Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 5. NHỮNG CÂU CHUYỆN HÀI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hòa
Ngày gửi: 10h:55' 20-09-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 5. NHỮNG CÂU CHUYỆN HÀI
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đ ột, hành
động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng…
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối cảnh,
nhân vật và ngôn ngữ.
- Nhận biết được câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu; nêu
được tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ và nghĩa hàm ẩn, giải thích đ ược
nghĩa của một số câu tục ngữ thông dụng.
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống, nêu được lí lẽ, b ằng
chứng thuyết phục.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội, nghe và tóm t ắt đ ược n ội dung
thuyết trình của người khác.
- Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng, hướng đến cách ứng xử phù
hợp.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề đ ược đ ặt ra
c. Năng lực số (Khung DigComp 2.2):  Thành phần 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc
dữ liệu.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
2. Phẩm chất
- Nhân ái: có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng, hướng đến cách
ứng xử phù hợp.
- Chăm chỉ: lắng nghe, hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ của nhóm
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy

- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật: Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác, thiết bị di
động có kết nối internet (điện thoại thông minh/máy tính bảng).
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học liệu: trả lời câu hỏi
- SGK Ngữ văn 8 (Tập 1 - Kết nối tri thức), Phiếu học tập, các trang web học
liệu chính thống (vi.wikipedia.org, tailieu.vn, v.v.).
III. Tiến trình dạy học
PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Truyền thông tin”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS qua trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Các bước sư phạm

Nội dung hoạt động

Bước 1: Chuyển giao GV chia lớp thành 2 đội (mỗi đội 5 thành viên).
nhiệm vụ
Bốc thăm từ khóa và truyền khẩu hình (không
tiếng): hài kịch, truyện cười, xung đột, nhân vật,
trào phúng…
Bước 2:
nhiệm vụ

Thực

hiện HS tham gia trò chơi, quan sát khẩu hình và đoán
từ khóa.

Bước 3: Báo cáo, thảo Bạn cuối cùng nêu từ khóa. GV tổng hợp và khen
luận
ngợi.
Bước 4: Đánh giá, kết GV dẫn dắt: Các từ khóa trên chính là chìa khóa
luận
mở ra bài 5. Chúng ta cùng khám phá sức mạnh
của tiếng cười qua hài kịch và truyện cười.
GV tổ chức trò chơi “TRUYỀN THÔNG TIN”
- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội có 5 thành viên.
- Nhiệm vụ: bốc thăm từ khóa và dùng khẩu hình (không phát ra ti ếng) truy ền
từ bạn đầu tiên đến bạn cuối cùng.
Từ khóa: hài kịch, truyện cười, xung đột, nhân vật, trào phúng,…
- GV dẫn dắt vào bài mới: Tất cả những từ khóa các em tìm được đều thuộc về
nội dung kiến thức mà chúng ta sẽ cùng nhau tìm hi ểu trong bài h ọc ngày hôm
nay! Chúng ta cùng vào tiết học đầu tiên của chủ đề 5 nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới 1. Chủ đề
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
NHỮNG CÂU CHUYỆN HÀI
+ Chủ đề của bài học là gì?
 Cuộc sống không thể thiếu tiếng
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói cười. Có tiếng cười vui, sảng khoải; có
với chúng ta điều gì?
tiếng cười đầy sức mạnh, có thể góp
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho phần loại bỏ những cái xấu trong đời
biết ở chủ đề này các em làm quen sống. Điều gì làm chúng ta cười? Con
với thể loại văn bản nào?
người đã dùng những cách thức, những
GV hướng dẫn HS sử dụng điện thoại loại hình nghệ thuật nào để tạo nên
thông minh để truy cập trang web tiếng cười trước những thói tật của
của Nhà xuất bản Giáo dục, tìm kiếm chính mình?
và lọc thông tin giới thiệu về bộ sách 2. Thể loại
Kết nối tri thức - Bài 5 để xem các - Trưởng giả học làm sang (Trích, Môvideo clip ngắn minh họa cho chủ đề li-e)  Hài kịch
tiếng cười [1.1. Duyệt, tìm kiếm và - Chùm truyện cười dân gian Việt Nam
lọc dữ liệu]
(Lợn cưới, áo mới; Nói dóc gặp nhau)
GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm một  Truyện cười
truyện cười ngắn hoặc tình huống - Chùm ca dao trào phúng  Ca dao
hài hước, xác định tình huống gây trào phúng
cười, đối tượng bị phê phán, biện
pháp tạo tiếng cười và bài học rút ra.
HS đối chiếu với Tri thức Ngữ văn
trong SGK để kiểm chứng tính chính
xác của thông tin, nhận diện đặc
điểm của truyện cười và chia sẻ dự
đoán về nội dung bài học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận

- Hs trả lời câu hỏi
1. Chủ đề: NHỮNG CÂU CHUYỆN
HÀI.
2. Thể loại chính: Hài kịch (Trưởng
giả học làm sang) và Truyện cười
(Lợn cưới áo mới...).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của thể loại truyện cười và hài kịch
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Gv tổ chức hoạt động nhóm:
1. Hài kịch
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Thể loại: Một thể loại của kịch
+ Nhóm 1,3 hoàn thiện thông tin về - Mục đích
hài kịch
+ Gây cười
+ Nhóm 3,4 hoàn thiện thông tin về + Cười nhạo cái xấu xa, lố lịch, lạc hậu,
truyện cười.
…đối lập với cái chuẩn mực.
GV yêu cầu HS sử dụng công cụ tìm - Yếu tố gây cười: Là xung đột kịch:
kiếm Google với từ khóa "đặc điểm + Phổ biến là sự không tương xứng giữa
hài kịch" và "thủ pháp trào phúng". cái bên ngoài – bên trong
HS phải duyệt qua các kết quả, + Biểu hiện: hành động kịch, sự việc,
chọn lọc các nguồn từ các thư viện tình huống gây cười
điện tử hoặc trang web giáo dục uy - Nhân vật chính: Kiểu người có tính
tín (.edu, .gov) để bổ sung cho nội cách tiêu biểu cho các thói xấu: hà tiện,
dung trong SGK [1.1. Duyệt, tìm tham lam, kiêu căng, khoe mẽ…
kiếm và lọc dữ liệu]
- Ngôn ngữ: Lời đối thoại mang đậm
- Thời gian: 7 phút
tính khẩu ngữ, cấu trúc đối thoại dựa
trên nội dung có tính đối nghịch
- Thủ pháp trào phúng: Tạo tình
huống kịch tính, cải trang, dùng điệu bộ
gây cười; thủ pháp phóng đại, chơi chữ,
gây hiểu lầm, thoại bỏ lửng, nhại…

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
HS sử dụng AI tìm hiểu đặc điểm
của truyện cười, gợi ý một số
truyện cười dân gian hoặc hiện đại;
nhận diện tình huống gây cười, đối
tượng phê phán và ý nghĩa giáo dục
của truyện. HS đối chiếu với Tri
thức Ngữ văn, SGK và nguồn tư liệu
chính thống để kiểm chứng thông
tin, từ đó xác định đặc điểm của thể
loại truyện cười và dự đoán nội
dung bài học.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu
thông tin giữa AI và SGK; bảng nhận
diện đặc điểm truyện cười; phần
trình bày hoặc thảo luận của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi,
nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
GV lấy một số ví dụ minh hoạ cho
thể loại hài kịch: “Bệnh sĩ”…

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv tổ chức hoạt động nhóm:
- Chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1,3 hoàn thiện thông tin về
hài kịch
+ Nhóm 3,4 hoàn thiện thông tin về
truyện cười.
- Thời gian: 7 phút

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
HS sử dụng AI tìm hiểu đặc điểm
của truyện cười, gợi ý một số
truyện cười dân gian hoặc hiện đại;
nhận diện tình huống gây cười, đối
tượng phê phán và ý nghĩa giáo dục
của truyện. HS đối chiếu với Tri
thức Ngữ văn, SGK và nguồn tư liệu
chính thống để kiểm chứng thông
tin, từ đó xác định đặc điểm của thể
loại truyện cười và dự đoán nội
dung bài học.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu
thông tin giữa AI và SGK; bảng nhận
diện đặc điểm truyện cười; phần
trình bày hoặc thảo luận của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi,

2. Truyện cười
- Thể loại: Tự sự dung lượng nhỏ (có cả
hình thức văn học viết nhưng thường là
truyện dân gian)
- Mục đích
+ Gây cười
+ Chế giễu thói hư tật xấu, trái tự nhiên,
trái thuần phong mĩ tục,…
- Yếu tố gây cười
+ Là tình huống trớ trêu, nghịch lí trong
đời sống.
+ Là bối cảnh bị cường điệu so với thực
tế, bất ngờ.
- Nhân vật chính: Là đối tượng bị chế
giễu
- Ngôn ngữ: Ngôn ngữ dân dã, nhiều ẩn
ý
- Thủ pháp trào phúng: Tạo tình
huống kịch tính, dùng điệu bộ gây cười,
thủ pháp phóng đại, chơi chữ, gây hiểu
lầm ,thoại ngắn, đa nghĩa, nhại,…

nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
GV cho hs xem video chuyển thể 1
phần từ truyện cười Lợn cưới áo
mới, giới thiệu về truyện cười dân
gian phê phán thói hư tật xấu của
một số người, đó là thói khoe
khoang
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố tri thức về các thủ pháp gây cười.
b. Nội dung: Làm bài tập nhận diện thủ pháp trào phúng.
c. Sản phẩm: Kết quả trên phiếu bài tập nhanh.
d. Tổ chức thực hiện:
 GV đưa ra một số tình huống trong truyện "Lợn cưới, áo mới".
 HS thảo luận nhanh: Đâu là nghĩa tường minh, đâu là nghĩa hàm ẩn trong
câu nói của hai nhân vật?
 GV tổ chức trò chơi trực tuyến (Quizizz/Kahoot). HS  tìm kiếm và truy cập mã
PIN để tham gia trả lời các câu hỏi trắc nghiệm về đặc điểm hài kịch đã học
[1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu]
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Áp dụng tri thức tìm kiếm dữ liệu vào việc chuẩn bị bài học mới.
b. Nội dung: Tìm hiểu về tác giả Molière và bối cảnh vở kịch  Trưởng giả học
làm sang.
c. Sản phẩm: Bản tóm tắt tiểu sử tác giả (viết tay hoặc file word).
d. Tổ chức thực hiện:
 GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
 GV yêu cầu HS: "Hãy  duyệt và tìm kiếm  trên internet ít nhất 3 nguồn thông
tin khác nhau về cuộc đời tác giả Molière. Sau đó,  lọc và chọn ra 5 thông tin
quan trọng nhất mà em cho rằng có ảnh hưởng đến phong cách sáng tác hài
kịch của ông" [1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu]
 HS nộp sản phẩm qua hệ thống quản lý học tập (LMS) c ủa tr ường ho ặc n ộp
bản cứng vào tiết sau.

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết.....: Văn bản 1
TRƯỞNG GIẢ HỌC LÀM SANG
Mô-li-e
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết và phân tích được xung đột, hành động kịch, nhân v ật, l ời tho ại,
thủ pháp trào phúng trong hài kịch. Trích đoạn kịch này biểu hiện sự xung đột
giữa ý muốn học đòi làm quý tộc và sự hiểu biết, ngớ ngẩn đến mức tr ở thành
trò cười của một nhà buôn. Từ các hành động đó, tính cách c ủa nhân v ật được
bộc lộ một cách rõ nét
- HS nhận biết được chủ đề, thông điệp của văn bản: Đạon trích nói riêng,
Trưởng giả học làm sang nói chung làm nổi bật sự kì cục, lố lăng c ủa m ột
trưởng giả học đòi làm quý tộc. Qua sụ chế giễu thói hám danh của ông Giuốcđanh trong các lớp kịch này, tác giả khiến cho khán giả có những tiếng c ười
sảng khoái. Nhìn tổng quát toàn bộ vở kịch còn thấy sự công kích c ủa tác gi ả
đối với thói hình thức, sự dối trá, lừa lọc của một số người trong giới quý tộc
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
c. Năng lực số (Trọng tâm):
- 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu (Khung DigComp 2.2). GV hướng dẫn
HS sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để duyệt, tìm kiếm và lọc thông tin về
bối cảnh xã hội Pháp thế kỉ XVII và trang phục quý tộc thời kì này nh ằm đ ối
chiếu với bộ lễ phục của ông Giuốc-đanh.
- 2.2.TC2a: Thực hiện các thao tác tìm kiếm, lọc và trích xu ất thông tin t ư li ệu
về tác giả Mô-li-e và nghệ thuật hài kịch cổ điển trên không gian mạng.
- 3.1.TC2b: Sử dụng các ứng dụng số (phần mềm thiết kế, sơ đồ tư duy) đ ể mô
hình hóa các tuyến nhân vật và xung đột kịch.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích tâm lý nhân v ật, gi ải
mã các yếu tố gây cười và hỗ trợ xây dựng kịch bản sân khấu hóa hiện đ ại.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng

thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
- NLd (AI.4): Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đ ồ tư
duy, bài trình chiếu, video,…
2. Về phẩm chất:
Trách nhiệm: Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng, hướng đến
cách ứng xử phù hợp.
Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành các nhiệm vụ học tập và tra cứu liệu số.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Máy chiếu, máy tính, bảng tương tác, thiết bị di động có kết nối Internet
(smartphone/tablet).
2. Học liệu: Phiếu học tập, trò chơi, bộ công cụ tìm kiếm trực tuyến (Google),
video tư liệu về kịch Molière.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và kết nối học sinh vào không gian hài kịch.
b. Tổ chức thực hiện:
 GV cho HS xem đoạn ngắn phim “Bộ quần áo m ới c ủa hoàng đ ế”.
 GV hướng dẫn HS sử dụng từ khóa "Trưởng gi ả h ọc làm sang k ịch" trên
thanh công cụ tìm kiếm để lướt nhanh qua các hình ảnh sân khấu của vở
kịch này, yêu cầu HS nhận xét cảm quan về màu sắc trang phục c ủa nhân v ật
chính [Mã: 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu] .
 HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài học về thói hám danh và s ự ng ớ ng ẩn c ủa ông
Giuốc-đanh.
Cách 1: Hãy chia sẻ những cảm nhận của em về một diễn viên hài hoặc bộ
phim, tiểu phẩm, chương trình hài mà em yêu thích.
Gợi ý HS trả lời theo các câu hỏi
- Đó là nhân vật/chương trình/tiểu phẩm/bộ phim nào?
- Vì sao em lại yêu thích nhân vật/chương trình/tiểu phẩm/bộ phim ấy?
- Những ấn tượng của nhân vật/chương trình/tiểu phẩm/bộ phim ấy để lại
cho em là gì?
- Bài học, thông điệp em rút ra được qua nhân vật/chương trình/tiểu phẩm/b ộ
phim ấy là gì?
Cách 2: GV cho HS xem đoạn ngắn của bộ phim “Bộ quần áo mới c ủa hoàng đ ế”,
yêu cầu HS nhận xét về tính cách của vị Hoàng Đế.
(ngu dốt, thích xu nịnh, thích khoe khoang, …)

 GV dẫn dắt vào bài học: Đoạn trích nói riêng, vở kịch Trưởng giả học làm
sang nói chung làm nổi bật sự kì cục, lố lăng của một trưởng giả học đòi làm quý
tộc. Qua sự chế giễu thói hám danh của ông Giuốc-đanh trong các l ớp k ịch này,
tác giả khiến cho khán giả có được những tiếng cười sảng khoái. Nhìn tổng quá
toàn bộ vở kịch, còn thấy sự công kích của tác giả đối với thói hình th ức, s ự d ối
trá, lừa lọc của một số người trong giới quý tộc – tầng lớp đã d ần tr ở thành l ỗi
thời – trong khi ông Giuốc-đanh vẫn đặt niềm tin ngây thơ vào h ọ. Chúng ta cùng
nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác
phẩm
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
GV tổ chức hoạt động đọc “THỬ 1. Đọc
TÀI HOÁ THÂN”
a. Đọc
- Ông Giuốc-đanh
b. Chú thích
- Phó may.
- Trưởng giả: người xuất thân bình
- Thợ bạn
dân, nhờ làm ăn buôn bán mà giàu có.
- Những tên hầu
- Phó may: thợ may chính
- Ni-côn
- Thợ bạn: thợ phụ cho thợ may chính
GV có thể tổ chức cho hs đọc phân - Lễ phục: trang phục may theo kiểu
vai hoặc cho HS đóng vai các nhân quy định để mặc trong những dịp đặc
vật với sự hóa trang, điệu bộ, lời nói biệt
phù hợp (đã phân công từ tiết trước, - Áo chẽn: trang phục của tầng lớp quý
học sinh lên báo cáo sản phẩm)
tộc Pháp thể kỉ XVII, may sát người,
GV hướng dẫn HS cách truy cập các che kín từ cổ đến thắt lưng.
trang web uy tín (như Wikipedia
tiếng Việt, các trang học liệu văn 2. Tìm hiểu chung
học) để tìm kiếm và lọc thông tin cốt a. Tác giả
lõi về sự nghiệp kịch nghệ của Mô-li- - Mô-li-e (1622-1673)
e thay vì đọc dàn trải tất cả kết quả - Là một trong những nhà viết hài kịch
tìm thấy [Mã: 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lớn nhất nước Pháp và thế giới.
lọc dữ liệu].
- Hài kịch Mô-li-e là tiếng cười khỏe
6.1.TC2a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân khoắn, yêu đời, vui nhộn mà sâu sắc,
tạo (AI) để tóm tắt về sự nghiệp văn thâm trầm. Mỗi nhân vật chính là hiện
chương của Mô-li-e, tìm hiểu về tác thân của một tính cách nhất định: đạo

phẩm.
- Gv hướng dẫn học sinh giải thích
một số từ khó
- GV yêu cầu HS tìm hiểu một số nét
khái quát về tác giả, tác phẩm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
HS sử dụng AI tìm hiểu tác giả, thể
loại hài kịch và bối cảnh tác phẩm;
kiểm chứng thông tin với SGK trước
khi học. AI.1; AI.2; AI.3
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS quan sát, lắng nghe, hoàn thành
phiếu học tập
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
“Trưởng giả học làm sang” phê phán
thói học đòi, rởm đời, lố bịch của
những người giàu có nhưng ít hiểu
biết, ham danh vọng hão huyền đến
mức lóa mắt, không nhận ra được
thật hay giả, tốt hay xấu, trở thành
kẻ lố bịch và ngu ngốc đến mức bị
lợi dụng, cợt nhạo mà vẫn không hết
ảo tưởng, mù quáng.

đức giả, hà tiện, thông thái rởm, học
đòi, ảo tưởng,…
- Những vở hài kịch tiêu biểu của Môli-e: Tác-tuýp (1664), Lão hà tiện
(1668), Trưởng giả học làm sang
(1670), Người bệnh tưởng (1673)
b. Tác phẩm
- Thể loại:
Hài kịch
- Xuất xứ:
trích trong vở kịch “Trưởng giả học
làm sang” (1670), gồm có 5 hồi
- Vị trí:
Lớp V của hồi thứ hai và lớp I, II của
hồi thứ ba
- Bố cục của đoạn trích:
+ Cảnh 1: Ông Giuốc-đanh và phó may
+ Cảnh 2: Ông Giuốc-đanh và thợ bạn
+ Cảnh 3: Ông Giuốc-đanh và Ni-côn

Phần II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Đặc trưng của thể loại hài kịch thể hiện trong văn bản
- Nhân vật Ông Giuốc-đanh
- Các nhân vật khác
- Thủ pháp trào phúng
- Ý nghĩa của văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi,
hoàn thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV áp dụng kỹ thuật THINK- PAIRSHARE, chia 4 nhóm và hoàn thành
PHT

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Đặc trưng thể loại và nhân vật
Giuốc-đanh
Xung đột kịch: Giữa sự ngu dốt,
hám danh của Giuốc-đanh và sự
mưu mô, lừa lọc của gã phó may.
Hình thể và trang phục:
- Bộ lễ phục "hoa ngược" nhưng
được gã thợ may biện minh là kiểu
quý phái.
- Giuốc-đanh mặc áo ngược nhưng
vẫn thấy mình sang trọng do lời tâng
bốc.
- GV giao nhiệm vụ cho HS tìm kiếm
hình ảnh "quý tộc Pháp thế kỉ XVII"
và "trang phục sân khấu Giuốcđanh". HS thực hiện lọc và so sánh dữ
liệu để thấy rõ sự lố lăng của nhân
vật so với thực tế lịch sử [Mã: 1.1.
Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu].
- Lời thoại và hành động: Sự tăng
tiến của các danh xưng: "Ông lớn" ->

II. Khám phá văn bản
1. Đặc trưng của thể loại hài kịch
thể hiện trong văn bản
- Cốt truyện: Ông Giuốc – đanh muốn
có một bộ lễ phục đẹp nhất triều đình
nên đặt phó may may cho. Phó may
mang lễ phục đến và lừa gạt ông. Phó
may cùng bốn chú thợ bạn kéo đến để
mặc thử lễ phục cho ông. Ông được
chúng tâng bốc thành ngài quý tộc,
tướng công, đại nhân. Mỗi lần tâng bốc
lên, ông lại thưởng tiền. Cuối cùng ông
ta bị người hầu Ni-côn cười chê trước
bộ trang phục hợm hĩnh.
- Cách trình bày văn bản kịch
+ In đậm tên nhân vật
+ Chỉ dẫn diễn xuất, sân khấu in
nghiêng trong ngoặc đơn
+ Dấu hai chấm, gạch ngang trước lời
thoại
 Đảm bảo đầy đủ hình thức trình
bày của văn bản kịch.
 Giúp phân biệt lời thoại của nhân
vật, hướng dẫn động tác cho các diễn
viên kịch, giúp người đọc hiểu rõ bối
cảnh, nội dung và hình dung rõ hơn về
nhân vật.
- Mục đích
+ Gây cười
+ Phê phán thói thích hám danh, học
đòi, ưa nịnh
- Yếu tố gây cười: xung đột kịch
+ Cái xấu: Sự dốt nát, bị người khác lợi
dụng của ông Giuốc-đanh
+ Cái xấu: Mưu mô lừa lọc của gã phó
may.
 Đây là mâu thuẫn cơ bản, mâu
thuẫn lớn xuất hiện trong các vở kịch
hay trong chính cuộc sống con người.
- Nhân vật chính: Ông Giuốc- đanh

"Đức ông" -> "Đại nhân". Giuốc-đanh
mất tiền thật để mua danh hão.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm nhóm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi gợi dẫn HS:
- Trang phục của ông Giuốc-đanh
được miêu tả ở những chi tiết nào
trong đoạn trích?
- Ở lớp II, Hồi thứ ba, hành động
cười của nhân vật Ni-côn cho biết
điều gì về bộ trang phục của ông
Giuốc-đanh? Nếu em là nhân vật Nicôn, em có thấy bộ trang phục của
ông Giuốc-đanh là đáng cười không?
Vì sao?
- Ông Giuốc-đanh đặt làm trang phục
với mong muốn gì? Hãy chỉ ra nét
tính cách nổi bật ở nhân vật và giải
thích vì sao ông dễ dàng bị những
người thợ may lừa mị, lợi dụng và
trở thành đáng cười trong mắt người
hầu.
GV tiếp tục đặt câu hỏi:
- Lời thoại trong các lớp kịch có gì
đáng chú ý?
- Xoay quanh sự việc mặc trang phục
của ông Giuốc-đanh, em hãy chỉ ra
những nét tương phản trong hành
động của ông Giuốc-đanh và các
nhân vật
- Giả sử em được đóng vai ông Giuốc
đanh để diễn đoạn trích này, em sẽ
chọn trang phục, thể hiện dáng vẻ,

- Ngôn ngữ: Lời đối thoại của nhân
vật
- Thủ pháp trào phúng
+ Phóng đại
+ Tăng tiến
+ Thoại bỏ lửng


2. Nhân vật Ông Giuốc-đanh
a. Trang phục
- Đôi tất
- Đôi giày
- Áo
- Mũ
- Quần
- Tóc giả
 Tức cười, lố lăng
 Sự thấp kém về thẩm mĩ, thiếu
hiểu biết
 Hám danh đến mức lóa mắt, mù
quáng, mê muội, không nhận ra
được thật giả, thích những lời tâng
bốc, tự huyễn hoặc về mình
b. Lời thoại và hành động
*Lời thoại
- Đối nghịch
+ Trong thoại biểu hiện ở sự không
tương xứng giữa tên gọi và thực chất
sự việc
 bít tất chật, giày chật, áo hoa
ngược- thợ tài nhất thiên hạ
 áo hoa - bộ lễ phục đẹp nhất
triều đình
 cởi tuột quần cộc, lột áo ngắn,
mực theo nhịp nhạc- cách thức
mặc của những nhà quý phái
+ Trong sự tranh luận của ông Giuốcđanh với phó may

điệu bộ của nhân vật như thế nà
 
Gửi ý kiến