Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:07' 14-10-2026
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: LIÊN KẾT GENE VÀ HOÁN VỊ GENE
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được
khái niệm liên kết gene.
- Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene.
- Trình bày được thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái niệm hoán vị gene.
- Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của hoán vị gene.
- Nêu được ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền.
- Nêu được quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di
truyền.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học: tự giác và
chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, kiến thức liên quan, đọc thông tin và quan sát
phân tích các Hình 11.1 – 11.3, trả lời các câu hỏi trong SGK và hoàn thiện các nội
dung được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
○ Rèn luyện và phát triển được năng lực diễn đạt bằng văn bản (qua việc ghi tóm
tắt các ý chính đã đọc được trong SGK), bằng lời nói (qua việc trình bày
những gì đã lĩnh hội được hoặc bằng giải thích, thuyết minh sơ đồ/slide trước
tổ, nhóm hoặc trước lớp).
○ Rèn được các kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với
GV; biến phân công công việc hợp lí thông qua thảo luận tổ, nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
○ Đưa ra được mô hình minh họa hoặc sơ đồ tư duy để thuyết trình cho nội dung
mình được phân công chuẩn bị.
○ Đề xuất được phương pháp lai giống cây trồng thu được năng suất cao (có biến
dị tổ hợp tốt).
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
○ Phát biểu được khái niệm liên kết gene và hoán vị gene.
○ Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene và hoán vị gene.
○ Trình bày khái niệm bản đồ di truyền và ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền.
1

○ Nêu được quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di
truyền.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Trình bày được cách bố trí; cách tiến hành thí
nghiệm và giải thích thí nghiệm phát hiện ra liên kết gene và hoán vị gene của
Morgan.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
○ Từ thí nghiệm của Morgan, có thể thiết kế thí nghiệm trên đối tượng sinh vật
nhất định.
○ Vận dụng quy luật liên kết gene và hoán vị gene có thể dự đoán được quy luật
di truyền chi phối hai tính trạng; vẽ sơ đồ NST thể hiện các locus gene trên
NST.
c. Năng lực số
- 1.2.NC1b: HS đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số khác
nhau.
- 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ, công nghệ số phù hợp cho quá trình hợp tác.
- 3.2.NC1a: HS sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội dung số để tạo sản phẩm mới.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp để giải
quyết nhu cầu học tập.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá được độ chính xác và độ tin cậy của kết quả do hệ thống AI tạo ra.
- Năng lực AI:
12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra
quyết định.
12.C2.MR1: Tùy chỉnh được các yêu cầu hệ thống AI để hỗ trợ các hoạt động học tập và
hoạt động xã hội.
12.C3.2: Nêu được ví dụ về cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: rèn luyện đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo, kiên
trì vượt qua khó khăn trong mỗi bài học và các dự án nghiên cứu khoa học.
- Trung thực: rèn ý thức tổ chức kỉ luật bản thân và kỉ luật nhóm, tuân thủ theo sự
hướng dẫn của GV; trung thực trong báo cáo kết quả nghiên cứu.
- Trách nhiệm: báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm; biết lắng nghe,
chia sẻ và học tập lẫn nhau.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.

2

-

Sơ đồ minh họa cho các Hình 11.1 - 11.3 SGK/hình ảnh đặc điểm sinh học của ruồi
giấm, hình ảnh về các cặp tính trạng tương phản của ruồi giấm mà Morgan đã sử
dụng trong thí nghiệm.
- Giấy A0, bút lông nhiều màu, phấn màu.
- Công cụ số sử dụng: Chatbot AI, Google Sheets, Google Slides, Canva, Padlet và
Wayground.
- Học liệu số tiếng Việt: Mô hình giảm phân tiếng Việt – mozaWeb.
Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 13.1 Chromosomal Theory and Genetic Linkage:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/13-1-chromosomal-theory-and-genetic-linkage
2. Đối với học sinh
- HS sử dụng thiết bị theo cặp/nhóm và mã nhóm do GV quy định; không nhập thông tin cá
nhân, dữ liệu sức khỏe, dữ liệu di truyền thật hoặc hình ảnh cá nhân lên công cụ số; nội dung
do AI gợi ý phải được đối chiếu với SGK và học liệu tiếng Việt đáng tin cậy.
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Đọc trước SGK, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm chuẩn bị trước
nội dung mình đảm nhiệm.
- Sưu tầm thêm ngoài SGK các tư liệu về thí nghiệm trên ruồi giấm để phát hiện ra liên
kết gene
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được các vấn đề cần giải quyết và nhu cầu muốn tìm hiểu về hiện
tượng di truyền liên kết gene và hoán vị gene.
b. Nội dung: GV dẫn dắt, đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
vấn đề.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tích hợp NLS:
- GV chiếu hai bộ số liệu đời con trên Google Sheets; HS dự đoán bộ nào phù hợp phân li
độc lập, bộ nào gợi ý liên kết gene.
Mã NLS:
- 2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số khác
nhau.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề: Vào năm 1905, W. Bateson, E. R. Saunders và R. C. Punnett khi nghiên
cứu hai tính trạng tương phản trên cây đậu ngọt (màu hoa tím/đỏ và hình dạng hạt phấn
3

dài/tròn) đã thu nhận kết quả phân li kiểu hình ở thế hệ F 2 khác với tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 theo
quy luật phân li độc lập của Mendel, trong đó chia ra hai nhóm kiểu hình (nhóm kiểu hình
giống bố mẹ chiếm ưu thế và nhóm kiểu hình khác bố mẹ chiếm phần nhỏ). Các nhà khoa
học vào thời điểm đó đã không giải thích được cơ chế di truyền chi phối.

W. Bateson

E. R. Saunders

R. C. Punnett

Cây đậu ngọt (Lathyrus odoratus)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Điều gì đã dẫn tới hiện tượng di truyền khác biệt này?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, định hướng HS đến kiến thức về liên kết gene và hiện tượng trao đổi chéo
giữa các chromatid trong quá trình giảm phân I đã học ở các lớp dưới.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Theo quy luật phân li độc lập, kết quả thu được có tỉ lệ kiểu
hình là 9 : 3 : 3 : 1, tuy nhiên trong một số trường hợp, ví dụ như thí nghiệm của W.
Bateson, E. R. Saunders và R. C. Punnett. Vậy điều gì đã dẫn tới hiện tượng di truyền khác
biệt đó? Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng ta cùng vào - Bài 11. Liên kết
gene và hoán vị gene.
4

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về liên kết gene
a. Mục tiêu:
- Trình bày được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái
niệm liên kết gene.
- Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 11.1
SGK tr.54 - 55 và tìm hiểu:
- Cách bố trí thí nghiệm của Morgan và khái niệm liên kết gene.
- Cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene trong thực tiễn.
c. Sản phẩm học tập: Liên kết gene.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thí nghiệm về
liên kết gene của Morgan
- GV nêu quy ước gene và tiến trình
thí nghiệm đến phép lai phân tích.
Không đưa ra kết quả của lai phân
tích.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
vận dụng kiến thức đã học ở Bài 8
thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào quy
luật phân li độc lập của Mendel, em
hãy viết sơ đồ lai từ P đến phép lai
phân tích.
- GV trình bày kết quả thực tế
Morgan thu được là 1 thân xám, cánh
dài : 1 thân đen, cánh cụt (1 : 1).
- GV sử dụng kĩ thuật Think - Pair Share, đặt vấn đề, yêu cầu HS đọc
thông tin SGK, thảo luận trả lời câu
hỏi: Vậy quy luật phân li độc lập của
Mendel có phù hợp với di truyền của
2 cặp tính trạng này không? Morgan
đã giải thích kết quả này như thế
nào?

I. LIÊN KẾT GENE
1. Thí nghiệm về liên kết
gene của Morgan
a) Tiến trình thí nghiệm và
kết quả
- Quy ước: B: thân xám; b:
thân đen; V: cánh dài; v:
cánh cụt.
- Biết các gene nằm trên
NST thường và các allele trội
là trội hoàn toàn.
- Morgan thực hiện phép lai
như sau:
Ptc: ♂ Thân xám, cánh dài ×
♀ Thân đen, cánh cụt
F1: 100% Thân xám, cánh
dài.
Cho ruồi ♂ F1 lai phân tích.
Pa: ♂ Thân xám, cánh dài ×
♀ Thân đen, cánh cụt
Fa: 50% thân xám, cánh dài :
50% thân đen, cánh cụt.
Giải thích:
- Ptc, F1: 100% thân xám,
cánh dài

3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và chỉnh
sửa nội dung ở các
định dạng số khác
nhau.
5.2.NC1b: HS lựa
chọn và áp dụng
được công cụ số,
giải pháp công
nghệ phù hợp để
giải quyết nhu cầu
học tập.

5

- GV thực hiện viết quy ước kiểu
gene và cách viết giao tử.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 11.1
SGK tr.55, thảo luận cặp đôi: Nêu cơ
chế tế bào học của hiện tượng liên
kết gene.
- Dựa trên câu trả lời của HS, GV yêu
cầu HS lên bảng viết sơ đồ lai ngắn
gọn về hiện tượng liên kết gene.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu ý nghĩa của
liên kết gene
- Để tìm hiểu ý nghĩa của hiện tượng
liên kết gene, GV yêu cầu cá nhân
HS đọc thông tin mục I.2 SGK tr.55
và trả lời câu hỏi: Liên kết gene có
vai trò gì trong tự nhiên và trong
hoạt động sản xuất?
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp dữ liệu phép lai phân
tích của Morgan trên Google Sheets;
HS nhập số lượng kiểu hình, tính tỉ lệ
và so với phân li độc lập.
- Nhóm xác định dấu hiệu liên kết
gene và vẽ vị trí hai locus trên một
cặp NST bằng Canva.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin mục I, quan sát
Hình 11.1 kết hợp quan sát hướng
dẫn của GV và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, định hướng (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS xung phong viết sơ đồ lai theo
quy luật di truyền của Mendel:
Ptc: BBVV
×
bbvv
GP :
BV
bv

→ Thân xám, cánh dài trội
hoàn toàn so với thân đen,
cánh cụt.
→ F1 dị hợp tử 2 cặp gene
(Bb và Vv).
- Trong lai phân tích, Fa
không cho tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
mà phân li theo tỉ lệ 1 thân
xám, cánh dài : 1 thân xám,
cánh cụt.
→ Ruồi đực F1 chỉ cho 2 loại
giao tử BV = bv = 50%.
→ Trong quá trình phát sinh
giao tử ở ruồi đực F1:
+ Gene B và V đã di truyền
cùng nhau về 1 giao tử → 2
gene này cùng nằm trên 1
NST, kí hiệu là BV.
+ Gene b và v luôn phân li
cùng nhau → 2 gene này
nằm trên chiếc NST tương
đồng còn lại, kí hiệu là bv.
→ Kết luận: Gene quy định
màu thân và gene quy định
cùng nằm trên 1 NST được
gọi là hiện tượng liên kết
gene.
- Quy ước kiểu gene:
BV//BV, BV//bv: thân xám,
cánh cụt.
bv/bv: thân đen, cánh cụt.
- Sơ đồ lai:
Ptc:
BV//BV
×
bv//bv
GP :
BV
bv
F1:
BV//bv
F1 lai phân tích:
6

F1:
BbVv
F1 lai phân tích:
BbVv
×
bbvv
GF1: BV, Bv, bV, bv
bv
Fa:
GF1
bv
BV
BbVv
Bv
Bbvv
bV
bbVv
bv
bbvv
Tỉ lệ kiểu gene: 1 BbVv : 1 Bbvv : 1
bbVv : 1 bbvv
Tỉ lệ kiểu hình: 1 thân xám, cánh
dài : 1 thân xám, cánh cụt : 1 thân
đen, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt.
→ Quy luật phân li độc lập không
phù hợp với hiện tượng trên.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét sản phẩm của các
nhóm, đánh giá thái độ làm việc của
HS trong nhóm.
- GV chuẩn hóa kiến thức và yêu cầu
HS ghi chép vào vở.
- GV giới thiệu một số ứng dụng của
liên kết gene trong chọn, tạo giống.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp
theo.

BV//bv

×

bv//bv
GF1:
BV,
bv
bv
Fa:
GF1
bv
BV
BV//bv
bv
bv//bv
Tỉ lệ kiểu gene: 1 BV//bv : 1
bv//bv
Tỉ lệ kiểu hình: 1 thân xám,
cánh dài : 1 thân đen, cánh
cụt.
b) Cơ sở tế bào học
- Mỗi gene nằm trên NST tại
một vị trí xác định gọi là
locus, các gene phân bố dọc
theo chiều dài của NST, các
NST phân li trong giảm phân
dẫn tới các gene trên cùng
một NST phân li cùng nhau.

c) Khái niệm liên kết gene
- Liên kết gene là hiện tượng

7

các gene trên cùng một NST
luôn di truyền cùng nhau.
2. Vai trò của liên kết gene
- Trong tự nhiên: Các gene
có lợi nằm trên cùng một
NST → đảm bảo cho sinh
vật thích nghi với môi
trường, duy trì sự ổn định
của loài.
- Trong chọn, tạo giống:
+ Các đoạn nucleotide liên
kết chặt với các gene quy
định tính trạng mong muốn
trở thành chỉ thị phân tử để
sàng lọc, lựa chọn tính trạng
mong muốn.
- Gây đột biến chuyển đoạn
để đưa các gene có lợi vào
cùng 1 NST nhằm tạo ra
giống mới có những nhóm
tính trạng tốt luôn di truyền
cùng nhau.
Ví dụ: Ngô GM được cài xen
vào 7 gene, tạo ra tới 4 loại
vitamin khác nhau. Có hàm
lượng vitamin C cao gấp 6
lần và vitamin E gấp 3 lần
giống ngô truyền thống;
+ Lúa Oryza sativa giống
M7 mang ba gene kháng 3
loại sâu hại lúa là sâu cắn
lá, sâu đục thân và bọ nhầy.

8

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoán vị gene
a. Mục tiêu:
- Trình bày được thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái niệm hoán vị gene.
- Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của hoán vị gene.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục II, quan sát Hình 11.2, 11.3 SGK
tr.56 - 57 và tìm hiểu về
- Cách bố trí thí nghiệm của Morgan và khái niệm hoán vị gene.
- Cơ sở tế bào học và ý nghĩa của hoán vị gene trong thực tiễn.
c. Sản phẩm học tập: Hoán vị gene.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thí nghiệm về
hoán vị gene của Morgan
- GV trình bày thí nghiệm lai phân
tích ở ruồi giấm cái F1 để HS nhận
thấy sự khác biệt so với kết quả của
liên kết gene.
- Dựa vào kết quả phép lai, GV sử
dụng kĩ thuật Think - Pair - Share,
thảo luận trả lời câu hỏi sau: Nguyên
nhân gây ra sự khác biệt của phép
lai này so với phép lai trước là do
ruồi cái F1 (BV//bv) hay do ruồi đực
thân đen, cánh cụt (bv//bv) hay do cả
hai?
- GV dẫn dắt HS phân tích hiện
tượng xảy ra ở phép lai phân tích ở
con cái F1.
- GV chiếu Hình 11.2, yêu cầu HS
kết luận về hiện tượng hoán vị gene.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (3 4 HS) theo kĩ thuật khăn trải bàn, tìm

II. HOÁN VỊ GENE
1. Thí nghiệm về hoán vị
gene của Morgan
a) Tiến trình thí nghiệm và
kết quả
- Morgan thực hiện phép lai
như sau: Cho ruồi ♀ F1 lai
phân tích.
Pa: ♀ Thân xám, cánh dài
(BV//bv) × ♂ Thân đen, cánh
cụt (bv/bv)
Fa: 41,5% thân xám, cánh dài
: 41,5% thân đen, cánh cụt :
8,5% thân xám, cánh cụt :
8,5% thân đen, cánh dài.
Giải thích:
- Ruồi đực thân đen, cánh cụt
chỉ tạo ra 1 loại giao tử bv, vì
vậy sự thay đổi giao tử diễn
ra ở ruồi cái F1 (BV//bv).
- Do giao tử nào của ruồi cái
F1 kết hợp với giao tử bv đều
cho kiểu hình tương ứng với

3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và chỉnh
sửa nội dung ở các
định dạng số khác
nhau.
2.4.NC1a: HS đề
xuất và sử dụng
công cụ, công
nghệ số phù hợp
cho quá trình hợp
tác.
6.3.NC1a: HS
đánh giá được độ
chính xác và độ tin
cậy của kết quả do
hệ thống AI tạo ra.
12.A1.2: Phân tích
được vai trò của
con người và AI
trong các bước
chính của quá trình
ra quyết định.
9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

hiểu cơ sở tế bào học của hoán vị
gene, khái niệm, tần số hoán vị gene
thông qua Hình 11.3.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về vai trò của
hoán vị gene
- Để tìm hiểu vai trò của hoán vị
gene, GV yêu cầu HS thảo luận cặp
đôi trả lời các câu hỏi sau:
(1) Hoán vị gene có vai trò gì trong
tự nhiên và trong hoạt động sản
xuất?
(2) Vì sao hoán vị gene làm tăng
nguồn biến dị di truyền?
- GV yêu cầu HS chốt câu hỏi trong
hoạt động khởi động.
Tích hợp NLS:
- GV chia sẻ Google Slides mô tả bắt
cặp và trao đổi chéo nhưng bị xáo
trộn.
- HS sắp xếp các bước, gắn vị trí
chromatid tham gia và giải thích vì
sao xuất hiện giao tử hoán vị.
- Chatbot AI được dùng để tạo một
mô tả ngắn; HS sửa lỗi dựa trên mô
hình giảm phân tiếng Việt.
- HS đối chiếu đầu ra AI với
SGK/học liệu đang sử dụng, xác định
điểm phù hợp/chưa phù hợp và tự
hoàn thiện câu trả lời; không chép
nguyên kết quả AI.
- GV cung cấp học liệu OpenStax
Biology 2e – 13.1 Chromosomal
Theory and Genetic Linkage:
https://openstax.org/books/biology2e/pages/13-1-chromosomal-theoryand-genetic-linkage. HS khai thác
đúng nội dung liên quan và ghi 4 dữ

gene có trong giao tử đó.
→ Ruồi cái F1 tạo ra 4 loại
giao tử với tỉ lệ không bằng
nhau.
Trong đó: Kiểu hình:
+ 41% thân xám, cánh cụt →
41% giao tử BV.
+ 41% thân đen, cánh cụt →
41% giao tử bv.
+ 8,5% thân xám, cánh cụt
→ 8,5% giao tử Bv.
+ 8,5% thân đen, cánh dài →
8,5% giao tử bV.
→ Kết luận: Trong quá trình
phát sinh giao tử, con cái F 1
đã tạo thêm 2 giao tử mới
(Bv và bV) gọi là hai giao tử
hoán vị, dẫn đến hình thành
hai kiểu hình mới có sự tổ
hợp lại các tính trạng của bố
mẹ, gọi là biến dị tổ hợp.

12.C3.2: Nêu được
ví dụ về cách thức
đánh giá hiệu quả
của hệ thống AI.
12.C2.MR1: Tùy
chỉnh được các
yêu cầu hệ thống
AI để hỗ trợ các
hoạt động học tập
và hoạt động xã
hội.

b) Cơ sở tế bào học
- Ở kì đầu của giảm phân I
xảy ra hiện tượng trao đổi
chéo giữa các chromatid
10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

kiện về gene liên kết, trao đổi chéo,
giao tử tái tổ hợp và tần số hoán vị.
HS ghi dữ liệu/nhận xét ban đầu
trước khi sử dụng AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Đọc thông tin SGK, kết hợp quan
sát hình thực hiện nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, định hướng HS giải
thích tổng quát về cơ chế, tỉ lệ giao
tử. Chú ý HS nêu được “chỉ có 2
trong 4 chromatid trao đổi chéo” là
đạt yêu cầu.
- Sau khi có dữ liệu hoặc lời giải ban
đầu, HS sử dụng ChatGPT/Gemini
với yêu cầu: “Chỉ dùng dữ liệu tôi
cung cấp; kiểm tra phép tính tần số
hoán vị và thứ tự lập bản đồ gene từ
đúng số liệu nhóm cung cấp; nêu
bước tính nào cần sửa và lí do, không
tự thay số liệu. Nếu chưa đủ căn cứ,
ghi rõ 'chưa đủ dữ liệu'.”
- HS đối chiếu từng nhận xét của AI
với SGK và học liệu gốc; đánh dấu
nội dung được chấp nhận/bác bỏ, sửa
phần chưa chính xác và tự chịu trách
nhiệm về kết luận cuối.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi.
GV
sử
dụng
https://wheelofnames.com/ mời đại
diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- GV mời một vài HS trả lời câu hỏi
nhiệm vụ 2.

không chị em của cặp NST
tương đồng kép dẫn đến
hoán vị gene.

NLS

c) Khái niệm hoán vị gene
- Hoán vị gene là hiện tượng
các gene trao đổi vị trí cho
nhau trên NST, làm xuất hiện
các tổ hợp gene mới.
- Tần số hoán vị gene được
tính bằng tỉ lệ phần trăm các
giao tử tái tổ hợp (luôn nhỏ
hơn hoặc bằng 50%).
Ví dụ: Kết quả của phép lai
phân tích ruồi giấm cái F1
cho 4 loại giao tử với tỉ lệ
như sau:
41,5% BV : 41,5% bv : 8,5%
Bv : 8,5% bv.
→ Tần số hoán vị là 8,5 % +
8,5% = 17%.
2. Vai trò của hoán vị gene
- Hoán vị gene làm xuất hiện
11

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

- HS xung phong chốt câu trả lời cho các giao tử tái tổ hợp, qua
câu hỏi khởi động: Ở kì đầu của thụ tinh tạo ra các biến dị tổ
giảm phân I xảy ra hiện tượng trao hợp ở các loài sinh sản hữu
đổi chéo giữa các chromatid không tính, cung cấp nguyên liệu
chị em của cặp NST tương đồng kép cho tiến hóa và chọn giống.
làm xuất hiện giao tử các giao tử tái - Dựa vào tần số hoán vị
tổ hợp, qua thụ tinh tạo các biến dị tổ gene có thể lập bản đồ di
hợp do đó xuất hiện kiểu hình không truyền.
giống bố mẹ với một tỉ lệ nhỏ ở cây - bảng tính tần số hoán vị/lập
đậu ngọt.
bản đồ gene đã được HS
- HS khác lắng nghe, nhận xét, góp ý kiểm chứng; kèm một ghi
và bổ sung.
chú về nhận xét AI được
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một
chấp nhận/bác bỏ và lí do.
điểm AI hỗ trợ hữu ích và một điểm
nhóm đã sửa/loại bỏ sau kiểm chứng,
kèm căn cứ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm
của các nhóm, thái độ làm việc của
HS trong nhóm.
- GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu
HS ghi chép.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bản đồ di truyền
a. Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục III SGK tr.58 và tìm hiểu về Khái
niệm và ý nghĩa của bản đồ di truyền.
c. Sản phẩm học tập: Bản đồ di truyền
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV chiếu bản đồ di truyền của ruồi
giấm:

III. BẢN ĐỒ DI TRUYỀN
1. Khái niệm bản đồ di
truyền
- Khái niệm: Bản đồ di
truyền là sơ đồ biểu diễn trật

3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và chỉnh
sửa nội dung ở các
định dạng số khác
12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi,
đọc thông tin mục III SGK tr.58 và
trả lời câu hỏi các câu hỏi sau:
(1) Bản đồ di truyền là gì? Được xây
dựng dựa trên cơ sở nào?
(2) Bản đồ di truyền có phải là
khoảng cách thật của các gene trong
hệ gene hay không?
(3) Nhìn vào bản đồ di truyền ta thấy
được điều gì?
(4) Bản đồ di truyền được ứng dụng
như thế nào trong thực tế?
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp số liệu đời con; HS
dùng Google Sheets tính tần số hoán
vị gene và khoảng cách tương đối
giữa hai gene.
- Nhóm tạo bản đồ gene trên Canva,
ghi rõ đơn vị và điều kiện áp dụng;
nhóm khác kiểm tra phép tính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình ảnh, kết hợp đọc
thông tin mục III SGK tr.58 và thực

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
tự sắp xếp và khoảng cách
tương đối giữa các gene trên
NST.
- Phân loại: có hai loại bản
đồ di truyền:
+ Bản đồ liên kết là khoảng
cách giữa các gene được tính
thông qua tần số hoán vị
gene (1% hoán vị gene = 1
cM).
- Bản đồ vật lí là khoảng
cách giữa các gene dựa trên
số lượng cặp nucleotide.
2. Ý nghĩa của bản đồ di
truyền
- Dựa vào bản đồ di truyền
có thể dự đoán được tần số
các tổ hợp gene mới trong
các phép lai, xác định được
vị trí của gene gây bệnh ở
người, đem lại ý nghĩa lớn
trong công tác chọn, tạo
giống và y học.
Ví dụ:
+ Một gen kháng R mới vừa
được lập bản đồ di truyền tại
một locus, định vị trên nhiễm
sắc thể 11, thuộc quãng giữa
30,42 – 30,85 Mb, đoạn
phân tử này được người ta
chứng minh rằng đó là nơi
có hiệu quả trong cải tiến
tính kháng bệnh đạo ôn cây
lúa.

NLS
nhau.
2.4.NC1a: HS đề
xuất và sử dụng
công cụ, công
nghệ số phù hợp
cho quá trình hợp
tác.

13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của
GV.
- GV quan sát, định hướng HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi .
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của HS.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS
ghi chép.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp
theo.

+ Một nghiên cứu mới đã
tiết lộ trường hợp lập bản đồ
gen mở rộng hơn trong
nghiên cứu bệnh với tất cả
trình tự của bộ gen mang lại
cái nhìn chưa từng có về cấu
tạo và hành vi của ung thư
hạch Hodgkin, từ đó có thể
giúp hiểu rõ hơn về bệnh
ung thư cũng như sự phát
triển và cách điều trị căn
bệnh này cũng như căn bệnh
khác.
Hoạt động 4: Tìm hiểu quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện
tượng di truyền
a. Mục tiêu: Nêu được quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di
truyền.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục IV SGK tr.58 v
 
Gửi ý kiến