Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 6: CHÂN DUNG CUỘC SỐNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hòa
Ngày gửi: 10h:56' 20-09-2026
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 6: CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, nhân v ật trong tính chỉnh
thể của tác phẩm văn học.
- Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến, cốt truyện đa tuyến.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản
thân sau khi học tác phẩm văn học.
- Nhận biết được đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức năng c ủa các
từ loại này để sử dụng đúng và hiệu quả.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu đ ược ch ủ đ ề, d ẫn ra
và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức ngh ệ thu ật
được dùng trong tác phẩm .
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách.
- Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhi ệm.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề đ ược đ ặt ra
Năng lực số (Tích hợp DigComp 2.2)
- 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu:  Học sinh biết cách sử dụng công cụ
tìm kiếm để tra cứu thông tin về tác giả Molière, thể loại hài kịch và truyện
cười dân gian; biết chọn lọc các trang web uy tín (.edu, .gov hoặc các th ư vi ện
số chuyên ngành).
1.3TC2b: Tổ chức cung cấp thông tin, dữ liệu và nội dung trong một môi tr ường
có cấu trúc (HS sắp xếp các đặc điểm thành loại phân cột chính xác trên Google
Slides/Jamboard).
2.4TC2a: Lựa chọn các công cụ và công nghệ số cho các ho ạt đ ộng h ợp lý (HS
use Google Slides/Jamboard do GV cung cấp như một công cụ để hợp tác, trình
bày kết quả thảo luận nhóm).
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.

2. Phẩm chất
- Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhi ệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật: Máy tham chiếu, máy tính, kết nối internet. - Tài
khoản Google (để sử dụng Google Slides/Jamboard). - Điện tho ại thông minh
(nếu có) để HS chụp ảnh sản phẩm và gửi qua nhóm Zalo.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học liệu: trả lời câu hỏi
III. Tiến trình dạy học
PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kết nối học sinh vào chủ đề "Chân dung
cuộc sống".
b. Nội dung: GV tổ chức tình huống "Phi hành gia tái hiện Trái Đất".
c. Sản phẩm: Câu trả lời sáng tạo của HS về những gam màu cuộc sống.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:  GV đặt tình huống: "Giả sử bạn là phi hành
gia lạc ngoài không gian. Để một người bạn ngoài hành tinh hiểu về nơi bạn
sống, bạn sẽ vẽ 'Chân dung cuộc sống' ở Trái Đất bằng những hình ảnh/từ ngữ
nào?".
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân trong 1 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 3-5 HS chia sẻ (Gia đình, thiên nhiên, nỗi buồn,
niềm vui...).
Bước 4: Kết luận: GV dẫn dắt: Cuộc sống là một bức tranh đa diện. Bài 6 sẽ
giúp chúng ta ngắm nhìn những "chân dung" ấy qua các tác phẩm văn h ọc sâu
sắc.
GV tổ chức hoạt động Tình huống: Giả sử nếu bạn là một phi hành gia, bị lạc
ngoài không gian, không thể trở về. May mắn, bạn gặp một người có thể giúp
bạn trở về Trái Đất. Nhưng, bạn cần tái hiện lại về nơi bạn đã sống để anh ấy
có thể giúp bạn trở về. Bạn sẽ tái hiện “Chân dung cuộc sống” như thế nào?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Cuộc sống của chúng ta muôn màu muôn vẻ, có vô
vàn màu sắc để tô vẽ lên một bức tranh về cuộc sống ấy. Và nhiệm vụ của chúng
ta là gì? Hãy đắm mình vào vẻ đẹp của cuộc sống/ Hãy ngắm nhìn và bay lên
cùng những vì sao- Ma-cớt Au-re-li-ớt (Marcus Aurelius). Và trong bài h ọc ngày
hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu chủ đề CHÂN DUNG CUỘC
SỐNG để hiểu hơn về những gam màu tạo nên cuộc sống thú vị quanh ta nhé!

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới 1. Chủ đề
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
+ Chủ đề của bài học là gì?
Cuộc sống của thiên nhiên và con
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói người vô cùng phong phú, sinh động
với chúng ta điều gì?
với những mối quan hệ tinh tế, phức
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho tạp, nhiều bất ngờ và bí ẩn. Điều đó đã
biết ở chủ đề này các em làm quen được thể hiện trong các tác phẩm
với thể loại văn bản nào?
thuộc nhiều loại hình nghệ thuật: văn
GV lời thoại dẫn dắt: “Thầy vì dùng học, hội họa, âm nhạc, sân khấu,…
các thẻ thông tin giấy, hôm nay Trong tác phẩm văn học, bằng ngôn từ,
chúng ta sẽ cùng nhau trở thành người nghệ sĩ đã tạo nên những bức
những 'nhà sắp xếp thông tin số' để chân dung cuộc sống đa diện, nhiều
khám phá kiến thức về cốt truyện sắc thái, chân thực và có sức hấp dẫn
nhé. Cô đã chuẩn bị thử nghiệm trên đối với người đọc.
màn hình, các đội hãy sẵn sàng!”
2. Thể loại
Gv tổ chức trò chơi TIẾP SỨC ĐỒNG - Mắt sói (trích), Đa-ni-en Pen-nắc
ĐỘI SỐ
(Daniel Penna)
- Chuẩn bị của GV:
 Tiểu thuyết
+ GV tạo sẵn một file Google Slides - Lặng lẽ Sa Pa (trích), Nguyễn Thành
(hoặc Jamboard) gồm 2 cột “Cốt Long
truyện đơn tuyến” và “Cốt truyện đa  Truyện ngắn
tuyến”.
- Bếp lửa, Bằng Việt
+ Các thẻ thông tin về đặc điểm của  Thơ tự do
hai loại cốt truyện được tạo thành
các hộp văn bản (hộp văn bản) riêng
lẻ, ngẫu nhiên bên ngoài 2 cột.
+ GV chiếu file lên màn hình lớn và
chia sẻ chỉnh sửa quyền cho 2 nhóm
(nếu có thiết bị) hoặc GV sẽ là ng ười
thao tác trực tiếp theo yêu cầu của
HS.

- Giao việc cho HS:
- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi
nhóm sẽ cử đại diện lần lượt chỉ định
vị trí đúng của 1 thẻ thông tin. GV sẽ
dùng chuột kéo thả thẻ vào bảng
theo yêu cầu của HS.
GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm một
văn bản hoặc câu chuyện phản ánh
chân thực cuộc sống, nêu những đặc
điểm nổi bật về nhân vật, sự việc
hoặc thông điệp. HS đối chiếu với Tri
thức Ngữ văn trong SGK để kiểm
chứng tính chính xác của thông tin,
xác định đặc điểm của thể loại và
chia sẻ dự đoán về nội dung bài học
"Chân dung cuộc sống".
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh
GV chốt kiến thức về cốt truyện và
khen ngợi kỹ năng Duyệt và lọc dữ
liệu (Mã 1.1) của các nhóm tìm được
nguồn tin uy tín.
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm mạch sự kiện, hệ thống sự kiện của cốt
truyện đa tuyến và cốt truyện đơn tuyến.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN

Gv tổ chức trò chơi TIẾP SỨC
ĐỒNG ĐỘI
- Gv chia lớp thành 2 nhóm, mỗi
thành viên trong nhóm lần lượt
chọn 1 thẻ thông tin và dán vào
bảng cho sẵn.
- Thời gian: 5 phút
Cốt
Cốt
truyện
truyện
đơn
đa tuyến
tuyến
Mạch sự
kiện
Hệ thống
sự kiện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
HS các nhóm thảo luận nhanh để
thống nhất đáp án, cử đại diện lên
chỉ vị trí kéo thả các hộp văn bản
vào cột tương ứng trên màn hình
tham khảo.
HS sử dụng AI tìm hiểu ý nghĩa của
việc quan sát, phản ánh con người
và cuộc sống trong văn học; gợi ý
một số văn bản, tác giả hoặc nhân
vật tiêu biểu. HS đối chiếu với Tri
thức Ngữ văn, SGK và nguồn thông
tin chính thống để kiểm chứng,
nhận diện đặc điểm của thể loại sẽ
học và chia sẻ suy nghĩ về vai trò
của văn học trong việc phản ánh
cuộc sống.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu
thông tin giữa AI và SGK; phần trình
bày hoặc thảo luận của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS tham gia trò chơi
Sản phẩm học sinh:

1. Cốt truyện đơn tuyến
- Mạch sự kiện: chỉ có một mạch sự
kiện
- Hệ thống sự kiện: thường tương đối
đơn giản, tập trung thể hiện quá trình
phát triển tính cách của một hoặc một
vài nhân vật chính.
VD: “Cô bé bán diêm”, “Gió lạnh đầu
mùa”, “Bầy chim chìa vôi”… đều là cốt
truyện đơn tuyến.
+ Cốt truyện “Gió lạnh đầu mùa”.
Một ngày đầu đông, Lan và Sơn ra chợ
chơi với các bạn, hai chị em thấy Hiên
chỉ mặc một manh áo rách tả tơi, đứng
co ro bên cột quán.
Sơn động lòng thương Hiên và chị Lan
hăm hở chạy về nhà lấy cái áo bông của
người em đã mất đem cho Hiên.
Mẹ Hiên đem chiếc áo bông đến nhà
Sơn trả lại
Mẹ Sơn cho mẹ Hiên mượn năm hào về
may áo cho con.
 Qua cốt truyện, ta cảm nhận được vẻ
đẹp của sự yêu thương, chia sẻ ở nhân
vật Lan, Sơn; cách cư xử nhân hậu, tế
nhị, ấm áp của mẹ Sơn.
2. Cốt truyện đa tuyến
- Mạch sự kiện: ít nhất hai mạch sự
kiện
- Hệ thống sự kiện: thường phức tạp,
chồng chéo, tái hiện nhiều bình diện
của đời sống gắn với số phận các nhân
vật chính của tác phẩm
- Cốt truyện đa tuyến tồn tại phổ biến
trong tiểu thuyết hiện đại. Để xây dựng
cốt truyện đa tuyến, các tác giả có thể
sử dụng các kĩ thuật trần thuật như:
đảo trật tự thời gian, chuỗi giấc mơ, xây
dựng các khung thời gian song song,…
Cốt truyện đa tuyến trong truyện “Mắt

- Bảng phân loại trên Google
Slides/Jamboard đã được hoàn
thiện.
- Minh chứng: Ảnh chụp màn hình
kết quả cuối cùng của trò chơi,
được GV lưu lại hoặc gửi vào nhóm
Zalo lớp. (Mã NLS 1.3TC2b)
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.

sói” được xây dựng theo kie truyện
khung. Đây là kiểu truyện có kết cấu
truyện lồng truyện. Câu chuyện trung
tâm thường xuất hiện rõ nét ở phần
đầu và phần cuối tác phẩm, tạo nên
một khung truyện, cung cấp ngữ cảnh
cho những câu chuyện khác xuất hiện,
kết nối với nhau.

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết.....: Văn bản 1
MẮT SÓI
Trích, ĐA-NI-EN PEN-NẮC
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết được các chi tiết tiêu bi ểu, đ ề tài, câu chuy ện, nhân v ật trong
tính chỉnh thể của tác phẩm (đ ề tài v ề th ế gi ới tr ẻ em, loài v ật, quan h ệ gi ữa
con người và thế giới tự nhiên, quan h ệ c ủa Phi Châu và Sói Lam – hai nhân
vật chính của tác phẩm, một vài chi ti ết tiêu bi ểu trong đo ạn trích M ắt sói, …)
- HS nhận biết và phân tích đ ược c ốt truy ện đa tuy ến trong văn b ản M ắt sói
- HS nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình c ảm ho ặc cách s ống c ủa
bản thân sau khi đọc Mắt sói
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu:  Biết cách sử dụng công cụ tìm kiếm
để tra cứu thông tin chính xác về nhà văn và bối cảnh vùng B ắc C ực, Châu Phi.
- 1.1.TC2a: Biết tìm kiếm, khai thác nguồn dữ liệu số v ề tác gi ả Đa-ni-en Pennấc và các vấn đề bảo tồn động vật hoang dã.
- 6.1.TC2a: Sử dụng công cụ AI để phân tích sự đối lập và giao thoa gi ữa hai
dòng cốt truyện (Sói Lam và Phi Châu).
- 2.1.TC2b: Sử dụng các nền tảng số để cộng tác, chia sẻ và phản hồi về các giá
trị nhân văn của tác phẩm.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.

- NLd (AI.4): Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đ ồ tư
duy, bài trình chiếu, video,…
2. Về phẩm chất:
Biết trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường và muôn
loài.
Sống có trách nhiệm, thấu hiểu và sẻ chia với nỗi đau của người khác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Máy chiếu, máy tính, bảng tương tác, điện thoại thông minh/máy tính bảng cho
HS (nếu có).
2. Học liệu: Phiếu học tập, trò chơi, video nhạc phim "Sắc màu của gió", Phiếu
học tập, Padlet/Mentimeter cho hoạt động lọc dữ liệu.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú và kết nối trải nghiệm cá nhân của HS v ới
chủ đề "Chân dung cuộc sống" và tình bạn giữa con người - thiên nhiên.
b. Nội dung: HS lắng nghe nhạc phim, thảo luận về các tác phẩm có nội dung
tương đồng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và cảm nhận của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước

Nội dung thực hiện

B1: Chuyển giao

GV cho HS xem video nhạc phim “Sắc màu của gió”
(Pocahontas). Yêu cầu HS lắng nghe và nêu thông điệp
rút ra.

B2: Thực hiện

HS lắng nghe, ghi chép nhanh cảm xúc vào giấy note
hoặc Padlet.

B3: Báo cáo

GV mời 2-3 HS chia sẻ. Gợi ý: Sự gắn kết giữa con
người và muôn loài, tầm quan trọng của việc thấu
hiểu thiên nhiên.

B4: Đánh giá

GV dẫn dắt vào bài: Để thấu hiểu sâu sắc hơn chân
dung cuộc sống qua đôi mắt của loài vật và con
người, chúng ta cùng tìm hiểu tiểu thuyết "Mắt Sói".

Cách 1. Nêu tên một tác phẩm văn học hoặc một bộ phim có nội dung nói về s ự
đồng cảm, gắn bó giữa con người và thế giới tự nhiên (loài vật, cây cỏ, vũ tr ụ,…)

Chia sẻ ngắn gọn cảm nhận của em về tác phẩm văn học hoặc b ộ phim đó.
 Các tác phẩm văn học: Tiếng gọi nơi hoang dã, Hachiko – chú chó đợi chờ;
Chuyện con mèo và con chuột bạn thân của nó…
 Bộ phim: Chú chó trung thành; Công viên Kỷ Jura…
Cách 2: GV cho HS xem video và ghi lại cảm xúc, suy nghĩ của mình vào giấy
note
 (thương, cảm động,…)
Cách 3: Cho hs xem video nhạc phim “Sắc màu của gió” (Đây là bài hát c ủa m ột
cô con gái – con của thủ lĩnh da đỏ nói với một người là một nhà thám hi ểm da
trắng) Yêu cầu Hs lắng nghe, cảm nhận và nêu thông điệp mà mình rút ra được
sau khi nghe bài hát (Hãy trân trọng và bảo vệ thiên nhiên; Cần có hành đ ộng
cụ thể để bảo vệ thiên nhiên…)
 GV dẫn dắt vào bài học: Các em thân mến, với thông đi ệp đầy ý nghĩa v ề
tình cảm, tình bạn và trách nhi ệm c ủa con ng ười đ ối v ới thiên nhiên và đ ộng
vật, văn bản mà chúng ta sẽ được tìm hi ểu ngày hôm nay - M ắt sói đã tr ở thành
một trong những tác phẩm văn h ọc thi ếu nhi đ ược yêu thích nh ất trên toàn
thế giới. Trong buổi học này, chúng ta sẽ ti ến hành tìm hi ểu và phân tích văn
bản Mắt sói để thấy được tác phẩm này th ực sự là m ột câu chuy ện đ ầy xúc
động về tình cảm gia đình, tình anh em cũng nh ư s ự c ưu mang đùm b ọc không
toan tính giữa người với người.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học li ệu số (xem video, tr ả l ời
câu hỏi trên môi trường số)].
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác
phẩm
b. Nội dung: HS tìm kiếm thông tin số và tham gia trò chơi trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: Thông tin về tác giả, tác phẩm trên phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- Gv hướng dẫn học sinh đọc và giải 1. Đọc
thích một số từ khó
a. Đọc
- GV yêu cầu HS trình bày ngắn gọn - Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, giọng đọc
một số thông tin giới thiệu về nhà buồn, tha thiết, sâu lắng,…Chú ý phân
văn Đa-ni-en Pen-nắc
biệt lời người kể chuyện và lời nhân
GV hướng dẫn HS sử dụng trình vật.
duyệt web trên thiết bị cá nhân/máy - Chú ý sử dụng các chiến lược đọc
tính phòng máy để tìm kiếm thông trong các thẻ chỉ dẫn: hình dung, theo
tin về nhà văn Đa-ni-en Pen-nắc và dõi, dự đoán, suy luận, kết nối.

liệt kê 3 tác phẩm nổi tiếng nhất của
ông. Yêu cầu HS phải chọn lọc từ các
nguồn uy tín như Wikipedia tiếng
Việt hoặc các trang báo văn học [Mã
1.1].
- GV tổ chức trò chơi GIÚP SÓI VỀ
RỪNG (tìm hiểu nội dung tác
phâmr)
Câu 1: Thể loại của văn bản “Mắt
sói” là gì?
A. Tiểu thuyết
B. Truyện dài
C. Tùy bút
D. Thơ
Câu 2: Đáp án nào nêu chính xác
xuất xứ của văn bản “Mắt sói”?
A. Thuộc chương 1, 2 của tiểu thuyết
“Mắt sói”, Ngân Hà dịch
B. Thuộc chương 4, 5 của tiểu thuyết
“Mắt sói”, Ngân Hà dịch
C. Thuộc chương 2, 3 của tiểu
thuyết “Mắt sói”, Ngân Hà dịch
D. Thuộc chương 6, 7 của tiểu
thuyết “Mắt sói”, Ngân Hà dịch
Câu 3. Phương thức biểu đạt
chính của văn bản “Mắt sói” là gì?
A. Miêu tả
B. Biểu cảm
C. Nghị luận
D. Tự sự
Câu 4: Văn bản “Mắt sói” được
viết với ngôi kể thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ ba
C. Ngôi thứ ba kết hợp ngôi thứ
nhất
D. Tất cả đáp án trên đều đúng
Câu 5: Ai là nhân vật chính của
văn bản “Mắt sói”?
A. Sói Lam

b. Chú thích
- Trang kim: Phủ lên bề mặt đồ vật
nào đó (chỉ, giấy, vỉa…) một lớp kim
loại mỏng
- Hắc hỏa: ngọn lửa màu đen
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Đa-ni-en Pen-nắc
- Sinh năm 1944, là nhà văn lớn người
Pháp.
- Trải nghiệm phong phú từ cuộc sống
luôn chuyển dịch ấy đã trở thành chất
liệu quan trọng trong sáng tác của ông
sau này
- Thành công với nhiều thể loại: tiểu
luận, tự truyện, tiểu thuyết, truyện
tranh, kịch bản phim,…
- Một số tác phẩm nổi tiếng viết cho
thiếu nhi của ông đã được dịch sang
tiếng Việt: (1982), Mắt sói (1984), Nỗi
buồn thời cắp sách (2007)
b. Tác phẩm
- Thể loại: Tiểu thuyết
- Xuất xứ: thuộc chương 2, 3 của tiểu
thuyết “Mắt sói”, Ngân Hà dịch
- PTBĐ chính: Tự sự
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba kết hợp ngôi
thứ nhất
- Nhân vật chính: Phi Châu và Sói Lam
- Bố cục
+ Phần 1 (Chương 2: Mắt sói) : Mạch
truyện về nhân vật Sói Lam
+ Phần 2 (Chương 3: Mắt người):
Mạch truyện về nhân vật Phi Châu.

B. Sói Lam và Phi Châu
C. Mẹ Bia và Phi Châu
D. lạc đà Hàng Xén, Báo
Câu 6: Văn bản “Mắt sói” có thể
chia thành mấy phần?
A. 2 phần
B. 3 phần
C. 4 phần
D. 5 phần
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
HS sử dụng AI tìm hiểu tác giả, tác
phẩm và bối cảnh sáng tác; kiểm
chứng thông tin với SGK và nguồn
chính thống trước khi học. AI.1; AI.2;
AI.3
HS thực hiện tìm kiếm, lọc dữ liệu
và ghi vào phiếu. GV quan sát hỗ trợ
cách dùng từ khóa hiệu quả (Ví dụ:
"Daniel Pennac biography", "Mắt sói
tiểu thuyết").
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS quan sát, lắng nghe, hoàn thành
phiếu học tập
Tổ chức trò chơi "Giúp sói về rừng"
để kiểm tra kiến thức về thể loại,
ngôi kể và bố cục (như nội dung
người dùng cung cấp).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
GV chốt kiến thức: Daniel Pennac là
nhà văn Pháp đương đại lỗi lạc. Văn
bản có cấu trúc "truyện lồng trong
truyện" độc đáo.
Phần II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Cốt truyện và tóm tắt văn bản
- Mạch truyện về nhân vật Sói Lam

- Mạch truyện về nhân vật Phi Châu
- Nghệ thuật kể chuyện trong tác phẩm
- Chủ đề của truyện
b. Nội dung: Thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập về hai nhân vật Sói
Lam và Phi Châu.
c. Sản phẩm: Kết quả phân tích chi tiết trong PHT số 1 và số 2.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Khám phá văn bản
GV Yêu cầu đại diện các nhóm 1. Cốt truyện và tóm tắt văn bản
trình bày sản phẩm PHT đã chuẩn - Cốt truyện đa tuyến
bị từ nhà
- Chương 1: Mạch truyện về nhân vật
Sói Lam và Phi Châu
+ Thời gian: hiện tại
+ Không gian: vườn bách thú
+ Nội dung câu chuyện: một cuộc gặp
gỡ kì lạ giữa cậu bé Phi Châu và Sói
Lam, con sói và cậu bé nhìn nhau bằng
một mắt trong vườn tShú.
- Chương 2: Mạch truyện về nhân vật
Sói Lam
+ Thời gian: quá khứ
+ Không gian: Bắc Cực xa xôi, lạnh giá,
hùng vĩ
+ Nội dung câu chuyện: những cuộc
trốn chạy các toán đi săn của gia đình
nhà sói
GV đặt câu hỏi: Em hãy tóm tắt văn - Chương 3: Mạch truyện về nhân vật
Phi Châu
bản “Mắt sói”
6.1.TC2b: HS sử dụng được AI để + Thời gian: quá khứ
+ Không gian: Ba miền châu Phi rộng
phân tích chi tiết trong văn bản.
2.1.TC2b: HS sử dụng các nền tảng lớn
số để cộng tác, chia sẻ và phản hồi + Nội dung câu chuyện: hành trình
về các giá trị nhân văn của tác phẩm. mưu sinh nhọc nhằn trên khắp châu
Phi của cậu bé Phi Châu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Chương 4: Mạch truyện về nhân vật
HS tiếp nhận nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS truy cập thư viện Sói Lam và Phi Châu
ảnh hoặc Google Images để tìm kiếm + Thời gian: hiện tại
hình ảnh về loài Sói Bắc Cực, sau đó + Không gian: vườn bách thú
+ Nội dung câu chuyện: Sói Lam và Phi

yêu cầu HS "lọc" ra các đặc điểm
thực tế so sánh với sự liên tưởng của
nhà văn trong văn bản (ngọn đèn,
tuần trăng úa) [Mã 1.1].
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm nhóm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Đại diện nhóm trình bày: Mắt sói
chứa đựng u uất, cô đơn nhưng cũng
đầy bản lĩnh khi cứu em gái Ánh
Vàng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
GV nhận xét: Ánh mắt chính là "cửa
sổ tâm hồn", nơi hai thế giới (người
và vật) gặp nhau ở sự đồng cảm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Cậu bé Phi
Châu nhìn vào mắt sói và nhận ra
những điều gì? Trong mắt sói, câu
chuyện nào đã hiện lên?
Gợi ý:
- Tìm các chi tiết miêu tả mắt sói ở
phần (1)
- Chỉ ra những hình ảnh được so
sánh, liên tưởng với hình ảnh mắt
sói trong phần (1)
- Nêu cảm nhận về hình ảnh mắt sói
- Xác định câu chuyện hiện lên trong
mắt sói
GV tổ chức Hoạt động nhóm
Hoàn thành phiếu học tập
Thời gian: 5 phút

Châu làm bạn, cả hai đã gặp lại những
người bạn của mình.
 Phi Châu và Sói Lam xích lại và đồng
cảm với nhau vì giữa hai nhân vật có
nhiều điểm tương đồng. Cả hai đều
được sinh ra trong hoàn cảnh khốc
liệt, đều bị bán và tạm thời sống sót từ
Bắc Cực và châu Phi xa xôi – những nơi
đang bị con người tàn phá.
b. Tóm tắt văn bản
- Chương 2: Phi Châu nhìn sâu vào
mắt Sói Lam và câu chuyện hiện lên
trong mắt sói là hồi ức về gia đình nhà
sói, việc Sói Lam cứu em gái Ánh Vàng
- Chương 3 : Sói Lam nhìn sâu vào mắt
Phi Châu với sự đồng cảm, thấu hiểu
sâu sắc. Câu chuyện hiện lên trong mắt
người là tình bạn giữa Phi Châu với lạc
đà Hàng Xén và Báo
2. Mạch truyện về nhân vật Sói Lam
a. Hình ảnh mắt sói
- Các chi tiết: màu vàng, tròn xoe,
chính giữa có một con ngươi màu đen,
con mắt không chớp bao giờ, to, tròn,…
- So sánh, liên tưởng: hệt như một
ngọn đèn trong đêm, như một tuần
trăng úa trên bầu trời trống trải, xuất
hiện những điểm màu khác nhau, con
ngươi cháy lên như một đám lửa thực
sự,...
Trong mắt sói chất chứa nỗi buồn
thẳm sâu, sự u uất, cô đơn, trống trải ;
đặc biệt là con ngươi “có sự sống”
 Câu chuyện hiện lên trong mắt sói
là hồi ức về gia đình nhà sói, việc Sói
Lam cứu em gái Ánh Vàng.
 Sự đồng cảm, thấu hiểu sâu sắc của
Phi Châu với nỗi đau buồn của Sói Lam
b. Câu chuyện Sói Lam cứu Ánh Vàng
*Suy nghĩ

Bước 2: HS thực h
 
Gửi ý kiến