GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:59' 15-10-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:59' 15-10-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG
(1075 - 1077)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đánh giá được những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống (10751077).
-
Đánh giá được vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống
Tống.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
● Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
-
Năng lực lịch sử:
● Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ khi học bài Cuộc kháng
chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077).
1
● Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn
luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
-
Năng lực số:
● 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm (Google) để tìm thông tin, hình ảnh,
video theo từ khóa đơn giản.
● 1.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với phần mềm bản đồ số
(Google Maps) và phần mềm trình chiếu/soạn thảo.
● 1.2.TC1a: Chọn lọc được thông tin phù hợp từ nguồn dữ liệu số để trả lời
câu hỏi.
● 3.1.TC1a: Tạo được sản phẩm số đơn giản (Slide, Infographic cơ bản) kết
hợp văn bản và hình ảnh.
● 2.1.TC1a: Biết chia sẻ sản phẩm số qua nền tảng học tập chung
(Padlet/Zalo).
Năng lực AI:
7.A1.2 – HS nêu được hậu quả có thể xảy ra khi sử dụng thông tin lịch sử do
AI cung cấp mà không xác thực, đặc biệt với niên đại, địa điểm, nhân vật, diễn
biến và kết quả của cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077).
7.A1.MR1 – HS kiểm chứng được thông tin do AI cung cấp về cuộc kháng
chiến chống Tống (1075 - 1077) bằng ít nhất một nguồn đáng tin cậy (SGK,
lược đồ, tư liệu lịch sử, nguồn chính thống hoặc ý kiến GV) trước khi sử dụng.
7.B3.1 – HS sử dụng AI có trách nhiệm và khai báo trung thực khi AI có tham
gia hỗ trợ tóm tắt, gợi ý hoặc tạo nội dung trong sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
-
Giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc trước nguy cơ xâm
lược.
2
-
Yêu nước: Tự hào về chiến công hiển hách của cha ông, đặc biệt là bài thơ
"Nam quốc sơn hà".
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, KHBD, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Học liệu số: Video mô phỏng trận chiến trên sông Như Nguyệt, Link Google
Maps sông Cầu (sông Như Nguyệt), Link Quizizz.
-
Học liệu/công cụ AI bổ sung: chatbot AI phù hợp lứa tuổi (hoặc phiếu in sẵn
câu trả lời AI mẫu do GV chuẩn bị) để hỗ trợ tóm tắt, gợi ý và kiểm chứng
thông tin về cuộc kháng chiến; AI chỉ hỗ trợ, không thay thế SGK, lược đồ và
tư duy lịch sử của HS.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử 7.
-
Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho
phép) hoặc sử dụng máy tính phòng tin học.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Tống (1075-1077).
-
Lưu ý an toàn và trung thực: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; mọi thông
tin AI về nhân vật, thời gian, địa điểm, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử
phải được đối chiếu với SGK/tư liệu/nguồn chính thống. Hình ảnh do AI tạo
chỉ được dùng như hình minh họa và phải ghi rõ “Hình minh họa do AI tạo”,
không xem là tư liệu lịch sử thật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
3
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban
đầu về bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh; HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hiểu biết về con sông Như Nguyệt; sự
kiện lịch sử, anh hùng dân tộc gắn với con sông này.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh dòng sông Như Nguyệt:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Em đã từng bao giờ nghe đến sông Như Nguyệt chưa?
+ Hãy nêu hiểu biết của em về con sông đó.
+ Em có biết con sông đó gắn với sự kiện lịch sử nào hoặc với vị anh hùng dân tộc
nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi:
4
+ Sông Như Nguyệt ngày nay còn có tên là Sông Cầu, hiện đây là một di tích lịch sử
ở thôn thọ Đức – Tam Đa, huyện Yên phong tỉnh Bắc Ninh.
+ Trận Như Nguyệt gắn với người anh hùng Lý Thường Kiệt là một trận đánh lớn
diễn ra ở một khúc sông Như Nguyệt gắn vào năm 1077, là trận đánh có tính quyết
định của cuộc Chiến tranh Tống-Việt, 1075-1077, và là trận đánh cuối cùng của nhà
Tống trên đất Đại Việt. Trận chiến diễn ra trong nhiều tháng, kết thúc bằng chiến
thắng của quân đội Đại Việt và thiệt hại nhân mạng lớn của quân Tống, đánh bại
hoàn toàn ý chí xâm lược Đại Việt của họ, buộc họ phải thừa nhận Đại Việt là một
quốc gia.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Em đã được tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống Tống
của quân dân Đại Cồ Việt (năm 981). Trong trận chiến đó, mặc dù đã bị thất bại
thảm hại và phải rút quân về nước nhưng nhà Tống vẫn chưa bao giờ từ bỏ ý đồ xâm
lược nước ta. Vua Tống nuôi tham vọng gì khi tiếp tục đề ra kế hoạch đánh chiếm
nước Đại Việt? Dưới sự lãnh đạo của triều đình nhà Lý, quân dân Đại Việt đã tổ
chức kháng chiến, bảo vệ đất nước như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 12: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Tống (1075-1077).
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ nhất (năm 1075)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những biện pháp nhà Lý sử dụng để đối phó với quân Tống.
- Nhận xét được chủ trương đối phó của nhà Lý, Lý Thường Kiệt đối với quân Tống.
- Nêu được ý nghĩa việc chủ động tấn công để tự vệ của nhà Lý.
5
- Chỉ ra được những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ
nhất (năm 1075).
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, mục Em có biết, Tư liệu
1, quan sát Hình 1,2 SGK tr.58, 59, làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính trong cuộc kháng
chiến chống Tống giai đoạn thứ nhất (năm 1075).
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Cuộc kháng chiến chống 1.1.TC1.b: Thực
vụ học tập
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin
Tống giai đoạn thứ nhất (năm hiện được thao
1075)
mục 1 SGK tr.58, làm việc cá * Nguyên nhân:
nhân và trả lời câu hỏi: Đứng
trước âm mưu xâm lược của nhà
Tống, nhà Lý đã chuẩn bị đối phó
với quân Tống như thế nào?
- GV hướng dẫn HS quan sát
Hình 1, đọc mục Em có biết SGK
Tr.58, giới thiệu cho HS về nhân
- Giữa thế kỉ XI, nhà Tống lại âm
mưu đưa quân xâm lược Đại Việt.
tác tìm kiếm địa
điểm
và
thu
nhỏ/phóng to bản
đồ số để quan sát
vị trí địa lý chiến
→ Vua nhà Lý cử Lý Thường Kiệt lược.
làm Tổng chỉ huy lãnh đạo cuộc
kháng chiến.
* Diễn biến:
vật Lý Thường Kiệt và vai trò của - Tháng 10/1975, 10 vạn quân
ông trong cuộc kháng chiến chống thuỷ bộ, chia làm hai đạo tiến vào
Tống: (đính kèm dưới hoạt động)
đất Tống.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo → Đây là một chủ trương táo bạo,
cặp đôi và trả lời câu hỏi: Trước thể hiện trí tuệ, tầm nhìn của Lý
âm mưu và hành động chuẩn bị Thường Kiệt và sự chủ động của
6
xâm lược của nhà Tống, chủ vua tôi nhà Lý.
trương đối phó của nhà Lý và Lý
Thường Kiệt như thế nào? Em có
nhận xét gì về chủ trương đó?
- Nhiệm vụ số: HS mở ứng dụng
Google Maps trên điện thoại.
+ Tìm kiếm địa danh: "Ung
Châu" (nay là Nam Ninh, Trung
Quốc) và "Khâm Châu" (Trung
Quốc).
+ Thu nhỏ bản đồ để thấy vị trí
* Kết quả:
- Sau 42 ngày chiến đấu, quân Lý
đã hạ được thành Ung Châu.
- Tiêu huỷ hết kho lương dự trữ
của địch.
- Lý Thường Kiệt chủ động rút
quân, chuẩn bị phòng tuyến chặn
giặc trong nước.
* Ý nghĩa:
của các địa danh này so với biên - Đẩy kẻ thù vào thế bị động.
giới Việt Nam.
- Tạo ra nhiều điều kiện có lợi để
- GV đặt câu hỏi: Tại sao Lý đánh bại kẻ thù khi chúng sang
Thường Kiệt chọn tấn công vào xâm lược nước ta.
đây?
* Nét độc đáo trong cuộc kháng
- GV mở rộng giới thiệu cho HS: chiến chống Tống giai đoạn thứ
Địa điểm chuẩn bị cho cuộc xâm nhất:
lược của quân Tống là vùng gần
biên giới hai nước, chủ yếu là
thành Ung Châu (Quảng Tây) và
thành Khâm Châu (Quảng Đông).
Đây là địa điểm tập kết binh sĩ và
- Chỉ tấn công các căn cứ quân sự,
các kho lương thảo là những nơi
nhà Tống chuẩn bị cho cuộc tấn
công xâm lược nước ta.
kho tàng lương thực của quân - Treo bảng nói rõ cho nhân dân
Tống. Việc này đã được nhà Tống hai nước biết được mục đích cuộc
ngấm ngầm chuẩn bị từ lâu.
tấn công. Sau khi thực hiện mục
7
đích của mình, quân ta nhanh
chóng rút về nước.
- GV cho HS đọc thông tin trong
SGK và thực hiện nhiệm vụ:
Trình bày về cuộc tập kích vào
đất Tống của quân Đại Việt cuối
năm 1075 trên lược đồ.
- GV yêu cầu HS đọc Tư liệu 1
SGK tr.59, thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi: Việc chủ động tấn
công để tự vệ của nhà Lý có ý
nghĩa như thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp
đôi và trả lời câu hỏi: Chỉ ra
những nét độc đáo trong cuộc
kháng chiến chống Tống giai
đoạn thứ nhất.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
8
- HS đọc thông tin mục 1, mục
Em có biết, Tư liệu 1, quan sát
Hình 1,2 SGK tr.58, 59, làm việc
cá nhân, thảo luận cặp đôi và trả
lời câu hỏi.
- HS thao tác trên bản đồ số, quan
sát vị trí địa lý gần biên giới.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày
những nét chính trong cuộc kháng
chiến chống Tống giai đoạn thứ
nhất (năm 1075).
- HS phát biểu dựa trên quan sát
bản đồ.
- GV chốt: Đánh vào nơi tập
trung quân lương để làm chậm
bước tiến của địch, sau đó rút về
phòng ngự.
- GV mời đại diện HS khác nhận
xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực
9
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức và kết luận: Đây là cuộc
tấn công để tự vệ chứ không phải
là cuộc tấn công xâm lược, chủ
trương đúng đắn và là điểm độc
đáo của cuộc kháng chiến chống
Tống; đồng thời thể hiện tài năng,
vai trò và sự sáng suốt của Lý
Thường Kiệt.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Tìm hiểu về Lý Thường Kiệt:
+ Lý Thường Kiệt vốn người họ Ngô, sinh năm Kỉ Mùi (1019), tức năm Thuận Thiên thứ
10, đời vua Lý Thái Tổ (1009 - 1028). Lúc còn trai trẻ, ông là người có vẻ mặt “tươi đẹp
lạ thường”, cốt cách và tài năng phi thường.
+ Sinh thời, Lý Thường Kiệt có ba cống hiến lớn. Một là, không ngừng nêu cao tấm
gương sáng ngời về tinh thần đoàn kết vì nghĩa cả, không ngừng nêu cao phẩm giá trung
quân ái quốc tốt đẹp của bậc đại thần khi vận nước lâm nguy cũng như khi non sông được
thái bình. Hai là, góp phần đắc lực cùng vua và triều đình trong sự nghiệp xây dựng đất
10
nước, đặc biệt là góp phần củng cố sức mạnh của guồng máy nhà nước đương thời. Ba là,
đập tan hoàn toàn mưu đồ xâm lăng nguy hiểm và xảo quyệt của quân Tống, bảo vệ vững
chắc nền độc lập nước nhà.
Hoạt động 2: Cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ hai (năm 1077)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Mô tả và rút ra được nhận xét vì sao Lý Thường Kiệt cho xây dựng phòng tuyến
Như Nguyệt.
- Nhận xét và rút ra được cách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt.
- Trình bày được ý nghĩa của chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2a, 2b, Tư liệu 2, Kết nối
với địa lí, Kết nối với văn học, quan sát Hình 3, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính trong cuộc kháng
chiến chống Tống giai đoạn thứ hai (năm 1077).
Sản phẩm tích hợp AI: Phiếu kiểm chứng tóm tắt do AI gợi ý về trận Như Nguyệt và
01 Slide/trang văn bản đã được HS điều chỉnh sau kiểm chứng, có ghi nguồn đối
chiếu và khai báo việc sử dụng AI (nếu có).
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Chuẩn bị kháng chiến
2. Cuộc kháng chiến chống Tống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
NLS, AI
giai đoạn thứ hai (năm 1077)
a) Chuẩn bị kháng chiến
- GVđặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo * Hướng tiến công của quân
luận cặp đôi: Sau khi rút quân về Tống:
nước, Lý Thường Kiệt đã chuẩn bị
kháng chiến như thế nào? Qua đó,
em rút ra được điều gì?
Lý Thường Kiệt hạ lệnh tích cực
chuẩn bị kháng chiến:
- Hạ lệnh cho các tù trưởng dân tộc
11
- GV cho HS quan sát lược đồ treo ít người ở gần biên giới bố trí quân
tường
Phòng
tuyến
sông
Như đánh chặn để kiềm chế, tiêu hao
Nguyệt, khai thác thêm thông tin sinh lực địch khi chúng vừa tiến
trong phần Kết nối với địa lí và tư sang.
liệu 2 SGK tr.60, thảo luận cặp đôi
và thực hiện nhiệm vụ:
- Bố trí lực lượng thuỷ binh ở vùng
Đông Bắc để chặn thuỷ binh địch,
+ Mô tả phòng tuyến sông Như phá vỡ kế hoạch phối hợp thuỷ - bộ
Nguyệt và lí giải vì sao Lý Thường của giặc.
Kiệt lại cho xây dựng phòng tuyến
chặn giặc ở đây.
- Xây dựng phòng tuyến kiên cố
bên bờ nam sông Như Nguyệt và
bố trí bộ binh đóng giữ.
→ Việc chuẩn bị kháng chiến được
vua tôi nhà Lý tổ chức một cách
tích cực, chặt chẽ. Điều này cũng
+ Việc xây dựng phòng tuyến Như thể hiện được vai trò, công lao và
Nguyệt thể hiện điều gì?
sáng suốt của Lý Thường Kiệt
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ trong cuộc kháng chiến chống Tống
xâm lược.
học tập
- HS đọc thông tin mục 2a, Tư liệu * Giải thích: Lý Thường Kiệt cho
2, Kết nối với địa lí, thảo luận và trả xây dựng phòng tuyến chặn giặc ở
lời câu hỏi.
sông Như Nguyệt vì:
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS - Đây là một đoạn của sông Cầu (từ
ngã ba sông Cà Lổ và sông Cầu trở
nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
xuống đến Phả Lại - lúc đó là Vạn
Xuân).
- Dòng sông chặn ngang con đường
12
- GV mời đại diện HS mô tả và rút ra bộ mà quân Tống có thể vượt qua
nhận xét vì sao Lý Thường Kiệt cho để tiến về Thăng Long.
xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt.
- Lý Thường Kiệt cho xây phòng
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, tuyến sông Như Nguyệt kiên cố
bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
giúp dễ dàng phòng thủ hơn một
đồn thành độc lập giữa kinh thành.
→ Thể hiện sự độc đáo trong cách
tổ chức đánh giặc cũng như vai trò,
tầm nhìn sáng tạo của Lý Thường
Kiệt. Nhờ việc xây dựng phòng
tuyến Như Nguyệt dựa trên sự kết
hợp giữa địa hình tự nhiên, bãi
chướng ngại vật cùng với lực lượng
thuỷ - bộ được bố trí trọng điểm
nên vừa có thể bảo vệ được toàn
chiến tuyến, vừa nhanh chóng tập
trung tổ chức phản công địch.
Nhiệm vụ 2: Cuộc chiến đấu trên b) Cuộc chiến đấu trên phòng 3.1.TC1a:
phòng tuyến sông Như Nguyệt
tuyến sông Như Nguyệt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ * Diễn biến:
học tập
- Năm 1077, quân Tống chia làm
- GV gửi link video mô phỏng trận hai đạo tiến vào xâm lược Đại Việt:
Như Nguyệt (khoảng 3 phút) vào
nhóm lớp.
https://www.tiktok.com/
Sử
dụng được các
công cụ vẽ hình
khối và nhập
văn bản trong
phần mềm trình
+ Quân bộ: (Quách Quy chỉ huy) chiếu để tạo sơ
vượt qua biên giới vùng Đông Bắc đồ
nước ta.
trận
đánh
đơn giản.
@dongchaysuviet/video/
13
7371620393884437767
- GV nêu nhiệm vụ: Sử dụng phần
→ Bị chặn đứng trước phòng tuyến 1.2.TC1a: Chọn
sông Như Nguyệt.
mềm PowerPoint (hoặc Word) tạo 1 + Quân thuỷ: tiến vào vùng ven
Slide (hoặc 1 trang văn bản) tóm tắt biển Đông Bắc
trận đánh gồm:
+ Sơ đồ đơn giản (vẽ bằng công cụ
Shapes/Hình khối: Sông Như Nguyệt
là đường uốn lượn, Quân ta bên này,
Quân địch bên kia).
+ Kết quả trận đánh.
+ Cách kết thúc chiến tranh độc
đáo.
- GV tổ chức cho HS khai thác lược
đồ Hình 3 và thực hiện nhiệm vụ:
Trình bày diễn biến cuộc chiến đấu
trên phòng tuyến sông Như Nguyệt.
→ Bị chặn đánh.
- Cuối Xuân năm 1077, mở cuộc
tấn công lớn:
lọc được các
diễn biến chính
từ video tư liệu
để đưa vào bài
tóm tắt.
Năng lực AI:
7.A1.2: Nhận
+ Quân ta vượt sông, đánh thẳng biết hậu quả khi
sử dụng kết quả
vào doanh trại quân Tống.
AI chưa xác
thực.
+ Quân giặc thua to, lâm vào tình
7.A1.MR1:
thế hết sức khó khăn, tuyệt vọng.
Kiểm
chứng
* Kết quả: Lý Thường Kiệt đã chủ thông tin AI
bằng
nguồn
động đề nghị “giảng hoà”, cho quân đáng tin cậy
Tống một lối thoát. Quân Tống vội trước khi sử
dụng.
vã rút về nước.
7.B3.1:
Khai
🡪 Đây là cách kết thúc chiến tranh báo trung thực
việc sử dụng AI
rất độc đáo của Lý Thường Kiệt:
trong sản phẩm
+ Không tiêu diệt toàn bộ quân thù học tập.
khi chúng đã ở thế cùng, lực kiệt
mà kết thúc chiến tranh bằng cách
- GV cho HS khai thác thông tin giảng hoà để bảo đảm mối quan hệ
trong phần Kết nối với văn học về bang giao, hoà hiếu giữa hai nước
bài thơ Nam quốc sơn hà, nêu ý sau chiến tranh.
chính của bài thơ.
+ Không làm tổn thương danh dự
của nước lớn, bảo đảm một nền hoà
14
Sông núi nước Nam vua Nam ở,
bình lâu dài.
Rành rành định phận ở sách trời.
+ Bảo toàn lực lượng của quân dân
Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm,
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.
(Bài thơ mang ý nghĩa khẳng định
khẳng khái nền độc lập nước nhà,
như một lời tuyên chiến đến bất cứ
ai dám xâm phạm lãnh thổ ta và là
ta, tránh những tổn thất, hi sinh
không cần thiết.
+ Chứng tỏ tinh thần nhân đạo của
dân tộc ta và vai trò to lớn của Lý
Thường Kiệt.
* Ý nghĩa:
một áng văn cổ vũ nhuệ khí của - Là trận chiến chiến lược có ý
những người binh sĩ đang chinh nghĩa kết thúc cuộc chiến tranh
chiến).
chống Tống thắng lợi.
- Nhà Tống buộc phải từ bỏ hoàn
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp
toàn giấc mộng thôn tính Đại Việt.
đôi, đọc Tư liệu 3 SGK tr.61 và cho - Nền độc lập, tự chủ của Đại Việt
biết: Em có nhận xét gì cách kết thúc được bảo vệ.
chiến tranh của Lý Thường Kiệt?
Minh chứng tích hợp AI:
- Phiếu kiểm chứng có ít nhất một
căn cứ từ SGK/Hình 3/Tư liệu 3
+ Tình thế của quân giặc sau khi Lý hoặc nguồn chính thống; phát hiện
và sửa được thông tin sai/chưa đủ
Thường Kiệt mở cuộc tấn công vào
nếu có.
trận tuyến của địch?
- Slide/trang văn bản cuối cùng do
+ Vì sao Lý Thường Kiệt lại cử HS tự lựa chọn và diễn đạt sau
kiểm chứng; có dòng khai báo AI
người đến thương lượng giảng hoà nếu sử dụng.
với quân Tống?
- GV gợi ý HS trả lời câu hỏi:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
15
các nhóm thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ: Trình bày ý nghĩa của
chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
★ Tích hợp AI – KIỂM CHỨNG
TÓM TẮT TRẬN NHƯ NGUYỆT
(7.A1.2; 7.A1.MR1; 7.B3.1)
- Bước 1 – HS tự phân tích: Từ Hình
3, Tư liệu 3 và phần Kết nối với văn
học SGK tr.60–61, HS tự ghi trước
các dữ kiện cốt lõi về thời gian, địa
điểm/phòng tuyến, diễn biến chính,
kết quả và cách Lý Thường Kiệt kết
thúc chiến tranh. Chưa sử dụng AI ở
bước này.
- Bước 2 – AI hỗ trợ: Nhóm dùng
chatbot AI hoặc nhận phiếu câu trả
lời AI mẫu với yêu cầu: “Tóm tắt
cuộc chiến đấu trên phòng tuyến
sông Như Nguyệt năm 1077 trong 5
ý; nêu vai trò của bài thơ Nam quốc
sơn hà đối với tinh thần chiến đấu và
nhận xét cách kết thúc chiến tranh
của Lý Thường Kiệt. Trình bày ngắn
gọn, không tự tạo nguồn.”
- Bước 3 – Kiểm chứng lịch sử: Đối
chiếu từng nhận định AI với SGK,
16
Hình 3, Tư liệu 3 và thông tin GV
cung cấp; kiểm tra thời gian, địa
điểm, nhân vật/chỉ huy, trình tự diễn
biến, kết quả và cách kết thúc chiến
tranh; phân biệt dữ kiện lịch sử với
nhận xét/suy luận của AI. Đánh dấu:
Đúng / Chưa đủ căn cứ / Sai và sửa
lại bằng chứng cứ.
- Bước 4 – Con người quyết định:
HS tự lựa chọn thông tin đã được
kiểm
chứng
để
hoàn
thiện
Slide/trang văn bản bằng lời của
mình. Thảo luận: “Nếu AI nhầm
niên đại, diễn biến hoặc biến một
nhận xét chưa có căn cứ thành sự
kiện lịch sử thì việc chép nguyên kết
quả đó có thể gây hậu quả gì?”
- Sản phẩm AI: Phiếu kiểm chứng
gồm 4 mục: (1) Nhận định AI; (2)
Nguồn/căn cứ đối chiếu; (3) Đúng –
Chưa đủ – Sai; (4) Nội dung HS điều
chỉnh; kèm Slide/trang văn bản cuối
cùng. Nếu có dùng AI, sản phẩm
ghi: “Có sử dụng AI ở khâu: …; nội
dung đã được kiểm chứng bằng: …”.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ
17
học tập
- HS đọc thông tin mục 2b, Kết nối
với văn học, quan sát Hình 3, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- Vẽ sơ đồ đơn giản trên máy.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS:
+ Nhận xét và rút ra cách kết thúc
chiến tranh của Lý Thường Kiệt.
+ Trình bày ý nghĩa của chiến thắng
trên sông Như Nguyệt.
- Các nhóm gửi file lên Padlet. (đính
kèm dưới hoạt động)
- GV mời đại diện trình bày.
- GV phân tích: Lợi dụng địa hình
sông Cầu, kết thúc chiến tranh bằng
thương lượng để giữ hòa hiếu.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực
18
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
* Đáp án câu hỏi NLS, AI:
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, tri thức đã học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK tr.61; HS vận
dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống
Tống của nhà Lý (1075-1077).
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot/ Canva AI để củng cố
toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học
trong thời gian 10 phút:
19
Câu 1. Chủ trương chiến lược độc đáo của Lý Thường Kiệt trong giai đoạn đầu của
cuộc kháng chiến chống Tống là gì?
A. Vườn không nhà trống.
B. Tiên phát chế nhân.
20
C. Rút quân về cố thủ ở địa hình hiểm trở.
D. Đánh du kích, tiêu hao sinh lực địch.
Câu 2. Trong cuộc tấn công sang đất Tống (1075), quân đội nhà Lý đã tập kích vào
những cứ điểm quan trọng nào?
A. Châu Khâm, Châu Liêm, Châu Ung.
B. Châu Ung, Châu Quảng, Châu Liêm.
C. Châu Khâm, Châu Giao, Châu Ung.
D. Châu Ung, Biện Kinh, Châu Liêm.
Câu 3. Tại sao Lý Thường Kiệt chọn sông Như Nguyệt làm nơi xây dựng phòng
tuyến chủ yếu?
A. Vì đây là con sông lớn nhất Đại Việt.
B. Vì nước sông ở đây cạn, dễ dàng di chuyển quân.
C. Vì con sông này chặn ngang đường bộ huyết mạch từ Quảng Tây vào Thăng
Long.
D. Vì đây là quê hương của Lý Thường Kiệt.
Câu 4. Cuối năm 1077, Lý Thường Kiệt đã có hành động gì để kết thúc chiến
tranh?
A. Tổng tấn công tiêu diệt toàn bộ quân Tống.
B. Chủ động đề nghị "giảng hòa" để quân Tống rút về nước.
C. Đầu hàng quân Tống để bảo toàn lực lượng.
D. Mở đường cho quân Tống chạy s
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG
(1075 - 1077)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đánh giá được những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống (10751077).
-
Đánh giá được vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống
Tống.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
● Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
-
Năng lực lịch sử:
● Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ khi học bài Cuộc kháng
chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077).
1
● Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn
luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
-
Năng lực số:
● 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm (Google) để tìm thông tin, hình ảnh,
video theo từ khóa đơn giản.
● 1.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với phần mềm bản đồ số
(Google Maps) và phần mềm trình chiếu/soạn thảo.
● 1.2.TC1a: Chọn lọc được thông tin phù hợp từ nguồn dữ liệu số để trả lời
câu hỏi.
● 3.1.TC1a: Tạo được sản phẩm số đơn giản (Slide, Infographic cơ bản) kết
hợp văn bản và hình ảnh.
● 2.1.TC1a: Biết chia sẻ sản phẩm số qua nền tảng học tập chung
(Padlet/Zalo).
Năng lực AI:
7.A1.2 – HS nêu được hậu quả có thể xảy ra khi sử dụng thông tin lịch sử do
AI cung cấp mà không xác thực, đặc biệt với niên đại, địa điểm, nhân vật, diễn
biến và kết quả của cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077).
7.A1.MR1 – HS kiểm chứng được thông tin do AI cung cấp về cuộc kháng
chiến chống Tống (1075 - 1077) bằng ít nhất một nguồn đáng tin cậy (SGK,
lược đồ, tư liệu lịch sử, nguồn chính thống hoặc ý kiến GV) trước khi sử dụng.
7.B3.1 – HS sử dụng AI có trách nhiệm và khai báo trung thực khi AI có tham
gia hỗ trợ tóm tắt, gợi ý hoặc tạo nội dung trong sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
-
Giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc trước nguy cơ xâm
lược.
2
-
Yêu nước: Tự hào về chiến công hiển hách của cha ông, đặc biệt là bài thơ
"Nam quốc sơn hà".
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, KHBD, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Học liệu số: Video mô phỏng trận chiến trên sông Như Nguyệt, Link Google
Maps sông Cầu (sông Như Nguyệt), Link Quizizz.
-
Học liệu/công cụ AI bổ sung: chatbot AI phù hợp lứa tuổi (hoặc phiếu in sẵn
câu trả lời AI mẫu do GV chuẩn bị) để hỗ trợ tóm tắt, gợi ý và kiểm chứng
thông tin về cuộc kháng chiến; AI chỉ hỗ trợ, không thay thế SGK, lược đồ và
tư duy lịch sử của HS.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử 7.
-
Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho
phép) hoặc sử dụng máy tính phòng tin học.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Tống (1075-1077).
-
Lưu ý an toàn và trung thực: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; mọi thông
tin AI về nhân vật, thời gian, địa điểm, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử
phải được đối chiếu với SGK/tư liệu/nguồn chính thống. Hình ảnh do AI tạo
chỉ được dùng như hình minh họa và phải ghi rõ “Hình minh họa do AI tạo”,
không xem là tư liệu lịch sử thật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
3
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban
đầu về bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh; HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hiểu biết về con sông Như Nguyệt; sự
kiện lịch sử, anh hùng dân tộc gắn với con sông này.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh dòng sông Như Nguyệt:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Em đã từng bao giờ nghe đến sông Như Nguyệt chưa?
+ Hãy nêu hiểu biết của em về con sông đó.
+ Em có biết con sông đó gắn với sự kiện lịch sử nào hoặc với vị anh hùng dân tộc
nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi:
4
+ Sông Như Nguyệt ngày nay còn có tên là Sông Cầu, hiện đây là một di tích lịch sử
ở thôn thọ Đức – Tam Đa, huyện Yên phong tỉnh Bắc Ninh.
+ Trận Như Nguyệt gắn với người anh hùng Lý Thường Kiệt là một trận đánh lớn
diễn ra ở một khúc sông Như Nguyệt gắn vào năm 1077, là trận đánh có tính quyết
định của cuộc Chiến tranh Tống-Việt, 1075-1077, và là trận đánh cuối cùng của nhà
Tống trên đất Đại Việt. Trận chiến diễn ra trong nhiều tháng, kết thúc bằng chiến
thắng của quân đội Đại Việt và thiệt hại nhân mạng lớn của quân Tống, đánh bại
hoàn toàn ý chí xâm lược Đại Việt của họ, buộc họ phải thừa nhận Đại Việt là một
quốc gia.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Em đã được tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống Tống
của quân dân Đại Cồ Việt (năm 981). Trong trận chiến đó, mặc dù đã bị thất bại
thảm hại và phải rút quân về nước nhưng nhà Tống vẫn chưa bao giờ từ bỏ ý đồ xâm
lược nước ta. Vua Tống nuôi tham vọng gì khi tiếp tục đề ra kế hoạch đánh chiếm
nước Đại Việt? Dưới sự lãnh đạo của triều đình nhà Lý, quân dân Đại Việt đã tổ
chức kháng chiến, bảo vệ đất nước như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 12: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Tống (1075-1077).
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ nhất (năm 1075)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những biện pháp nhà Lý sử dụng để đối phó với quân Tống.
- Nhận xét được chủ trương đối phó của nhà Lý, Lý Thường Kiệt đối với quân Tống.
- Nêu được ý nghĩa việc chủ động tấn công để tự vệ của nhà Lý.
5
- Chỉ ra được những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ
nhất (năm 1075).
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, mục Em có biết, Tư liệu
1, quan sát Hình 1,2 SGK tr.58, 59, làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính trong cuộc kháng
chiến chống Tống giai đoạn thứ nhất (năm 1075).
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Cuộc kháng chiến chống 1.1.TC1.b: Thực
vụ học tập
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin
Tống giai đoạn thứ nhất (năm hiện được thao
1075)
mục 1 SGK tr.58, làm việc cá * Nguyên nhân:
nhân và trả lời câu hỏi: Đứng
trước âm mưu xâm lược của nhà
Tống, nhà Lý đã chuẩn bị đối phó
với quân Tống như thế nào?
- GV hướng dẫn HS quan sát
Hình 1, đọc mục Em có biết SGK
Tr.58, giới thiệu cho HS về nhân
- Giữa thế kỉ XI, nhà Tống lại âm
mưu đưa quân xâm lược Đại Việt.
tác tìm kiếm địa
điểm
và
thu
nhỏ/phóng to bản
đồ số để quan sát
vị trí địa lý chiến
→ Vua nhà Lý cử Lý Thường Kiệt lược.
làm Tổng chỉ huy lãnh đạo cuộc
kháng chiến.
* Diễn biến:
vật Lý Thường Kiệt và vai trò của - Tháng 10/1975, 10 vạn quân
ông trong cuộc kháng chiến chống thuỷ bộ, chia làm hai đạo tiến vào
Tống: (đính kèm dưới hoạt động)
đất Tống.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo → Đây là một chủ trương táo bạo,
cặp đôi và trả lời câu hỏi: Trước thể hiện trí tuệ, tầm nhìn của Lý
âm mưu và hành động chuẩn bị Thường Kiệt và sự chủ động của
6
xâm lược của nhà Tống, chủ vua tôi nhà Lý.
trương đối phó của nhà Lý và Lý
Thường Kiệt như thế nào? Em có
nhận xét gì về chủ trương đó?
- Nhiệm vụ số: HS mở ứng dụng
Google Maps trên điện thoại.
+ Tìm kiếm địa danh: "Ung
Châu" (nay là Nam Ninh, Trung
Quốc) và "Khâm Châu" (Trung
Quốc).
+ Thu nhỏ bản đồ để thấy vị trí
* Kết quả:
- Sau 42 ngày chiến đấu, quân Lý
đã hạ được thành Ung Châu.
- Tiêu huỷ hết kho lương dự trữ
của địch.
- Lý Thường Kiệt chủ động rút
quân, chuẩn bị phòng tuyến chặn
giặc trong nước.
* Ý nghĩa:
của các địa danh này so với biên - Đẩy kẻ thù vào thế bị động.
giới Việt Nam.
- Tạo ra nhiều điều kiện có lợi để
- GV đặt câu hỏi: Tại sao Lý đánh bại kẻ thù khi chúng sang
Thường Kiệt chọn tấn công vào xâm lược nước ta.
đây?
* Nét độc đáo trong cuộc kháng
- GV mở rộng giới thiệu cho HS: chiến chống Tống giai đoạn thứ
Địa điểm chuẩn bị cho cuộc xâm nhất:
lược của quân Tống là vùng gần
biên giới hai nước, chủ yếu là
thành Ung Châu (Quảng Tây) và
thành Khâm Châu (Quảng Đông).
Đây là địa điểm tập kết binh sĩ và
- Chỉ tấn công các căn cứ quân sự,
các kho lương thảo là những nơi
nhà Tống chuẩn bị cho cuộc tấn
công xâm lược nước ta.
kho tàng lương thực của quân - Treo bảng nói rõ cho nhân dân
Tống. Việc này đã được nhà Tống hai nước biết được mục đích cuộc
ngấm ngầm chuẩn bị từ lâu.
tấn công. Sau khi thực hiện mục
7
đích của mình, quân ta nhanh
chóng rút về nước.
- GV cho HS đọc thông tin trong
SGK và thực hiện nhiệm vụ:
Trình bày về cuộc tập kích vào
đất Tống của quân Đại Việt cuối
năm 1075 trên lược đồ.
- GV yêu cầu HS đọc Tư liệu 1
SGK tr.59, thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi: Việc chủ động tấn
công để tự vệ của nhà Lý có ý
nghĩa như thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp
đôi và trả lời câu hỏi: Chỉ ra
những nét độc đáo trong cuộc
kháng chiến chống Tống giai
đoạn thứ nhất.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
8
- HS đọc thông tin mục 1, mục
Em có biết, Tư liệu 1, quan sát
Hình 1,2 SGK tr.58, 59, làm việc
cá nhân, thảo luận cặp đôi và trả
lời câu hỏi.
- HS thao tác trên bản đồ số, quan
sát vị trí địa lý gần biên giới.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày
những nét chính trong cuộc kháng
chiến chống Tống giai đoạn thứ
nhất (năm 1075).
- HS phát biểu dựa trên quan sát
bản đồ.
- GV chốt: Đánh vào nơi tập
trung quân lương để làm chậm
bước tiến của địch, sau đó rút về
phòng ngự.
- GV mời đại diện HS khác nhận
xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực
9
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức và kết luận: Đây là cuộc
tấn công để tự vệ chứ không phải
là cuộc tấn công xâm lược, chủ
trương đúng đắn và là điểm độc
đáo của cuộc kháng chiến chống
Tống; đồng thời thể hiện tài năng,
vai trò và sự sáng suốt của Lý
Thường Kiệt.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Tìm hiểu về Lý Thường Kiệt:
+ Lý Thường Kiệt vốn người họ Ngô, sinh năm Kỉ Mùi (1019), tức năm Thuận Thiên thứ
10, đời vua Lý Thái Tổ (1009 - 1028). Lúc còn trai trẻ, ông là người có vẻ mặt “tươi đẹp
lạ thường”, cốt cách và tài năng phi thường.
+ Sinh thời, Lý Thường Kiệt có ba cống hiến lớn. Một là, không ngừng nêu cao tấm
gương sáng ngời về tinh thần đoàn kết vì nghĩa cả, không ngừng nêu cao phẩm giá trung
quân ái quốc tốt đẹp của bậc đại thần khi vận nước lâm nguy cũng như khi non sông được
thái bình. Hai là, góp phần đắc lực cùng vua và triều đình trong sự nghiệp xây dựng đất
10
nước, đặc biệt là góp phần củng cố sức mạnh của guồng máy nhà nước đương thời. Ba là,
đập tan hoàn toàn mưu đồ xâm lăng nguy hiểm và xảo quyệt của quân Tống, bảo vệ vững
chắc nền độc lập nước nhà.
Hoạt động 2: Cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ hai (năm 1077)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Mô tả và rút ra được nhận xét vì sao Lý Thường Kiệt cho xây dựng phòng tuyến
Như Nguyệt.
- Nhận xét và rút ra được cách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt.
- Trình bày được ý nghĩa của chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2a, 2b, Tư liệu 2, Kết nối
với địa lí, Kết nối với văn học, quan sát Hình 3, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính trong cuộc kháng
chiến chống Tống giai đoạn thứ hai (năm 1077).
Sản phẩm tích hợp AI: Phiếu kiểm chứng tóm tắt do AI gợi ý về trận Như Nguyệt và
01 Slide/trang văn bản đã được HS điều chỉnh sau kiểm chứng, có ghi nguồn đối
chiếu và khai báo việc sử dụng AI (nếu có).
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Chuẩn bị kháng chiến
2. Cuộc kháng chiến chống Tống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
NLS, AI
giai đoạn thứ hai (năm 1077)
a) Chuẩn bị kháng chiến
- GVđặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo * Hướng tiến công của quân
luận cặp đôi: Sau khi rút quân về Tống:
nước, Lý Thường Kiệt đã chuẩn bị
kháng chiến như thế nào? Qua đó,
em rút ra được điều gì?
Lý Thường Kiệt hạ lệnh tích cực
chuẩn bị kháng chiến:
- Hạ lệnh cho các tù trưởng dân tộc
11
- GV cho HS quan sát lược đồ treo ít người ở gần biên giới bố trí quân
tường
Phòng
tuyến
sông
Như đánh chặn để kiềm chế, tiêu hao
Nguyệt, khai thác thêm thông tin sinh lực địch khi chúng vừa tiến
trong phần Kết nối với địa lí và tư sang.
liệu 2 SGK tr.60, thảo luận cặp đôi
và thực hiện nhiệm vụ:
- Bố trí lực lượng thuỷ binh ở vùng
Đông Bắc để chặn thuỷ binh địch,
+ Mô tả phòng tuyến sông Như phá vỡ kế hoạch phối hợp thuỷ - bộ
Nguyệt và lí giải vì sao Lý Thường của giặc.
Kiệt lại cho xây dựng phòng tuyến
chặn giặc ở đây.
- Xây dựng phòng tuyến kiên cố
bên bờ nam sông Như Nguyệt và
bố trí bộ binh đóng giữ.
→ Việc chuẩn bị kháng chiến được
vua tôi nhà Lý tổ chức một cách
tích cực, chặt chẽ. Điều này cũng
+ Việc xây dựng phòng tuyến Như thể hiện được vai trò, công lao và
Nguyệt thể hiện điều gì?
sáng suốt của Lý Thường Kiệt
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ trong cuộc kháng chiến chống Tống
xâm lược.
học tập
- HS đọc thông tin mục 2a, Tư liệu * Giải thích: Lý Thường Kiệt cho
2, Kết nối với địa lí, thảo luận và trả xây dựng phòng tuyến chặn giặc ở
lời câu hỏi.
sông Như Nguyệt vì:
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS - Đây là một đoạn của sông Cầu (từ
ngã ba sông Cà Lổ và sông Cầu trở
nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
xuống đến Phả Lại - lúc đó là Vạn
Xuân).
- Dòng sông chặn ngang con đường
12
- GV mời đại diện HS mô tả và rút ra bộ mà quân Tống có thể vượt qua
nhận xét vì sao Lý Thường Kiệt cho để tiến về Thăng Long.
xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt.
- Lý Thường Kiệt cho xây phòng
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, tuyến sông Như Nguyệt kiên cố
bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
giúp dễ dàng phòng thủ hơn một
đồn thành độc lập giữa kinh thành.
→ Thể hiện sự độc đáo trong cách
tổ chức đánh giặc cũng như vai trò,
tầm nhìn sáng tạo của Lý Thường
Kiệt. Nhờ việc xây dựng phòng
tuyến Như Nguyệt dựa trên sự kết
hợp giữa địa hình tự nhiên, bãi
chướng ngại vật cùng với lực lượng
thuỷ - bộ được bố trí trọng điểm
nên vừa có thể bảo vệ được toàn
chiến tuyến, vừa nhanh chóng tập
trung tổ chức phản công địch.
Nhiệm vụ 2: Cuộc chiến đấu trên b) Cuộc chiến đấu trên phòng 3.1.TC1a:
phòng tuyến sông Như Nguyệt
tuyến sông Như Nguyệt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ * Diễn biến:
học tập
- Năm 1077, quân Tống chia làm
- GV gửi link video mô phỏng trận hai đạo tiến vào xâm lược Đại Việt:
Như Nguyệt (khoảng 3 phút) vào
nhóm lớp.
https://www.tiktok.com/
Sử
dụng được các
công cụ vẽ hình
khối và nhập
văn bản trong
phần mềm trình
+ Quân bộ: (Quách Quy chỉ huy) chiếu để tạo sơ
vượt qua biên giới vùng Đông Bắc đồ
nước ta.
trận
đánh
đơn giản.
@dongchaysuviet/video/
13
7371620393884437767
- GV nêu nhiệm vụ: Sử dụng phần
→ Bị chặn đứng trước phòng tuyến 1.2.TC1a: Chọn
sông Như Nguyệt.
mềm PowerPoint (hoặc Word) tạo 1 + Quân thuỷ: tiến vào vùng ven
Slide (hoặc 1 trang văn bản) tóm tắt biển Đông Bắc
trận đánh gồm:
+ Sơ đồ đơn giản (vẽ bằng công cụ
Shapes/Hình khối: Sông Như Nguyệt
là đường uốn lượn, Quân ta bên này,
Quân địch bên kia).
+ Kết quả trận đánh.
+ Cách kết thúc chiến tranh độc
đáo.
- GV tổ chức cho HS khai thác lược
đồ Hình 3 và thực hiện nhiệm vụ:
Trình bày diễn biến cuộc chiến đấu
trên phòng tuyến sông Như Nguyệt.
→ Bị chặn đánh.
- Cuối Xuân năm 1077, mở cuộc
tấn công lớn:
lọc được các
diễn biến chính
từ video tư liệu
để đưa vào bài
tóm tắt.
Năng lực AI:
7.A1.2: Nhận
+ Quân ta vượt sông, đánh thẳng biết hậu quả khi
sử dụng kết quả
vào doanh trại quân Tống.
AI chưa xác
thực.
+ Quân giặc thua to, lâm vào tình
7.A1.MR1:
thế hết sức khó khăn, tuyệt vọng.
Kiểm
chứng
* Kết quả: Lý Thường Kiệt đã chủ thông tin AI
bằng
nguồn
động đề nghị “giảng hoà”, cho quân đáng tin cậy
Tống một lối thoát. Quân Tống vội trước khi sử
dụng.
vã rút về nước.
7.B3.1:
Khai
🡪 Đây là cách kết thúc chiến tranh báo trung thực
việc sử dụng AI
rất độc đáo của Lý Thường Kiệt:
trong sản phẩm
+ Không tiêu diệt toàn bộ quân thù học tập.
khi chúng đã ở thế cùng, lực kiệt
mà kết thúc chiến tranh bằng cách
- GV cho HS khai thác thông tin giảng hoà để bảo đảm mối quan hệ
trong phần Kết nối với văn học về bang giao, hoà hiếu giữa hai nước
bài thơ Nam quốc sơn hà, nêu ý sau chiến tranh.
chính của bài thơ.
+ Không làm tổn thương danh dự
của nước lớn, bảo đảm một nền hoà
14
Sông núi nước Nam vua Nam ở,
bình lâu dài.
Rành rành định phận ở sách trời.
+ Bảo toàn lực lượng của quân dân
Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm,
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.
(Bài thơ mang ý nghĩa khẳng định
khẳng khái nền độc lập nước nhà,
như một lời tuyên chiến đến bất cứ
ai dám xâm phạm lãnh thổ ta và là
ta, tránh những tổn thất, hi sinh
không cần thiết.
+ Chứng tỏ tinh thần nhân đạo của
dân tộc ta và vai trò to lớn của Lý
Thường Kiệt.
* Ý nghĩa:
một áng văn cổ vũ nhuệ khí của - Là trận chiến chiến lược có ý
những người binh sĩ đang chinh nghĩa kết thúc cuộc chiến tranh
chiến).
chống Tống thắng lợi.
- Nhà Tống buộc phải từ bỏ hoàn
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp
toàn giấc mộng thôn tính Đại Việt.
đôi, đọc Tư liệu 3 SGK tr.61 và cho - Nền độc lập, tự chủ của Đại Việt
biết: Em có nhận xét gì cách kết thúc được bảo vệ.
chiến tranh của Lý Thường Kiệt?
Minh chứng tích hợp AI:
- Phiếu kiểm chứng có ít nhất một
căn cứ từ SGK/Hình 3/Tư liệu 3
+ Tình thế của quân giặc sau khi Lý hoặc nguồn chính thống; phát hiện
và sửa được thông tin sai/chưa đủ
Thường Kiệt mở cuộc tấn công vào
nếu có.
trận tuyến của địch?
- Slide/trang văn bản cuối cùng do
+ Vì sao Lý Thường Kiệt lại cử HS tự lựa chọn và diễn đạt sau
kiểm chứng; có dòng khai báo AI
người đến thương lượng giảng hoà nếu sử dụng.
với quân Tống?
- GV gợi ý HS trả lời câu hỏi:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
15
các nhóm thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ: Trình bày ý nghĩa của
chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
★ Tích hợp AI – KIỂM CHỨNG
TÓM TẮT TRẬN NHƯ NGUYỆT
(7.A1.2; 7.A1.MR1; 7.B3.1)
- Bước 1 – HS tự phân tích: Từ Hình
3, Tư liệu 3 và phần Kết nối với văn
học SGK tr.60–61, HS tự ghi trước
các dữ kiện cốt lõi về thời gian, địa
điểm/phòng tuyến, diễn biến chính,
kết quả và cách Lý Thường Kiệt kết
thúc chiến tranh. Chưa sử dụng AI ở
bước này.
- Bước 2 – AI hỗ trợ: Nhóm dùng
chatbot AI hoặc nhận phiếu câu trả
lời AI mẫu với yêu cầu: “Tóm tắt
cuộc chiến đấu trên phòng tuyến
sông Như Nguyệt năm 1077 trong 5
ý; nêu vai trò của bài thơ Nam quốc
sơn hà đối với tinh thần chiến đấu và
nhận xét cách kết thúc chiến tranh
của Lý Thường Kiệt. Trình bày ngắn
gọn, không tự tạo nguồn.”
- Bước 3 – Kiểm chứng lịch sử: Đối
chiếu từng nhận định AI với SGK,
16
Hình 3, Tư liệu 3 và thông tin GV
cung cấp; kiểm tra thời gian, địa
điểm, nhân vật/chỉ huy, trình tự diễn
biến, kết quả và cách kết thúc chiến
tranh; phân biệt dữ kiện lịch sử với
nhận xét/suy luận của AI. Đánh dấu:
Đúng / Chưa đủ căn cứ / Sai và sửa
lại bằng chứng cứ.
- Bước 4 – Con người quyết định:
HS tự lựa chọn thông tin đã được
kiểm
chứng
để
hoàn
thiện
Slide/trang văn bản bằng lời của
mình. Thảo luận: “Nếu AI nhầm
niên đại, diễn biến hoặc biến một
nhận xét chưa có căn cứ thành sự
kiện lịch sử thì việc chép nguyên kết
quả đó có thể gây hậu quả gì?”
- Sản phẩm AI: Phiếu kiểm chứng
gồm 4 mục: (1) Nhận định AI; (2)
Nguồn/căn cứ đối chiếu; (3) Đúng –
Chưa đủ – Sai; (4) Nội dung HS điều
chỉnh; kèm Slide/trang văn bản cuối
cùng. Nếu có dùng AI, sản phẩm
ghi: “Có sử dụng AI ở khâu: …; nội
dung đã được kiểm chứng bằng: …”.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ
17
học tập
- HS đọc thông tin mục 2b, Kết nối
với văn học, quan sát Hình 3, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- Vẽ sơ đồ đơn giản trên máy.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS:
+ Nhận xét và rút ra cách kết thúc
chiến tranh của Lý Thường Kiệt.
+ Trình bày ý nghĩa của chiến thắng
trên sông Như Nguyệt.
- Các nhóm gửi file lên Padlet. (đính
kèm dưới hoạt động)
- GV mời đại diện trình bày.
- GV phân tích: Lợi dụng địa hình
sông Cầu, kết thúc chiến tranh bằng
thương lượng để giữ hòa hiếu.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực
18
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
* Đáp án câu hỏi NLS, AI:
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, tri thức đã học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK tr.61; HS vận
dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống
Tống của nhà Lý (1075-1077).
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot/ Canva AI để củng cố
toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học
trong thời gian 10 phút:
19
Câu 1. Chủ trương chiến lược độc đáo của Lý Thường Kiệt trong giai đoạn đầu của
cuộc kháng chiến chống Tống là gì?
A. Vườn không nhà trống.
B. Tiên phát chế nhân.
20
C. Rút quân về cố thủ ở địa hình hiểm trở.
D. Đánh du kích, tiêu hao sinh lực địch.
Câu 2. Trong cuộc tấn công sang đất Tống (1075), quân đội nhà Lý đã tập kích vào
những cứ điểm quan trọng nào?
A. Châu Khâm, Châu Liêm, Châu Ung.
B. Châu Ung, Châu Quảng, Châu Liêm.
C. Châu Khâm, Châu Giao, Châu Ung.
D. Châu Ung, Biện Kinh, Châu Liêm.
Câu 3. Tại sao Lý Thường Kiệt chọn sông Như Nguyệt làm nơi xây dựng phòng
tuyến chủ yếu?
A. Vì đây là con sông lớn nhất Đại Việt.
B. Vì nước sông ở đây cạn, dễ dàng di chuyển quân.
C. Vì con sông này chặn ngang đường bộ huyết mạch từ Quảng Tây vào Thăng
Long.
D. Vì đây là quê hương của Lý Thường Kiệt.
Câu 4. Cuối năm 1077, Lý Thường Kiệt đã có hành động gì để kết thúc chiến
tranh?
A. Tổng tấn công tiêu diệt toàn bộ quân Tống.
B. Chủ động đề nghị "giảng hòa" để quân Tống rút về nước.
C. Đầu hàng quân Tống để bảo toàn lực lượng.
D. Mở đường cho quân Tống chạy s
 








Các ý kiến mới nhất