GIÁO ÁN WORD NGỮ VĂN 8 Bài 5. Thực hành tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:11' 19-10-2026
Dung lượng: 32.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:11' 19-10-2026
Dung lượng: 32.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ NGHĨA HÀM ẨN CỦA CÂU
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết được những ẩn ý của lời nói trong giao tiếp, tương quan giữa nghĩa
tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập các thông tin liên quan đến bài thực hành
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập về nghĩa tường
minh và nghĩa hàm ẩn của câu
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn
c. Năng lực số
- 2.2.TC2a: Thực hiện tìm kiếm và chọn lọc thông tin từ các kho ngữ liệu, từ điển
số để tra cứu ý nghĩa sâu xa của ca dao, tục ngữ.
- 5.2.TC2a: Giao tiếp, chia sẻ và phản hồi sản phẩm học tập ngôn ngữ thông qua
các không gian tương tác trực tuyến.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để tạo lập ngữ cảnh giả định, phân tích
tâm lý nhân vật và giải mã các lớp nghĩa hàm ẩn tinh tế trong giao tiếp.
3. Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
1
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh học ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép)
có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ
học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học nghĩa tường
minh và nghĩa hàm ẩn của câu
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS.
c. Sản phẩm: Bài trình bày của HS về những ý hiểu của em trong câu nói
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: Em hãy trình bày những ý hiểu của em về
câu nói sau: "Anh ăn cơm chưa?". Theo em, có thể hiểu câu hỏi đó theo những
cách như thế nào? (Gợi ý: Hãy đặt câu đó vào trong các bối cảnh khác nhau)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ hoàn thành bài tập theo hình thức cá nhân.
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập AI Chatbot, nhập lệnh: "Hãy viết 3 đoạn hội
thoại cực ngắn có chứa câu 'Anh ăn cơm chưa?' sao cho ở mỗi đoạn, câu này mang
một lớp nghĩa hàm ẩn khác nhau (ví dụ: một lời từ chối khéo, một lời nhắc nhở
uống thuốc, một lời rủ đi ăn)". HS đối chiếu kết quả của AI với suy nghĩ của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 2 – 3 HS trả lời
Câu hỏi này có thể có những cách hiểu như:
2
- Lời mời cùng đi ăn cho vui
- Một lời nhắc nhở ai đó trước khi uống thuốc (bạn đã ăn cơm chưa mà đã uống
thuốc…)
-…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời của HS, yêu cầu các HS khác lắng nghe có đưa ra nhận
xét, góp ý cho phần trình bày của bạn.
[6.1.TC2a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để tạo lập ngữ cảnh giả định, phân
tích tâm lý nhân vật và giải mã các lớp nghĩa hàm ẩn tinh tế trong giao tiếp.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về câu hỏi tu từ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về câu hỏi tu từ
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Ôn lại kiến thức
tập
NLS
3.1.TC2b: HS sử
Nhận biết nghĩa tường minh và dụng
được
các
* GV dẫn dắt: Trong giao tiếp bằng nghĩa hàm ẩn của câu thông qua các phần mềm số để
ngôn ngữ, có những ý nghĩa được hiển ví dụ
trực quan hóa nội
thị ngay trên từ ngữ (nghĩa tường minh), - Có những nghĩa hàm ẩn phụ thuộc dung bài học.
và có những ý nghĩa ngầm chứa, cần vào ngữ cảnh và ngược lại, có những
phải suy luận mới biết được (nghĩa hàm nghĩa hàm ẩn lại không phụ thuộc vào
ẩn)
ngữ cảnh. Ví dụ:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã + Với câu nói “Ngày mai tôi đi Hà
học và phần chuẩn bị bài ở nhà, trả lời Nội” có thể hiểu là “Ngày mai tôi
các câu hỏi sau:
không gặp mặt với nhóm được” nhưng
- Em hãy nêu những cách nhận biết cũng có thể hiểu “ Anh có cần gửi gì
nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của cho người thân ở Hà Nội thì tôi sẽ
3
câu
mang giúp cho”, …
- Em hãy trình bày tác dụng của nghĩa -> Những nghĩa này tuỳ thuộc vào nội
hàm ẩn
dung trao đổi trước đó của người nói/
- GV trình chiếu một bảng so sánh (được người viết với người nghe/người đọc
thiết kế bằng Canva hoặc PowerPoint) + Với câu nói “Nó lại đi Đà Lạt”, câu
tóm tắt sự khác biệt giữa hai loại nghĩa, này cho biết một người nào đó đi Đà
kèm ví dụ minh họa trực quan.
Lạt, và nhờ vào từ lại mà ta hiểu rằng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học trước đó người này cũng từng đi Đà
tập
Lạt
- HS nghe câu hỏi, trả lời
-> Nghĩa hàm ẩn của câu này được
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và suy ra từ nghĩa của từ trong câu chứ
thảo luận hoạt động và thảo luận
không phụ thuộc vào ngữ cảnh
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 SGK trang 113
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2 SGK trang 113
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Câu hỏi 2. Theo em, qua câu ca dao “Cưới em ba chum mật ong/ Mười thúng mỡ
muỗi ba nong quýt đầy…”, anh học trò thực sự muốn nói điều gì?
4
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập.
- HS truy cập các trang văn học dân gian trực tuyến, tìm hiểu thêm về mô-típ
"thách cưới" phi lý trong ca dao Việt Nam để củng cố lập luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
Ở bài ca dao số 3, câu “Cưới em ba chum mật ong Mười thúng mỡ muỗi ba nong
quýt đây...” là lời đáp của anh học trò nghèo trước việc thách cưới của bên nhà gái.
Số lượng lễ vật rất lớn (ba chum, mười thúng, ba nong). Về lễ vật, ngoài thứ khó
nhưng vẫn có thể kiếm được như mật ong, quýt thì mỡ muỗi là thứ không thể có
được.
-> Thể hiện sự vô vọng, là sự đầu hàng của anh học trò. Đây cũng là nghĩa hàm ẩn
của câu ca dao này
[2.2.TC2a: HS thực hiện tìm kiếm và chọn lọc thông tin từ các kho ngữ liệu, từ
điển số để tra cứu ý nghĩa sâu xa của ca dao, tục ngữ.]
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3 SGK trang 113
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Câu hỏi 3. Cho biết nghĩa hàm ẩn của những câu in đậm trong các trường hợp sau:
a. Chập chập rồi lại cheng cheng
Con gà sống thiến để riêng cho thầy
b. Ông Giuốc-đanh: - Thế này là thế nào? Bác may hoa ngược mất rồi.
Phó may: - Ngài có bảo là muốn may hoa xuôi đâu.
Ông Giuốc-đanh: - Lại còn phải bảo cái đó à?
Phó may: - Vâng, phải bảo chứ. Vì tất cả những người quý phái đều mặc như
thế này cả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
5
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
a. Nghĩa tường minh của câu này là phần lễ vật thầy cúng muốn dành riêng cho
mình là con gà sống lớn. Đặt câu này trong bối cảnh buổi lễ linh thiêng đang diễn
ra, sẽ thấy sự trần tục đến mức thô thiển, không kiêng dè, ý tứ, sự tham lam không
kìm giữ được của thầy cúng.
-> Do vậy, nghĩa hàm ẩn của câu này là ông thầy cúng tham ăn.
b. Nghĩa tường minh của câu này là những người quý phái đều mặc áo ngược hoa.
Trong tình huống thợ may may áo ngược hoa cho ông Giuốc-đanh và bị ông phát
hiện, đây là câu nói dõi để chống chế. Nhưng vì phó may ranh ma biết được ông
Giuốc-đanh muốn học đòi theo lối trang phục của quý tộc, nên đã biết cách đánh
trúng tâm lí, làm ông Giuốc-đanh không còn chú ý đến khiếm khuyết của trang
phục, dễ dàng chấp nhận cái áo ngược hoa. Lúc này, những gì liên quan đến quý
tộc sẽ dễ có được sự đồng thuận giữa phó may và khách hàng.
-> Câu này của anh thợ may ám chỉ việc ông Giuốc-đanh muốn làm quý tộc. Đồng
thời, người nói cũng có ý giễu cợt một cách kín đáo: ông không thể thành quý tộc
được khi một quy cách thông thường về lễ phục quý tộc như vậy mà cũng không
biết.
Nhiệm vụ 4: Bài tập 4 SGK trang 113
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Câu hỏi 4. Xác định nghĩa hàm ẩn của các câu tục ngữ dưới đây:
a. Có tật giật mình.
b. Đời người có một gang tay
Ai hay ngủ ngay còn có nửa gang.
c. Cười người chớ vội cười lâu
6
Cười người hôm trước, hôm sau người cười.
d. Lời nói gói vàng
e. Lưỡi sắc hơn gươm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
a.
- Nghĩa hàm ẩn của câu tục ngữ là những người có khiếm khuyết, hoặc mắc lỗi lầm
khi nghe người khác nhắc đến những khiếm khuyết hoặc lỗi lầm đó (dù không phải
nhằm đến mình) cũng chột dạ, sợ hãi nghĩ là họ nói mình.
- Trong một ngữ cảnh cụ thể, câu tục ngữ này có thể có nghĩa hàm ẩn khác. Chẳng
hạn, khi đang bàn về một chuyện sai trái, nhiều người đang đổ dồn nghi ngờ vào
một người nào đó vì có những biểu hiện không bình thường, câu tục ngữ “Có tật
giật mình.” được dùng trong ngữ cảnh đó có thể có nghĩa hàm ẩn: Tôi nghĩ rằng
người đó có liên quan đến chuyện sai trái đang bàn.
b. Câu tục ngữ so sánh chiều dài của đời người với chiều dài của gang bàn tay.
Những người ngủ dậy muộn hoặc ngủ nhiều vào ban ngày, không dành thời gian
cho công việc và các hoạt động sống khác thì chỉ coi như sống nửa cuộc đời (nửa
gang)
-> Câu tục ngữ chê trách những người lười biếng, lãng phí thời gian
c. Trong cuộc sống, đâu phải lúc nào mọi thứ cũng thuận lợi, tốt đẹp. Có khi, con
người phải mang những khiếm khuyết hoặc gặp những bất trắc, thất bại, xui xẻo.
-> Vậy nên ta hãy đừng cười nhạo người khác trong những hoàn cảnh như vậy vì
rất có thể chính mình trong tương lai cũng lâm vào hoàn cảnh tương tự
7
d. Lời nói của con người rất quý giá, vì vậy cần chau chuốt để lời nói của mình có
tác dụng tốt với nghĩa khác
e. Lưỡi tượng trưng cho hoạt động ngôn ngữ của con người. Gươm tượng trưng
cho vũ khí có khả năng sát thương người khác.
-> So sánh lưỡi sắc hơn gươm có tác dụng khẳng định sức mạnh của lời nói: lời nói
có thể làm tổn thương còn hơn gươm giáo, những lời độc địa có thể làm hại người
khác
- GV kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến nghĩa tường minh và nghĩa
hàm ẩn của câu
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống
(Một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại)
8
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ NGHĨA HÀM ẨN CỦA CÂU
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết được những ẩn ý của lời nói trong giao tiếp, tương quan giữa nghĩa
tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập các thông tin liên quan đến bài thực hành
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập về nghĩa tường
minh và nghĩa hàm ẩn của câu
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn
c. Năng lực số
- 2.2.TC2a: Thực hiện tìm kiếm và chọn lọc thông tin từ các kho ngữ liệu, từ điển
số để tra cứu ý nghĩa sâu xa của ca dao, tục ngữ.
- 5.2.TC2a: Giao tiếp, chia sẻ và phản hồi sản phẩm học tập ngôn ngữ thông qua
các không gian tương tác trực tuyến.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để tạo lập ngữ cảnh giả định, phân tích
tâm lý nhân vật và giải mã các lớp nghĩa hàm ẩn tinh tế trong giao tiếp.
3. Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
1
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh học ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép)
có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ
học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học nghĩa tường
minh và nghĩa hàm ẩn của câu
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS.
c. Sản phẩm: Bài trình bày của HS về những ý hiểu của em trong câu nói
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: Em hãy trình bày những ý hiểu của em về
câu nói sau: "Anh ăn cơm chưa?". Theo em, có thể hiểu câu hỏi đó theo những
cách như thế nào? (Gợi ý: Hãy đặt câu đó vào trong các bối cảnh khác nhau)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ hoàn thành bài tập theo hình thức cá nhân.
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập AI Chatbot, nhập lệnh: "Hãy viết 3 đoạn hội
thoại cực ngắn có chứa câu 'Anh ăn cơm chưa?' sao cho ở mỗi đoạn, câu này mang
một lớp nghĩa hàm ẩn khác nhau (ví dụ: một lời từ chối khéo, một lời nhắc nhở
uống thuốc, một lời rủ đi ăn)". HS đối chiếu kết quả của AI với suy nghĩ của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 2 – 3 HS trả lời
Câu hỏi này có thể có những cách hiểu như:
2
- Lời mời cùng đi ăn cho vui
- Một lời nhắc nhở ai đó trước khi uống thuốc (bạn đã ăn cơm chưa mà đã uống
thuốc…)
-…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời của HS, yêu cầu các HS khác lắng nghe có đưa ra nhận
xét, góp ý cho phần trình bày của bạn.
[6.1.TC2a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để tạo lập ngữ cảnh giả định, phân
tích tâm lý nhân vật và giải mã các lớp nghĩa hàm ẩn tinh tế trong giao tiếp.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về câu hỏi tu từ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về câu hỏi tu từ
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Ôn lại kiến thức
tập
NLS
3.1.TC2b: HS sử
Nhận biết nghĩa tường minh và dụng
được
các
* GV dẫn dắt: Trong giao tiếp bằng nghĩa hàm ẩn của câu thông qua các phần mềm số để
ngôn ngữ, có những ý nghĩa được hiển ví dụ
trực quan hóa nội
thị ngay trên từ ngữ (nghĩa tường minh), - Có những nghĩa hàm ẩn phụ thuộc dung bài học.
và có những ý nghĩa ngầm chứa, cần vào ngữ cảnh và ngược lại, có những
phải suy luận mới biết được (nghĩa hàm nghĩa hàm ẩn lại không phụ thuộc vào
ẩn)
ngữ cảnh. Ví dụ:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã + Với câu nói “Ngày mai tôi đi Hà
học và phần chuẩn bị bài ở nhà, trả lời Nội” có thể hiểu là “Ngày mai tôi
các câu hỏi sau:
không gặp mặt với nhóm được” nhưng
- Em hãy nêu những cách nhận biết cũng có thể hiểu “ Anh có cần gửi gì
nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của cho người thân ở Hà Nội thì tôi sẽ
3
câu
mang giúp cho”, …
- Em hãy trình bày tác dụng của nghĩa -> Những nghĩa này tuỳ thuộc vào nội
hàm ẩn
dung trao đổi trước đó của người nói/
- GV trình chiếu một bảng so sánh (được người viết với người nghe/người đọc
thiết kế bằng Canva hoặc PowerPoint) + Với câu nói “Nó lại đi Đà Lạt”, câu
tóm tắt sự khác biệt giữa hai loại nghĩa, này cho biết một người nào đó đi Đà
kèm ví dụ minh họa trực quan.
Lạt, và nhờ vào từ lại mà ta hiểu rằng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học trước đó người này cũng từng đi Đà
tập
Lạt
- HS nghe câu hỏi, trả lời
-> Nghĩa hàm ẩn của câu này được
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và suy ra từ nghĩa của từ trong câu chứ
thảo luận hoạt động và thảo luận
không phụ thuộc vào ngữ cảnh
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 SGK trang 113
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2 SGK trang 113
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Câu hỏi 2. Theo em, qua câu ca dao “Cưới em ba chum mật ong/ Mười thúng mỡ
muỗi ba nong quýt đầy…”, anh học trò thực sự muốn nói điều gì?
4
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập.
- HS truy cập các trang văn học dân gian trực tuyến, tìm hiểu thêm về mô-típ
"thách cưới" phi lý trong ca dao Việt Nam để củng cố lập luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
Ở bài ca dao số 3, câu “Cưới em ba chum mật ong Mười thúng mỡ muỗi ba nong
quýt đây...” là lời đáp của anh học trò nghèo trước việc thách cưới của bên nhà gái.
Số lượng lễ vật rất lớn (ba chum, mười thúng, ba nong). Về lễ vật, ngoài thứ khó
nhưng vẫn có thể kiếm được như mật ong, quýt thì mỡ muỗi là thứ không thể có
được.
-> Thể hiện sự vô vọng, là sự đầu hàng của anh học trò. Đây cũng là nghĩa hàm ẩn
của câu ca dao này
[2.2.TC2a: HS thực hiện tìm kiếm và chọn lọc thông tin từ các kho ngữ liệu, từ
điển số để tra cứu ý nghĩa sâu xa của ca dao, tục ngữ.]
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3 SGK trang 113
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Câu hỏi 3. Cho biết nghĩa hàm ẩn của những câu in đậm trong các trường hợp sau:
a. Chập chập rồi lại cheng cheng
Con gà sống thiến để riêng cho thầy
b. Ông Giuốc-đanh: - Thế này là thế nào? Bác may hoa ngược mất rồi.
Phó may: - Ngài có bảo là muốn may hoa xuôi đâu.
Ông Giuốc-đanh: - Lại còn phải bảo cái đó à?
Phó may: - Vâng, phải bảo chứ. Vì tất cả những người quý phái đều mặc như
thế này cả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
5
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
a. Nghĩa tường minh của câu này là phần lễ vật thầy cúng muốn dành riêng cho
mình là con gà sống lớn. Đặt câu này trong bối cảnh buổi lễ linh thiêng đang diễn
ra, sẽ thấy sự trần tục đến mức thô thiển, không kiêng dè, ý tứ, sự tham lam không
kìm giữ được của thầy cúng.
-> Do vậy, nghĩa hàm ẩn của câu này là ông thầy cúng tham ăn.
b. Nghĩa tường minh của câu này là những người quý phái đều mặc áo ngược hoa.
Trong tình huống thợ may may áo ngược hoa cho ông Giuốc-đanh và bị ông phát
hiện, đây là câu nói dõi để chống chế. Nhưng vì phó may ranh ma biết được ông
Giuốc-đanh muốn học đòi theo lối trang phục của quý tộc, nên đã biết cách đánh
trúng tâm lí, làm ông Giuốc-đanh không còn chú ý đến khiếm khuyết của trang
phục, dễ dàng chấp nhận cái áo ngược hoa. Lúc này, những gì liên quan đến quý
tộc sẽ dễ có được sự đồng thuận giữa phó may và khách hàng.
-> Câu này của anh thợ may ám chỉ việc ông Giuốc-đanh muốn làm quý tộc. Đồng
thời, người nói cũng có ý giễu cợt một cách kín đáo: ông không thể thành quý tộc
được khi một quy cách thông thường về lễ phục quý tộc như vậy mà cũng không
biết.
Nhiệm vụ 4: Bài tập 4 SGK trang 113
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Câu hỏi 4. Xác định nghĩa hàm ẩn của các câu tục ngữ dưới đây:
a. Có tật giật mình.
b. Đời người có một gang tay
Ai hay ngủ ngay còn có nửa gang.
c. Cười người chớ vội cười lâu
6
Cười người hôm trước, hôm sau người cười.
d. Lời nói gói vàng
e. Lưỡi sắc hơn gươm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
a.
- Nghĩa hàm ẩn của câu tục ngữ là những người có khiếm khuyết, hoặc mắc lỗi lầm
khi nghe người khác nhắc đến những khiếm khuyết hoặc lỗi lầm đó (dù không phải
nhằm đến mình) cũng chột dạ, sợ hãi nghĩ là họ nói mình.
- Trong một ngữ cảnh cụ thể, câu tục ngữ này có thể có nghĩa hàm ẩn khác. Chẳng
hạn, khi đang bàn về một chuyện sai trái, nhiều người đang đổ dồn nghi ngờ vào
một người nào đó vì có những biểu hiện không bình thường, câu tục ngữ “Có tật
giật mình.” được dùng trong ngữ cảnh đó có thể có nghĩa hàm ẩn: Tôi nghĩ rằng
người đó có liên quan đến chuyện sai trái đang bàn.
b. Câu tục ngữ so sánh chiều dài của đời người với chiều dài của gang bàn tay.
Những người ngủ dậy muộn hoặc ngủ nhiều vào ban ngày, không dành thời gian
cho công việc và các hoạt động sống khác thì chỉ coi như sống nửa cuộc đời (nửa
gang)
-> Câu tục ngữ chê trách những người lười biếng, lãng phí thời gian
c. Trong cuộc sống, đâu phải lúc nào mọi thứ cũng thuận lợi, tốt đẹp. Có khi, con
người phải mang những khiếm khuyết hoặc gặp những bất trắc, thất bại, xui xẻo.
-> Vậy nên ta hãy đừng cười nhạo người khác trong những hoàn cảnh như vậy vì
rất có thể chính mình trong tương lai cũng lâm vào hoàn cảnh tương tự
7
d. Lời nói của con người rất quý giá, vì vậy cần chau chuốt để lời nói của mình có
tác dụng tốt với nghĩa khác
e. Lưỡi tượng trưng cho hoạt động ngôn ngữ của con người. Gươm tượng trưng
cho vũ khí có khả năng sát thương người khác.
-> So sánh lưỡi sắc hơn gươm có tác dụng khẳng định sức mạnh của lời nói: lời nói
có thể làm tổn thương còn hơn gươm giáo, những lời độc địa có thể làm hại người
khác
- GV kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến nghĩa tường minh và nghĩa
hàm ẩn của câu
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống
(Một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại)
8
 








Các ý kiến mới nhất