- Tuàn 1 C1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Ngân
Ngày gửi: 15h:52' 09-10-2026
Dung lượng: 133.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Ngân
Ngày gửi: 15h:52' 09-10-2026
Dung lượng: 133.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TrườngTHCS An Lộc - Phân hiệu Phan Bội Châu
Tuần: 1
Tiết 1,2
I. Mục tiêu
1. Năng lực
Năm học 2026-2027
Ngày soạn: 30/8/2026
Ngày dạy dự kiến: 9/9/2026
BÀI 1. TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ
Thời lượng: 2 tiết
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ.
- Biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số.
- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ. So sánh được hai số hữu tỉ.
2. Phẩm chất
- Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá
và tự đánh giá.
- Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Máy chiếu, các slide trình chiếu, SGK Toán 7 tập 1, thước thẳng có chia
khoảng.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm. Đọc trước bài.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
- HS thấy nhu cầu của việc sử dụng số hữu tỉ.
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi, gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ ở mục Nội dung.
Nội dung: HS được giao nhiệm vụ sau đây:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
+ GV đặt vấn đề:
Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm.
Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm.
Theo em nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông An hay ông Chung tốt hơn?
- HS thực hiện: HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu.
- Sản phẩm: Dự đoán sức khỏe của ông Chung tốt hơn
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
- Kết luận, nhận định:
- GV: đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để trả lời được câu
hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài học
ngày hôm nay”.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Hoạt động 2.1: Số hữu tỉ
TrườngTHCS An Lộc - Phân hiệu Phan Bội Châu
Năm học 2026-2027
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ.
- Biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số.
- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV lần lượt giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Nội dung:
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện HĐ1, HĐ2, luyện tập 1, ? Luyện tập 2. Tự
đọc ví dụ 1
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm đôi thực hiện HĐ1, HĐ2.
Sản phẩm
HĐ1:
Chỉ số WHtR của ông An và ông Chung lần lượt là:
108: 180 = 0,6
70 : 160 = 0,4375
HĐ2:
−5 −10 −20
=
=
2
4
8
3 11 22 44
b) 2 = = =
4 4 8 16
a) -2,5 =
Ví dụ 1 (sgk)
Luyện tập 1:
Các số 8; -3,3; 3
2
đều là các số hữu tỉ. Vì các số đó đều viết được dưới dạng phân số.
3
?. Mỗi điểm A, B, C trên trục số Hình 1.4
biểu diễn số hữu tỉ
5 −5
1
;
; −2
3 6
6
Luyện tập 2: Biểu diễn các số hữu tỉ
5
−5
và
trên trục số.
4
4
- GV tổ chức thảo luận và kết luận
1. GV chọn 1 HS đại diện 1 cặp lên bảng thực hiện HĐ1. HS cả lớp theo dõi, nhận xét.
2. GV chọn 1 HS đại diện 1 cặp lên bảng thực hiện HĐ2.
GV yêu cầu HS tự đọc ví dụ 1 SGK.
GV tổ chức cho HS thảo luận để tìm ra khái niệm số hữu tỉ. GV kết luận, HS ghi vào vở:
TrườngTHCS An Lộc - Phân hiệu Phan Bội Châu
Năm học 2026-2027
a
Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số , với a , b ∈ Z , b ≠0 .Tập hợp các số hữu tỉ được kí
b
hiệu là Q .
Chú ý: Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
?. GV chọn 1 HS lđại diện 1 cặp đứng tại chỗ trả lời ?.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và nêu lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số
- Gv dẫn dắt, hướng dẫn, phân tích cho HS cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
Tương tự số nguyên, ta có thể biểu diễn các số hữu tỉ trên trục số.
VD: Để biểu diễn số hữu tỉ
3
, ta làm như sau:
2
+ Chia đoạn thẳng đơn vị thành hai đoạn thẳng bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới (đơn
vị mới bằng
+ Số hữu tỉ
1
đơn vị cũ) (H1.2a)
2
3
được biểu diễn bởi điểm M (nằm sau gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị
2
mới. (H1.2b).
Tương tự, số hữu tỉ
−3
được biểu diễn bởi điểm N (nằm trước gốc O) và cách O một đoạn
2
bằng 3 đơn vị mới (H1.3). Do đó: OM = ON.
3
2
−3 −6
−6
=
+ Số hữu tỉ
nên
cũng được biểu diễn điểm N (H.1.3)
2
4
4
+ Số hữu tỉ =1,5 nên 1,5 cũng được biểu diễn bởi điểm M.
+ Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được gọi là điểm a.
* sau bài ? GV hỏi
Em có nhận xét gì về vị trí điểm
5
−5
và
?
4
4
Rút ra Nhận Xét:Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai só hữu tỉ đối nhau a và -a nằm về hai
phía khác nhau so với điểm O và có cùng khoảng cách đến O.
2.2. Hoạt động 2.2: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
TrườngTHCS An Lộc - Phân hiệu Phan Bội Châu
Năm học 2026-2027
a) Mục tiêu: Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ. So sánh được hai số hữu tỉ.
b) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ: GV lần lượt giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân hoàn thành HĐ3, HĐ4. Tự đọc ví dụ 2.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội dung thông qua việc thực hiện yêu
cầu của GV. GV: quan sát và trợ giúp HS.
Sản phẩm
HĐ3.
−3
−3 5
<
; có:
2
2 2
−3
−3 −5
>
b) −0,375=
có
8
8
8
a) −1,5=
HĐ4.
Vậy trên trục số thì điểm –1,5 nằm trước điểm
5
2
Ví dụ 2 (sgk)
- GV tổ chức thảo luận và kết luận:
GV chọn 2 HS lên bảng thực hiện HĐ3 và HĐ4;
GV: Yêu cầu HS tự đọc ví dụ 2 sgk.
GV dẫn dắt, đi tới kết luận như khung kiến thức trọng tâm (SGK – tr8), HS ghi vào vở:
- Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi so sánh
hai phân số đó.
- Với hai số hữu tỉ a, b bất kì, ta luôn có hoặc a = b hoặc a < b hoặc a > b.
Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b < c thì a < c (tính chất bắc cầu).
- Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm trước điểm b.
Chú ý:
Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu diễn số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn 0); các điểm
nằm sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0).Số 0 không là số hữu tỉ
dương cũng không là số hữu tỉ âm.
Nhận xét:
Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để so sánh 0,7 và
Vì 0,7 < 1 và 1 <
6
6
nên 0,7 < .
5
5
6
bằng cách như sau:
5
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện.
Nội dung: HS được yêu cầu làm các bài tập sau đây:
Bài 1,1; 1.2; 1.3; 1.4; 1.5 (SGK – Tr9)
TrườngTHCS An Lộc - Phân hiệu Phan Bội Châu
Năm học 2026-2027
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.
Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở:
Bài 1.1:
a) 0,25 ∈Q . Đúng
b)
−6
∈ Q. Đúng
7
c) -235 ∉ Q. Sai. Vì -235 =
−235
∈ Q.
1
Bài 1.2:
a) Số đối của số -0,75 là: 0,75
1
5
b) Số đối của số 6 là: −6
1
5
Bài 1.3:
Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ:
−7 −1 1 4
;
; ; .
6
3 2 3
Bài 1.4:
a) Trong các phân số trên, những phân số biểu diễn số hữu tỉ -0,625:
−5 5 −20 −10 −25
;
;
;
;
.
8 −8 32
16
40
b) Biểu diễn số hữu tỉ −0,625=
−5
trên trục số:
8
Bài 1.5:
a) -2,5 và -2,125 Có: -2,5 < -2,125
b)
−1
1
−1
1
<
và
Có:
10 000
23 456
10000 23456
- HS báo cáo kết quả, GV chữa bài tập, thảo luận và kết luận:
*Bài tập 1.1; 1.2; 1.3: Giáo viên gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời. HS khác nhận xét. GV chữa bài
như mục sản phẩm.
*Bài tập 1.4: HS thảo luận nhóm làm bài theo kĩ thuật khăn trãi bàn. Giáo viên gọi đại diện 1
nhóm nhanh nhất HS lên báo cáo. HS các nhóm khác nhận xét. GV chữa bài như mục sản
phẩm.
* Bài tập 1.5: Giáo viên gọi 1 HS lên bảng trình bày. HS khác nhận xét. GV chữa bài như mục
sản phẩm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng kiến
thức vào thực tế đời sống.
b) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện.
Nội dung: Nhiệm vụ về nhà: HS làm bài tập vận dụng và bài 1.6.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- Sản phẩm: Bài làm được viết vào vở (hoặc hình ảnh)
TrườngTHCS An Lộc - Phân hiệu Phan Bội Châu
Năm học 2026-2027
* Vận dụng
Vì chỉ số của ông An là: 108 : 180 = 0,6 nằm trong ngưỡng thừa cân.
Còn chỉ số của ông Chung là: 70 : 160 = 0,4375 nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt.
Vậy nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông Chung tốt hơn.
Bài 1.6:
Các quốc gia theo tuổi thọ trung bình dự kiến từ nhỏ đến lớn:
1
2
1
78 ; 81 ; 82,5; 83; 83 .
2
5
5
- GV yêu cầu HS nộp bài làm vào buổi học tới để nhận xét, đánh giá (có thể sử dụng để cho
điểm quá trình đối với một số HS).
- GV trả lại bài đã nhận xét cho HS ở một thời điểm thích hợp và nhận xét chung.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Cộng trừ, nhân chia số hữu tỉ
Người soạn
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CM
TỔ PHÓ
Nguyễn Thuỵ Thuỳ LInh
Ngô Thị Thế
TrườngTHCS An Lộc - Phân hiệu Phan Bội Châu
Năm học 2026-2027
Tuần: 1
Tiết 1,2
I. Mục tiêu
1. Năng lực
Năm học 2026-2027
Ngày soạn: 30/8/2026
Ngày dạy dự kiến: 9/9/2026
BÀI 1. TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ
Thời lượng: 2 tiết
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ.
- Biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số.
- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ. So sánh được hai số hữu tỉ.
2. Phẩm chất
- Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá
và tự đánh giá.
- Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Máy chiếu, các slide trình chiếu, SGK Toán 7 tập 1, thước thẳng có chia
khoảng.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm. Đọc trước bài.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
- HS thấy nhu cầu của việc sử dụng số hữu tỉ.
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi, gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ ở mục Nội dung.
Nội dung: HS được giao nhiệm vụ sau đây:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
+ GV đặt vấn đề:
Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm.
Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm.
Theo em nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông An hay ông Chung tốt hơn?
- HS thực hiện: HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu.
- Sản phẩm: Dự đoán sức khỏe của ông Chung tốt hơn
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
- Kết luận, nhận định:
- GV: đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để trả lời được câu
hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài học
ngày hôm nay”.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Hoạt động 2.1: Số hữu tỉ
TrườngTHCS An Lộc - Phân hiệu Phan Bội Châu
Năm học 2026-2027
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ.
- Biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số.
- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV lần lượt giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Nội dung:
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện HĐ1, HĐ2, luyện tập 1, ? Luyện tập 2. Tự
đọc ví dụ 1
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm đôi thực hiện HĐ1, HĐ2.
Sản phẩm
HĐ1:
Chỉ số WHtR của ông An và ông Chung lần lượt là:
108: 180 = 0,6
70 : 160 = 0,4375
HĐ2:
−5 −10 −20
=
=
2
4
8
3 11 22 44
b) 2 = = =
4 4 8 16
a) -2,5 =
Ví dụ 1 (sgk)
Luyện tập 1:
Các số 8; -3,3; 3
2
đều là các số hữu tỉ. Vì các số đó đều viết được dưới dạng phân số.
3
?. Mỗi điểm A, B, C trên trục số Hình 1.4
biểu diễn số hữu tỉ
5 −5
1
;
; −2
3 6
6
Luyện tập 2: Biểu diễn các số hữu tỉ
5
−5
và
trên trục số.
4
4
- GV tổ chức thảo luận và kết luận
1. GV chọn 1 HS đại diện 1 cặp lên bảng thực hiện HĐ1. HS cả lớp theo dõi, nhận xét.
2. GV chọn 1 HS đại diện 1 cặp lên bảng thực hiện HĐ2.
GV yêu cầu HS tự đọc ví dụ 1 SGK.
GV tổ chức cho HS thảo luận để tìm ra khái niệm số hữu tỉ. GV kết luận, HS ghi vào vở:
TrườngTHCS An Lộc - Phân hiệu Phan Bội Châu
Năm học 2026-2027
a
Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số , với a , b ∈ Z , b ≠0 .Tập hợp các số hữu tỉ được kí
b
hiệu là Q .
Chú ý: Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
?. GV chọn 1 HS lđại diện 1 cặp đứng tại chỗ trả lời ?.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và nêu lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số
- Gv dẫn dắt, hướng dẫn, phân tích cho HS cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
Tương tự số nguyên, ta có thể biểu diễn các số hữu tỉ trên trục số.
VD: Để biểu diễn số hữu tỉ
3
, ta làm như sau:
2
+ Chia đoạn thẳng đơn vị thành hai đoạn thẳng bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới (đơn
vị mới bằng
+ Số hữu tỉ
1
đơn vị cũ) (H1.2a)
2
3
được biểu diễn bởi điểm M (nằm sau gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị
2
mới. (H1.2b).
Tương tự, số hữu tỉ
−3
được biểu diễn bởi điểm N (nằm trước gốc O) và cách O một đoạn
2
bằng 3 đơn vị mới (H1.3). Do đó: OM = ON.
3
2
−3 −6
−6
=
+ Số hữu tỉ
nên
cũng được biểu diễn điểm N (H.1.3)
2
4
4
+ Số hữu tỉ =1,5 nên 1,5 cũng được biểu diễn bởi điểm M.
+ Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được gọi là điểm a.
* sau bài ? GV hỏi
Em có nhận xét gì về vị trí điểm
5
−5
và
?
4
4
Rút ra Nhận Xét:Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai só hữu tỉ đối nhau a và -a nằm về hai
phía khác nhau so với điểm O và có cùng khoảng cách đến O.
2.2. Hoạt động 2.2: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
TrườngTHCS An Lộc - Phân hiệu Phan Bội Châu
Năm học 2026-2027
a) Mục tiêu: Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ. So sánh được hai số hữu tỉ.
b) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ: GV lần lượt giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân hoàn thành HĐ3, HĐ4. Tự đọc ví dụ 2.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội dung thông qua việc thực hiện yêu
cầu của GV. GV: quan sát và trợ giúp HS.
Sản phẩm
HĐ3.
−3
−3 5
<
; có:
2
2 2
−3
−3 −5
>
b) −0,375=
có
8
8
8
a) −1,5=
HĐ4.
Vậy trên trục số thì điểm –1,5 nằm trước điểm
5
2
Ví dụ 2 (sgk)
- GV tổ chức thảo luận và kết luận:
GV chọn 2 HS lên bảng thực hiện HĐ3 và HĐ4;
GV: Yêu cầu HS tự đọc ví dụ 2 sgk.
GV dẫn dắt, đi tới kết luận như khung kiến thức trọng tâm (SGK – tr8), HS ghi vào vở:
- Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi so sánh
hai phân số đó.
- Với hai số hữu tỉ a, b bất kì, ta luôn có hoặc a = b hoặc a < b hoặc a > b.
Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b < c thì a < c (tính chất bắc cầu).
- Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm trước điểm b.
Chú ý:
Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu diễn số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn 0); các điểm
nằm sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0).Số 0 không là số hữu tỉ
dương cũng không là số hữu tỉ âm.
Nhận xét:
Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để so sánh 0,7 và
Vì 0,7 < 1 và 1 <
6
6
nên 0,7 < .
5
5
6
bằng cách như sau:
5
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện.
Nội dung: HS được yêu cầu làm các bài tập sau đây:
Bài 1,1; 1.2; 1.3; 1.4; 1.5 (SGK – Tr9)
TrườngTHCS An Lộc - Phân hiệu Phan Bội Châu
Năm học 2026-2027
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.
Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở:
Bài 1.1:
a) 0,25 ∈Q . Đúng
b)
−6
∈ Q. Đúng
7
c) -235 ∉ Q. Sai. Vì -235 =
−235
∈ Q.
1
Bài 1.2:
a) Số đối của số -0,75 là: 0,75
1
5
b) Số đối của số 6 là: −6
1
5
Bài 1.3:
Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ:
−7 −1 1 4
;
; ; .
6
3 2 3
Bài 1.4:
a) Trong các phân số trên, những phân số biểu diễn số hữu tỉ -0,625:
−5 5 −20 −10 −25
;
;
;
;
.
8 −8 32
16
40
b) Biểu diễn số hữu tỉ −0,625=
−5
trên trục số:
8
Bài 1.5:
a) -2,5 và -2,125 Có: -2,5 < -2,125
b)
−1
1
−1
1
<
và
Có:
10 000
23 456
10000 23456
- HS báo cáo kết quả, GV chữa bài tập, thảo luận và kết luận:
*Bài tập 1.1; 1.2; 1.3: Giáo viên gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời. HS khác nhận xét. GV chữa bài
như mục sản phẩm.
*Bài tập 1.4: HS thảo luận nhóm làm bài theo kĩ thuật khăn trãi bàn. Giáo viên gọi đại diện 1
nhóm nhanh nhất HS lên báo cáo. HS các nhóm khác nhận xét. GV chữa bài như mục sản
phẩm.
* Bài tập 1.5: Giáo viên gọi 1 HS lên bảng trình bày. HS khác nhận xét. GV chữa bài như mục
sản phẩm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng kiến
thức vào thực tế đời sống.
b) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện.
Nội dung: Nhiệm vụ về nhà: HS làm bài tập vận dụng và bài 1.6.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- Sản phẩm: Bài làm được viết vào vở (hoặc hình ảnh)
TrườngTHCS An Lộc - Phân hiệu Phan Bội Châu
Năm học 2026-2027
* Vận dụng
Vì chỉ số của ông An là: 108 : 180 = 0,6 nằm trong ngưỡng thừa cân.
Còn chỉ số của ông Chung là: 70 : 160 = 0,4375 nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt.
Vậy nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông Chung tốt hơn.
Bài 1.6:
Các quốc gia theo tuổi thọ trung bình dự kiến từ nhỏ đến lớn:
1
2
1
78 ; 81 ; 82,5; 83; 83 .
2
5
5
- GV yêu cầu HS nộp bài làm vào buổi học tới để nhận xét, đánh giá (có thể sử dụng để cho
điểm quá trình đối với một số HS).
- GV trả lại bài đã nhận xét cho HS ở một thời điểm thích hợp và nhận xét chung.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Cộng trừ, nhân chia số hữu tỉ
Người soạn
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CM
TỔ PHÓ
Nguyễn Thuỵ Thuỳ LInh
Ngô Thị Thế
TrườngTHCS An Lộc - Phân hiệu Phan Bội Châu
Năm học 2026-2027
 








Các ý kiến mới nhất