Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:12' 14-10-2026
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:12' 14-10-2026
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 28: HỆ SINH THÁI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái.
- Phân biệt được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái và các kiểu hệ sinh thái chủ
yếu của Trái Đất, bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên (hệ sinh thái trên cạn, dưới nước)
và các hệ sinh thái nhân tạo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng
làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các
nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện
kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động học tập, HS có thể
đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề bảo vệ và phát triển hệ sinh thái.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
○ Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái.
○ Phân biệt được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
○ Xác định được các kiểu hệ sinh thái chủ yếu của Trái Đất, bao gồm các hệ sinh
thái tự nhiên (hệ sinh thái trên cạn, dưới nước) và các hệ sinh thái nhân tạo.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát, so sánh,
đánh giá.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để
giải thích một số vấn đề thực tiễn: đề xuất một số biện pháp đơn giản giúp bảo vệ môi
trường sống và hệ sinh thái ở địa phương.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 6.2.NC1a: HS sử dụng AI để tìm kiếm thông tin.
- Năng lực AI:
1
12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra
quyết định.
12.C2.MR1: Tùy chỉnh được các yêu cầu hệ thống AI để hỗ trợ các hoạt động học tập và
hoạt động xã hội.
12.C3.2: Nêu được ví dụ về cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ,
cần cù, chịu khó.
- Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ được
giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Hình 28.1 - 28.3/các hình ảnh về thành phần cấu trúc hệ sinh thái, các kiểu hệ sinh
thái.
- Video về các hệ sinh thái trên Trái Đất.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 46.1 Ecology of Ecosystems:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/46-1-ecology-of-ecosystems
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá
các kiến thức của bài học.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi về hệ sinh
thái.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
2
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Ở một hồ tự nhiên, sự thay đổi các nhân tố vô sinh như
nhiệt độ, nồng độ oxygen, nồng độ muối khoáng hòa tan,... có thể ảnh hưởng như thế nào
đến các hoạt động sống của quần xã sinh vật trong quần xã hồ?
Hồ Ba Bể
Hồ Núi Đá
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Các nhân tố vô sinh trong môi trường và sinh vật có mối quan
hệ mật thiết với nhau. Vậy mối quan hệ đó là gì? Các nhân tố vô sinh tăng hay giảm ảnh
hưởng đến quần xã như thế nào? Khi các quần thể sinh vật trong hồ bị thay đổi có tác động
đến sinh cảnh không? Để có câu trả lời cho chính xác và đầy đủ, chúng ta cùng vào - Bài
28. Hệ sinh thái.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về hệ sinh thái
a. Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
- Phân biệt được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I, quan sát Hình 28.1 và tìm
hiểu về Khái niệm và các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.
c. Sản phẩm học tập: Khái quát hệ sinh thái.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. KHÁI QUÁT VỀ HỆ SINH
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu quan sát Hình THÁI
28.1, kết hợp đọc thông tin mục I SGK tr.152 - 153 1. Khái niệm
và hoàn thành Phiếu học tập số 1 (Đính kèm dưới - Khái niệm: Hệ sinh thái là một cấp
hoạt động).
độ tổ chức sống bao gồm quần xã
3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày (Đính kèm dưới
hoạt động).
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
sinh vật và sinh cảnh, trong đó các
thành phần cấu trúc tác động qua lại
và gắn bó với nhau như một thể
thống nhất và tương đối ổn định.
- Ví dụ: Hệ sinh thái hồ Tây, hệ sinh
thái rừng Cúc Phương,...
- Hệ sinh thái là một hệ mở:
+ Các quần xã sinh vật thường
xuyên tác động qua lại với nhau và
tác động với sinh cảnh thông qua
trao đổi vật chất và năng lượng.
+ Giữa các hệ sinh thái cũng có sự
tác động qua lại và có cơ chế tự điều
chỉnh về trạng thái cân bằng.
2. Thành phần cấu trúc
- Cấu trúc hệ sinh thái bao gồm:
+ Quần xã sinh vật: sinh vật sản
xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân
giải.
+ Sinh cảnh: các yếu tố khí hậu, các
chất vô cơ và hữu cơ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: …………………………………………….
Đọc thông tin mục I SGK tr.152 - 153 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Hệ sinh thái là gì? Lấy ví dụ về hệ sinh thái.
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
2. Dựa vào Hình 28.1, hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật trong quần xã và giữa
quần xã với sinh cảnh.
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
3. Hoàn thành bảng đặc điểm các thành phần cấu trúc trong hệ sinh thái:
Thành phần cấu trúc
Ví dụ
Đặc điểm
Sinh cảnh
Quần xã sinh vật Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ
4
Sinh vật phân giải
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: …………………………………………….
Đọc thông tin mục I SGK tr.152 - 153 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Hệ sinh thái là gì? Lấy ví dụ về hệ sinh thái.
- Hệ sinh thái là một cấp độ tổ chức sống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh, trong đó
các thành phần cấu trúc tác động qua lại và gắn bó với nhau như một thể thống nhất và
tương đối ổn định.
- Ví dụ: Hệ sinh thái hồ Tây, hệ sinh thái rừng Cúc Phương,...
2. Dựa vào Hình 28.1, hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật trong quần xã và giữa
quần xã với sinh cảnh.
- Mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật bao gồm quan hệ cùng loài và quan hệ khác loài.
- Giữa các quần xã sinh vật và sinh cảnh thường xuyên tác động qua lại thông qua quá
trình trao đổi vật chất và chuyển hoá năng lượng.
3. Hoàn thành bảng đặc điểm các thành phần cấu trúc trong hệ sinh thái:
Thành phần cấu trúc
Sinh cảnh
Sinh vật sản xuất
Quần xã
sinh vật
Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật phân giải
Ví dụ
Đặc điểm
Ánh sáng, nước, xác sinh - Khí hậu.
vật, chất thải…
- Chất vô cơ.
- Chất hữu cơ.
Thực vật, tảo, một số vi Là những sinh vật có khả
khuẩn.
năng sử dụng năng
lượng ánh sáng mặt trời
để tổng hợp thành chất
hữu cơ.
Hươu, hổ, chim ưng,...
- Sinh vật ăn thực vật.
- Sinh vật ăn động vật.
Vi khuẩn, nấm, giun Bao gồm các sinh vật
đất…
như vi khuẩn, nấm, một
số động vật không xương
sống như giun đất,...
Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất
a. Mục tiêu: Xác định được các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất gồm hệ sinh thái tự nhiên và
hệ sinh thái nhân tạo.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II, quan sát Hình
28.2 - 28.3 và tìm hiểu về Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.
5
c. Sản phẩm học tập: Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chiếu hình ảnh (video) về các
kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.
- GV yêu cầu HS các nhóm quan sát,
kết hợp nghiên cứu mục II SGK
tr.153 - 154 và hoàn thành Phiếu học
tập số 2 (Đính kèm dưới hoạt động).
- Để củng cố, GV yêu cầu HS trả lời
câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm
SGK tr.154:
1. Tại sao hệ sinh thái tự nhiên có
tính ổn định cao hơn hệ sinh thái
nhân tạo?
2. Con người kiểm soát thành phần
loài trong một hệ sinh thái ruộng lúa
như thế nào? Mục đích của các hoạt
động đó là gì?
- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI (như
ChatGPT/ Gemini) so sánh chi tiết
"hiệu suất sử dụng năng lượng" giữa
II. CÁC KIỂU HỆ SINH
THÁI TRÊN TRÁI ĐẤT
1. Hệ sinh thái tự nhiên
- Khái niệm: Hệ sinh thái tự
nhiên là hệ sinh thái hình
thành và tồn tại trong tự
nhiên, ít hoặc không có sự
can thiệp tác động của con
người.
- Đặc điểm:
+ Số lượng loài lớn.
+ Tính ổn định cao.
+ Sử dụng nguồn vật chất,
năng lượng sẵn có.
+ Các thành phần của HST
tương tác chặt chẽ với nhau
và tự điều chỉnh theo các quy
luật tự nhiên.
- Phân loại:
+ Hệ sinh thái trên cạn.
+ Hệ sinh thái dưới nước.
2. Hệ sinh thái nhân tạo
- Khái niệm: Hệ sinh thái
nhân tạo là hệ sinh thái do
con người tạo ra.
- Đặc điểm:
+ Số lượng loài ít, chịu sự
kiểm soát của con người.
+ Tính ổn định thấp và phụ
thuộc vào tác động của con
người.
+ Sử dụng nguồn vật chất,
năng lượng sẵn có và do con
người cung cấp.
+ Các thành phần tương tác
NLS
1.1.NC1b: HS tìm
được thông tin
thông qua việc
quan sát, truy cập
nội dung số trong
video
6.2.NC1a: HS sử
dụng AI để tìm
kiếm thông tin.
12.A1.2: Phân tích
được vai trò của
con người và AI
trong các bước
chính của quá trình
ra quyết định.
12.C3.2: Nêu được
ví dụ về cách thức
đánh giá hiệu quả
của hệ thống AI.
12.C2.MR1: Tùy
chỉnh được các
yêu cầu hệ thống
AI để hỗ trợ các
hoạt động học tập
và hoạt động xã
hội.
6
hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo để
bổ sung luận điểm trả lời cho Phiếu
học tập 2.
- HS đối chiếu đầu ra AI với
SGK/học liệu đang sử dụng, xác định
điểm phù hợp/chưa phù hợp và tự
hoàn thiện câu trả lời; không chép
nguyên kết quả AI.
- GV cung cấp học liệu OpenStax
Biology 2e – 46.1 Ecology of
Ecosystems:
https://openstax.org/books/biology2e/pages/46-1-ecology-ofecosystems. HS khai thác đúng nội
dung liên quan và ghi các thành phần
hữu sinh, vô sinh, bậc dinh dưỡng và
sự khác nhau giữa chuỗi thức ăn –
lưới thức ăn. HS ghi dữ liệu/nhận xét
ban đầu trước khi sử dụng AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát, nghiên cứu mục II
SGK và thực hiện nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, định hướng HS (nếu
cần).
- Sau khi có dữ liệu hoặc lời giải ban
đầu, HS sử dụng ChatGPT/Gemini
với yêu cầu: “Chỉ dùng dữ liệu tôi
cung cấp; chuyển dữ liệu hệ sinh thái
nhóm đã xác định thành ma trận
“thành phần – vai trò – tương tác –
bằng chứng”; không tự thêm mắt
xích. Nếu chưa đủ căn cứ, ghi rõ
'chưa đủ dữ liệu'.”
- HS đối chiếu từng nhận xét của AI
với SGK và học liệu gốc; đánh dấu
nội dung được chấp nhận/bác bỏ, sửa
với nhau lỏng lẻo, chịu sự
điều chỉnh của con người.
- sơ đồ/mô hình hệ sinh thái
đã được HS kiểm chứng;
kèm một ghi chú về nhận xét
AI được chấp nhận/bác bỏ và
lí do.
7
phần chưa chính xác và tự chịu trách
nhiệm về kết luận cuối.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày (Đính kèm
dưới hoạt động).
- GV tổ chức đánh giá cho các nhóm.
- HS xung phong trả lời câu hỏi củng
cố:
1. Hệ sinh thái tự nhiên sử dụng
nguồn vật chất và năng lượng sẵn có
trong tự nhiên, có thành phần loài đa
dạng, giữa các loài có mối quan hệ
phức tạp tuân theo các quy luật tự
nhiên, do vậy có tính ổn định cao
hơn.
- Hệ sinh thái nhân tạo có ít loài, mối
quan hệ giữa các loài lỏng lẻo, thành
phần loài và nguồn vật chất, năng
lượng chịu sự chi phối của con
người. Do vậy, khả năng tự điều
chỉnh của hệ sinh thái nhân tạo
không cao, dễ bị phá vỡ.
2. Mục đích chính của hệ sinh thái
ruộng lúa là cây lúa sinh trưởng,
phát triển tốt nhất, giảm tất cả các
yếu tố làm ảnh hưởng tới năng suất
của lúa (cây trồng chính – được con
người chủ động trồng và chăm sóc).
Con người kiểm soát thành phần các
loài cụ thể (Đính kèm dưới hoạt
động).
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một
điểm AI hỗ trợ hữu ích và một điểm
nhóm đã sửa/loại bỏ sau kiểm chứng,
kèm căn cứ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
8
- GV nhận xét, đánh giá bài trình bày
của các nhóm, thái độ làm việc của
HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS
ghi chép vào vở.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp
theo.
Con người kiểm soát thành phần các loài cụ thể:
Thành phần loài - cách can
thiệp
Diệt cỏ
Mục đích
- Giảm cạnh tranh dinh dưỡng
khoáng và cạnh tranh ánh sáng.
- Giảm nơi cư ngụ của mầm bệnh.
Diệt vi khuẩn, nấm gây bệnh - Đảm bảo cho cây trồng có sức sống
và các loài động vật kí sinh, ăn tốt nhất, giảm thiểu mắc bệnh.
lúa
- Giảm thất thoát vật chất do động vật
tiêu thụ sử dụng.
- Giảm trung gian truyền bệnh.
Tạo điều kiện cho các loài có Sử dụng các loài này để tiêu diệt
lợi phát triển
hoặc hạn chế sự phát triển của các
loài gây hại cho lúa.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: …………………………………………….
Đọc thông tin mục II SGK tr.153 - 154 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
2. Lập bảng phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.
Đặc điểm phân biệt
Hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái nhân tạo
Quá trình hình thành
Số lượng loài
Tính bền vững
và ổn định
Hiệu suất sử dụng
9
năng lượng
Ví dụ
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: …………………………………………….
Đọc thông tin mục II SGK tr.153 - 154 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.
- Hệ sinh thái tự nhiên: sông, hồ, rừng ngập mặn,...
- Hệ sinh thái nhân tạo: ao cá, ruộng lúa,...
2. Lập bảng phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.
Đặc điểm phân biệt
Quá trình hình thành
Hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái nhân tạo
Hình thành và tồn tại trong tự Hệ sinh thái do con người tạo
nhiên, ít hoặc không có sự can ra.
thiệp tác động của con người.
Số lượng loài
Nhiều loài, độ đa dạng cao.
Tính bền vững
và ổn định
Cao, các thành phần của hệ Thấp, mức độ ổn định phụ
sinh thái tương tác chặt chẽ thuộc vào tác động của con
với nhau và tự điều chỉnh theo người.
quy luật tự nhiên.
Hiệu suất sử dụng
năng lượng
Ví dụ
Ít loài, độ đa dạng thấp.
Thấp
Cao
Rừng Cúc Phương
Ao nuôi tôm, mô hình VAC,...
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về quần xã sinh vật.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập
các kiến thức về Quần xã sinh vật.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về .Quần
xã sinh vật
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
10
Câu 1 (THPTQG - 2024): Trong hệ sinh thái đồng ruộng, sinh vật nào sau đây không phải
là sinh vật sản xuất?
A. Cây rau mác.
B. Cây lúa.
C. Sâu ăn lá lúa.
D. Cây ngô.
Câu 2 (THPTQG - 2023): Hệ sinh thái nào sau đây thuộc nhóm hệ sinh thái dưới nước?
A. Rạn san hô.
B. Rừng lá kim phương Bắc.
C. Thảo nguyên.
D. Đồng rêu hàn đới.
Câu 3 (THPTQG - 2023): Trong hệ sinh thái rừng ngập mặn, nhân tố sinh thái nào sau đây
là nhân tố vô sinh?
A. Tôm.
B. Khí CO2.
C. Cây đước.
D. Cua.
Câu 4 (THPTQG - 2021): Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây “truyền” năng lượng từ
môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?
A. Chim bói cá.
B. Cá rô đồng.
C. Tảo lục đơn bào.
D. Tôm sông.
Câu 5: Sơ đồ dưới biểu diễn chu trình carbon của một hệ sinh thái có 4 thành phần chính là
khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất. Mũi tên chỉ dòng vật
chất (carbon) trong sơ đồ.
Các thành phần A, B, C và D trong sơ đồ lần lượt là :
A. Sinh vật tiêu thụ , sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất, khí quyển.
B. Sinh vật phân giải, khí quyển, sinh vật tiêu thụ , sinh vật sản xuất.
C. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ , khí quyển, sinh vật phân giải.
D. Sinh vật tiêu thụ , khí quyển, sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất.36
Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu
hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Khi một quần thể nào đó bị mất khỏi hệ sinh thái sẽ gây hậu quả không chỉ đối với các loài
đó mà còn đối với các loài sinh vật khác. Trong một nghiên cứu về khả năng sinh sản thành
công của một loài cây bụi ở New Zealand, các nhà khoa học đã ghi chép lại tỉ lệ hoa tạo hạt
của hai khu vực đảo trong ba thí nghiệm: hoa chỉ có thể tự thụ phấn, hoa được thụ phấn nhờ
động vật và hoa được thụ phấn nhờ con người (hình bên).
11
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm trên?
a. Hình thức sinh sản của loài thực vật này là tự thụ phấn.
b. Khi loài chim trên đảo bị tuyệt chủng đã làm giảm khả năng sinh sản của nhóm cây bụi
này.
c. Có sự thay đổi đáng kể tỉ lệ hoa tạo hạt ở cả ba thí nghiệm trong hai khu vực đảo.
d. Việc thực hiện thí nghiệm thụ phấn cho hoa nhờ con người cho tỉ lệ hoa tạo hạt cao đã
cho thấy loài thực vật trong nghiên cứu không chỉ được thụ phấn nhờ loài chim này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
A
B
C
B
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: S – Đ – S – Đ.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và giải thích các
hiện tượng liên quan đến hệ sinh thái.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn,
thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng
SGK trang 154.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây:
12
Cho các hệ sinh thái sau: đồng rêu đới lạnh, sa mạc, hoang mạc, rừng thông phương Bắc,
rạn san hô. Có bao nhiêu hệ sinh thái trên cạn?
- GV giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng
SGK trang 154 vào trong vở ghi:
1. Tại sao nói rừng mưa nhiệt đới Cúc Phương, Ninh Bình là một hệ sinh thái?
2. Một khu vườn trồng cam là một hệ sinh thái nhân tạo.
a) Người trồng có những tác động gì lên hệ sinh thái vườn cam để thu được năng suất cao?
b) Trong canh tác, để hạn chế tối thiểu việc sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực
vật, người trồng cam có thể thực hiện những biện pháp nào để cung cấp dinh dưỡng cho cây
và hạn chế sâu bệnh?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.
- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 4.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:
1. Rừng Cúc Phương bao gồm đầy đủ các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.
2. a) Tác động:
* Tác động vào sinh cảnh: làm đất, đào hố, kênh dẫn nước,...
- Can thiệp thành phần loài:
+ Chọn lọc giống cam tốt để trồng.
+ Loại bỏ cỏ dại, sâu bệnh và các động vật khác hại cây cam.
+ Bố trí mật độ cây trồng hợp lí.
+ Tạo điều kiện cho khu hệ sinh vật đất và các sinh vật có lợi phát triển.
* Bổ sung thêm nguồn vật chất và năng lượng khác: bón phân, tưới nước, phun hoá chất
bảo vệ thực vật,...
b) Để hạn chế tối thiểu việc sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật, người
trồng cam có thể áp dụng một số biện pháp sau:
+ Sử dụng phân bón hữu cơ, phân xanh để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây cam. Giảm
đến mức tối thiểu sử dụng phân vô cơ.
+ Có thể trồng xen các loại cây họ Đậu để bổ sung đạm cho đất và lấy nguồn phân xanh.
+ Sử dụng các chế phẩm sinh học, vi sinh vật đất có lợi để cung cấp chất dinh dưỡng và
tăng cường sức đề kháng cho cây.
+ Thường xuyên vệ sinh vườn ươm, loại bỏ cỏ dại, lá bị sâu bệnh để hạn chế nguồn lây
nhiễm.
13
+ Diệt trừ sâu bằng biện pháp cơ học hoặc sử dụng chế phẩm trừ sâu bệnh sinh học, dùng
bẫy pheromone để hạn chế sự phát triển của côn trùng gây hại, giảm sử dụng thuốc trừ sâu
hoá học. Tạo điều kiện cho các loài thiên địch của côn trùng và vi sinh vật gây hại phát
triển.
+ Bố trí mật độ, thường xuyên chăm sóc và tưới nước hợp lí để tăng cường sức đề kháng
cho cây.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Bài 29: Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái.
14
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 28: HỆ SINH THÁI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái.
- Phân biệt được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái và các kiểu hệ sinh thái chủ
yếu của Trái Đất, bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên (hệ sinh thái trên cạn, dưới nước)
và các hệ sinh thái nhân tạo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng
làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các
nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện
kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động học tập, HS có thể
đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề bảo vệ và phát triển hệ sinh thái.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
○ Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái.
○ Phân biệt được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
○ Xác định được các kiểu hệ sinh thái chủ yếu của Trái Đất, bao gồm các hệ sinh
thái tự nhiên (hệ sinh thái trên cạn, dưới nước) và các hệ sinh thái nhân tạo.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát, so sánh,
đánh giá.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để
giải thích một số vấn đề thực tiễn: đề xuất một số biện pháp đơn giản giúp bảo vệ môi
trường sống và hệ sinh thái ở địa phương.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 6.2.NC1a: HS sử dụng AI để tìm kiếm thông tin.
- Năng lực AI:
1
12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra
quyết định.
12.C2.MR1: Tùy chỉnh được các yêu cầu hệ thống AI để hỗ trợ các hoạt động học tập và
hoạt động xã hội.
12.C3.2: Nêu được ví dụ về cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ,
cần cù, chịu khó.
- Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ được
giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Hình 28.1 - 28.3/các hình ảnh về thành phần cấu trúc hệ sinh thái, các kiểu hệ sinh
thái.
- Video về các hệ sinh thái trên Trái Đất.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 46.1 Ecology of Ecosystems:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/46-1-ecology-of-ecosystems
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá
các kiến thức của bài học.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi về hệ sinh
thái.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
2
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Ở một hồ tự nhiên, sự thay đổi các nhân tố vô sinh như
nhiệt độ, nồng độ oxygen, nồng độ muối khoáng hòa tan,... có thể ảnh hưởng như thế nào
đến các hoạt động sống của quần xã sinh vật trong quần xã hồ?
Hồ Ba Bể
Hồ Núi Đá
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Các nhân tố vô sinh trong môi trường và sinh vật có mối quan
hệ mật thiết với nhau. Vậy mối quan hệ đó là gì? Các nhân tố vô sinh tăng hay giảm ảnh
hưởng đến quần xã như thế nào? Khi các quần thể sinh vật trong hồ bị thay đổi có tác động
đến sinh cảnh không? Để có câu trả lời cho chính xác và đầy đủ, chúng ta cùng vào - Bài
28. Hệ sinh thái.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về hệ sinh thái
a. Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
- Phân biệt được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I, quan sát Hình 28.1 và tìm
hiểu về Khái niệm và các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.
c. Sản phẩm học tập: Khái quát hệ sinh thái.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. KHÁI QUÁT VỀ HỆ SINH
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu quan sát Hình THÁI
28.1, kết hợp đọc thông tin mục I SGK tr.152 - 153 1. Khái niệm
và hoàn thành Phiếu học tập số 1 (Đính kèm dưới - Khái niệm: Hệ sinh thái là một cấp
hoạt động).
độ tổ chức sống bao gồm quần xã
3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày (Đính kèm dưới
hoạt động).
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
sinh vật và sinh cảnh, trong đó các
thành phần cấu trúc tác động qua lại
và gắn bó với nhau như một thể
thống nhất và tương đối ổn định.
- Ví dụ: Hệ sinh thái hồ Tây, hệ sinh
thái rừng Cúc Phương,...
- Hệ sinh thái là một hệ mở:
+ Các quần xã sinh vật thường
xuyên tác động qua lại với nhau và
tác động với sinh cảnh thông qua
trao đổi vật chất và năng lượng.
+ Giữa các hệ sinh thái cũng có sự
tác động qua lại và có cơ chế tự điều
chỉnh về trạng thái cân bằng.
2. Thành phần cấu trúc
- Cấu trúc hệ sinh thái bao gồm:
+ Quần xã sinh vật: sinh vật sản
xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân
giải.
+ Sinh cảnh: các yếu tố khí hậu, các
chất vô cơ và hữu cơ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: …………………………………………….
Đọc thông tin mục I SGK tr.152 - 153 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Hệ sinh thái là gì? Lấy ví dụ về hệ sinh thái.
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
2. Dựa vào Hình 28.1, hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật trong quần xã và giữa
quần xã với sinh cảnh.
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
3. Hoàn thành bảng đặc điểm các thành phần cấu trúc trong hệ sinh thái:
Thành phần cấu trúc
Ví dụ
Đặc điểm
Sinh cảnh
Quần xã sinh vật Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ
4
Sinh vật phân giải
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: …………………………………………….
Đọc thông tin mục I SGK tr.152 - 153 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Hệ sinh thái là gì? Lấy ví dụ về hệ sinh thái.
- Hệ sinh thái là một cấp độ tổ chức sống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh, trong đó
các thành phần cấu trúc tác động qua lại và gắn bó với nhau như một thể thống nhất và
tương đối ổn định.
- Ví dụ: Hệ sinh thái hồ Tây, hệ sinh thái rừng Cúc Phương,...
2. Dựa vào Hình 28.1, hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật trong quần xã và giữa
quần xã với sinh cảnh.
- Mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật bao gồm quan hệ cùng loài và quan hệ khác loài.
- Giữa các quần xã sinh vật và sinh cảnh thường xuyên tác động qua lại thông qua quá
trình trao đổi vật chất và chuyển hoá năng lượng.
3. Hoàn thành bảng đặc điểm các thành phần cấu trúc trong hệ sinh thái:
Thành phần cấu trúc
Sinh cảnh
Sinh vật sản xuất
Quần xã
sinh vật
Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật phân giải
Ví dụ
Đặc điểm
Ánh sáng, nước, xác sinh - Khí hậu.
vật, chất thải…
- Chất vô cơ.
- Chất hữu cơ.
Thực vật, tảo, một số vi Là những sinh vật có khả
khuẩn.
năng sử dụng năng
lượng ánh sáng mặt trời
để tổng hợp thành chất
hữu cơ.
Hươu, hổ, chim ưng,...
- Sinh vật ăn thực vật.
- Sinh vật ăn động vật.
Vi khuẩn, nấm, giun Bao gồm các sinh vật
đất…
như vi khuẩn, nấm, một
số động vật không xương
sống như giun đất,...
Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất
a. Mục tiêu: Xác định được các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất gồm hệ sinh thái tự nhiên và
hệ sinh thái nhân tạo.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II, quan sát Hình
28.2 - 28.3 và tìm hiểu về Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.
5
c. Sản phẩm học tập: Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chiếu hình ảnh (video) về các
kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.
- GV yêu cầu HS các nhóm quan sát,
kết hợp nghiên cứu mục II SGK
tr.153 - 154 và hoàn thành Phiếu học
tập số 2 (Đính kèm dưới hoạt động).
- Để củng cố, GV yêu cầu HS trả lời
câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm
SGK tr.154:
1. Tại sao hệ sinh thái tự nhiên có
tính ổn định cao hơn hệ sinh thái
nhân tạo?
2. Con người kiểm soát thành phần
loài trong một hệ sinh thái ruộng lúa
như thế nào? Mục đích của các hoạt
động đó là gì?
- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI (như
ChatGPT/ Gemini) so sánh chi tiết
"hiệu suất sử dụng năng lượng" giữa
II. CÁC KIỂU HỆ SINH
THÁI TRÊN TRÁI ĐẤT
1. Hệ sinh thái tự nhiên
- Khái niệm: Hệ sinh thái tự
nhiên là hệ sinh thái hình
thành và tồn tại trong tự
nhiên, ít hoặc không có sự
can thiệp tác động của con
người.
- Đặc điểm:
+ Số lượng loài lớn.
+ Tính ổn định cao.
+ Sử dụng nguồn vật chất,
năng lượng sẵn có.
+ Các thành phần của HST
tương tác chặt chẽ với nhau
và tự điều chỉnh theo các quy
luật tự nhiên.
- Phân loại:
+ Hệ sinh thái trên cạn.
+ Hệ sinh thái dưới nước.
2. Hệ sinh thái nhân tạo
- Khái niệm: Hệ sinh thái
nhân tạo là hệ sinh thái do
con người tạo ra.
- Đặc điểm:
+ Số lượng loài ít, chịu sự
kiểm soát của con người.
+ Tính ổn định thấp và phụ
thuộc vào tác động của con
người.
+ Sử dụng nguồn vật chất,
năng lượng sẵn có và do con
người cung cấp.
+ Các thành phần tương tác
NLS
1.1.NC1b: HS tìm
được thông tin
thông qua việc
quan sát, truy cập
nội dung số trong
video
6.2.NC1a: HS sử
dụng AI để tìm
kiếm thông tin.
12.A1.2: Phân tích
được vai trò của
con người và AI
trong các bước
chính của quá trình
ra quyết định.
12.C3.2: Nêu được
ví dụ về cách thức
đánh giá hiệu quả
của hệ thống AI.
12.C2.MR1: Tùy
chỉnh được các
yêu cầu hệ thống
AI để hỗ trợ các
hoạt động học tập
và hoạt động xã
hội.
6
hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo để
bổ sung luận điểm trả lời cho Phiếu
học tập 2.
- HS đối chiếu đầu ra AI với
SGK/học liệu đang sử dụng, xác định
điểm phù hợp/chưa phù hợp và tự
hoàn thiện câu trả lời; không chép
nguyên kết quả AI.
- GV cung cấp học liệu OpenStax
Biology 2e – 46.1 Ecology of
Ecosystems:
https://openstax.org/books/biology2e/pages/46-1-ecology-ofecosystems. HS khai thác đúng nội
dung liên quan và ghi các thành phần
hữu sinh, vô sinh, bậc dinh dưỡng và
sự khác nhau giữa chuỗi thức ăn –
lưới thức ăn. HS ghi dữ liệu/nhận xét
ban đầu trước khi sử dụng AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát, nghiên cứu mục II
SGK và thực hiện nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, định hướng HS (nếu
cần).
- Sau khi có dữ liệu hoặc lời giải ban
đầu, HS sử dụng ChatGPT/Gemini
với yêu cầu: “Chỉ dùng dữ liệu tôi
cung cấp; chuyển dữ liệu hệ sinh thái
nhóm đã xác định thành ma trận
“thành phần – vai trò – tương tác –
bằng chứng”; không tự thêm mắt
xích. Nếu chưa đủ căn cứ, ghi rõ
'chưa đủ dữ liệu'.”
- HS đối chiếu từng nhận xét của AI
với SGK và học liệu gốc; đánh dấu
nội dung được chấp nhận/bác bỏ, sửa
với nhau lỏng lẻo, chịu sự
điều chỉnh của con người.
- sơ đồ/mô hình hệ sinh thái
đã được HS kiểm chứng;
kèm một ghi chú về nhận xét
AI được chấp nhận/bác bỏ và
lí do.
7
phần chưa chính xác và tự chịu trách
nhiệm về kết luận cuối.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày (Đính kèm
dưới hoạt động).
- GV tổ chức đánh giá cho các nhóm.
- HS xung phong trả lời câu hỏi củng
cố:
1. Hệ sinh thái tự nhiên sử dụng
nguồn vật chất và năng lượng sẵn có
trong tự nhiên, có thành phần loài đa
dạng, giữa các loài có mối quan hệ
phức tạp tuân theo các quy luật tự
nhiên, do vậy có tính ổn định cao
hơn.
- Hệ sinh thái nhân tạo có ít loài, mối
quan hệ giữa các loài lỏng lẻo, thành
phần loài và nguồn vật chất, năng
lượng chịu sự chi phối của con
người. Do vậy, khả năng tự điều
chỉnh của hệ sinh thái nhân tạo
không cao, dễ bị phá vỡ.
2. Mục đích chính của hệ sinh thái
ruộng lúa là cây lúa sinh trưởng,
phát triển tốt nhất, giảm tất cả các
yếu tố làm ảnh hưởng tới năng suất
của lúa (cây trồng chính – được con
người chủ động trồng và chăm sóc).
Con người kiểm soát thành phần các
loài cụ thể (Đính kèm dưới hoạt
động).
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một
điểm AI hỗ trợ hữu ích và một điểm
nhóm đã sửa/loại bỏ sau kiểm chứng,
kèm căn cứ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
8
- GV nhận xét, đánh giá bài trình bày
của các nhóm, thái độ làm việc của
HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS
ghi chép vào vở.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp
theo.
Con người kiểm soát thành phần các loài cụ thể:
Thành phần loài - cách can
thiệp
Diệt cỏ
Mục đích
- Giảm cạnh tranh dinh dưỡng
khoáng và cạnh tranh ánh sáng.
- Giảm nơi cư ngụ của mầm bệnh.
Diệt vi khuẩn, nấm gây bệnh - Đảm bảo cho cây trồng có sức sống
và các loài động vật kí sinh, ăn tốt nhất, giảm thiểu mắc bệnh.
lúa
- Giảm thất thoát vật chất do động vật
tiêu thụ sử dụng.
- Giảm trung gian truyền bệnh.
Tạo điều kiện cho các loài có Sử dụng các loài này để tiêu diệt
lợi phát triển
hoặc hạn chế sự phát triển của các
loài gây hại cho lúa.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: …………………………………………….
Đọc thông tin mục II SGK tr.153 - 154 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
2. Lập bảng phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.
Đặc điểm phân biệt
Hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái nhân tạo
Quá trình hình thành
Số lượng loài
Tính bền vững
và ổn định
Hiệu suất sử dụng
9
năng lượng
Ví dụ
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: …………………………………………….
Đọc thông tin mục II SGK tr.153 - 154 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.
- Hệ sinh thái tự nhiên: sông, hồ, rừng ngập mặn,...
- Hệ sinh thái nhân tạo: ao cá, ruộng lúa,...
2. Lập bảng phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.
Đặc điểm phân biệt
Quá trình hình thành
Hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái nhân tạo
Hình thành và tồn tại trong tự Hệ sinh thái do con người tạo
nhiên, ít hoặc không có sự can ra.
thiệp tác động của con người.
Số lượng loài
Nhiều loài, độ đa dạng cao.
Tính bền vững
và ổn định
Cao, các thành phần của hệ Thấp, mức độ ổn định phụ
sinh thái tương tác chặt chẽ thuộc vào tác động của con
với nhau và tự điều chỉnh theo người.
quy luật tự nhiên.
Hiệu suất sử dụng
năng lượng
Ví dụ
Ít loài, độ đa dạng thấp.
Thấp
Cao
Rừng Cúc Phương
Ao nuôi tôm, mô hình VAC,...
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về quần xã sinh vật.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập
các kiến thức về Quần xã sinh vật.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về .Quần
xã sinh vật
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
10
Câu 1 (THPTQG - 2024): Trong hệ sinh thái đồng ruộng, sinh vật nào sau đây không phải
là sinh vật sản xuất?
A. Cây rau mác.
B. Cây lúa.
C. Sâu ăn lá lúa.
D. Cây ngô.
Câu 2 (THPTQG - 2023): Hệ sinh thái nào sau đây thuộc nhóm hệ sinh thái dưới nước?
A. Rạn san hô.
B. Rừng lá kim phương Bắc.
C. Thảo nguyên.
D. Đồng rêu hàn đới.
Câu 3 (THPTQG - 2023): Trong hệ sinh thái rừng ngập mặn, nhân tố sinh thái nào sau đây
là nhân tố vô sinh?
A. Tôm.
B. Khí CO2.
C. Cây đước.
D. Cua.
Câu 4 (THPTQG - 2021): Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây “truyền” năng lượng từ
môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?
A. Chim bói cá.
B. Cá rô đồng.
C. Tảo lục đơn bào.
D. Tôm sông.
Câu 5: Sơ đồ dưới biểu diễn chu trình carbon của một hệ sinh thái có 4 thành phần chính là
khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất. Mũi tên chỉ dòng vật
chất (carbon) trong sơ đồ.
Các thành phần A, B, C và D trong sơ đồ lần lượt là :
A. Sinh vật tiêu thụ , sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất, khí quyển.
B. Sinh vật phân giải, khí quyển, sinh vật tiêu thụ , sinh vật sản xuất.
C. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ , khí quyển, sinh vật phân giải.
D. Sinh vật tiêu thụ , khí quyển, sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất.36
Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu
hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Khi một quần thể nào đó bị mất khỏi hệ sinh thái sẽ gây hậu quả không chỉ đối với các loài
đó mà còn đối với các loài sinh vật khác. Trong một nghiên cứu về khả năng sinh sản thành
công của một loài cây bụi ở New Zealand, các nhà khoa học đã ghi chép lại tỉ lệ hoa tạo hạt
của hai khu vực đảo trong ba thí nghiệm: hoa chỉ có thể tự thụ phấn, hoa được thụ phấn nhờ
động vật và hoa được thụ phấn nhờ con người (hình bên).
11
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm trên?
a. Hình thức sinh sản của loài thực vật này là tự thụ phấn.
b. Khi loài chim trên đảo bị tuyệt chủng đã làm giảm khả năng sinh sản của nhóm cây bụi
này.
c. Có sự thay đổi đáng kể tỉ lệ hoa tạo hạt ở cả ba thí nghiệm trong hai khu vực đảo.
d. Việc thực hiện thí nghiệm thụ phấn cho hoa nhờ con người cho tỉ lệ hoa tạo hạt cao đã
cho thấy loài thực vật trong nghiên cứu không chỉ được thụ phấn nhờ loài chim này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
A
B
C
B
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: S – Đ – S – Đ.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và giải thích các
hiện tượng liên quan đến hệ sinh thái.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn,
thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng
SGK trang 154.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây:
12
Cho các hệ sinh thái sau: đồng rêu đới lạnh, sa mạc, hoang mạc, rừng thông phương Bắc,
rạn san hô. Có bao nhiêu hệ sinh thái trên cạn?
- GV giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng
SGK trang 154 vào trong vở ghi:
1. Tại sao nói rừng mưa nhiệt đới Cúc Phương, Ninh Bình là một hệ sinh thái?
2. Một khu vườn trồng cam là một hệ sinh thái nhân tạo.
a) Người trồng có những tác động gì lên hệ sinh thái vườn cam để thu được năng suất cao?
b) Trong canh tác, để hạn chế tối thiểu việc sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực
vật, người trồng cam có thể thực hiện những biện pháp nào để cung cấp dinh dưỡng cho cây
và hạn chế sâu bệnh?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.
- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 4.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:
1. Rừng Cúc Phương bao gồm đầy đủ các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.
2. a) Tác động:
* Tác động vào sinh cảnh: làm đất, đào hố, kênh dẫn nước,...
- Can thiệp thành phần loài:
+ Chọn lọc giống cam tốt để trồng.
+ Loại bỏ cỏ dại, sâu bệnh và các động vật khác hại cây cam.
+ Bố trí mật độ cây trồng hợp lí.
+ Tạo điều kiện cho khu hệ sinh vật đất và các sinh vật có lợi phát triển.
* Bổ sung thêm nguồn vật chất và năng lượng khác: bón phân, tưới nước, phun hoá chất
bảo vệ thực vật,...
b) Để hạn chế tối thiểu việc sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật, người
trồng cam có thể áp dụng một số biện pháp sau:
+ Sử dụng phân bón hữu cơ, phân xanh để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây cam. Giảm
đến mức tối thiểu sử dụng phân vô cơ.
+ Có thể trồng xen các loại cây họ Đậu để bổ sung đạm cho đất và lấy nguồn phân xanh.
+ Sử dụng các chế phẩm sinh học, vi sinh vật đất có lợi để cung cấp chất dinh dưỡng và
tăng cường sức đề kháng cho cây.
+ Thường xuyên vệ sinh vườn ươm, loại bỏ cỏ dại, lá bị sâu bệnh để hạn chế nguồn lây
nhiễm.
13
+ Diệt trừ sâu bằng biện pháp cơ học hoặc sử dụng chế phẩm trừ sâu bệnh sinh học, dùng
bẫy pheromone để hạn chế sự phát triển của côn trùng gây hại, giảm sử dụng thuốc trừ sâu
hoá học. Tạo điều kiện cho các loài thiên địch của côn trùng và vi sinh vật gây hại phát
triển.
+ Bố trí mật độ, thường xuyên chăm sóc và tưới nước hợp lí để tăng cường sức đề kháng
cho cây.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Bài 29: Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái.
14
 








Các ý kiến mới nhất