Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:51' 15-10-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…

BÀI 16: CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP TRƯỚC
THẾ KỈ X
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
• Lập được sơ đồ về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của người Việt từ thế kỉ I đến trước thế kỉ
X: Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng.
• Trình bày được những nét chính về nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của các
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
• Nêu được nhận xét về tinh thần đấu tranh chống ách đô hộ, giành độc lập, tự chủ của nhân
dân ta.
2. Năng lực
Năng lực chung:
• Tự chủ và tự học: chủ động khai thác SGK, lược đồ, tư liệu và học liệu số để hoàn thành
nhiệm vụ.
• Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, phân công nhiệm vụ, chia sẻ và phản hồi sản phẩm
học tập.
• Giải quyết vấn đề và sáng tạo: so sánh các cuộc khởi nghĩa, lập bảng hệ thống và rút ra
nhận xét.
Năng lực riêng:
• Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử, lược đồ lịch sử trong bài
học.
• Trình bày, mô tả, so sánh được các sự kiện và nhân vật lịch sử theo thời gian, không gian.
• Biết tìm kiếm, sưu tầm tư liệu, hình ảnh về nhân vật, di tích để thực hiện hoạt động thực
hành, vận dụng.
Năng lực số:
• 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm thông dụng để xác định thông tin, hình ảnh theo từ
khóa đơn giản.
• 1.1.TC1b: Vận hành được các tính năng cơ bản của Google Maps/ứng dụng bản đồ số và
Quizizz/Kahoot để hỗ trợ học tập.
• 1.2.TC1a: Chọn lọc được thông tin phù hợp từ nguồn dữ liệu số để hoàn thành bảng hệ
thống và sản phẩm học tập.
• 2.1.TC1a: Biết chia sẻ sản phẩm học tập qua Padlet/Zalo hoặc không gian số do GV tổ
chức.
• 3.1.TC1a: Biết sử dụng PowerPoint/Canva hoặc công cụ chỉnh sửa ảnh đơn giản để tạo
“Hồ sơ anh hùng”.
Năng lực AI:

• 6.A3.2 – HS sử dụng một công cụ AI phù hợp lứa tuổi để hỗ trợ một nhiệm vụ học tập đơn
giản như tóm tắt, lập bảng so sánh hoặc gợi ý nội dung “Hồ sơ anh hùng” về các cuộc khởi
nghĩa; sau đó nói lại được điều mình học thêm.
• 6.A1.3 – HS kiểm tra lại thông tin do AI cung cấp về nhân vật, thời gian, địa điểm, nguyên
nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa bằng SGK, lược đồ, tư liệu lịch sử hoặc nguồn GV cung
cấp trước khi sử dụng; biết sửa thông tin sai và thể hiện nguyên tắc “con người quyết định
cuối cùng”.
3. Phẩm chất
• Yêu nước: tự hào về truyền thống đấu tranh giành độc lập, tự chủ của dân tộc.
• Trách nhiệm: trân trọng, biết ơn các anh hùng dân tộc; có ý thức giữ gìn, lan tỏa giá trị của
các di tích lịch sử.
• Chăm chỉ, trung thực: chủ động hoàn thành nhiệm vụ, ghi nguồn và sử dụng thông tin số
có trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
• SGK, KHBD; lược đồ diễn biến các cuộc khởi nghĩa; hình ảnh nhân vật và di tích liên
quan.
• Video/hình ảnh khởi động; học liệu số; mã QR/đường dẫn Quizizz/Kahoot, Padlet; máy
tính và máy chiếu (nếu có).
• Công cụ AI tạo sinh/chatbot phù hợp lứa tuổi (nếu điều kiện cho phép), sử dụng theo
hướng dẫn của GV. Không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; AI chỉ hỗ trợ, không làm thay;
mọi thông tin lịch sử do AI đưa ra phải được kiểm chứng bằng SGK, lược đồ, tư liệu lịch sử
hoặc nguồn GV cung cấp.
2. Đối với học sinh
• SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
• Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng
Hưng.
• Thiết bị số có kết nối Internet (nếu điều kiện cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối kiến thức Bài 15 với mạch đấu tranh giành độc lập trước
thế kỉ X.
b. Nội dung: GV nêu nhận định “Dân xứ ấy rất khó cai trị” và câu hỏi: Các triều đại
phương Bắc đã tìm nhiều cách áp đặt ách cai trị; thực tế lịch sử có thuận theo ý đồ của họ
không?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời ngắn của HS, dự đoán về tinh thần đấu tranh của người
Việt.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ. HS suy nghĩ 30 giây và chia sẻ một câu.
Bước 2: HS trao đổi nhanh theo cặp.
Bước 3: 1–2 HS trình bày; HS khác bổ sung.

Bước 4: GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học: từ Hai Bà Trưng đến Phùng Hưng là một hành
trình đấu tranh liên tục, mạnh mẽ, bất khuất vì độc lập, tự chủ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động chuẩn bị: “HỒ SƠ ANH HÙNG”
• Chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm phụ trách một nhân vật/cuộc khởi nghĩa: Hai Bà Trưng,
Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng.
• Mỗi nhóm tạo một thẻ thông tin gồm: tên nhân vật, thời gian khởi nghĩa, địa bàn, danh
hiệu/câu nói hoặc dấu ấn tiêu biểu, hình ảnh có chú thích nguồn.
• Có thể thiết kế bằng PowerPoint/Canva hoặc ứng dụng chỉnh sửa ảnh; chia sẻ trên
Padlet/Zalo và bình chọn sản phẩm ấn tượng.
Bảng tổ chức các hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM / NỘI
DUNG CHÍNH

NLS,
AI

Hoạt động 1: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Bước 1. GV giao nhiệm vụ: đọc SGK, quan sát
lược đồ, xác định nguyên nhân, mục đích, diễn
biến, kết quả và ý nghĩa; nếu có thiết bị, tìm Đền
Hát Môn/Đền Hai Bà Trưng trên Google Maps.
Bước 2. HS thảo luận nhóm, hoàn thiện “Hồ sơ anh
hùng” và sơ đồ diễn biến.
Bước 3. Đại diện nhóm trình bày; HS khác nhận
xét, bổ sung.
Bước 4. GV chuẩn hóa kiến thức, nhấn mạnh thắng
lợi bước đầu năm 40 và ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa.

• Nguyên nhân: chính sách cai trị
hà khắc của nhà Hán, nhân dân bị
áp bức bóc lột.
• Năm 40, khởi nghĩa bùng nổ ở
Hát Môn; nghĩa quân tiến qua Mê
Linh, Cổ Loa, Luy Lâu; nhiều nơi
hưởng ứng.
• Thắng lợi bước đầu, Trưng Trắc
lên ngôi; năm 42–43 nhà Hán phản
công, khởi nghĩa bị đàn áp.
• Ý nghĩa: khẳng định tinh thần
đấu tranh mạnh mẽ, bất khuất; mở
đầu mạch đấu tranh giành lại độc
lập.

1.1.T
C1a;
1.1.T
C1b;
2.1.T
C1a

Hoạt động 2: Khởi nghĩa Bà Triệu
Bước 1. GV giao nhiệm vụ: đọc SGK/tư liệu, xác
định nguyên nhân, mục đích, địa bàn, diễn biến, kết
quả và ý nghĩa; khai thác câu nói tiêu biểu của Bà
Triệu để nhận xét ý chí nhân vật.
Bước 2. HS làm việc nhóm và hoàn thiện “Hồ sơ
anh hùng”.
Bước 3. Nhóm báo cáo; các nhóm bổ sung, đối
chiếu với lược đồ.
Bước 4. GV nhận xét, chuẩn kiến thức; cho HS nêu
điểm chung giữa Bà Triệu và Hai Bà Trưng.

• Năm 248, Bà Triệu lãnh đạo khởi
nghĩa chống ách cai trị hà khắc của
nhà Ngô.
• Khởi nghĩa từ núi Nưa (Thanh
Hóa), lan rộng ở Cửu Chân, Cửu
Đức, Nhật Nam, làm Giao Châu
chấn động.
• Nhà Ngô đưa quân đàn áp; Bà
Triệu hi sinh tại núi Tùng.
• Ý nghĩa: thể hiện ý chí quật
cường, khát vọng tự chủ, làm rung
chuyển chính quyền đô hộ.

1.1.T
C1a;
1.2.T
C1a;
3.1.T
C1a

Hoạt động 3: Khởi nghĩa Lý Bí và nước Vạn Xuân

• Năm 542, Lý Bí lãnh đạo khởi

1.1.T

Bước 1. GV giao nhiệm vụ: đọc SGK, khai thác
lược đồ để lập trục thời gian 542 – 544 – 545 –
602; giải thích ý nghĩa việc Lý Bí xưng đế và đặt
quốc hiệu Vạn Xuân.
Bước 2. HS làm việc nhóm, xác định vai trò Lý Bí,
Triệu Quang Phục và căn cứ Dạ Trạch.
Bước 3. Đại diện trình bày; HS so sánh với chính
quyền Hai Bà Trưng.
Bước 4. GV chốt: từ giành quyền tự chủ đến dựng
quốc hiệu, xưng đế và tổ chức nhà nước.

nghĩa chống nhà Lương.
• Năm 544, Lý Bí xưng Lý Nam
Đế, đặt quốc hiệu Vạn Xuân, tổ
chức triều đình, đóng đô vùng cửa
sông Tô Lịch.
• Năm 545, quân Lương xâm lược;
Triệu Quang Phục tiếp tục kháng
chiến ở Dạ Trạch và giành thắng
lợi; năm 602, nhà Tùy xâm lược,
Vạn Xuân chấm dứt.
• Ý nghĩa: bước tiến lớn của ý thức
tự chủ, từ khởi nghĩa đến dựng
nước.

C1a;
1.1.T
C1b;
1.2.T
C1a

Hoạt động 4: Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
Bước 1. GV giao nhiệm vụ: khai thác SGK/tư liệu
để tìm hiểu xuất thân Mai Thúc Loan, nguyên nhân,
phạm vi, diễn biến, kết quả; xác định Vạn An/Nam
Đàn trên bản đồ số nếu có điều kiện.
Bước 2. HS thảo luận, hoàn thiện thẻ “Mai Hắc
Đế”.
Bước 3. Nhóm trình bày và so sánh quy mô với Hai
Bà Trưng, Lý Bí.
Bước 4. GV chốt kiến thức và nhấn mạnh tính rộng
lớn của phong trào.

• Nguyên nhân: bất bình trước tô
thuế nặng nề của nhà Đường.
• Năm 713, khởi nghĩa bùng nổ ở
Hoan Châu; phong trào lan rộng,
thu hút đông đảo dân nghèo và có
sự hưởng ứng của Chăm-pa, Chân
Lạp.
• Nghĩa quân chiếm Tống Bình;
Mai Thúc Loan xưng đế, xây thành
Vạn An làm quốc đô; giữ chính
quyền gần 10 năm rồi bị đàn áp.
• Điểm nổi bật: quy mô rộng, sức
mạnh quần chúng lớn.

1.1.T
C1a;
1.2.T
C1a;
2.1.T
C1a

Hoạt động 5: Khởi nghĩa Phùng Hưng
Bước 1. GV giao nhiệm vụ: đọc SGK, xác định
nguyên nhân, địa bàn, diễn biến chính, kết quả và ý
nghĩa; giải thích danh hiệu “Bố Cái Đại Vương”.
Bước 2. HS làm việc nhóm, đối chiếu tư liệu và
“Hồ sơ anh hùng”.
Bước 3. Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác đặt
câu hỏi và bổ sung.
Bước 4. GV nhận xét, chuẩn hóa; yêu cầu HS đặt
cuộc khởi nghĩa vào mạch đấu tranh liên tục từ thế
kỉ I đến cuối thế kỉ VIII.

• Cuối thế kỉ VIII, Phùng Hưng nổi
dậy ở Đường Lâm do chính quyền
nhà Đường vơ vét, bòn rút nặng
nề.
• Nghĩa quân làm chủ Đường Lâm,
bao vây và chiếm Tống Bình; tự
sắp đặt việc cai trị khoảng 9 năm
trước khi bị đàn áp.
• Nhân dân tôn ông là “Bố Cái Đại
Vương”.
• Ý nghĩa: tiếp tục khẳng định
quyết tâm giành độc lập, tự chủ và
tích lũy kinh nghiệm cho thắng lợi
đầu thế kỉ X.

1.1.T
C1a;
1.2.T
C1a;
2.1.T
C1a

TÍCH HỢP NĂNG LỰC AI – KIỂM CHỨNG VÀ HỆ THỐNG HÓA THÔNG TIN
LỊCH SỬ (6.A3.2; 6.A1.3)

• GIAO NHIỆM VỤ: Sau khi HS đã tự đọc SGK, khai thác lược đồ và hoàn thành bản nháp
bảng hệ thống 5 cuộc khởi nghĩa, GV cho nhóm sử dụng một công cụ AI phù hợp lứa tuổi
để nhận một bản tóm tắt/bảng so sánh ngắn.
• AI HỖ TRỢ: Có thể dùng yêu cầu mẫu: “Hãy lập bảng tóm tắt 5 cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng theo các mục: thời gian, địa điểm/địa
bàn, nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa. Nếu không chắc chắn, hãy ghi 'cần kiểm chứng', không
tự suy đoán.”
• CON NGƯỜI KIỂM CHỨNG: HS đối chiếu từng ý AI nêu với SGK, lược đồ và tư liệu
GV cung cấp; kiểm tra đặc biệt tên nhân vật, niên đại, địa điểm, diễn biến, kết quả và ý
nghĩa. Mỗi thông tin được đánh dấu ĐÚNG / CHƯA CÓ CĂN CỨ / SAI.
• ĐIỀU CHỈNH – TRÌNH BÀY: Nhóm sửa thông tin chưa chính xác, nêu bằng chứng lịch
sử đã dùng để kiểm chứng và chỉ đưa thông tin đã xác minh vào bảng/hồ sơ. Mỗi HS nói lại
ít nhất một điều mình học thêm từ quá trình đối chiếu.
• AN TOÀN – TRUNG THỰC: Không nhập họ tên, địa chỉ, hình ảnh cá nhân hoặc dữ liệu
nhạy cảm vào AI; không sao chép nguyên văn câu trả lời AI để nộp như sản phẩm cá nhân.
Nếu sử dụng hình do AI tạo, phải ghi rõ “Hình minh họa do AI tạo”; không coi đó là tư liệu
lịch sử thật.
Sản phẩm tích hợp AI:
• Phiếu kiểm chứng thông tin AI gồm thông tin AI đưa ra, bằng chứng từ SGK/tư liệu/lược
đồ, đánh giá của HS và nội dung đã điều chỉnh.
• Minh chứng đạt yêu cầu: phát hiện được ít nhất một chi tiết cần xác minh/điều chỉnh hoặc
giải thích được vì sao thông tin AI phù hợp với nguồn lịch sử; trình bày được điều học thêm
sau kiểm chứng.

Thông tin AI đưa ra

Bằng chứng SGK/tư
liệu/lược đồ

Đánh giá của HS

Điều chỉnh/kết luận
của HS

…

…

Đúng / Chưa có
căn cứ / Sai

…

…

…

Đúng / Chưa có
căn cứ / Sai

…

…

…

Đúng / Chưa có
căn cứ / Sai

…

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về 5 cuộc khởi nghĩa, rèn kĩ năng so sánh và hệ thống hóa.
b. Nội dung: Trắc nghiệm nhanh; hoàn thành bảng hệ thống; nhận xét tinh thần đấu tranh.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án trắc nghiệm, bảng hệ thống và nhận xét của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. THỬ THÁCH 5 CÂU

Câu 1. Sự kiện nào thể hiện khởi nghĩa Hai Bà Trưng giành thắng lợi bước đầu?
A. Chiếm được thành Cổ Loa. B. Mã Viện kéo quân sang đàn áp. C. Hai Bà Trưng lên
ngôi Nữ vương. D. Quân Hán bị đánh tan, Tô Định cắt tóc cạo râu trốn về nước.
Câu 2. Ý nghĩa sâu sắc của tên nước “Vạn Xuân” là gì?
A. Kỉ niệm chiến thắng mùa xuân. B. Mong đất nước trường tồn, tươi đẹp như muôn mùa
xuân. C. So sánh sự giàu có với phương Bắc. D. Khẳng định đất nước có nhiều rừng cây.
Câu 3. Mai Thúc Loan chọn địa bàn nào để xây dựng căn cứ khởi nghĩa?
A. Cao Bằng. B. Cửa sông Bạch Đằng. C. Sa Nam (Nam Đàn, Nghệ An). D. Đồng bằng
sông Hồng.
Câu 4. Danh hiệu “Bố Cái Đại Vương” thể hiện điều gì?
A. Nhân dân coi ông như cha mẹ của dân. B. Ông là vị thần cai quản đất đai. C. Ông là vua
của các vị vua. D. Ông là người giàu nhất vùng.
Câu 5. Bài học kinh nghiệm quan trọng từ các cuộc khởi nghĩa là gì?
A. Chỉ nên khởi nghĩa ở vùng núi. B. Cần vũ khí hiện đại hơn địch. C. Cần đoàn kết toàn
dân và đường lối đấu tranh phù hợp. D. Nên cầu viện nước ngoài ngay từ đầu.
Đáp án: 1-D; 2-B; 3-C; 4-A; 5-C.
Nhiệm vụ 2. LẬP BẢNG HỆ THỐNG 5 CUỘC KHỞI NGHĨA
Khởi nghĩa

Thời gian

Nơi đóng đô/địa
bàn

Kết quả chính

Ý nghĩa

Hai Bà Trưng

40–43

Mê Linh

Thắng lợi bước đầu;
Trưng Trắc lên ngôi;
năm 43 bị đàn áp.

Mở đầu mạnh mẽ cho thời
kì đấu tranh giành lại độc
lập; khẳng định tinh thần
bất khuất.

Bà Triệu

248

Núi Nưa – Cửu
Chân

Khởi nghĩa lan rộng,
cuối cùng bị nhà Ngô
đàn áp; Bà Triệu hi
sinh.

Thể hiện ý chí quật
cường, khát vọng tự chủ;
làm rung chuyển chính
quyền đô hộ.

Lý Bí

542

Vùng cửa sông Tô
Lịch; Vạn Xuân

Năm 544 lập nước
Vạn Xuân; tồn tại
đến năm 602.

Bước tiến lớn của ý thức
tự chủ: xưng đế, đặt quốc
hiệu, tổ chức nhà nước.

Mai Thúc
Loan

713–722

Vạn An

Chiếm Tống Bình;
xưng đế; xây thành
Vạn An; giữ chính
quyền gần 10 năm,
sau bị đàn áp.

Phong trào quy mô lớn,
thể hiện sức mạnh đoàn
kết và khát vọng tự chủ.

Phùng Hưng

Cuối TK
VIII

Tống Bình

Làm chủ Đường
Lâm, chiếm Tống
Bình; tự cai trị
khoảng 9 năm rồi bị
đàn áp.

Khẳng định quyết tâm
giành độc lập, tự chủ; tích
lũy kinh nghiệm cho
thắng lợi đầu thế kỉ X.

Câu hỏi nhận xét: Em có nhận xét gì về tinh thần đấu tranh chống xâm lược, giành độc lập
của nhân dân ta?
Gợi ý chốt: MẠNH MẼ – LIÊN TỤC – BẤT KHUẤT – TRƯỞNG THÀNH; từ nổi dậy
giành quyền tự chủ tiến tới dựng quốc hiệu, xưng đế và tổ chức nhà nước.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để nhận diện dấu ấn lịch sử trong đời sống hiện nay.
b. Nội dung: “Lịch sử quanh em”.
c. Sản phẩm học tập: Ảnh chụp màn hình vị trí/di tích, chú thích ngắn và bài đăng
Padlet/Zalo.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV yêu cầu HS dùng Google Maps tìm trong bán kính phù hợp một đường, trường,
di tích mang tên Hai Bà Trưng, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng… Nếu không có gần
nơi ở, tìm một tượng đài hoặc di tích tiêu biểu trên cả nước.
Bước 2: HS chụp màn hình vị trí hoặc chọn ảnh địa điểm từ nguồn rõ ràng, ghi chú thích.
Bước 3: HS đăng lên Padlet với thông điệp: “Tự hào lịch sử Việt Nam – [Tên địa điểm]”.
Bước 4: GV/HS phản hồi, nhấn mạnh ý nghĩa “Uống nước nhớ nguồn”.
• Lưu ý khi có sử dụng AI: AI chỉ có thể hỗ trợ gợi ý từ khóa hoặc viết nháp chú thích; HS
phải xác minh tên địa điểm, vị trí và thông tin lịch sử bằng Google Maps, SGK hoặc nguồn
chính thống. Hình AI tạo không được coi là tư liệu lịch sử thật và phải ghi rõ là hình minh
họa do AI tạo.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức/Nội dung đánh giá Phương pháp đánh Công cụ đánh giá
giá
Sự tích cực, chủ động, hợp tác
của HS trong các hoạt động
học tập.

Vấn đáp; quan sát.

Phiếu quan sát trong giờ
học.

Khả năng hệ thống hóa, so
sánh và giải thích kiến thức
lịch sử.

Kiểm tra viết; vấn
đáp.

Thang đo; bảng kiểm.

Thông qua nhiệm vụ học tập,
hoạt động nhóm, vận dụng.

Kiểm tra thực hành;
đánh giá sản phẩm.

Hồ sơ học tập; phiếu học
tập; câu hỏi vấn đáp.

Năng lực AI: sử dụng AI đúng Quan sát quá trình;
mục đích; kiểm chứng và điều đánh giá sản phẩm;
chỉnh thông tin lịch sử; khai
hỏi đáp ngắn.
báo trung thực khi có dùng AI.

Phiếu kiểm chứng thông
tin AI; bảng kiểm 3 tiêu
chí.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ôn lại kiến thức Bài 16 và hoàn thiện bảng hệ thống 5 cuộc khởi nghĩa.

Ghi chú

Mã: 6.A3.2;
6.A1.3.

• Làm bài tập Bài 16 – SBT Lịch sử và Địa lí 6, phần Lịch sử.
• Hoàn thiện sản phẩm Padlet/Zalo nếu chưa nộp.
• Đọc trước Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt.
 
Gửi ý kiến