Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:09' 14-10-2026
Dung lượng: 16.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 16: TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GENE VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ THÀNH TỰU
CHỌN GIỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
- Nêu được khái niệm mức phản ứng. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Trình bày được bản chất di truyền là di truyền mức phản ứng.
- Vận dụng được hiểu biết về thường biến và mức phản ứng của một kiểu gene, giải
thích một số ứng dụng trong thực tiễn (tạo và chọn giống, kĩ thuật chăn nuôi, trồng
trọt,...).
- Nêu được một số thành tựu chọn, tạo giống cây trồng và vật nuôi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Xây dựng kế
hoạch tự tìm hiểu về hiện tượng thường biến và mức phản ứng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận nội
dung kiến thức theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng
dụng kiến thức hiện tượng thường biến và mức phản ứng vào đời sống.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
○ Phân tích được sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
○ Nêu được khái niệm mức phản ứng. Lấy được ví dụ minh hoạ.
○ Trình bày được bản chất di truyền là di truyền mức phản ứng.
○ Nêu được một số thành tựu chọn, tạo giống cây trồng và vật nuôi.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Trình bày được sự tương tác giữa kiểu gene và môi
trường trong quá trình hình thành tính trạng.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
○ Vận dụng được hiểu biết về thường biến và mức phản ứng của một kiểu gene,
giải thích một số ứng dụng trong thực tiễn (tạo và chọn giống, kĩ thuật chăn
nuôi, trồng trọt,...).
○ Phân tích ứng dụng hiểu biết về thường biến giải quyết các hiện tượng phát
sinh để phục vụ đời sống con người.
c. Năng lực số
- 1.2.NC1b: HS đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
1

- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số khác
nhau.
- 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ, công nghệ số phù hợp cho quá trình hợp tác.
- 3.2.NC1a: HS sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội dung số để tạo sản phẩm mới.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp để giải
quyết nhu cầu học tập.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá được độ chính xác và độ tin cậy của kết quả do hệ thống AI tạo ra.
- Năng lực AI:
12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra
quyết định.
12.C2.MR1: Tùy chỉnh được các yêu cầu hệ thống AI để hỗ trợ các hoạt động học tập và
hoạt động xã hội.
12.C3.2: Nêu được ví dụ về cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học, chuẩn bị nội dung bài mới.
- Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.
- Nhân ái: chia sẻ với các bạn về nội dung tìm hiểu được.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình minh họa 16.1 - 16.3 và các hình ảnh về ứng dụng của mức phản ứng, một số
thành tựu chọn, tạo giống vật nuôi và cây trồng.
- Tài liệu về tương tác giữa kiểu gene và môi trường: https://nld.com.vn/khoa-hoc/suthat-ve-hien-tuong-doi-mau-cua-tac-ke-bong-2015031316192198.htm
- Công cụ số sử dụng: Chatbot AI, Google Hình ảnh, Google Sheets, Canva, Padlet và
Wayground.
- Học liệu số tiếng Việt: Viện Di truyền Nông nghiệp; Viện Khoa học Nông nghiệp Việt
Nam.
Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 19.2 Population Genetics:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/19-2-population-genetics
2. Đối với học sinh
- HS sử dụng thiết bị theo cặp/nhóm và mã nhóm do GV quy định; không nhập thông tin cá
nhân, dữ liệu sức khỏe, dữ liệu di truyền thật hoặc hình ảnh cá nhân lên công cụ số; nội dung
do AI gợi ý phải được đối chiếu với SGK và học liệu tiếng Việt đáng tin cậy.
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.

2

-

Nghiên cứu trước nội dung bài học theo đường link GV giao từ tiết học trước qua các
kênh mạng xã hội (zalo, facebook,...). ; tìm hiểu về kiểu gene với môi trường và các
thành tựu chọn giống ở địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS giải thích tại sao cây cẩm tú cầu có thể cho nhiều màu hoa khác nhau hay
con tắc kè hoa có thể thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
b. Nội dung: GV dẫn dắt, đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
vấn đề.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tích hợp NLS:
- GV đưa hai ảnh cùng giống cây ở điều kiện khác nhau và một bảng dữ liệu trên Google
Sheets; HS dự đoán yếu tố tạo khác biệt kiểu hình.
Mã NLS:
- 2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số khác
nhau.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh về cây hoa cẩm tú cầu và hình ảnh/video về :

- GV yêu cầu HS nhận xét các hiện tượng trên và trả lời câu hỏi: Kiểu gene của các sinh vật
trên có thay đổi không? Kiểu hình thay đổi là do yếu tố nào?
3

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát, vận dụng kiến thức, kĩ năng để nhận xét và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi:
+ Hoa cẩm tú cầu thay đổi màu sắc cánh hoa, không thay đổi kiểu gene mà thay đổi kiểu
hình do độ pH của đất.
+ Tắc kè hoa thay đổi sắc tố da, không thay đổi kiểu gene mà thay đổi kiểu hình chủ yếu là
do ánh sáng.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Trong nhiều trường hợp, điều kiện môi trường có thể ảnh
hưởng đến sự biểu hiện kiểu hình của một kiểu gene, ví dụ như độ pH ảnh hưởng đến kiểu
hình của hoa cẩm tú cầu, sự đổi màu của tắc kè bông theo cách ánh sáng phản xạ,... Vậy
theo em, năng lực học tập của mỗi người là do gene hay do môi trường quyết định? Để có
câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 16. Tương tác
giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường
a. Mục tiêu: Phân tích được sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I.1, quan sát Hình 16.1
SGK tr.83 và tìm hiểu về
- Sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
- Khái niệm về thường biến và một số ví dụ.
c. Sản phẩm học tập: Sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV dẫn dắt giới thiệu về hiện tượng
cặp sinh đôi nhưng sống trong môi
trường khác nhau: Một người được
nuôi ở Hàn Quốc, một người được
đưa sang Mỹ.

I. MỐI QUAN HỆ GIỮA
KIỂU GENE VÀ MÔI
TRƯỜNG
1. Sự tương tác giữa kiểu
gene và môi trường
- Kiểu gene tương tác với
môi trường tạo ra kiểu hình.
- Cùng một kiểu gene, ở môi
trường khác nhau có thể cho
ra các kiểu hình khác nhau

3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và chỉnh
sửa nội dung ở các
định dạng số khác
nhau.
5.2.NC1b: HS lựa
chọn và áp dụng
được công cụ số,
giải pháp công
4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

Cặp sinh đôi ngày bé và hiện tại,
trong đó một người trở thành nhân
viên chính phủ, người còn lại là đầu
bếp
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận
xét.
- GV bổ sung thêm một số thông tin:
Các nhà nghiên cứu đã tiến hành
phỏng vấn về môi trường, gia đình,
tiền sử bệnh tật, kiểm tra IQ và kiểm
tra khả năng lí luận phi ngôn ngữ.
Kết quả cho thấy, trong thời gian 46
năm xa cách, cặp song sinh đã trải
qua các nền văn minh và môi trường
khá trái ngược.
Đứa trẻ ở lại Hàn Quốc được nuôi
dưỡng trong bầu không khí gia đình
gia đình đầm ấm và gắn kết hơn.
Ngược lại, đứa trẻ song sinh được
cặp vợ chồng người Mỹ nhận nuôi đã
sống trong môi trường nghiêm khắc,
thiên về tôn giáo và có mức xung đột
trong gia đình cao hơn.
Ngoài những đặc điểm giống nhau

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

(thường biến).
Ví dụ:
1. Các enzyme ở người hoạt
động ở nhiệt độ từ 25 40℃, nhiệt độ tối ưu là
37℃, ở nhiệt độ thấp hơn
hoạt động chậm đi rất nhiều.
2. Thỏ himalaya, mèo Xiên
có bộ lông trắng muốt nhưng
phần đầu mút của cơ thể lại
có màu sẫm.

nghệ phù hợp để
giải quyết nhu cầu
học tập.
6.3.NC1a: HS
đánh giá được độ
chính xác và độ tin
cậy của kết quả do
hệ thống AI tạo ra.
12.A1.2: Phân tích
được vai trò của
con người và AI
trong các bước
chính của quá trình
ra quyết định.
12.C3.2: Nêu được
ví dụ về cách thức
đánh giá hiệu quả
của hệ thống AI.

3. Lá rau mác có các hình
dạng lá khác nhau khi sống
trong các điều kiện môi
trường khác nhau.

5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

như tính cách, tiền sử bệnh tật,... các
nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng chỉ
số IQ và khả năng suy luận phi ngôn
ngữ của cặp song sinh này có sự
khác biệt rõ rệt. Theo đó, đứa trẻ
được nuôi dưỡng tại quê nhà Hàn
Quốc đạt điểm cao hơn về khả năng
và tốc độ xử lí.
(Nguồn:
https://congdankhuyenhoc.vn/capsong-sinh-lac-nhau-44-nam-ho-khacnhau-the-nao179220517161745424.htm)
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu cá nhân
HS cho biết: Dựa vào thông tin trên,
em có kết luận gì về vai trò của môi
trường tác động lên sự hình thành
các tính trạng?
- GV dẫn dắt và chiếu ví dụ về cây
hoa phù dung (Hibiscus mutabilis):
Điều kiện môi trường cũng có thể
ảnh hưởng trực tiếp đến sự biểu hiện
đặc điểm kiểu hình của một kiểu
gene.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 4 HS tìm kiếm một số ví dụ tương tự
hiện tượng trên.
- Dựa trên cơ sở của HS, GV yêu cầu
HS rút ra khái niệm về thường biến.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu
6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

HS trả lời câu hỏi 1 hộp Dừng lại và
suy ngẫm SGK tr.85: Có phát biểu
cho rằng: “Tính trạng được di truyền
trực tiếp từ bố, mẹ cho các con”.
Phát biểu đó đúng hay sai? Giải
thích.
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp dữ liệu hư cấu về
cùng một kiểu gene trong các môi
trường khác nhau trên Google Sheets.
- HS tạo biểu đồ, nhận xét phần
giống và khác của kiểu hình, phân
biệt ảnh hưởng kiểu gene và môi
trường.
- Chatbot AI được dùng để đề xuất
cách giải thích; HS đánh dấu ý nào là
dữ liệu, ý nào là suy luận.
- HS đối chiếu đầu ra AI với
SGK/học liệu đang sử dụng, xác định
điểm phù hợp/chưa phù hợp và tự
hoàn thiện câu trả lời; không chép
nguyên kết quả AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát ví dụ, kết hợp đọc
thông tin mục I.1 SGK tr.83 và thực
hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của
GV.
- GV quan sát, định hướng các nhóm
HS trả lời được các vấn đề sau:
+ Sự thay đổi tính trạng diễn ra
trong đời sống của một cá thể để
thích nghi với môi trường.
+ Thường biến là biến đổi kiểu hình,
không liên quan đến biến đổi kiểu
gene nên không di truyền được.
+ Thường biến có tính quy luật và dự
đoán được.
7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết
quả tìm kiếm.
GV
sử
dụng
https://wheelofnames.com/ mời HS
trả lời câu hỏi.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi kết luận
vai trò của môi trường đối với tính
trạng:
+ Hai người có kiểu gene giống hệt
nhau nhưng có thể có nhiều đặc điểm
khác nhau.
+ Môi trường là tác nhân ảnh hưởng
đến sự biểu hiện của tính trạng.
Cùng một kiểu gene nhưng ở các
điều kiện khác nhau có thể cho các
kiểu hình khác nhau.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố:
Phát biểu trên là sai vì kiểu gene
tương tác với môi trường cùng quy
định kiểu hình cơ thể sinh vật.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét
và bổ sung (nếu cần thiết).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét sản phẩm của các
nhóm, đánh giá thái độ làm việc của
HS trong nhóm.
- GV chuẩn hóa kiến thức và yêu cầu
HS ghi chép.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khái niệm mức phản ứng
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm mức phản ứng. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Trình bày được bản chất di truyền là di truyền mức phản ứng.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I.2 SGK tr.84 và tìm hiểu
- Khái niệm của mức phản ứng.
8

- Bản chất của sự di truyền tính trạng là di truyền mức phản ứng của kiểu gene.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm mức phản ứng và bản chất của sự di truyền tính trạng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV dẫn dắt vấn đề: Mỗi kiểu gene
trong các điều kiện môi trường khác
nhau có thể cho các kiểu hình khác
nhau. Mỗi kiểu hình là một đặc điểm
thường biến.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục
I.2 và cho biết: Vậy tập hợp tất cả
các đặc điểm thường biến được gọi
là gì?
- Dựa trên câu trả lời của HS, GV yêu
cầu HS hoạt động nhóm (3 – 4 HS)
vận dụng kiến thức tìm hiểu bản chất
của sự di truyền tính trạng thông qua
các câu hỏi sau:
(1) Chiều cao của cây khi được trồng
trong các điều kiện sống khác nhau
(ví dụ: bón đủ phân theo nhu cầu và
không bón phân) có giống nhau hay
không?
(2) Trong chăn nuôi, cho vật nuôi ăn
các loại thức ăn có mức dinh dưỡng
khác nhau thì tốc độ sinh trưởng của
chúng có giống nhau hay không?
(3) Giống gà ri có khối lượng trung
bình khoảng 1,5 – 2 kg. Khối lượng
thực tế của một con gà ri do yếu tố
nào quy định? Tại sao giống gà ri
không thể đạt được khối lượng 5kg
dù được chăm sóc trong điều kiện tốt
nhất?
Tích hợp NLS:
- GV giao dữ liệu năng suất của một
giống trong nhiều điều kiện; HS dùng

I. MỐI QUAN HỆ GIỮA
KIỂU GENE VÀ MÔI
TRƯỜNG
2. Mức phản ứng
a) Khái niệm
- Tập hợp các kiểu hình của
cùng một kiểu gene được gọi
là mức phản ứng của kiểu
gene.
- Bản chất của sự di truyền
tính trạng là di truyền mức
phản ứng của kiểu gene.

NLS

3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và chỉnh
sửa nội dung ở các
định dạng số khác
nhau.
1.2.NC1b: HS
đánh giá được các
dữ liệu, thông tin
và nội dung số
khác nhau.
12.C2.MR1: Tùy
chỉnh được các
- bảng phân tích tương tác
yêu cầu hệ thống
kiểu gene – môi trường và đề AI để hỗ trợ các
xuất chọn giống có căn cứ;
hoạt động học tập
kèm một ghi chú về nhận xét và hoạt động xã
AI được chấp nhận/bác bỏ và hội.
lí do.
12.C3.2: Nêu được
ví dụ về cách thức
đánh giá hiệu quả
của hệ thống AI.
12.A1.2: Phân tích
được vai trò của
con người và AI
trong các bước
chính của quá trình
ra quyết định.

9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Google Sheets tạo đồ thị mức phản
ứng.
- Nhóm xác định giới hạn kiểu gene
và vai trò chăm sóc, sau đó tạo thẻ
Canva giải thích vì sao môi trường
tốt không thể làm mọi giống đạt cùng
năng suất.
- GV cung cấp học liệu OpenStax
Biology 2e – 19.2 Population
Genetics:
https://openstax.org/books/biology2e/pages/19-2-population-genetics.
HS khai thác đúng nội dung liên quan
và ghi dữ kiện phân biệt biến dị di
truyền và biến dị do môi trường; ghi
một ví dụ về ảnh hưởng môi trường
lên kiểu hình. HS ghi dữ liệu/nhận
xét ban đầu trước khi sử dụng AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin, thảo luận thực
hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của
GV.
- GV quan sát quá trình hoạt động
của các nhóm và định hướng HS (nếu
cần thiết).
- Sau khi có dữ liệu hoặc lời giải ban
đầu, HS sử dụng ChatGPT/Gemini
với yêu cầu: “Chỉ dùng dữ liệu tôi
cung cấp; từ bảng số liệu kiểu gene –
môi trường – kiểu hình do GV/nhóm
cung cấp, phân tích phần biến đổi có
thể liên quan đến môi trường và phần
có thể liên quan đến di truyền; không
suy diễn vượt dữ liệu. Nếu chưa đủ
căn cứ, ghi rõ 'chưa đủ dữ liệu'.”
- HS đối chiếu từng nhận xét của AI
với SGK và học liệu gốc; đánh dấu
10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

nội dung được chấp nhận/bác bỏ, sửa
phần chưa chính xác và tự chịu trách
nhiệm về kết luận cuối.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV
sử
dụng
https://wheelofnames.com/ mời đại
diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một
điểm AI hỗ trợ hữu ích và một điểm
nhóm đã sửa/loại bỏ sau kiểm chứng,
kèm căn cứ.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm
của các nhóm, thái độ làm việc của
HS trong nhóm.
- GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu
HS ghi chép.
- GV kết luận: Mức phản ứng do
gene quy định và di truyền cho đời
con.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng của thường biến, mức phản ứng và thành tựu
chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được hiểu biết về thường biến và mức phản ứng của một kiểu gene, giải thích
một số ứng dụng trong thực tiễn (tạo và chọn giống, kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt,...).
- Nêu được một số thành tựu chọn, tạo giống cây trồng và vật nuôi.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I.2b và II SGK tr.84 - 85 và tìm hiểu
- Ứng dụng của thường biến và mức phản ứng trong thực tiễn: tạo và chọn giống, kĩ thuật
chăn nuôi, trồng trọt.
- Khái niệm giống vật nuôi, cây trồng và các bước tạo giống bằng phương pháp lai hữu
tính.
- Một số thành tựu chọn và tạo giống vật nuôi, cây trồng.
c. Sản phẩm học tập: Vận dụng thực tiễn của thường biến và mức phản ứng; Thành tựu
chọn, tạo giống bằng các phương pháp lai hữu tính.
11

d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp làm 3 nhóm tìm hiểu
nội dung như sau:
Nhóm 1: Tìm hiểu những vận dụng
thực tiễn của thường biến và mức
phản ứng.
Nhóm 2: Tìm hiểu khái niệm giống
vật nuôi, giống cây trồng và các bước
tạo giống bằng phương pháp lai hữu
tính.
Nhóm 3: Tìm hiểu các thành tựu chọn
và tạo giống vật nuôi, cây trồng.
Tích hợp NLS:
- Các nhóm khai thác trang tiếng Việt
của Viện Di truyền Nông
nghiệp/VAAS để tìm một thành tựu
giống cây trồng hoặc vật nuôi.
- HS lập bảng Padlet “giống – tính
trạng – phương pháp tạo/chọn – điều
kiện canh tác – nguồn”; không sao
chép quảng cáo thương mại.
- Nhóm dùng chatbot AI đề xuất tiêu
chí lựa chọn giống cho địa phương và
kiểm chứng bằng dữ liệu, điều kiện
thực tế.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận
thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn
của GV.
- GV quan sát, định hướng HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức cho các nhóm lần lượt
trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm

I. MỐI QUAN HỆ GIỮA
KIỂU GENE VÀ MÔI
TRƯỜNG
2. Mức phản ứng
b) Vận dụng thực tiễn
- Trong y học: nghiên cứu về
mức phản ứng của các gene
gây bệnh → điều chỉnh các
yếu tố môi trường để giảm
nhẹ triệu chứng bệnh.
Ví dụ: áp dụng chế độ ăn
kiêng, hạn chế thực phẩm
chứa phenylalanine cho trẻ
để giúp giảm thiểu hoặc
không biểu hiện triệu chứng
bệnh
phenylketonuria
(phenyl keton niệu).

1.1.NC1b: HS áp
dụng được kỹ
thuật tìm kiếm để
lấy dữ liệu, thông
tin và nội dung
trong môi trường
số.
2.2.NC1c: HS áp
dụng được các
phương pháp tham
chiếu và ghi nguồn
phù hợp.
6.3.NC1a: HS
đánh giá được độ
chính xác và độ tin
cậy của kết quả do
hệ thống AI tạo ra.
5.2.NC1b: HS lựa
chọn và áp dụng
được công cụ số,
giải pháp công
nghệ phù hợp để
giải quyết nhu cầu
học tập.
12.C3.2: Nêu được
ví dụ về cách thức
đánh giá hiệu quả
của hệ thống AI.
12.A1.2: Phân tích
được vai trò của
con người và AI
trong các bước
chính của quá trình
ra quyết định.

- Trong nông nghiệp:
Kiểu gene ↔ giống;
Điều kiện canh tác, chăm
sóc ↔ môi trường;
Năng suất ↔ kiểu hình.
+ Chọn, tạo giống có mức
phản ứng rộng và giới hạn
phản ứng lớn để đảm bảo
giống tạo ra năng suất cao,
thích nghi được với các điều
kiện môi trường và điều kiện
canh tác khác nhau.

12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

của các nhóm, thái độ làm việc của
HS trong nhóm.
- GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu
HS ghi chép.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp
theo.

+ Cần tuân thủ các điều kiện
gieo trồng, chăn nuôi theo
đúng hướng dẫn của nhà của
nhà sản xuất giống → kiểu
hình tối ưu.
- Trong giáo dục và phát
triển thể chất: hiểu biết về
mức phản ứng → nâng cao
hiệu quả học tập, sức khỏe và
tầm vóc cơ thể.
II. THÀNH TỰU CHỌN,
TẠO GIỐNG BẰNG CÁC
PHƯƠNG PHÁP LAI
HỮU TÍNH
1. Khái quát về chọn, tạo
giống vật nuôi, cây trồng
(1) Tạo ra các dòng thuần
chủng khác nhau;
(2) Lai các dòng với nhau để
tìm ra được các cá thể có tổ
hợp các đặc tính di truyền
mong muốn;
(3) Nhân giống và chọn lọc
ra giống thuần chủng.
- Các dòng, giống thuần
chủng có thể được lai với
nhau để cho con lai có ưu thế
lai cao (phép lai kinh tế).
2. Một số thành tựu chọn,
tạo giống vật nuôi
- Nhiều giống vật nuôi là sản
phẩm của quá trình chọn lọc
và nhân giống lâu đời.
Ví dụ:
+ Gà Đông Tảo có nguồn
gốc ở xã Đông Tảo, huyện
Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

NLS

13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Hình 16.2a. Giống gà Đông
Tảo
+ Gà H'Mông (gà Mông) có
nguồn gốc ở miền núi phía
Bắc, là giống quý hiếm được
chọn lọc và phát huy các đặc
tính quý hiếm như: thịt đen,
xương đen, hàm lượng mỡ
trong thịt ít, thịt chắc và
thơm ngon và thơm ngon bậc
nhất trong các giống gà ở
Việt Nam hiện nay.

+ Vịt cổ lũng (vịt quốc
thành) là giống vịt nhà bản
địa có xuất xứ ở địa bàn xã
Cổ Lũng huyện Bá Thước,
Thanh Hóa. Vịt cổ lũng là
giống vịt quý hiếm được
chọn lọc và phát huy các đặc
tính quý hiếm như thịt nhiều
nạc, thơm ngon.

14

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

- Nhiều giống vật nuôi cao
sản, có sức chống chịu, chất
lượng thịt có giá trị,... được
tạo ra qua quá trình lai giống
và chọn lọc.
Ví dụ:
+ Giống lợn Landrace của
Đan Mạch được lai tạo từ
giống lợn địa phương với
giống Large White, sau đó
lợn Landrace tiếp tục được
lai tạo và chọn lọc thành
giống lợn siêu nạc, năng
suất cao, mang tính phổ
biến.

Hình 16.2b. Giống lợn siêu
nạc Landrace
+ Giống bò Blanc-BlueBelgium được lai tạo từ
giống bò thuần chủng của Bỉ
với giống bò Shorthorn của
Anh: có khả năng tăng
trưởng cơ bắp cao hơn 40%
so với giống bò bình thường,
con đực trưởng thành có
trọng lượng từ 900 - 1250kg.
15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Hình 16.2b. Giống bò cao
sản Blanc-Blue-Belgium
3. Một số thành tựu chọn,
tạo giống cây trồng
- Giống lúa ST25 (Sóc
Trăng) có khả năng chống
chịu bệnh, cho hạt gạo dài,
thơm được công nhận là gạo
ngon nhất thế giới năm 2019.

- Giống Đài thơm 8: không
bị đổ, bông lúa to, có khả
năng cho năng suất cao và
hạt gạo ngon.

- Giống lúa lai KC06-1 cho
năng suất cao.

16

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

- Nhãn lồng Hưng yên.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về tương tác giữa kiểu gene với
môi trường và thành tựu chọn giống.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập
các kiến thức về Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Tương
tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống.
d. Tổ chức hoạt động:
Tích hợp NLS:
- GV tổ chức phần trắc nghiệm trên Wayground; HS sửa một nhận định sai bằng đồ thị mức
phản ứng trên Google Sheets.
Mã NLS:
- 2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.2.NC1a: HS sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội dung số để tạo sản phẩm mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. Câu tr
 
Gửi ý kiến