Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:10' 14-10-2026
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 22: TIẾN HÓA LỚN VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT SINH CHỦNG LOẠI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm tiến hoá lớn. Phân biệt được tiến hoá lớn và tiến hoá nhỏ.
- Vẽ được sơ đồ ba giai đoạn phát sinh sự sống trên Trái Đất (tiến hoá hoá học, tiến hoá
tiền sinh học, tiến hoá sinh học).
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được các đại địa chất và biến cố lớn thể hiện sự phát triển
của sinh vật trong các đại đó.
- Nêu được một số minh chứng về tiến hoá lớn.
- Dựa vào sơ đồ cây sự sống, trình bày được sinh giới có nguồn gốc chung và phân tích
được sự phát sinh chủng loại là kết quả của tiến hoá.
- Vẽ được sơ đồ các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người.
- Nêu được loài người hiện nay (H.sapiens) đã tiến hoá từ loài vượn người
(Australopithecus) qua các giai đoạn trung gian.
- Làm được bài tập sưu tầm tài liệu về sự phát sinh và phát triển của sinh giới hoặc của
loài người.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Xây dựng kế
hoạch tự tìm hiểu về tiến hoá lớn, quá trình phát sinh, phát triển của sự sống và loài
người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong
nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng
dụng kiến thức về tiến hoá lớn trong nghiên cứu và đời sống.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
○ Phát biểu được khái niệm tiến hoá lớn. Phân biệt được tiến hoá lớn và tiến hoá
nhỏ.
○ Vẽ được sơ đồ ba giai đoạn phát sinh sự sống trên Trái Đất (tiến hoá hoá học,
tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học).
○ Dựa vào sơ đồ, trình bày được các đại địa chất và biến cố lớn thể hiện sự phát
triển của sinh vật trong các đại đó.
○ Nêu được một số minh chứng về tiến hoá lớn.
1

○ Dựa vào sơ đồ cây sự sống, trình bày được sinh giới có nguồn gốc chung và
phân tích được sự phát sinh chủng loại là kết quả của tiến hoá.
○ Về được sơ đồ các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người.
○ Nêu được loài người hiện nay (H.sapiens) đã tiến hoá từ loài vượn người
(Australopithecus) qua các giai đoạn trung gian.
○ Làm được bài tập sưu tầm tài liệu về sự phát sinh và phát triển của sinh giới
hoặc của loài người.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Trình bày được quá trình phát sinh và phát triển sự
sống trên Trái Đất.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS giải thích được nguồn gốc chung
của sinh giới và nguồn gốc của loài người. Ứng dụng hiểu biết về sự phát sinh, phát
triển của sự sống nhằm bảo vệ môi trường và sự sống trên Trái Đất.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức
cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới
- Năng lực AI:
12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra
quyết định.
12.C2.MR1: Tùy chỉnh được các yêu cầu hệ thống AI để hỗ trợ các hoạt động học tập và
hoạt động xã hội.
12.C3.2: Nêu được ví dụ về cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học, chuẩn bị nội dung bài mới.
- Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.
- Nhân ái: chia sẻ với các bạn về nội dung tìm hiểu được thông qua các nhiệm vụ được
giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Sơ đồ minh họa các Hình 22.1 - 22.4; sơ đồ cây tiến hóa; bảng tóm tắt các đại địa chất
cùng các mốc xuất hiện và phát triển các loài sinh vật trên Trái Đất.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2

Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 18.2 Formation of New Species:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/18-2-formation-of-new-species
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Tài liệu sưu tầm được về quá trình tiến hóa và nội dung học tập đã chuẩn bị theo
nhiệm vụ của nhóm; nghiên cứu trước nội dung Bài 22.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá
các kiến thức của bài học.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó 
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV chiếu hình ảnh về cây phát sinh động vật trong đó có con người:

3

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trả lời câu hỏi: Quá trình phát sinh loài người
diễn ra như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, thảo luận trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Từ khi Trái Đất được hình thành cách đây 4600 triệu năm,
nhưng loài người mới xuất hiện cách đây 1,8 triệu năm. Vậy trong khoảng thời gian trước
khi loài người xuất hiện, Trái Đất đã trải qua những biến đổi như thế nào? Quá trình tiến
hóa của loài người diễn ra như thế nào? Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất cho các
câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 22. Tiến hóa lớn và quá trình phát sinh
chủng loại.
4

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tiến hóa lớn
a. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm tiến hoá lớn. Phân biệt được tiến hoá lớn và tiến hoá
nhỏ.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I SGK tr.113, kết hợp kiến
thức đã học tìm hiểu về Tiến hóa lớn.
c. Sản phẩm học tập: Tiến hóa lớn.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. TIẾN HÓA LỚN
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK tr.113 và hoàn Phiếu học tập - Đính kèm dưới hoạt
thành Phiếu học tập (Đính kèm dưới hoạt động).
động.
- Dựa trên sản phẩm của HS, GV yêu cầu HS rút ra
kết luận về Tiến hóa lớn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
PHIẾU HỌC TẬP: PHÂN BIỆT TIẾN HÓA NHỎ VÀ TIẾN HÓA LỚN
Nghiên cứu nội dung mục I SGK trang 113 và hoàn thành bảng sau:
Vấn đề
Tiến hóa nhỏ
Tiến hóa
lớn
Nội dung

Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể
gốc dẫn đến hình thành loài mới.

Quy mô, thời gian Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối
ngắn.
Phương thức
nghiên cứu

Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

5

Kết quả

Hình thành loài mới.

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP: PHÂN BIỆT TIẾN HÓA NHỎ VÀ TIẾN HÓA LỚN
Nghiên cứu nội dung mục I SGK trang 113 và hoàn thành bảng sau:
Vấn đề
Tiến hóa nhỏ
Tiến hóa lớn
Nội dung

Là quá trình biến đổi thành phần kiểu Là quá trình hình thành các đơn
gene của quần thể gốc dẫn đến hình vị trên loài như chi, họ, bộ, lớp,
thành loài mới.
ngành.

Quy mô, thời Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời Quy mô rộng lớn, thời gian địa
gian
gian lịch sử tương đối ngắn.
chất rất dài.
Phương thức Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
nghiên cứu
Kết quả

Hình thành loài mới.

Thường nghiên cứu gián tiếp
qua các bằng chứng.
Hình thành các nhóm phân loại
trên loài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất
a. Mục tiêu: Vẽ được sơ đồ ba giai đoạn phát sinh sự sống trên Trái Đất (tiến hoá hoá học,
tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học).
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II, quan sát Hình
22.1 và tìm hiểu về Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất: tiến hóa hóa học, tiến hóa
tiền sinh học, tiến hóa sinh học.
c. Sản phẩm học tập: Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành các nhóm (4 - 6
HS), vẽ sơ đồ tóm tắt các giai đoạn
chính trong quá trình phát sinh sự
sống và kết quả của từng giai đoạn
tiến hóa bằng sơ đồ trực tuyến trên
Canva hoặc PowerPoint.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu
HS trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và
suy ngẫm SGK tr.115: Cho các sự
kiện sau: (a) protobiont mang các

II. QUÁ TRÌNH PHÁT
SINH SỰ SỐNG TRÊN
TRÁI ĐẤT
1. Tiến hóa hóa học
a) Giả thuyết súp tiền sinh
học
- Oparin và Haldane đã đề
xuất học thuyết: Các hợp
chất hữu cơ đơn giản (đường
đơn, nucleotide base, amino
acid) có thể hình thành một
cách tự phát từ các chất vô

5.3.NC1a:
Áp
dụng được các
công cụ và công
nghệ số khác nhau
để tạo ra kiến thức
cũng như các quy
trình và sản phẩm
đổi mới

6

đặc tính sống hình thành tế bào sơ
khai, (b) hình thành tế bào nhân sơ,
(c) các chất vô cơ được xúc tác thành
các hợp chất hữu cơ đơn giản trong
điều kiện khí hậu nguyên thuỷ, (d)
hình thành tế bào nhân thực sơ khai,
(e) các hợp chất hữu cơ đơn giản xảy
ra phản ứng tạo thành các đại phân
tử hữu cơ, (g) hình thành sinh vật đa
bào dị dưỡng, (h) hình thành sinh vật
đa bào tự dưỡng, (k) các protobiont
tổ hợp tự do với các đại phân tử hữu
cơ, (l) hình thành tế bào nhân thực
mang ti thể, (m) hình thành tế bào
nhân thực mang ti thể và lục lạp.
Dựa vào kiến thức trong mục II, xác
định các sự kiện thuộc về mỗi giai
đoạn tiến hoá. Vẽ sơ đồ sắp xếp các
sự kiện theo trình tự tiến hoá trong
sinh giới.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Các nhóm tiến hành các nhiệm vụ
theo phân công của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố:
+ (c) → (e) → (k) → (a) → (b) →
(d) → (i) → (g);
+ (c) → (e) → (k) → (a) → (b) →
(d) → (m) → (h).
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời cho câu hỏi củng cố.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập

cơ trên bề mặt Trái Đất
(trong đại dương nước nông)
với nguồn năng lượng từ sấm
sét, núi lửa phun trào, bức xạ
tử ngoại từ Mặt Trời.
- Stanley Miller và Harold
Urey đã làm thí nghiệm kiểm
chứng sự hình thành các chất
hữu cơ đơn giản trong bầu
khí quyển nguyên thủy:

Kết quả: Từ các chất vô cơ
hình thành các phân tử hữu
cơ phức tạp có kích thước
lớn, khối lượng lớn.
b) Giả thuyết hợp chất hữu
cơ đến từ vũ trụ
- Hợp chất hữu cơ đầu tiên
trên Trái Đất có thể đến từ vũ
trụ bởi các thiên thạch.
2. Tiến hóa tiền sinh học
- Giai đoạn hình thành nên
các tế bào sơ khai
(protocell).
- Giả thuyết: Phospholipid ở
trong nước tạo nên lớp màng
bao bọc các phân tử hữu cơ
→ hình thành nên protobiont
hay
các
siêu
giọt
(microsphere). Qua CLTN,
những giọt chứa đồng thời
7

- GV nhận xét, đánh giá bài trình bày
của các nhóm, thái độ làm việc của
HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS
ghi chép vào vở.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp
theo.

nucleic acid và protein có
tiềm năng trở thành tế bào sơ
khai.
3. Tiến hóa sinh học
- Hình thành tế bào nhân
thực (1,8 tỉ năm):
+ Màng gấp nếp → màng
nhân, lưới nội chất.
+ Thực bào: vi khuẩn hiếu
khí → ti thể; vi khuẩn lam →
lục lạp.
- Hình thành sinh vật đa bào:
theo quy luật sinh học.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự phát triển của sinh vật qua các đại địa chất, sơ đồ cây sự
sống và quá trình phát sinh loài người
a. Mục tiêu:
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được các đại địa chất và biến cố lớn thể hiện sự phát triển của
sinh vật trong các đại đó.
- Nêu được một số minh chứng về tiến hoá lớn.
- Dựa vào sơ đồ cây sự sống, trình bày được sinh giới có nguồn gốc chung và phân tích được
sự phát sinh chủng loại là kết quả của tiến hoá.
- Vẽ được sơ đồ các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người.
- Nêu được loài người hiện nay (H.sapiens) đã tiến hoá từ loài vượn người
(Australopithecus) qua các giai đoạn trung gian.
- Làm được bài tập sưu tầm tài liệu về sự phát sinh và phát triển của sinh giới hoặc của loài
người.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục III, IV, V SGK
tr.116 - 119, kết hợp quan sát hình ảnh tìm hiểu nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của các nhóm HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

III. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH
8

- GV chia lớp thành 3 nhóm, thực hiện nhiệm vụ
như sau:
Nhóm 1: Phân công nhiệm vụ tìm hiểu và sưu tầm
tư liệu, tổ chức thuyết trình về sự phát triển của
sinh giới qua các đại địa chất; thiết kế phiếu tìm
hiểu cho các nhóm khác khi tham quan trạm (Đính
kèm dưới hoạt động).
+ GV yêu cầu HS chuẩn bị video về các giai đoạn
chính trong quá trình phát sinh sự sống.
Nhóm 2: Sưu tầm các sơ đồ về cây phát sinh sự
sống; những luận điểm cơ bản trình bày được sinh
giới có nguồn gốc chung để người xem chủ động
phân tích được sự phát sinh chủng loại là kết quả
của tiến hóa.
Nhóm 3: Tìm hiểu các thông tin, giả thuyết để trên
cơ sở đó, người tham quan có thể vẽ được sơ đồ
các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài
người; rút ra được loài người hiện nay (Homo
sapiens) đã tiến hóa từ loài vượn người
(Australopithecus) qua các giai đoạn trung gian.
- GV tổ chức cho HS lập kế hoạch, phân công
nhiệm vụ và hỗ trợ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ
ở nhà sau tiết học.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.117 118:
1. Theo Stanley Miller và Harold Urey, bầu khí
quyển nguyên thuỷ không có oxygen. Sự gia tăng
lượng oxygen trong khí quyển có liên quan đến sự
xuất hiện của những loài sinh vật nào trên Trái
Đất? Giải thích.
2. Sơ đồ cây tiến hoá dưới đây cho thấy những đặc
điểm ở loài tổ tiên xuất hiện ở tất cả các loài trong
cùng một nhánh, đặc điểm phát sinh chỉ đặc trưng
riêng cho một nhánh. Từ sơ đồ cây sự sống này,
hãy giải thích phát sinh chủng loại là kết quả của
quá trình tiến hoá (gợi ý: các cá thể đời con vừa
thừa hưởng các đặc điểm của bố mẹ vừa có những

VẬT QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
- Sự xuất hiện của các nhóm sinh vật
(tiến hoá lớn) → Sự đa dạng, phong
phú về hệ thống phân loại: sự gia
tăng về số lượng và chủng loại sinh
vật trong mỗi đại địa chất, so với các
đại địa chất trước đó.
- Tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp
và hoàn thiện: Sinh vật xuất hiện sau
có tổ chức cơ thể hoàn thiện hơn và
thích nghi tốt hơn sinh vật xuất hiện
trước đó.
- Sự tuyệt chủng hàng loạt: do sự
thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu
→ sinh giới được chọn lọc tiến hoá
theo hướng đa dạng hơn.
IV. SƠ ĐỒ CÂY SỰ SỐNG
- Sơ đồ cây sự sống là một sơ đồ
hình cây phân nhánh thể hiện sự
phát sinh của các loài trong quá trình
tiến hoá.
- Từ một gốc chung → các cành →
các nhánh.
- Dựa vào các bằng chứng tiến hoá
→ toàn bộ sinh giới ngày nay được
tiến hoá từ một tổ tiên chung qua
quá trình được gọi là phát sinh
chủng loại.
- Dựa trên các bằng chứng phân tử
→ chia thế giới sống hiện nay thành
ba lãnh giới hay miền (domain) có
tổ tiên chung từ nhiều quần thể các
tế bào tổ tiên: Archaea; vi khuẩn;
sinh vật nhân thực.

9

đặc điểm mới phát sinh do biến dị và tổ hợp lại các
gene).

V. QUÁ TRÌNH PHÁT SINH
LOÀI NGƯỜI
Quá trình phát sinh loài người trải
qua ba giai đoạn:
- Người vượn Ardipithecus:
Ardipithecus ramidus (phát hiện
năm 1994, tại Ethiopia, sống cách
- GV cung cấp học liệu OpenStax Biology 2e –
đây khoảng 4,4 triệu năm) là loài tổ
18.2 Formation of New Species:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/18-2- tiên cổ nhất trong nhánh tiến hoá
người, ăn tạp, có dáng đi thẳng, leo
formation-of-new-species. HS khai thác đúng nội
dung liên quan và ghi khái niệm loài sinh học, cách trèo giỏi, có ngón cái linh hoạt có
li sinh sản và hai con đường hình thành loài cơ bản. thể cầm nắm đồ vật.
HS ghi dữ liệu/nhận xét ban đầu trước khi sử dụng - Người vượn Australopithecus:
(phát hiện tại châu Phi, sống cách
AI.
đây 4 – 2,5 triệu năm) có dáng đi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu nội dung SGK và thực hiện nhiệm thẳng.
- Giai đoạn chi Homo: (sống cách
vụ theo hướng dẫn của GV.
đây 2,5 triệu năm đến 500 000 năm)
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
nhiều loài có kích thước cơ thể và
- Sau khi có dữ liệu hoặc lời giải ban đầu, HS sử
dụng ChatGPT/Gemini với yêu cầu: “Chỉ dùng dữ não lớn hơn, biết sử dụng công cụ
bằng đá, răng nhỏ, hộp sọ lớn, hàm
liệu tôi cung cấp; phản biện sơ đồ phát sinh/chia
nhánh do nhóm tự lập: kiểm tra xem mỗi nhánh đã nhẹ và ít nhô ra phía trước → Homo
sapiens (sống cách đây 550 000 –
có bằng chứng cách li và quan hệ tổ tiên–hậu duệ
hay chưa; không tự tạo loài mới ngoài dữ liệu. Nếu 760 000 năm).
chưa đủ căn cứ, ghi rõ 'chưa đủ dữ liệu'.”
NL AI – 12.C2.MR1: Tùy chỉnh được các yêu cầu
hệ thống AI để hỗ trợ các hoạt động học tập và hoạt
động xã hội.
- HS đối chiếu từng nhận xét của AI với SGK và
học liệu gốc; đánh dấu nội dung được chấp
nhận/bác bỏ, sửa phần chưa chính xác và tự chịu
trách nhiệm về kết luận cuối.
10

NL AI – 12.C3.2: Nêu được ví dụ về cách thức
đánh giá hiệu quả của hệ thống AI.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị tư liệu tại các
trạm mà nhóm phụ trách.
- GV tổ chức cho HS tham quan, tìm hiểu các trạm
còn lại theo nhóm và hướng dẫn của GV (mỗi trạm
10 phút).
- Kết quả nghiên cứu ở các trạm sẽ tiến hành thảo
luận theo nhóm ngoài giờ học.
- sơ đồ tiến hoá lớn/phát sinh chủng
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
loại đã được kiểm chứng; kèm một
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một điểm AI hỗ trợ ghi chú về nhận xét AI được chấp
hữu ích và một điểm nhóm đã sửa/loại bỏ sau kiểm nhận/bác bỏ và lí do.
chứng, kèm căn cứ.
NL AI – 12.A1.2: Phân tích được vai trò của con
người và AI trong các bước chính của quá trình ra
quyết định.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét quá trình làm việc tại các trạm, thảo
luận biện pháp đánh giá nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.117 - 118:
1. Sự xuất hiện và tích lũy oxy trong khí quyển Trái Đất cách đây 2,5 tỷ năm là một sự
kiện quan trọng trong lịch sử Trái Đất. Sự kiện này đã dẫn đến sự tuyệt chủng hàng loạt
của các sinh vật kỵ khí, tạo điều kiện cho sự phát triển của các sinh vật hiếu khí, đồng thời
ảnh hưởng đến môi trường theo nhiều cách khác nhau.
2. Đặc điểm tổ tiên ghi ở trước mỗi điểm phân nhánh như có xương sống được di truyền
cho tất cả các loài xuất phát từ điểm phân nhánh. Hay đặc điểm có màng ối sẽ có ở loài
cá sấu và sư tử.
- Đặc điểm phát sinh chỉ đặc trưng cho các loài trong một nhánh tiến hóa. Ví dụ: Lông
mao chỉ có ở loài sư tử và các động vật có vú.
- Hai loài phát sinh từ một nhánh tiến hóa được gọi là loài chị em, có quan hệ tiến hóa
gần gũi nhất. Việc thay đổi vị trí (trên/dưới) của các loài chị em không làm thay đổi mối
quan hệ tiến hóa.
Phiếu định hướng tìm hiểu
Sinh vật
Thời điểm xuất
Thời điểm
Thời điểm diệt
Dự đoán đặc
11

hiện

hưng thịnh

vong

điểm khí hậu,
địa chất

Vi khuẩn
Tảo
Thân mềm
Dương xỉ
Chân khớp
Lưỡng cư
Hạt trần
Bò sát
Hạt kín
Chim
Thú
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về tiến hóa lớn và quá trình
phát sinh chủng loại.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập
các kiến thức về Tiến hóa lớn và quá trình phát sinh chủng loại.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Tiến
hóa lớn và quá trình phát sinh chủng loại.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua các giai đoạn:
A. tiến hoá hoá học → tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá sinh học.
B. tiến hoá hoá học → tiến hoá sinh học → tiến hoá tiền sinh học.
C. tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá hoá học → tiến hoá sinh học.
D. tiến hoá sinh học → tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá sinh học.
Câu 2. Thực vật có hạt phát triển mạnh từ
A. kỉ Permian, đại Cổ sinh.
B. kỉ Than đá, đại Cổ sinh.
C. kỉ Devonian, đại Cổ sinh.
D. kỉ Silurian, đại Cổ sinh.
Câu 3. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là loài
A. Homo erectus.
B. Homo neanderthalensis.
C. Homo floresiensis.
D. Homo habilis.
Câu 4. Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn
12

người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
A. sự giống nhau về DNA của tinh tinh và DNA của người.
B. khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
C. khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
D. thời gian mang thai 270 – 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Câu 5. Trong việc giải thích nguồn gốc chung của các loài, quá trình nào dưới đây đóng
vai trò quyết định?
A. Quá trình đột biến.
B. Quá trình giao phối.
C. Quá trình chọn lọc tự nhiên.
D. Quá trình phân li tính trạng.
Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu
hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Khi nghiên cứu địa điểm phát sinh loài người, nhiều ý kiến ủng hộ cho giả thuyết loài người
hiện đại sinh ra ở châu Phi rồi phát tán sang các châu lục khác. Các nhà khoa học đã dựa
vào các nghiên cứu về DNA ti thể và vùng không tương đồng trên NST Y để chứng minh giả
thuyết. Các giải thích sau đây về việc tại sao lại sử dụng DNA ti thể và vùng không tương
đồng trên NST Y để chứng minh giả thuyết trên là Đúng hay Sai?
a. Hệ gene ti thể và vùng không tương đồng trên NST Y có tốc độ đột biến cao hơn so với
vùng tương đồng trên các NST thường, nên phù hợp hơn cho các nghiên cứu tiến hoá ở các
loài gần gũi.
b. Đây là các vùng DNA thường không xảy ra trao đổi chéo và biến dị tổ hợp qua thụ tinh.
Vì vậy, hầu hết mọi biến đổi đều do đột biến sinh ra; điều này giúp ước lượng chính xác thời
điểm phát sinh các chủng tộc và loài.
c. Đây là các vùng thuộc hệ gene di truyền theo dòng mẹ và dòng bố, nên dễ dàng theo dõi
và phân tích ở từng giới tính đực và cái.
d. Vùng DNA tương đồng trên các NST thường có kích thước rất lớn nên khó nhân dòng và
phân tích hơn so với DNA ti thể và NST Y.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ
 
Gửi ý kiến