Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 9. HÔM NAY VÀ NGÀY MAI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hòa
Ngày gửi: 11h:03' 20-09-2026
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 9. HÔM NAY VÀ NGÀY MAI
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích một hi ện t ượng
tự nhiên, văn bản giới thiệu một bộ phim và cách trình bày thông tin trong văn
bản; chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích c ủa nó.
- Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản và vai trò c ủa các chi ti ết trong
việc thể hiện thông tin; đánh giá được hiệu quả biểu đạt của phương tiện phi
ngôn ngữ; liên hệ được thông tin trong văn bản với những v ấn đ ề c ủa xã h ội
đương đại.
- Nhận biết được các kiểu câu phân loại theo mục đích nói; phân biệt đ ược câu
phủ định và câu khẳng định.
- Viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên và văn b ản
kiến nghị về một vấn đề đời sống.
- Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề đ ược đ ặt ra
c. Năng lực số (Trọng tâm): Tích hợp khung DigComp 2.2 - Thành phần
1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu. HS biết cách tìm ki ếm các ngu ồn tin
chính thống về hiện tượng tự nhiên và môi trường. Học sinh bi ết cách s ử d ụng
các công cụ tìm kiếm để xác thực thông tin về hiện tượng tự nhiên, phân bi ệt
được nguồn tin chính thống và tin giả trên không gian mạng.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
2. Phẩm chất
Chăm chỉ: Có ý thức tìm tòi, khám phá các hiện tượng tự nhiên và các v ấn đ ề
thời đại.
Trách nhiệm: Thể hiện thái độ quan tâm đến môi trường, có trách nhiệm với
hiện tại để xây dựng tương lai bền vững.
II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật: Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác (nếu có), thiết
bị thông minh (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet cho các nhóm. bài gi ảng
điện tử, đường link các trang web uy tín về phê bình văn học (như phongdiep.net,
vanvn.vn...).
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học liệu: trả lời câu hỏi, tư liệu về biến đổi khí hậu, lũ lụt ĐBSCL, trailer
phim Our Planet. Trailer phim Our Planet, các đường link trang web uy tín (NASA,
National Geographic, Cổng thông tin Bộ TN&MT...).
III. Tiến trình dạy học
PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối học sinh vào chủ đề "Hôm nay và ngày mai"
và khơi gợi kỹ năng tìm kiếm thông tin.
b. Nội dung: Đóng vai "Nhà lãnh đạo tương lai" và thực hiện truy vấn nhanh.
c. Sản phẩm: Ý kiến của HS và kết quả tra cứu nhanh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV tổ chức hoạt động ĐÓNG VAI: "Hãy tưởng
tượng bạn là một nhà lãnh đạo tương lai. Hãy
mô tả một vấn đề môi trường cấp bách nhất
hiện nay."
GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị số cá
nhân/nhóm, truy cập Google để tìm kiếm từ
khóa: "Các vấn đề môi trường nóng hổi năm
2024". GV hướng dẫn HS cách  lọc dữ liệu  bằng
cách ưu tiên các kết quả từ trang báo chính
thống hoặc tổ chức quốc tế (UNEP, WWF).
- GV dẫn dắt: Những gì chúng ta tìm kiếm và
hiểu về thế giới "Hôm nay" sẽ quyết định
hành động cho "Ngày mai".

- HS đóng vai, trình bày suy
nghĩ.
- HS thực hiện thao tác tìm
kiếm trên thiết bị, lọc các
thông tin tiêu biểu như:
biến đổi khí hậu, rác thải
nhựa, hạn mặn ĐBSCL...
- Đại diện nhóm chia sẻ kết
quả tìm kiếm được.

GV tổ chức hoạt động ĐÓNG VAI: "Hãy tưởng tượng bạn là một nhà lãnh đạo
tương lai. Hãy mô tả những biện pháp cụ thể mà bạn đề xuất để xây dựng một
tương lai tốt đẹp hơn, bắt đầu từ hôm nay."
- Bảo vệ môi trường
- Tăng cường giáo dục

- Tăng cường sức khỏe và phòng bệnh
- Khuyến khích sáng tạo nghệ thuật
GV dẫn dắt vào bài mới: Tương lai của chúng ta là do bản thân nắm gi ữ, t ốt
hay xấu, đẹp hay không, thành công hay thất bại là do mình lựa chọn. Ch ủ đ ề
của bài học đó là “Hôm nay và ngày mai”, cô muốn nhắn nh ủ c ả l ớp r ằng chúng
ta hãy cố gắng, để rồi mai sau nhìn lại, có thành công hay không, ít nh ất chúng ta
cũng không hối hận. Cô mời cả lớp vào bài học ngày hôm nay nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới 1. Chủ đề
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
Hôm nay và ngày mai
+ Chủ đề của bài học là gì?
 Chúng ta đang sống đang sống trong
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói một thế giới luôn biến chuyển do tác
với chúng ta điều gì?
động không ngừng của các điều kiện
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho tự nhiên vừa quen thuộc vừa khó
biết ở chủ đề này các em làm quen lường và do những hoạt động đa dạng
với thể loại văn bản nào?
của con người. Phải làm gì để có được
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
hôm nay hạnh phúc và ngày mai tươi
GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm hiểu sáng, đó là điều tất thảy mọi người
một vấn đề nổi bật của xã hội hiện quan tâm. Bao nhiêu câu hỏi về tự
nay hoặc một xu hướng phát triển nhiên, về cuộc sống đang đòi hỏi
trong tương lai (chuyển đổi số, trí chúng ta giải đáp bằng sự hiểu biết và
tuệ nhân tạo, bảo vệ môi trường, tinh thần trách nhiệm. Trong việc tìm
nghề nghiệp tương lai...). HS đối lời giải đáp, không ai có thể đứng
chiếu với Tri thức Ngữ văn, SGK và ngoài.
các nguồn chính thống để kiểm  Hướng tới tương lai tốt đẹp từ
chứng tính chính xác của thông tin, những hành động, hoạt động thiết
xác định những cơ hội, thách thức và thực, có ý nghĩa của hôm nay.
chia sẻ định hướng, trách nhiệm của 2. Thể loại
bản thân đối với tương lai.
- Miền châu thổ sông Cửu Long cần
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, chuyển đổi từ sống chung sang chào
thực hiện nhiệm vụ
đón lũ (Lê Anh Tuấn)
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
 Văn bản thông tin

HS sử dụng AI tìm hiểu một số vấn - Choáng ngợp và đau đỡn những cảnh
đề của cuộc sống hiện đại, xu hướng báo từ loạt phim Hành tinh của chúng
phát triển của khoa học – công nghệ ta (Lâm Lê)
và những cơ hội, thách thức đối với  Văn bản thông tin
thế hệ trẻ; đối chiếu với Tri thức - Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ
Ngữ văn, SGK và các nguồn thông tin Xi-át-tơn.
chính thống để kiểm chứng thông  Văn bản nghị luận
tin, nhận diện chủ đề của bài học và
chia sẻ suy nghĩ về trách nhiệm của
bản thân đối với hiện tại và tương
lai.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu thông
tin giữa AI và SGK; sơ đồ tổng hợp ý
tưởng; phần trình bày hoặc thảo
luận của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh
1. Chủ đề: "Hôm nay và ngày mai" –
Mối quan hệ giữa hành động hiện
tại và tương lai của nhân loại trước
biến đổi của tự nhiên.
2. Các văn bản chính:
- Miền châu thổ sông Cửu Long... (Văn
bản thông tin - Giải thích hiện tượng
tự nhiên).
- Choáng ngợp và đau đớn... (Văn bản
thông tin - Giới thiệu một bộ phim).
- Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da
đỏ Xi-át-tơn (Văn bản nghị luận).
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được
- Mục đích của văn bản thông tin, mối quan hệ giữa thông tin khách quan và ý
kiến chủ quan
- Văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
- Gv yêu cầu HS đọc SGK và tìm 1. Mục đích của văn bản thông tin,
hiểu về tri thức ngữ văn
mối quan hệ giữa thông tin khách
- GV chia lớp thành các nhóm và quan và ý kiến chủ quan
hoàn thành PHT
* Văn bản thông tin
- Mục đích: cung cấp thông tin xác thực
về một sự vật, sự việc, hiện tượng trong
đời sống tự nhiên và xã hội.
- Thông tin khách quan: Tính khách
quan, xác thực của thông tin, không bị
bóp méo, sai lạc
- Ý kiến chủ quan: Là quan điểm đánh
giá của người viết về đối tượng được
đề cập phải có tính độc lập với thông
GV giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm hãy tin khách quan
truy
cập  có tính độc lập
trang thuvienhoclieu.vn  hoặc
sử 2. Văn bản giải thích một hiện tượng
dụng trình duyệt để tìm một ví dụ tự nhiên
về "Văn bản giải thích hiện tượng * Mục đích: nhằm làm sáng tỏ bản chất,
vòi rồng" hoặc "Sóng thần". Sử nguyên nhân xuất hiện và những tác
dụng  kỹ năng lọc dữ liệu để chọn động tích cực hoặc tiêu cực có tể có đối
văn bản có cấu trúc: Sa-pô, Hình với đời sống con người của một hiện
ảnh minh họa, và Lời giải thích tượng tự nhiên nào đó.
* Cách triển khai
khoa học.
- Miêu tả hiện tượng (biểu hiện điển
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm, kết hợp đọc hình, có thể kèm theo những hình ảnh
trực quan, kết quả của việc ghi nhận tại
SGK và truy vấn số.
HS sử dụng AI tìm hiểu một số vấn chỗ hoặc khai thác từ những nguồn tài
đề của cuộc sống hiện đại, xu liệu đáng tin cậy)
hướng phát triển của khoa học – - Giải thích hiện tượng bằng những căn
công nghệ và những cơ hội, thách cứ và lập luận khoa học.
thức đối với thế hệ trẻ; đối chiếu
với Tri thức Ngữ văn, SGK và các
nguồn thông tin chính thống để

kiểm chứng thông tin, nhận diện
chủ đề của bài học và chia sẻ suy
nghĩ về trách nhiệm của bản thân
đối với hiện tại và tương lai.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu
thông tin giữa AI và SGK; sơ đồ tổng
hợp ý tưởng; phần trình bày hoặc
thảo luận của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm thuyết trình bằng sơ đồ
tư duy trên giấy A0 hoặc ứng dụng
Canva/PowerPoint.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV chuẩn hóa kiến thức trên màn
hình.
Hoạt động 3: Luyện tập (30 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức thông qua việc nhận diện các thành phần của
văn bản thông tin.
b. Tổ chức thực hiện:
GV cung cấp một đoạn văn bản ngắn về hiện tượng "Thủy triều đỏ".
HS xác định: Đâu là thông tin khách quan, đâu là ý kiến chủ quan.
GV tổ chức trò chơi "Nhà kiểm định thông tin số": Đưa ra 3 đường link v ề cùng
một hiện tượng tự nhiên (1 từ báo lá cải, 1 từ Facebook cá nhân, 1 t ừ báo Khoa
học). HS phải duyệt và lọc để chọn ra link đáng tin cậy nhất và giải thích lý do
(dựa trên tên miền, tác giả, nguồn trích dẫn) .
Hoạt động 4: Vận dụng (15 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn và phát tri ển
năng lực số.
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ: Em hãy thiết kế một "Phiếu thông tin xanh" về một hiện tượng tự
nhiên đang ảnh hưởng đến địa phương em (ví dụ: xâm nhập mặn, hạn hán,
bão...).
Yêu cầu: HS phải  tìm kiếm và lọc  ít nhất 2 nguồn dữ liệu số khác nhau (số liệu
thống kê và hình ảnh thực tế) để đưa vào phiếu. Ghi rõ nguồn (link) tham kh ảo
phía dưới sản phẩm.
Sản phẩm: Phiếu thông tin (nộp vào buổi sau hoặc đăng lên Padlet lớp).

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết.....: Văn bản 1
MIỀN CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG CẦN CHUYỂN ĐỔI TỪ SỐNG CHUNG
SANG CHÀO ĐÓN LŨ
- Lê Anh TuấnI. Mục tiêu
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết và phân tích đ ược đ ặc đi ểm c ủa ki ểu VB gi ải thích m ột hi ện
tượng tự nhiên có lồng ghép các đ ề xuất, ki ến ngh ị c ần thi ết.
- HS nhận biết và phân tích đ ược s ự ph ối h ợp các cách tri ển khai VB thông tin
được thể hiện trong VB
- HS thấy được những thách th ức đ ối v ới môi tr ường s ống c ủa chúng ta thông
qua các thông tin về cuộc sống c ủa c ư dân mi ền châu th ổ sông C ửu Long th ời
điểm VB ra đời.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
c. Năng lực số (Trọng tâm): 
- 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu (Khung DigComp 2.2). HS biết cách sử
dụng các công cụ tìm kiếm thông tin trên internet để xác thực số li ệu và m ở
rộng kiến thức về hiện tượng lũ ở ĐBSCL.
- 6.1.TC2a: Sử dụng AI hỗ trợ phân tích dữ liệu về biến đ ổi khí h ậu và mô
phỏng các lợi ích của lũ lụt đối với hệ sinh thái.
- 1.1.TC2a: Tra cứu, đối chiếu số liệu từ các cổng thông tin chính ph ủ v ề tình
hình hạn mặn và lũ lụt tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
- 3.1.TC2a: Sử dụng công cụ thiết kế số (Canva/Google Slide) đ ể trực quan hóa
sơ đồ nguyên nhân - kết quả của hiện tượng lũ.
- 4.3.TC2a: Nhận diện các tác động tiêu cực của rác thải đi ện t ử và rác th ải
nhựa trong môi trường nước qua các tài liệu số.
d. Tích hợp AI

- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
- NLd (AI.4): Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đ ồ tư
duy, bài trình chiếu, video,…
2. Về phẩm chất:
Thể hiện được thái độ quan tâm đến những vấn đề nóng hổi của cuộc sống với
tinh thần chủ động, có trách nhiệm trước hiện tại và tương lai.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác, thiết bị di động/máy tính bảng có kết n ối
Internet.
2. Học liệu: Phiếu học tập, trò chơi, các đường dẫn (link) trang web về khí
tượng thủy văn.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Miền châu thổ sông C ửu Long
cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ
b. Nội dung: GV chọn cách gợi dẫn phù hợp
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước

Nội dung hoạt động

Bước
1:
Chuyển giao
nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi: "Em hiểu thế nào về cụm từ 'Sống chung với
lũ'? Hãy tìm nhanh một hình ảnh hoặc video minh chứng cho
lợi ích của lũ đối với miền Tây."
GV hướng dẫn HS sử dụng điện thoại thông minh/máy tính
truy cập Google Search, sử dụng từ khóa "lợi ích của mùa
nước nổi miền Tây" để tìm kiếm nhanh hình ảnh/video [1.1.
Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu].

Bước 2: Thực
hiện nhiệm

HS thao tác trên thiết bị, quan sát và thảo luận nhanh theo
cặp về những gì tìm thấy (phù sa, tôm cá, du lịch...).

vụ
Bước 3: Báo
cáo,
thảo
luận

Đại diện 2-3 HS trình bày kết quả tìm kiếm và suy nghĩ cá
nhân.

Bước 4: Đánh
giá, kết luận

GV nhận xét, dẫn dắt: Lũ không chỉ là thiên tai mà còn là "túi
quà" của thiên nhiên. Tại sao lại cần chuyển sang "chào đón
lũ"? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học.

Cách 1: GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Hãy nêu tên một sáng tác dân gian có nói đ ến hi ện t ượng lũ l ụt. Theo em,
trong sáng tác đó, lũ lụt đã để lại ấn tượng nổi bật gì?
 Truyền thuyết nổi tiếng Sơn Tinh - Thủy Tinh vốn có tự lâu đời, phản ánh s ự
chống chọi và chiến thắng thiên tai lũ lụt của người Việt . Phần tả về Thủy Tinh
gây lũ lụt gói gọn trong khoảng năm câu: Thần hô mưa gọi gió, làm thành giông
bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh.
Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi,
thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước... Cuộc chiến Sơn
Tinh - Thủy Tinh kết thúc, trả lại vẻ đẹp bình yên muôn thuở cho Tản Viên, cho
Phong Châu. Dĩ nhiên Thủy Tinh chưa quên thù cũ, hàng năm vẫn dâng n ước
nhưng không bao giờ giành được phần thắng. Có thể thấy rõ tư tưởng của nhân
dân ta qua câu chuyện: một cuộc chiến đấu bất tận chống lại thiên tai địch h ọa,
cuộc sống của muôn dân có thể ít nhiều bị ảnh hưởng, bị tàn phá song sức s ống
mãnh liệt, ngoan cường của người Việt luôn là điều có thật, sẽ v ượt lên đ ể
chiến thắng những khắc nghiệt của tự nhiên. Đó cũng là ý chí, nghị lực và ni ềm
lạc quan vô bờ mà cha ông ta gửi gắm qua thiên truyện này:  Bão lụt dứt trời
quang mây tạnh/ Núi Tản Viên như ngọc xây thành/ Sông lạch chảy như thêu ch ỉ
gấm/ Trên cánh đồng lúa mượt màu xanh...  (Sơn Tinh Thủy Tinh - Huy Cận). 
+ Em hiểu thế nào về nội dung của thành ngữ “sống chung với lũ”? Th ử
suy đoán về nguồn gốc của thành ngữ này.
 Sống chung với lũ nghĩa là đưa ra các biện pháp đ ể thích nghi v ới th ời ti ết
mưa gió bão lụt, chấp nhận những khó khăn bất lợi và sẵn sàng đương đ ầu khi
lũ tới, đồng thời cũng tìm cách khai thác ích lợi từ nó.
Nguồn gốc của thành ngữ này đến từ việc nhiều năm liền người dân đ ều gặp
phải lũ lụt và gió bão làm tiêu tán bao tài sản, của c ải l ẫn mạng ng ười. Sau quá
trình đấu tranh và khắc phục khó khăn, biết không thể chấm dứt hoàn toàn
tình trạng lũ lụt, con người đã nghĩ ra nhiều phương án khác nhau đ ể sống
chung với lũ.
Cách 2: GV cho HS xem video bài hát “Quê em mùa n ước lũ” – Ph ương Mỹ

Chi thể hiện: Cho biết bài hát nhắc tới hiện tượng nào? Ở đ ịa danh nào?
Cảm xúc của em sau khi lắng nghe bài hát?
 Bài hát Quê Em Mùa Nước Lũ được nhạc sĩ Tiến Luân sáng tác năm 2000,
trước sự kiện cơn lũ lịch sử ở vùng đồng bằng sông Cửu Long. Suốt 75 năm
trước đó, chưa có mùa lũ lụt nào lớn, phủ diện rộng, ngập sâu và kéo dài ngày
như trận lũ năm 2000 ở miền Tây. Nó đã gây ảnh hưởng rộng lớn và rất n ặng
nề về người, tài sản và môi trường. Nhạc sĩ chia sẻ về hoàn c ảnh sáng tác bài
hát: “Qua truyền hình, tôi bàng hoàng xúc động khi ống kính quay cận cảnh một
bà mẹ ngồi thu lu trong góc tối ôm đứa con ướt sũng, gương mặt mẹ thất thần
dường như bà đã khóc con đến không còn nước mắt. Cảnh tan hoang điêu tàn,
nước ngập mênh mông, đàn gà chạy táo tác…”
Cách 3: Trò chơi “Vẽ hình đoán chữ”
+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 4 thành viên, mỗi đội có thời gian 2 phút đ ể v ừa
vẽ vừa đoán các từ khóa mà đội mình nhận được. Đội nào đoán đ ược chính xác
nhiều từ khóa hơn trong thời gian nhanh hơn sẽ giành chiến thắng.
+ Gói từ khóa 1 (Bão, sóng thần, lũ lụt, động đất, mưa đá)
+ Gói từ khóa 2 (Lốc xoáy, sấm sét, núi lửa phun trào, cầu vồng, thủy tri ều)
 GV dẫn dắt vào bài học: Các em thân mến, đồng bằng sông Cửu Long là vựa
lúa lớn nhất Việt Nam, hàng năm lũ sông Mê Kông tràn về gây ng ập l ụt trên m ột
diện rộng. Lũ ở ĐBSCL đem lại nhiều nguồn lợi cho người dân khu v ực, nh ưng lũ
lụt cũng gây ra thiệt hại không nhỏ về người và của cho người dân n ơi đây. V ậy
nên từ bao lâu nay, người dân sống ở vùng đất này đã thích ứng với tình hình này
bằng cách “sống chung với lũ”. Vậy, việc “sống chung với lũ” còn có phù h ợp
trước thực trạng tình hình thời tiết biến đổi khó lường như hiện nay hay không
và thái độ, phản ứng của con người trước hiện tượng này là như thế nào thì
chúng sẽ có câu trả lời sau khi học xong bài học ngày hôm nay
[1.1.TC2a: HS tra cứu, đối chiếu số liệu từ các cổng thông tin chính ph ủ v ề tình
hình hạn mặn và lũ lụt tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).]
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác
phẩm
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- Gv hướng dẫn học sinh đọc văn 1. Đọc
bản và hướng dẫn HS giải nghĩa một a. Đọc
số từ khó qua hoạt động “Tạo từ Đọc to, rõ ràng, mạch lạc, chú ý phần

điển”
+ Cho học sinh đọc một đoạn văn
bản và xác định các từ mà họ không
hiểu.
+ Yêu cầu học sinh viết các từ đó lên
một bảng và sau đó cùng nhau tìm
hiểu và ghi rõ nghĩa của từng từ
trong từ điển hoặc trên internet,
sách vở.
+ Sau khi hoàn thành, yêu cầu học
sinh chia sẻ và trình bày về các từ
các em đã tìm hiểu.
GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Người viết (tác giả) là ai, hoạt
động trong lĩnh vực nào?
+ Có thể xếp “Miền châu thổ sông
Cửu Long cần chuyển đổi từ sống
chung sang chào đón lũ” vào kiểu
văn bản giải thích một hiện tượng tự
nhiên được không? Vì sao?
Mặc dù hướng tới mục đích kép như
đã nói ở phần hướng dẫn tìm hiểu
bố cục, văn bản vẫn có thể được xếp
vào kiểu văn bản giải thích một hiện
tượng tự nhiên, bởi ở đây tác giả đã
giải thích một cách tường tận về quá
trình hình thành các châu thổ nói
chung, châu thổ sông Cửu Long nói
riêng và tác động tích cực của lũ đối
với việc tạo nên một vùng thổ
nhưỡng trù phú.
+ Thông tin trong văn bản được trình
bày theo trật tự hay quan hệ nào?
3.1.TC2a: HS sử dụng công cụ thiết
kế số (Canva/Google Slide) để trực
quan hóa sơ đồ nguyên nhân - kết
quả của hiện tượng lũ.
6.1.TC2a: HS sử dụng được công cụ
AI để giải thích một số thuật ngữ có
trong văn bản.

in đậm (sa – pô) và những chỉ dẫn về
chiến lược đọc theo dõi và chú ý trong
các thẻ.
b. Chú thích
- Trầm tích: chất do các vật thể trong
nước hồ, sông, biển lắng đọng lâu này
kết lại mà thành
- Lưu tốc: tốc độ của dòng chảy
- Thổ nhưỡng: đất đai (dùng để chỉ
vùng đất mềm, xốp, thuận lợi cho việc
canh tác, nơi các sinh vật sinh sống,
phát triển mạnh mẽ)
- Sinh thái: quan hệ giữa sinh vật
(trong đó có con người) và môi trường.
- Lão nông tri điền: (thành ngữ)
người nông dân tuổi cao am hiểu đồng
ruộng, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
- Lung bàu: chỉ vùng đất trũng ngập
nước giữa đồng hoặc giữa rừng.
- Thủy vực: vùng nước.
- Hoang địa: đất hoang, nơi không
được con người chăm sóc hay sử dụng
đến.
- Kinh: kênh, công trình dẫn nước
thường được đào bằng xáng (phương
tiện di chuyển dưới nước để đào kênh,
vét bùn) hoặc bằng tay nhằm phục vụ
giao thông, thủy lợi.
- Hình ô-van: hình bầu dục
- Đá gra-nít: đá hoa cương, loại đá rất
cứng gồm nhiều loại hạt khoáng vật
khác nhau.
- Ông Thiên: ông Trời, thường được
thờ cúng nơi ban thờ đặt trước sân nhà
hay sân đình, chùa.
- Ông Địa, ông Tà: hai vị thần gần gũi
với người dân, luôn mang lại điều lành,
có khi được thờ cúng trong cùng một
ngôi miếu
2. Tìm hiểu chung

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS quan sát, lắng nghe, trả lời câu
hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

a. Tác giả: Lê Anh Tuấn
- Sinh năm 1960
- Quê: Thừa Thiên Huế
- Chuyên gia nghiên cứu về môi trường
và tài nguyên thiên nhiên, về biến đổi
khí hậu, thành viên Ban cố vấn Mạng
lưới sông ngòi Việt Nam và Mạng lưới
Đồng bằng sông Mê Kông vì bảo vệ
môi trường và thích nghi với biến đổi
khí hậu
- Đã xuất bản hơn 50 bài báo, tài liệu
hội thảo, sách (cả tiếng Việt và tiếng
Anh).
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: Tạp chí “Kinh tế Sài Gòn
Online”, ngày 06/02/2022
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1 (gồm sa-pô và đoạn kế tiếp –
đoạn chỉ gồm
 
Gửi ý kiến