Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

-GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:57' 14-10-2026
Dung lượng: 36.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: QUÁ TRÌNH NỘI SINH VÀ QUÁ TRÌNH NGOẠI SINH. HIỆN
TƯỢNG TẠO NÚI
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
 Phân biệt được quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh.
 Trình bày được tác động đồng thời của quá trình nội sinh và quá trình ngoại
sinh trong hiện tượng tạo núi.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
 Nhận biết một số dạng địa hình do quá trình nội sinh, ngoại sinh tạo thành qua
hình ảnh.
 Phân tích hình ảnh để trình bày được hiện tượng tạo núi.
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.
- Năng lực số:
 1.3.TC1b: Sắp xếp chúng một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc.
 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
 3.1.TC1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung
số thông thường và được xác định rõ ràng.
 5.2.TC1c: Giải quyết các sự cố kỹ thuật thông thường và được xác định rõ ràng
trong môi trường số.
 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hằng ngày.

- Năng lực AI:
 6.A1.3 – HS kiểm tra lại nhận định do AI đưa ra về quá trình nội sinh, quá trình
ngoại sinh và hiện tượng tạo núi bằng SGK, hình/sơ đồ hoặc nguồn GV cung cấp
trước khi sử dụng.
 6.A3.2 – HS sử dụng một công cụ AI phù hợp lứa tuổi, theo hướng dẫn của GV, để
hỗ trợ phân loại/giải thích một số hình ảnh địa hình và nói lại điều học thêm bằng
ngôn ngữ của bản thân.
 6.D2.1 – HS nhận biết được giới hạn của AI khi suy đoán nguyên nhân hình thành
địa hình từ hình ảnh; không coi hình ảnh hoặc mô tả do AI tạo ra là bằng chứng địa
chất thực tế.
3. Phẩm chất
 Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng
địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung
 Tôn trọng quy luật tự nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
 KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
 Hình ảnh một số dạng địa hình chịu tác động của quá trình nội sinh và quá trình
ngoại sinh, hiện tượng tạo núi
 Video về địa hình do tác dộng của nội sinh và ngoại sinh, hiện tượng tạo núi
 Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
 Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/
Copilot, phần mềm bản đồ số Google Earth, ứng dụng cộng tác Padlet.
 Học liệu AI bổ sung: một số ảnh địa hình do GV lựa chọn và công cụ AI có
khả năng phân tích văn bản/hình ảnh (nếu điều kiện cho phép). Quy tắc sử
dụng: không nhập dữ liệu cá nhân; AI chỉ hỗ trợ; mọi kết quả phải kiểm
chứng bằng SGK, hình/sơ đồ và nguồn tin cậy; ảnh AI tạo chỉ được xem là
hình minh họa, không phải tư liệu địa lí thực tế.

2. Đối với học sinh:
 SGK, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
 Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện: GV cho HS quan sát hình ảnh núi Hi-ma-lay-a với đỉnh cao
nhất là E-vơ-ret và vực biển Ma-ri-an dẫn dắt về sự không bằng phẳng của Trái Đất.
GV đặt câu hỏi mở: “Theo các em, điều gì khiến bề mặt Trái Đất lồi lõm như vậy?”
GV để HS đưa ra kiense cá nhân nhưng không nhận xét đúng sai, sau đó dẫn dắt vào
bài mới
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV ứng dụng công cụ AI (Chat GPT/Gemini/ Copilot) tinh chỉnh độ tương phản ảnh
lập thể địa hình để học liệu đầu giờ cuốn hút, kích thích thị giác.
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Bằng hiểu biết của mình, em hãy cho biết đỉnh núi cao
nhất thế giới này được hình thành từ những lực nào? Bề mặt gồ ghề của nó chịu tác
động của yếu tố gì?”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tập trung chú ý nhìn lên màn hình hiển thị số của lớp học, lắng nghe lời dẫn dắt
của GV để định hình tâm thế khám phá địa chất.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS đứng tại chỗ chia sẻ suy nghĩ cá nhân ngắn gọn về nguồn gốc của núi (do đất đá
đẩy lên hay do gió thổi bồi đắp).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV ghi nhận ý kiến, dẫn dắt vào bài mới: “Bề mặt Trái Đất vô cùng đa dạng với núi
cao, đồi thấp, vực sâu. Địa hình đó là kết quả tác động đồng thời của hai lực có
hướng ngược nhau: lực sinh ra trong lòng đất và lực tác động từ bên ngoài. Chúng ta
cùng tìm hiểu Bài 11. Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. Hiện tượng tạo núi”
[1.2.TC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung
số (video AI) để trả lời câu hỏi.
6.2.TC1a: GV sử dụng công cụ AI hỗ trợ chuẩn bị học liệu trực quan, tối ưu hóa thời
gian thiết kế kịch bản mở đầu thu hút cho bài giảng.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh
a. Mục tiêu: Hiểu được khái niệm ngoại sinh và nội sinh
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Quá trình nội sinh và
tập

quá trình ngoại sinh

+ GV chia lớp thành các nhóm 4 học - Nội sinh là: các quá trình
sinh để thực hiện nhiệm vụ thảo luận so xảy ra trong lòng TĐ. Quá
sánh. GV yêu cầu HS đọc SGK cho biết:

trình nội sinh làm di chuyển

? Thế nào là ngoại sinh và nội sinh

các mảng kiến tạo, nên ép

? Hai quá trình này có gì khác nhau (lập các lớp đất đá, làm cho
bảng)

chúng bị uốn nếp, đứt gãy

NLS,AI

+ GV hướng dẫn các nhóm dùng máy hoặc đẩy vật chất nóng chảy
tính bảng tìm ảnh minh họa thực tế, thực ở dưới sâu ra ngoài mặt đất
hiện phân loại và sắp xếp một cách trật tạo thành núi lửa, động đất,...
tự vào các thư mục “Địa hình nội sinh” - Ngoại sinh là: các quá trình
và “Địa hình ngoại sinh” trên Google xảy ra ở bên ngoài, trên bề
Drive nhóm. Sau đó, chọn cách thiết kế mặt Trái Đất. Quá trình 1.3.TC1b: HS biết
nội dung số vẽ một sơ đồ tư duy so sánh ngoại sinh có xu hướng phá thực hiện sắp xếp
trên Canva.

vỡ, san bằng các địa hình do dữ liệu hình ảnh

+ GV hướng dẫn học sinh nếu phần mềm nội sinh tạo nên, đồng thời thu thập được một
Canva bị treo hoặc không tải được ảnh cũng tạo ra các dạng địa hình cách trật tự trong
nền vệ tinh thì tự thực hiện xóa cache bộ mới.

một môi trường có

nhớ đệm hoặc reload lại trang để giải - Khác nhau:

cấu trúc (thư mục

quyết.

Quá

Quá

đám mây Google

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

trình

trình

Drive)

tập

nội

ngoại

học tập nhóm.

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo

sinh

sinh

3.1.TC1b: HS biết

phục

vụ

luận theo cặp

Nguồn

Quá

Quá

chọn cách thể hiện

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi

gốc

trình

trình

bản

thân

thông

HS cần

xảy ra xảy ra

qua tạo lập và

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

trong

bên

định dạng rõ ràng,

thảo luận

lòng

ngoài,

phổ biến nội dung

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu

Trái

trên bề

sơ đồ tư duy kỹ

hỏi.

Đất

mặt

thuật số trên phần

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Trái

mềm thiết kế.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

Đất

5.2.TC1c: HS phát

nhiệm vụ học tập

Tác

Xu

Xu

triển năng lực tự

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến

động

hướng

hướng

giải quyết thành

đến đại tạo nên san

công các sự cố kỹ

thức, chuyển sang nội dung mới
TÍCH HỢP NĂNG LỰC AI – 6.A1.3;
6.A3.2
• GIAO NHIỆM VỤ: Sau khi nhóm tự
đọc SGK và tự phân loại các ảnh mẫu
thành “nội sinh/ngoại sinh”, GV cho
nhóm dùng AI (hoặc xem kết quả AI do
GV chuẩn bị) để dự đoán quá trình chủ
yếu tạo nên từng dạng địa hình và nêu
dấu hiệu nhận biết.
• KIỂM CHỨNG: HS đối chiếu từng
nhận định AI với khái niệm trong SGK
và đặc điểm quan sát trên ảnh; đánh dấu
“phù hợp / chưa đủ căn cứ / sai”, sau đó
sửa lại bằng lời của nhóm.
• CON NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH: Không
chấp nhận kết quả chỉ vì AI trả lời trôi
chảy; kết luận cuối cùng do nhóm thống
nhất và chịu trách nhiệm.
• SẢN PHẨM: Bảng kiểm chứng ngắn
gồm: Ảnh địa hình – dự đoán của nhóm
– gợi ý AI – căn cứ SGK/hình ảnh – kết
luận sau kiểm chứng.

hình

sự

bằng

thuật

thông

gồ ghề địa

thường (lỗi đứng

của bề hình,

trang, không tải

mặt

làm bề

được học liệu số)

Trái

mặt

trên môi trường

Đất

bằng

mạng.

phẳng

AI:
6.A1.3;
6.A3.2 – kiểm
chứng kết quả AI
và sử dụng AI
đúng vai trò hỗ
trợ.

hơn
Đối

Các

Các

tượng

dạng đị dạng

tác

hình có địa

động

quy

hình có

mô lớn quy
như

mô

châu

nhỏ

lục,
miền
núi,
cao
nguyên

Hoạt động 2: Hiện tượng tạo núi
a. Mục tiêu: Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tạo núi, vai trò của quá trình ngoại sinh
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Hiện tượng tạo núi

+ GV yêu cầu HS theo cặp cho biết

- Hình 5 mô tả hai địa mảng xô vào

? Núi được hình thành do những nguyên nhân nhau dẫn đến các lớp đất đá bị dồn
nào?

ép và uốn lên tạo thành núi. Quá

+ GV mở rộng trường hợp hai mảng tác xa nhau trình này diễn ra chậm chạp nên
khiến vỏ TĐ đứt gãy, ma-ma phun trào lên tạo ngày nay nhiều dãy núi trên Trái
thành núi lửa, hoặc sống núi ngầm đại dương như Đất vẫn tiếp tục được nâng cao như
trường hợp sống núi giữa Đại Tây Dương

dãy Hi-ma-lay-a, dãy An-đét,...

? Nêu vai trò của quá trình ngoại sinh đối với đối - Vai trò của quá trình ngoại sinh:
với việc làm biến đổi hình dạng của núi

Nội lực là yếu tố chính trong quá

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

trình hình thành tọa núi, ngoài ra

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo núi cũng chịu các tác động của quá
cặp

trình ngoại sinh. Qua thời gian,

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

dưới tác động của ngoại sinh, làm

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

thay đổi hình dạng của núi: các

+ GV gọi 2 bạn đại diện đứng dậy báo cáo kết quả đỉnh núi tròn hơn, sường núi bớt
làm việc của nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.

dốc, độ cao giảm xuống.,..

Minh chứng AI: HS nêu được ít
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nhất một điểm đã kiểm
chứng/sửa trong câu trả lời AI và
học tập
giải thích vì sao phải dựa vào
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển SGK, hình vẽ thay vì tin hoàn
toàn vào AI.
sang nội dung mới
TÍCH HỢP NĂNG LỰC AI – 6.A1.3; 6.D2.1
• HS tự quan sát Hình 5/SGK và giải thích hiện
tượng tạo núi trước khi xem gợi ý AI.

• GV cung cấp một đoạn giải thích ngắn do AI tạo
(có thể chứa một ý thiếu hoặc sai). HS kiểm tra các
ý về: sự xô vào nhau của các mảng, sự dồn ép/uốn
nếp lớp đất đá, vai trò của ngoại sinh trong biến đổi
hình dạng núi.
• HS dùng Hình 5 và nội dung SGK để gạch chân ý
đúng, khoanh ý chưa chính xác, viết lại câu sửa.
Qua đó HS nhận ra AI có thể đưa ra thông tin thiếu
căn cứ hoặc sai dù diễn đạt hợp lí.
• Sản phẩm: “Phiếu phát hiện và sửa lỗi AI” kèm ít
nhất một căn cứ từ SGK/hình vẽ.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Câu hỏi tự luận sgk
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu 1: Em hãy nêu vai trò của quá trình nội sinh và ngoại sinh trong việc hình thành
địa hình bề mặt Trái Đất
Câu 2: Nêu tác động đồng thời của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh trong
hiện tượng tạo núi.
Câu 3: Thu thập thông tin, hình ảnh về một số dạng địa hình do gió, nước,.. tạo thành
và chia sẻ với các bạn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: HS trả lời câu hỏi dựa vào các kiến thức cơ bản: Quá trình nội sinh và quá
trình ngoại sinh là hai quá trình đối nghịch nhau trong việc hình thành địa hình bề mặt
Trái Đất vì hai quá trình này tuy diễn ra đồng thời nhưng khác nhau về nguồn gốc và
tác động đến địa hình. Nếu như nội lực là những quá trình xảy ra ở trong lòng đất thì

ngoại lực là quả trình xảy ra bên ngoài, trên bề mặt đất. Nội lực có xu hướng làm tăng
tính gỗ ghế, trong khi đó ngoại lực làm cho bề mặt Trái Đất trở nên bằng phẳng hơn.
Câu 2: Nội sinh là nguồn gốc hình thành dạng địa hình núi, trong khi ngoại sinh có
tác động làm thay đổi hình thái của địa hình núi ban đầu.
Câu 3: HS tìm kiếm các thông tin về một số dạng địa hình do gió, nước, như cồn cát,
thạch nhũ, mương xói,... và chia sẻ với bạn.
Tích hợp AI – 6.A1.3: Ở Câu 3, AI chỉ được dùng để gợi ý từ khóa hoặc tên dạng địa
hình. HS phải lấy thông tin/hình ảnh từ nguồn tin cậy, ghi nguồn và kiểm tra tác nhân
tạo địa hình với SGK. Không dùng hình do AI tạo làm “ảnh thực tế” minh chứng cho
địa hình nếu không ghi rõ đó là hình minh họa AI.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân
hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
- GV giáo dục quy tắc an toàn bảo mật: “Các em lưu ý tuyệt đối không chia sẻ mã PIN
phòng học trực tuyến này ra các hội nhóm bên ngoài lớp học nhằm bảo vệ tính riêng
tư của không gian học tập chung; đồng thời khi đặt tên tài khoản, chỉ dùng họ tên đi
học truyền thống, không khai báo thêm bất kỳ thông tin nhạy cảm nào để bảo vệ dữ
liệu định danh cá nhân.”.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Quá trình nội sinh là quá trình địa chất có đặc điểm cốt lõi nào sau đây?
A. Là quá trình xảy ra hoàn toàn ở bên ngoài bề mặt Trái Đất.
B. Là quá trình địa chất xảy ra ở trong lòng Trái Đất.
C. Là lực phá hủy địa hình do con người dùng máy móc cơ giới tạo nên.
D. Là sự xói mòn đất đá do tác động của các trận mưa axit lớn.

Câu 2. Nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra quá trình ngoại sinh trên Trái Đất bắt
nguồn từ đâu?
A. Nguồn năng lượng từ sự phân rã các chất phóng xạ trong tâm địa cầu.
B. Lực hấp dẫn từ trường chuyển động tịnh tiến của Mặt Trăng.
C. Nguồn năng lượng của bức xạ ánh sáng Mặt Trời tác động lên bề mặt vỏ Trái Đất.
D. Sự dịch chuyển chậm chạp của các địa mảng thạch quyển cứng.
Câu 3. Về mặt quy luật xu hướng tác động, lực nội sinh và lực ngoại sinh có đặc điểm
mối quan hệ như thế nào?
A. Diễn ra hoàn toàn độc lập, lực nội sinh kết thúc thì lực ngoại sinh mới bắt đầu.
B. Có xu hướng tác động cùng chiều, cùng làm cho địa hình bằng phẳng mịn màng.
C. Diễn ra đồng thời, có xu hướng tác động ngược nhau tạo nên địa hình bề mặt Trái
Đất.
D. Lực ngoại sinh luôn luôn có cường độ mạnh hơn lực nội sinh ở mọi vĩ độ.
Câu 4. Hiện tượng tạo núi uốn nếp khổng lồ ngoài thực tế là kết quả tác động của yếu
tố nào?
A. Chỉ do tác động phá hủy duy nhất của các thảm thực vật rừng rậm.
B. Chỉ do các trận động đất sụt lún địa tầng vỏ địa cầu sinh ra.
C. Kết quả tác động đồng thời của cả quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh.
D. Do dòng nước hòa tan các khối đá vôi tạo thành các hang động ngầm.
Câu 5. Một dãy núi có đặc điểm hình thái hình học: đỉnh nhọn, sườn dốc và thung
lũng sâu cắt xẻ thì được phân loại thuộc nhóm nào?
A. Nhóm núi già.
B. Địa hình núi trẻ.
C. Địa hình hoang mạc đá.
D. Thung lũng tách giãn lục địa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

B

C

C

C

B

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm
online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-6-ket-noi-11-qua-trinh-noisinh-va-qua-trinh-ngoai-sinh-hien-tuong-tao
[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực
tuyến)
4.1.TC1b: HS nâng cao ý thức trách nhiệm an toàn thông tin quyền riêng tư (không lộ
mã phòng, đặt tên đúng quy tắc bảo mật danh tính số) trong môi trường trực tuyến
công cộng.]
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ vận dụng thực tiễn về nhà cho học sinh từ nội dung giáo án gốc:
“Em hãy lấy thêm các ví dụ thực tế chứng minh cho tác động của quá trình nội sinh
và quá trình ngoại sinh xảy ra trên bề mặt Trái Đất hoặc tại địa phương nơi em đang
sinh sống.”

- GV hướng dẫn HS có thể sử dụng điện thoại để chụp ảnh thực tế địa hình xói mòn
do nước mưa, đá nứt vỡ quanh nhà làm minh chứng trực quan số hóa.
Tích hợp AI – 6.A3.2; 6.D2.1: HS tự quan sát và nêu dự đoán trước. Nếu dùng AI để
tham khảo, HS chỉ mô tả hiện tượng bằng thông tin không định danh hoặc dùng ảnh
mẫu không có khuôn mặt/địa chỉ; yêu cầu AI gợi ý tác nhân nội sinh/ngoại sinh, sau
đó đối chiếu SGK và thực tế quan sát. Bài nộp ghi rõ “Có/Không sử dụng AI” và nêu
một điều đã kiểm chứng hoặc chỉnh sửa sau khi tham khảo AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ vận dụng, độc lập suy nghĩ phân tích mối quan hệ giữa lý
thuyết bài học với các hiện tượng tự nhiên diễn ra xung quanh đời sống thực tế.
- GV theo dõi chung, khích lệ tinh thần tự học, quan sát tự nhiên của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS hoàn thành bài viết phân tích ví dụ cụ thể trong vở bài tập để chuẩn bị báo cáo
chia sẻ trước lớp vào đầu tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a]: HS phát triển năng lực tự chủ liên kết và sử dụng công nghệ số một cách
sáng tạo để thu thập dữ liệu địa lý thực tế phục vụ đắc lực cho hoạt động tự học hằng
ngày.
[1.3.TC1b]: HS củng cố kĩ năng cấu trúc hóa thông tin lý thuyết khoa học địa chất
thông qua hệ thống phân loại ví dụ thực tiễn đời sống.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC AI
• 6.A1.3 – Có ít nhất một căn cứ từ SGK/hình vẽ/tư liệu tin cậy để xác nhận hoặc
sửa kết quả AI trước khi sử dụng.
• 6.A3.2 – Sử dụng AI đúng khâu hỗ trợ; trình bày lại kiến thức bằng lời của bản
thân, không sao chép nguyên văn câu trả lời AI.
• 6.D2.1 – Nêu được ít nhất một giới hạn của AI khi nhận diện/giải thích địa hình
và phân biệt được hình minh họa AI với tư liệu địa lí thực tế.
• An toàn và trung thực – Không cung cấp dữ liệu cá nhân; khai báo việc sử dụng
AI trong sản phẩm học tập.
PHIẾU KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ AI – BÀI 11
Nội dung/ảnh
Gợi ý hoặc kết
Căn cứ kiểm chứng Kết luận/điều chỉnh

cần kiểm chứng
Quá

trình

sinh

và

nội
ngoại

sinh
Nguyên nhân tạo
núi
Vai trò của ngoại
sinh đối với núi

quả AI

(SGK/hình/nguồn)

của HS
 
Gửi ý kiến