Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

- GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:49' 15-10-2026
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12: SỰ HÌNH THÀNH VÀ BƯỚC ĐẦU PHÁT TRIỂN CỦA CÁC VƯƠNG
QUỐC PHONG KIẾN Ở ĐÔNG NAM Á (TỪ THẾ KỈ VII- THẾ KỈ X)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
-

Trình bày được quá trình hình thành và phát triển ban đầu của các vương quốc
phong kiến ở Đông Nam Á (từ thế kỉ VII đến thế kỉ X).

-

Kể tên được một số quốc gia phong kiến Đông Nam Á.

-

Phân tích được tác động chính của quá trình giao lưu thương mại ở các vương
quốc phong kiến Đông Nam Á đến thế kỉ X.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm hình ảnh về các sản vật (gia vị) của Đông
Nam Á trên Internet.

-

Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ thông tin tìm được với nhóm thông qua các ứng
dụng học tập.

Năng lực riêng:
-

Tìm hiểu lịch sử: Khai thác lược đồ số để xác định vị trí các vương quốc cổ.

-

Nhận thức và tư duy lịch sử: Liên hệ vai trò của thương mại biển trong quá khứ
và hiện tại.

-

Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học
dưới sự hướng dẫn của GV.

Năng lực số:
-

1.1.TC1a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm thông dụng (Google) để xác định
thông tin, hình ảnh theo từ khóa đơn giản.

-

1.1.TC1b: Vận hành được các tính năng cơ bản của phần mềm/ứng dụng (xem
ảnh, bản đồ số, Quizizz) để hỗ trợ học tập.

-

1.2.TC1a: Chọn lọc được thông tin/hình ảnh phù hợp từ nguồn dữ liệu số để trả
lời câu hỏi.

-

2.1.TC1a: Biết chia sẻ sản phẩm học tập (ảnh, thông tin ngắn) qua nhóm lớp
hoặc Padlet.

Năng lực AI:
- 6.A1.3 – HS kiểm tra lại tên vương quốc, vị trí, niên đại, sản vật và nhận
định về giao lưu thương mại do AI cung cấp bằng SGK, lược đồ hoặc nguồn GV
cung cấp trước khi sử dụng; kết luận cuối cùng do HS quyết định.
- 6.A3.2 – HS sử dụng một công cụ AI phù hợp lứa tuổi để hỗ trợ nhiệm vụ
học tập đơn giản về các vương quốc phong kiến Đông Nam Á và “Con đường gia
vị”; sau kiểm chứng, nói được điều mình học thêm và tự hoàn thiện sản phẩm.
- 6.D1.1 – HS lựa chọn được tình huống nên dùng AI để gợi ý từ khóa/cách
trình bày và tình huống không nên để AI làm thay toàn bộ nhiệm vụ; ưu tiên tự
đọc SGK, tư liệu và tự đưa ra kết luận.
3. Phẩm chất
-

Tự hào về Đông Nam Á từ xa xưa đã là điểm kết nối quan trọng trên tuyến
đường thương mại giữa phương Đông và phương Tây, đây là nền tảng để Đông
Nam Á phát huy những lợi thế sẵn có, hoà nhập vào thương mại Thái Bình
Dương sôi động bậc nhất thế giới hiện nay.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, KHBD.

-

Lược đồ các quốc gia sơ kì và phong kiến ở Đông Nam Á treo tường hoặc file
trình chiếu.

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Học liệu số: Lược đồ Đông Nam Á (file ảnh độ nét cao), Video về "Con đường
gia vị", Link bài tập Quizizz, Padlet.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Học liệu AI bổ sung: chatbot/công cụ AI phù hợp lứa tuổi hoặc bản in câu trả
lời AI do GV chuẩn bị; có thể dùng AI để gợi ý từ khóa, câu hỏi hoặc cách
trình bày, không thay thế SGK và lược đồ lịch sử.

-

Nguyên tắc sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không sao
chép nguyên văn; mọi tên quốc gia, địa điểm, niên đại, sản vật và thông tin
thương mại do AI nêu phải được kiểm chứng bằng SGK/tư liệu/nguồn đáng tin
cậy.

2. Đối với học sinh
-

SGK.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.

-

Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

-

Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời trong video AI.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Tích hợp AI – “Video AI có phải là sử liệu?” (6.D1.1): Sau video, GV hỏi HS: “AI
nên hỗ trợ ở khâu nào trong hoạt động này?” HS xác định video AI phù hợp để tạo
tình huống, gợi ý câu hỏi và giúp hình dung; không dùng hình ảnh/chi tiết do AI tạo
như bằng chứng lịch sử nếu chưa có nguồn xác thực.
- GV dẫn dắt vào bài học: Dựa trên nền tảng những quốc gia sơ kì, các vương quốc
phong kiến ở Đông Nam Á đã được hình thành ra sao và sự phát triển kinh tế, sự
hoàn thiện về bộ máy chính trị của các vương quốc đó thể hiện thế nào? Đó là những
nội dung chính của bài học ngày hôm nay - Bài 12: Sự hình thành và bước đầu phát
triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á (từ thế kỉ VII đến thế kỉ X).
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự hình thành các vương quốc phong kiến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được tên các quốc gia phong kiến ở Đông
Nam Á; phạm vi hình thành các quốc gia phong kiến này.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Sự hình thành các vương 1.1.TC1b: Thực
học tập

quốc phong kiến

hiện

được

các

- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 * Quá trình hình thành của các thao tác xem ảnh
- SGK tr.54, quan sát lược đồ hình 1 – vương quốc phong kiến:

cơ bản (phóng to,

SGK tr.52 và đặt câu hỏi: Em hãy nêu - Thời gian: Từ thế kỉ VII đến di
tên và xác định nơi hình thành các thế kỉ X.
quốc gia phong kiến Đông Nam Á.

chuyển)

để

khai thác thông

- Quá trình: Trên cơ sở những tin chi tiết trên
quốc gia sơ kì với nhiều bộ tộc lược đồ lịch sử
cùng sinh sống, dần dần đã hình số.
thành những quốc gia lấy một bộ - 6.A1.3: Kiểm
chứng tên và vị
tộc đông và phát triển nhất làm
trí vương quốc
nòng cốt.
do AI nêu bằng
lược đồ/SGK.
- Bộ máy nhà nước: quy củ hơn,
quyền lực của nhà vua được tăng

- GV gửi file ảnh Lược đồ Hình 1 cường.
(SGK tr.52) và bản đồ Đông Nam Á - Quân đội, luật pháp: ngày càng
hiện đại vào nhóm Zalo lớp (hoặc hoàn thiện.
chiếu lên bảng).

* Tên và nơi hình thành các

- GV nêu nhiệm vụ:

quốc gia phong kiến Đông Nam

+ HS mở ảnh lược đồ trên điện Á:
thoại/máy tính bảng.

- Quốc gia Đại Cồ Việt (Bắc

+ Sử dụng tính năng Zoom (phóng to) Việt Nam).
để tìm tên các vương quốc: Pa-gan, - Các vương quốc Sri Kse-tra
Đại Cồ Việt, Champa, Sri Vi-giay-a, của người Môn và Pa-gan của
…

người Miến (ở lưu vực sông I-ra-

+ So sánh với bản đồ hiện đại (GV oa-đi).
treo hoặc chiếu bên cạnh): Vương - Vương quốc Đra-ra-va-ti của

quốc Pa-gan ngày nay thuộc quốc gia người môn, Chân Lạp của người
nào? (Myanmar).

Khơ-me (ở lưu vực sông Chao

- GV mở rộng thêm kiến thức, yêu Phray-a).
cầu HS trả lời câu hỏi: Em có nhận - Vương quốc Sri Vi-giay-a của
xét gì về phạm vi hình thành các người Mã Lai (trên đảo Xu-mavương quốc phong kiến này?

tra).

Bổ sung nhiệm vụ “AI ĐỊNH VỊ
CÓ ĐÚNG KHÔNG?” (6.A1.3):
- Sau khi HS tự quan sát lược đồ, GV
đưa nhận định giả định của chatbot:
“Pa-gan hình thành trên đảo Gia-va;
Sri Vi-giay-a nằm ở lưu vực sông Ira-oa-đi; Đại Cồ Việt ở khu vực Bắc
Việt Nam.”
- HS đối chiếu Hình 1 SGK/bản đồ
hiện đại, xác định ý đúng – sai, sửa
hai vị trí sai và nêu căn cứ. GV nhấn
mạnh: câu trả lời AI trôi chảy vẫn có
thể nhầm địa danh.
- Sản phẩm AI: bảng “Nhận định AI
– Căn cứ lược đồ – Kết luận đã sửa”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

- Vương quốc Ka-lin-ga của

tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- HS thao tác trên màn hình cảm ứng
để soi bản đồ.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả
lời.

người In-đô-nê-xi-a (trên đảo
Gia-va).
* Nhận xét: Các quốc gia phong
kiến này hình thành trên cơ sở
các quốc gia sơ kì trước đây.

- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy
bổ sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế ở các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ
thế kỉ VII đến thế kỉ X
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được sự giàu có về sản vật của nhiều
nước Đông Nam Á thông qua ghi chép của thương nhân nước ngoài; nêu được trong
những thế kỉ từ VII đến thế kỉ X, các vương quốc phong kiến đã đạt được sự phát triển
kinh tế khá mạnh, chủ yếu là nông nghiệp.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Hoạt động kinh tế ở các 1.1.TC1a:
tập

Sử

vương quốc phong kiến Đông dụng công cụ

- GV yêu cầu HS đọc Tư liệu – SGK Nam Á từ thế kỉ VII đến thế tìm kiếm thông
tr.55 và nêu nhiệm vụ: Hãy viết ra kỉ X

dụng (Google)

những từ/cụm từ trong đoạn tư liệu nói * Những sản vật hấp dẫn để xác định và
về sự phát triển kinh tế của các vương thương nhân nước ngoài: dầu thu thập hình
quốc Đông Nam Á.

thơm, cây thuốc, long não, trầm ảnh sản vật lịch

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1, tư liệu hương, đinh hương, sa nhân của sử theo từ khóa
vừa tìm hiểu – SGK tr.55 và trả lời câu vương quốc Sri Vi-giay-a.

đơn giản.

hỏi: Thương nhân nước ngoài bị hấp * Hoạt động kinh tế chính:

- 6.A3.2: Dùng
AI đúng mục

dẫn bởi những sản vật nào của vương - Nông nghiệp: là nền tảng chủ

quốc Sri Vi-giay-a?

yếu.

đích để hỗ trợ
nhiệm vụ học
+ Vùng lục địa (như Chăm-pa,
tập và nêu điều
Chân Lạp).
học thêm.
- 6.D1.1: Lựa
+ Lưu vực sông Chao Phray-a
chọn phần việc
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
(Thái Lan).
nên dùng AI và
nêu nhiệm vụ: Sử dụng Google Images
phần việc HS
+ Lưu vực sông l-ra-oa-di (Miphải tự thực
tìm kiếm hình ảnh thực tế của các sản
an-ma ngày nay)....
hiện.
vật sau: "Trầm hương", "Đậu khấu",
- Thương mại biển: thịnh đạt
"Sa nhân". Em hãy chọn 1 hình ảnh đẹp
hơn.
nhất, lưu về máy và nêu một số thông tin
+ Một số quốc gia: Sri Vi-giayvề sản vật đó.
a, Ca-lin-ga, Ma-ta-ram (In-đô- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc
nê-xi-a ngày nay).
nội dung mục 2 SGK tr.54,55 và thực
+ Tạo nền tảng cho sự kết nối
hiện nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1:
buôn bán Á – Âu, sau này gọi
Hãy trình bày hoạt động kinh tế chính
là Con đường gia vị.
của các vương quốc phong kiến Đông
+ Thúc đẩy sự phát triển của
Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X.
các vương quốc trong khu vực.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
+ Xuất hiện một số thương
Lĩnh vực
Vương quốc
cảng sầm uất như Đại Chiêm
Nông nghiệp
(Chăm-pa), Pa-lem-bang (Sri
Thương mại biển
Vigiay-a),..
Bổ sung nhiệm vụ “TRỢ LÍ CON
→ Trở thành điểm kết nối kinh
ĐƯỜNG GIA VỊ” (6.A3.2; 6.D1.1):
- HS tự đọc tư liệu và ghi trước: 03 sản tế, văn hóa giữa các châu lục.
vật, 01 hoạt động kinh tế chính, 01 tác
động của thương mại biển. Sau đó mới
dùng AI để gợi ý từ khóa tìm hình hoặc
cách trình bày thẻ thông tin về một sản
vật.
- AI không được tự tạo số liệu/giá trị lịch
sử rồi coi là sự thật; tên sản vật, quốc

gia, thương cảng và tác động thương mại
phải đối chiếu SGK/tư liệu GV cung
cấp. Hình AI nếu dùng chỉ được ghi là
“hình minh họa do AI tạo”.
- Sản phẩm AI: 01 thẻ “Sản vật –
Nơi/không gian liên quan – Vai trò
thương mại – AI hỗ trợ ở khâu nào –
Nguồn kiểm chứng – Điều em học
thêm”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu:
Các từ/cụm từ nói về sự phát triển kinh
tế của các vương quốc Đông Nam Á là:
đế quốc, đông dân cư, dầu thơm, cây
thuốc, không một ông vua nào có được,
long não, trầm hương, đinh hương, sa
nhân,…
- HS gõ từ khóa, tìm ảnh và nêu thông
tin.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
- GV mời HS giơ màn hình điện thoại
cho cả lớp xem ảnh.
- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ
sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot/ Canva AI để củng
cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một
số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á.
Câu 1. Nét tương đồng về kinh tế của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á so với Hy
Lạp và La Mã cổ đại là:

A. Kinh tế nông nghiệp phát triển.
B. Các nghề thủ công, đúc đồng rèn sắt giữ vị trí rất quan trọng. 
C. Thương mại đường biển thông qua các hải cảng.
D. Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp giữ vai trò chủ đạo.
Câu 2. Quốc gia không dựa vào các hoạt động thương mại biển là:
A. Sri Vi-giay-a.
B. Ka-li-ga.
C. Ma-ta-ram.
D. Ăng-co.
Câu 3. Ý nào không phản ánh đúng các lợi thế giúp Đông Nam Á phát triển kinh
tế?
A. Nằm trên tuyến đường hàng hải quan trọng nối liền Á – Âu.
B. Nguồn sản vật phong phú, đặc biệt là gia vị và hương liệu.
C. Địa hình chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, tạo nên nhiều vũng, vịnh.
D. Một số thương cảng sầm uất xuất xuất hiện.
Câu 4. Có một câu chuyện thú vị như sau: Vào thế kỉ X, 1 pao nghệ tây (khoảng 4
lạng) có giá ngang với 1 con ngựa, 1 pao gừng có giá ngang 1 con bò. Từ câu
chuyện trên, em có suy nghĩ gì về các loại gia vị thế kỉ X so với ngày nay?
A. Giá cả các loại gia vị thế kỉ X đắt đỏ hơn rất nhiều so với ngày nay.
B. Các loại gia vị chỉ dành cho người có địa vị, quyền lực.
C. Sự hấp dẫn của các loại gia vị khu vực Đông Nam Á với thương nhân nước
ngoài.
D. Các loại gia vị ở Đông Nam Á rất quý hiếm.
Câu 5. Ý nào sau đây không phù hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau: Các
phong kiến Đông Nam Á đã phát huy những lợi thế để phát triển kinh tế, đó là….
A. Vị trí địa lý thuận lợi.
B. Điều kiện tự nhiên thuận lợi.

C. Khí hậu ôn đới, thuận lợi cho cây trồng lâu năm phát triển.
D. Điểm đến hấp dẫn của các thương nhân Ả Rập, La Mã, Hy Lạp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi

1

2

3

4

5

Đáp án

C

D

C

A

C

- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản để tương tác trong lớp
học].
Bổ sung Luyện tập AI – “PHÁT HIỆN LỖI CỦA CHATBOT” (6.A1.3):
Chatbot đưa ra 03 nhận định: (1) Từ thế kỉ VII đến X, nhiều vương quốc phong kiến
Đông Nam Á hình thành trên cơ sở các quốc gia sơ kì; (2) Thương mại biển không có
vai trò đáng kể vì kinh tế Đông Nam Á chỉ dựa vào nông nghiệp; (3) Sri Vi-giay-a và
Ka-lin-ga là những quốc gia gắn với thương mại biển. HS xác định đúng/sai, sửa ý sai
và ghi căn cứ SGK.
Sản phẩm: bảng “Nhận định AI – Đúng/Sai – Căn cứ/Sửa lại”.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.53
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu 1, 2 – SGK tr.55:
Câu 1. Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á đã phát huy những lợi thế nào để
phát triển kinh tế?

Câu 2. Hoạt động giao lưu thương mại đã tác động như thế nào đến sự phát triển
kinh tế các quốc gia phong kiến Đông Nam Á?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Câu 1: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á đã phát huy những lợi thế để phát triển
kinh tế:
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi: mạng lưới sông ngòi dày đặc, gió mùa kèm theo mưa,
đất đai tương đối màu mỡ, thích hợp cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa
nước, sản vật phong phú.
- Vị trí địa lí: nằm án ngữ trên con đường hàng hải nối giữa Ấn Độ Dương và Thái
Bình Dương, nối các quốc gia phương Đông với Địa Trung Hải, thuận tiện cho nhu
cầu trao đổi sản phẩm, vì thế việc buôn bán theo đường ven biển rất phát triển. Vị trí
đó cũng giúp đẩy nhanh quá trình giao lưu, tiếp nhận văn hóa với các nước và khu
vực xung quanh, đẩy nhanh quá trình hình thành nhà nước.
Câu 2: Sự tác động của hoạt động giao lưu thương mại đến sự phát triển kinh tế của
các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:
- Các quốc gia Đông Nam Á trở thành những điểm dừng chân lí tưởng cho các tuyến
buôn bán đường biển kết nối Á - Âu.
- Thúc đẩy sự phát triển của các vương quốc trong khu vực, xuất hiện một số thương
cảng sầm uất như Đại Chiêm, Pa-lem-bang.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 SGK tr.55: Có một câu chuyện thú vị như sau: Vào
thế kỉ X, 1 pao nghệ tây (khoảng 4 lạng) có giá ngang với 1 con ngựa, 1 pao gừng có
giá ngang 1 con bò. Từ câu chuyện trên cùng thông tin trong bài học, hãy viết một
đoạn văn ngắn (từ 3 – 5 câu) mô tả sự hấp dẫn của nguồn gia vị ở các vương quốc
Đông Nam Á đối với thương nhân nước ngoài.
Bổ sung quy trình “CON NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH – AI HỖ TRỢ” (6.A3.2;
6.D1.1; 6.A1.3):
- HS tự phân tích câu chuyện về giá trị gia vị và viết dự đoán trước. AI chỉ dùng để
gợi ý từ khóa tìm hiểu thêm về nghệ tây, gừng, hồ tiêu hoặc cách sắp xếp sản phẩm.
- HS kiểm chứng thông tin bằng SGK, sách/báo hoặc nguồn chính thống; không dùng
giá, số liệu hay câu chuyện do AI tự tạo nếu không có nguồn.
- Cuối sản phẩm ghi: “AI hỗ trợ: …; Nguồn kiểm chứng: …; Nội dung em đã sửa/bổ
sung: …; Điều em học thêm: …”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ bản thân kết hợp sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Sử dụng AI hỗ trợ tìm kiếm thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Nộp sản phẩm lên Padlet/Zalo nhóm lớp trước tiết sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học: Cùng với những thuận lợi về điều kiện tự
nhiên và khí hậu, khu vực Đông Nam Á đã được ban tặng nhiều sản vật phong phú,
trong đó gia vị là "món quà" được các nước phương Tây cực kì ưa chuộng. Một số

sản phẩm gia vị gồm: tiêu bắc, quế, hồi, trầm hương, gừng, đinh hương,... Những gia
vị này mang lại mùi vị riêng biệt, đặc trưng không thể nhầm lẫn với các món ăn
phương Tây. Cho đến ngày nay, các sản phẩm này vẫn được xuất khẩu nhiều và mang
lại nguồn thu không nhỏ cho các quốc gia Đông Nam Á.
- GV kết thúc tiết học.
Tiêu chí đánh giá năng lực AI:
- Tự khai thác SGK/lược đồ/tư liệu trước khi dùng AI; nêu được nguồn kiểm chứng.
- Phát hiện và sửa được thông tin AI sai/chưa đủ căn cứ về tên vương quốc, vị trí, sản
vật hoặc thương mại.
- Lựa chọn đúng phần việc AI hỗ trợ; không để AI làm thay toàn bộ; ghi rõ AI hỗ trợ
ở khâu nào và HS chịu trách nhiệm về kết luận cuối cùng.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Sự tích cực, chủ động của
HS trong quá trình tham gia
các hoạt động học tập
Sự hứng thú, tự tin khi tham
gia bài học
Thông qua nhiệm vụ học tập,
rèn luyện nhóm, hoạt động
tập thể,…
Năng lực AI trong kiểm
chứng thông tin và sử dụng
AI hỗ trợ học tập

Phương pháp
đánh giá

Công cụ đánh giá

Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
miệng

giờ học
Thang

Kiểm tra viết
Kiểm
hành

tra

đo,

bảng

kiểm
thực

Ghi chú

 

 

Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, các loại câu  
hỏi vấn đáp

Phiếu kiểm chứng AI
6.A1.3;
Quan sát, vấn đáp, / thẻ Con đường gia
6.A3.2;
đánh giá sản phẩm vị / sản phẩm vận
6.D1.1
dụng

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học trong bài 12.

- Làm bài tập Bài 12 – SBT Lịch sử và Địa lí 6 – Kết nối tri thức, phần Lịch sử.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 13: Giao lưu văn hóa ở Đông Nam Á từ đầu
Công nguyên đến thế kỉ X.

PHỤ LỤC: PHIẾU KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ AI – BÀI 12
Họ và tên/Nhóm: ................................................
Nhiệm vụ: ................................................
Nội dung AI đưa
ra

SGK/lược
đồ/nguồn kiểm
chứng

Kết quả kiểm
chứng

HS sửa và kết luận

☐ Đúng
☐ Sai
☐ Chưa đủ căn cứ
☐ Đúng
☐ Sai
☐ Chưa đủ căn cứ
Bảng đối chiếu tích hợp AI
Hoạt động

Mã AI

HĐ1 – Sự hình 6.A1.3
thành các
vương quốc
HĐ2 – Hoạt
động kinh tế

Biểu hiện của
HS

Sản
phẩm/minh
chứng

Đối chiếu tên/vị Bảng kiểm
trí AI nêu với chứng 3 cột
lược đồ

Cách đánh giá
Quan sát +
phiếu

6.A3.2; 6.D1.1 AI gợi ý; HS tự Thẻ Con đường Đánh giá sản
đọc, kiểm
gia vị
phẩm
chứng và chọn
thông tin

Vận dụng

6.A1.3; 6.A3.2; Tự phân tích → Sản phẩm có
6.D1.1
AI hỗ trợ →
khai báo
kiểm chứng → AI/nguồn
kết luận

Rubric
ngắn/nhận xét
 
Gửi ý kiến