Giáo án Tuần 7 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hạnh
Ngày gửi: 15h:44' 09-10-2026
Dung lượng: 74.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hạnh
Ngày gửi: 15h:44' 09-10-2026
Dung lượng: 74.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 7
Tập đọc
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2026
BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!
(Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn
nhỏ dành cho ngôi trường.
- Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường,
thầy cô và bạn bè.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xung quanh.
- Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS hát: Em yêu trường em.
- GV hỏi:
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
+ Có những sự vật nào được nhức đến - 2-3 HS chia sẻ.
trong bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu - Cả lớp đọc thầm.
nhẹ nhàng.
- HDHS chia đoạn: ( 5 đoạn)
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS luyện đọc.
xôn xao, xanh trời,…
- Luyện đọc nối tiếp
- 2-3 HS đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm năm.
luyện đọc đoạn theo nhóm năm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.56.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.28.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm cả bài thơ. Lưu ý giọng
của .
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV/tr.28.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
- HDHS nối cột A với cột B.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 1 HS lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Thứ tự tranh: 1,2,3
C2: Những câu thơ tả tả các bạn học
sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào
gương mặt, Bạn nào cũng xinh.
C3: yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim
hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm
lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay
lá quạt gió mát, yêu những lời giảng
ngọt ngào của cô giáo.
C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt ngào/
Thấm từng trang sách.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
sao lại chọn ý đó.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- HS lên bảng.
- HS chia sẻ.
Toán
TIẾT 31: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số.
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính
trước.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV làm mẫu 1 phép tính.
Hoạt động của HS
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài
- 1-2 HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp kết quả.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Tìm những máy bay có kết quả bằng
7?
+ Tìm những máy bay có kết quả bằng
9?
- GV yêu cầu HS làm bài và chữa bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm
tra chéo vở cho nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trình bày.
- HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS
đọc phép tính, một bạn nói kết quả.
- HS lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài và đổi chéo vở cho nhau.
- HS lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lên bảng.
- HS trả lời.
Bài giải:
Số quả ổi bà còn lại là:
14 – 6 = 8 ( quả )
Đáp số: 8 quả ổi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét giờ học.
Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2026
HĐTN
BÀI 7: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP.
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng.
- HS nêu được lợi ích của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp HS thấy rằng để trở thành người ở gọn gàng không khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, 4 – 5 chiếc chăn mỏng (Nếu lớp có học bán
trú thì dùng chăn ở phòng ngủ HS). Thẻ chữ: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP.
- HS: Sách giáo khoa; Áo sơ-mi, áo phông
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò
- HS quan sát, thực hiện theo HD.
chơi: Ai nhanh ai đúng
- Cách chơi:Dùng thẻ (tấm bìa) có hình ảnh
đồ dùng cá nhân. YCHS lựa chọn thẻ cho
vào đúng chiếc hộp tương ứng để phân
loại.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động : Nói lời khuyên khi
bạn không muốn dọn đồ sau khi sử dụng.
- GV đề nghị HS cùng nhớ lại việc làm của
mình hằng ngày bằng những câu hỏi:
+ Buổi sáng, khi thức dậy, em có gấp chăn,
sắp xếp giường gọn lại không?
+ Em có thể tự treo và gấp quần áo của
mình chưa?
- 2-3 HS nêu.
+ Đồ chơi khi chơi xong em có xếp gọn lại
không?
+ Theo các em, nếu để đồ dùng cá nhân
không đúng chỗ, không gọn, điều gì có thể
xảy ra? Ngược lại, nếu xếp chúng gọn gàng
- 2-3 HS trả lời.
thì sao?
- YCHS thảo luận nhóm 4 sắm vai cậu bé
không muốn dọn đồ với các tình huống
sau:
- HS thảo luận nhóm 4 đóng vai
+ Lúc ngủ dậy: “Ôi! Tại sao lại phải gấp
chăn cơ chứ! Tối đằng nào mình cũng phải
ngủ nữa!”.
+ Khi quần áo thay ra không treo lên mắc:
“Ôi, việc gì phải treo chứ! Vắt lên ghế tìm
dễ hơn!”.
- Mời hs nhận xét
- GV nhận xét
- GV mời các HS khác đưa ra lời khuyên,
thuyết phục bạn bằng cách phân tích tác hại
của việc không cất gọn đồ dùng sau khi sử - 2-3 HS trả lời.
dụng.
- GV kết luận: Nếu nhà cửa luôn gọn gàng
và không phải tìm đồ dùng cá nhân khi cần,
chúng ta tiết kiệm được thời gian. Nếu
- HS lắng nghe
không cất đồ dùng ngăn nắp sau khi sử
dụng, chúng ta sẽ luôn nhầm lẫn, mất thời
gian đi tìm đồ đạc, hay bị đi muộn.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- GV mời 1 – 2 HS lên thử gấp áo sơ-mi và
áo phông theo cách các em đang biết.
+ GV nhận xét và hướng dẫn cách gấp áo,
- 1- 2 HS thực hiện
gấp chăn.
- YCHS ngồi theo tổ để cùng gấp áo, gấp
chăn và sắp xếp trong thời gian quy định.
+ GV nhận xét và khen tặng các tổ thực
- HS lắng nghe.
hành tốt.
- GV kết luận: Gấp áo, gấp chăn thật dễ
dàng và sắp xếp gọn cũng thật vui, bạn nào
cũng làm được tốt.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy sắp xếp tủ quần áo của em
và của gia đình cho gọn gàng với bí kíp:
“Gấp quần áo. − Xếp quần áo theo bộ hoặc
theo loại. − Lọc những quần áo không
dùng để ra ngoài”.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
Tập viết
CHỮ HOA E,Ê
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường
Có hàng cây mát.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E,Ê.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
-TBVN bắt nhịp cho lớp hát
- Hát bài: Chữ đẹp, nết càng
- Cho học sinh xem một số vở của những bạn ngoan
viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các - Học sinh quan sát và lắng nghe
bạn
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong khung):
- Theo dõi
- Học sinh quan sát.
-Học sinh chia sẻ cặp đôi
-> Thống nhất:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận
xét:
+ Chữ E, Ê hoa cao mấy li?
+Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là những nét
nào?
+ Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào?
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên nêu cách viết chữ.
- Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên bảng - Quan sát và thực hành
lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
- Viết cá nhân
- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách
-Lắng nghe
viết các nét.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng.
- Quan sát
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng.
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu - Trao đổi cặp đôi nêu nghĩa của
quý ngôi trường của em?
câu ứng dụng
- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:
- Quan sátvà trả lời:
+ Các chữ E, y, g cao mấy li?
+ Chữ t cao mấy li?
+ Chữ r cao mấy li?
+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và
cao mấy li?
+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
* Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ E
hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa đẹp.
- Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ vừa và nhỏ).
- Luyện viết bảng con chữ Em
- Học sinh viết chữ Em trên bảng
con.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh
- Lắng nghe và thực hiện
cách viết liền mạch.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
1: Hướng dẫn viết vào vở.
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
+ 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
- Quan sát, lắng nghe
+ 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Em cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ.
- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các
- Lắng nghe và thực hiện
lưu ý cần thiết.
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu
chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút.
2: Viết bài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng - Học sinh viết bài vào vở Tập
viết theo hiệu lệnh của giáo viên.
theo hiệu lệnh của giáo viên.
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm.
Lưu ý quan sát, theo dõi và giúp đỡ, Vụ, Duy,
Nguyên,...
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Nói và nghe
KỂ CHUYỆN BỮA ĂN TRƯA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nghe và hiểu câu chuyện.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh mnh họa.
- Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV chỉ vào tranh và giới thiệu.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ
các hình ảnh.
- GV kể câu chuyện lần 2. Vừa kể thỉnh - HS trả lời.
thoảng dừng lại, hỏi:
+ Lời nói trong tranh của ai?
+ Thầy hiệu trưởng nói gì?
+ Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là - HS lắng nghe.
gì?
+ Món ăn từ biển là gì?
* Hoạt động 2: Kể 1-2 đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- HDHS cách kể:
- HS làm việc theo nhóm kể lại.
- HS thực hiện.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp;
- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu
- Nhận xét, khen ngợi HS.
chuyện.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
CHIỀU
Toán
TIẾT 32: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20
- Củng cố so sánh số.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận; năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó đổi - HS thực hiện lần lượt các YC.
chéo bài kiểm tra kết quả.
+ Gọi 3 hs chia sẻ trước lớp kết quả và
cách nhẩm.
- GV nêu:
+ Để nhẩm được kq của các phép trừ - 1-2 HS trả lời.
trên em dựa vào đâu?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS nêu cách nhẩm trường hợp: - HS thực hiện theo cặp lần lượt các
14-4-3
YC hướng dẫn.
+ GV hướng dẫn thêm cách nhẩm:
trong phép tính nếu chỉ có phép trừ như
trường hợp trên ta có thể làm như sau:
lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7
- YC HS làm bài cá nhân
+ Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và kết - HS chia sẻ.
quả mình vừa tìm được.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- YC HS nhận xét về kq của 2 phép
tính trong mỗi phần
VD: 14 -4 -3 = 14 -7
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- HDHS tìm hiểu đề bài:
- 1-2 HS trả lời.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở - 1 HS lên bảng chữa bài
kiểm tra kết quả
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: >, <, = ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
HDHS nhận xét để so sánh
- HS thực hiện chia sẻ.
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là
số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như
thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Tự học có hướng dẫn
Hoàn thành bài tập trong ngày
________________________________________________________
Thứ năm ngày 22 tháng 10 năm 2026
Tập đọc
BÀI 14. EM HỌC VẼ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng ,rõ ràng bài thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của
bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(từ chỉ đồ
dùng học tập).
- Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài Yêu lắm trường ơi!
- HS đọc nối tiếp.
- Em học được gì từ bài đọc Yêu lắm - 1-2 HS trả lời.
trường ơi!
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- 2-3 HS chia sẻ.
- Chiếu tranh, HS giới thiệu bức tranh.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, ngắt - Cả lớp đọc thầm.
giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - 3-4 HS đọc nối tiếp.
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp.
lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng,
rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm bốn.
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
sgk/tr.59.
C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trời
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời đêm có sao lung linh và ông trăng rải
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.29.
ánh vàng đầy ngõ.
C2: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ
có con thuyền trắng đang giương
buồm đỏ thắm để rẽ sóng ra khơi.
C3. HDHDQS
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh.
- HS quan sát.
- Nhận diện những sự vật trong tranh.
- Những sự vật có trong tranh: lớp
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn học, sân trường, cây phượng đỏ, ông
cách trả lời đầy đủ câu.
mặt trời.
- HS tìm khổ thơ có các sự vật đó?
C3: Khổ thơ tương ứng với bức tranh
là khổ thơ cuối.
C4: Các tiếng có cùng vần ở cuối các
dòng thơ: sao-cao; ngõ – gió; xanh –
lành; khơi – trời; đỏ - gió.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ em - HS thực hiện.
thích.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc lớp.
vui vẻ, diễm cảm.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS nêu nối tiếp.
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.29.
Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học, giấy, bút,
bầu trời, sao, ông trăng, ngõ, cánh
diều, biển, con buồm, mặt trời, biển,
sân trường,…
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59.
- HDHS đặt câu với 1 trong 3 từ: lung
linh, vi vu, râm ran.
- 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung - HS đọc.
linh.
- GV giải thích: những từ ngữ, lung linh,
nho nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc
điểm, khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu
1.
- HS thảo luận nhóm làm bài
- - HS chia sẻ.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.30. - HS thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
CHIỀU
Chính tả
NGHE – VIẾT: EM HỌC VẼ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con.
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- HS đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.30.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
kiểm tra.
- GV chữa bài, nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật( từ chỉ đồ dùng học tập).
- Đặt được nêu công dụng của đồ dùng học tập.
- Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ở cuối câu.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật.
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu công dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nói tên các đồ dùng có
ở trong góc học tập.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, nêu:
- 3-4 HS nêu.
+ Tên các đồ dùng học tập.
Tên các đồ dùng học tập: Cái bàn, ghế,
tủ sách, đèn học, bút, thước kẻ, kéo, cặp
sách,….
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.6.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Đặt câu nêu công
dụng của đồ dùng học tập.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- 1-2 HS đọc.
- Bài YC làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GVHD HS câu mẫu.
- HS đọc.
- HS làm việc nhóm 4 kể tên đồ dùn - HS làm việc nhóm
học tập và đặt câu nêu công dụng của đồ
dùng đó theo mẫu.
- Các nhóm chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3. Dấu chấm, dấu hỏi
chấm.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HS đọc.
- Gọi 2 HS đóng vai: bút chì, tẩy và đọc - 2 HS đọc đoạn thoại.
đoạn thoại.
- HDHS và yêu cầu làm nhóm 2.
- HS làm việc nhóm.
- HS chia sẻ bài làm.
- 2-3 nhóm chia sẻ bài làm.
- 2 HS đọc lại đoạn thoại.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Toán
TIẾT 33: BẢNG TRỪ ( qua 10)
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào
bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13,….18 trừ đi một số.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47:
+ Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại?
- 2-3 HS trả lời.
+ YC Hs hoạt động nhóm 2 ( đóng vai + HS hoạt động N2 và chia sẻ trước lớp
Minh Và Robot), chia sẻ kết quả
(1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu kết
quả của phép tính)
11 – 4 = 7
13 – 5 = 8
12 – 3 = 9
14 – 8= 6
+ Em hãy so sánh các số bị trừ trong + Lớn hơn 10
các phép tính trên với 10?
- GV nêu: Các phép tính có số bị trừ
lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10)
- 1- 2 HS nhắc lại .
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
số bị trừ lớn hơn 10
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu - 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1
kết quả
nhóm nêu kq. Nếu nêu đúng kq thì đc
hỏi lại nhóm bạn.
- GV: Để thực hiện được tất cả các
phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn
Minh và Robot hoàn thành bảng trừ
( qua 10) dưới đây.
+ GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và - HS lắng nghe
tìm số thích hợp điền vào dấu “ ? ”
+ Gv cho hs làm việc cá nhân
- HS tự điền vào bảng- chia sẻ trước
lớp
+ Cho hs nêu SBT ở từng cột
- SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là
13; cột 4 là 14;……
+ Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột
- HS nối tiếp đọc
- Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn
nhỏ hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để
vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt
động tiếp theo nhé.
2.2. Hoạt động:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho hs làm bài cá nhân
+ Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu
kết quả 1 cột)
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết
quả nhỏ nhất chúng ta phải làm gì?
- YC HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Em hiểu yc của bài như thế nào?
- 1-2 HS trả lời.
+ HS nêu kq và TLCH
- 2-3 HS đọc
- HS nêu.
+ Tìm kết quả của các phép trừ ghi trên
mỗi ông sao
+ Đánh dấu vào ông sao có kq bé nhất (
11 – 5)
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát và TLCH: Tìm số điền
vào dấu “ ? ” để phép trừ có kq là 7
- GV cho hs làm bài theo nhóm 4: Phát - HS thực hiện làm bài theo N4.
cho mỗi nhóm 5 phong bì để điền số. - HS chia sẻ, trao đổi cách làm bài.
Sau
Tập đọc
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2026
BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!
(Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn
nhỏ dành cho ngôi trường.
- Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường,
thầy cô và bạn bè.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xung quanh.
- Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS hát: Em yêu trường em.
- GV hỏi:
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
+ Có những sự vật nào được nhức đến - 2-3 HS chia sẻ.
trong bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu - Cả lớp đọc thầm.
nhẹ nhàng.
- HDHS chia đoạn: ( 5 đoạn)
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS luyện đọc.
xôn xao, xanh trời,…
- Luyện đọc nối tiếp
- 2-3 HS đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm năm.
luyện đọc đoạn theo nhóm năm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.56.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.28.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm cả bài thơ. Lưu ý giọng
của .
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV/tr.28.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
- HDHS nối cột A với cột B.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 1 HS lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Thứ tự tranh: 1,2,3
C2: Những câu thơ tả tả các bạn học
sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào
gương mặt, Bạn nào cũng xinh.
C3: yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim
hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm
lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay
lá quạt gió mát, yêu những lời giảng
ngọt ngào của cô giáo.
C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt ngào/
Thấm từng trang sách.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
sao lại chọn ý đó.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- HS lên bảng.
- HS chia sẻ.
Toán
TIẾT 31: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số.
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính
trước.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV làm mẫu 1 phép tính.
Hoạt động của HS
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài
- 1-2 HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp kết quả.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Tìm những máy bay có kết quả bằng
7?
+ Tìm những máy bay có kết quả bằng
9?
- GV yêu cầu HS làm bài và chữa bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm
tra chéo vở cho nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trình bày.
- HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS
đọc phép tính, một bạn nói kết quả.
- HS lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài và đổi chéo vở cho nhau.
- HS lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lên bảng.
- HS trả lời.
Bài giải:
Số quả ổi bà còn lại là:
14 – 6 = 8 ( quả )
Đáp số: 8 quả ổi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét giờ học.
Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2026
HĐTN
BÀI 7: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP.
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng.
- HS nêu được lợi ích của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp HS thấy rằng để trở thành người ở gọn gàng không khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, 4 – 5 chiếc chăn mỏng (Nếu lớp có học bán
trú thì dùng chăn ở phòng ngủ HS). Thẻ chữ: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP.
- HS: Sách giáo khoa; Áo sơ-mi, áo phông
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò
- HS quan sát, thực hiện theo HD.
chơi: Ai nhanh ai đúng
- Cách chơi:Dùng thẻ (tấm bìa) có hình ảnh
đồ dùng cá nhân. YCHS lựa chọn thẻ cho
vào đúng chiếc hộp tương ứng để phân
loại.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động : Nói lời khuyên khi
bạn không muốn dọn đồ sau khi sử dụng.
- GV đề nghị HS cùng nhớ lại việc làm của
mình hằng ngày bằng những câu hỏi:
+ Buổi sáng, khi thức dậy, em có gấp chăn,
sắp xếp giường gọn lại không?
+ Em có thể tự treo và gấp quần áo của
mình chưa?
- 2-3 HS nêu.
+ Đồ chơi khi chơi xong em có xếp gọn lại
không?
+ Theo các em, nếu để đồ dùng cá nhân
không đúng chỗ, không gọn, điều gì có thể
xảy ra? Ngược lại, nếu xếp chúng gọn gàng
- 2-3 HS trả lời.
thì sao?
- YCHS thảo luận nhóm 4 sắm vai cậu bé
không muốn dọn đồ với các tình huống
sau:
- HS thảo luận nhóm 4 đóng vai
+ Lúc ngủ dậy: “Ôi! Tại sao lại phải gấp
chăn cơ chứ! Tối đằng nào mình cũng phải
ngủ nữa!”.
+ Khi quần áo thay ra không treo lên mắc:
“Ôi, việc gì phải treo chứ! Vắt lên ghế tìm
dễ hơn!”.
- Mời hs nhận xét
- GV nhận xét
- GV mời các HS khác đưa ra lời khuyên,
thuyết phục bạn bằng cách phân tích tác hại
của việc không cất gọn đồ dùng sau khi sử - 2-3 HS trả lời.
dụng.
- GV kết luận: Nếu nhà cửa luôn gọn gàng
và không phải tìm đồ dùng cá nhân khi cần,
chúng ta tiết kiệm được thời gian. Nếu
- HS lắng nghe
không cất đồ dùng ngăn nắp sau khi sử
dụng, chúng ta sẽ luôn nhầm lẫn, mất thời
gian đi tìm đồ đạc, hay bị đi muộn.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- GV mời 1 – 2 HS lên thử gấp áo sơ-mi và
áo phông theo cách các em đang biết.
+ GV nhận xét và hướng dẫn cách gấp áo,
- 1- 2 HS thực hiện
gấp chăn.
- YCHS ngồi theo tổ để cùng gấp áo, gấp
chăn và sắp xếp trong thời gian quy định.
+ GV nhận xét và khen tặng các tổ thực
- HS lắng nghe.
hành tốt.
- GV kết luận: Gấp áo, gấp chăn thật dễ
dàng và sắp xếp gọn cũng thật vui, bạn nào
cũng làm được tốt.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy sắp xếp tủ quần áo của em
và của gia đình cho gọn gàng với bí kíp:
“Gấp quần áo. − Xếp quần áo theo bộ hoặc
theo loại. − Lọc những quần áo không
dùng để ra ngoài”.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
Tập viết
CHỮ HOA E,Ê
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường
Có hàng cây mát.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E,Ê.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
-TBVN bắt nhịp cho lớp hát
- Hát bài: Chữ đẹp, nết càng
- Cho học sinh xem một số vở của những bạn ngoan
viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các - Học sinh quan sát và lắng nghe
bạn
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong khung):
- Theo dõi
- Học sinh quan sát.
-Học sinh chia sẻ cặp đôi
-> Thống nhất:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận
xét:
+ Chữ E, Ê hoa cao mấy li?
+Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là những nét
nào?
+ Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào?
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên nêu cách viết chữ.
- Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên bảng - Quan sát và thực hành
lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
- Viết cá nhân
- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách
-Lắng nghe
viết các nét.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng.
- Quan sát
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng.
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu - Trao đổi cặp đôi nêu nghĩa của
quý ngôi trường của em?
câu ứng dụng
- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:
- Quan sátvà trả lời:
+ Các chữ E, y, g cao mấy li?
+ Chữ t cao mấy li?
+ Chữ r cao mấy li?
+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và
cao mấy li?
+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
* Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ E
hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa đẹp.
- Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ vừa và nhỏ).
- Luyện viết bảng con chữ Em
- Học sinh viết chữ Em trên bảng
con.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh
- Lắng nghe và thực hiện
cách viết liền mạch.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
1: Hướng dẫn viết vào vở.
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
+ 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
- Quan sát, lắng nghe
+ 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Em cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ.
- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các
- Lắng nghe và thực hiện
lưu ý cần thiết.
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu
chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút.
2: Viết bài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng - Học sinh viết bài vào vở Tập
viết theo hiệu lệnh của giáo viên.
theo hiệu lệnh của giáo viên.
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm.
Lưu ý quan sát, theo dõi và giúp đỡ, Vụ, Duy,
Nguyên,...
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Nói và nghe
KỂ CHUYỆN BỮA ĂN TRƯA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nghe và hiểu câu chuyện.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh mnh họa.
- Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV chỉ vào tranh và giới thiệu.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ
các hình ảnh.
- GV kể câu chuyện lần 2. Vừa kể thỉnh - HS trả lời.
thoảng dừng lại, hỏi:
+ Lời nói trong tranh của ai?
+ Thầy hiệu trưởng nói gì?
+ Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là - HS lắng nghe.
gì?
+ Món ăn từ biển là gì?
* Hoạt động 2: Kể 1-2 đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- HDHS cách kể:
- HS làm việc theo nhóm kể lại.
- HS thực hiện.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp;
- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu
- Nhận xét, khen ngợi HS.
chuyện.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
CHIỀU
Toán
TIẾT 32: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20
- Củng cố so sánh số.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận; năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó đổi - HS thực hiện lần lượt các YC.
chéo bài kiểm tra kết quả.
+ Gọi 3 hs chia sẻ trước lớp kết quả và
cách nhẩm.
- GV nêu:
+ Để nhẩm được kq của các phép trừ - 1-2 HS trả lời.
trên em dựa vào đâu?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS nêu cách nhẩm trường hợp: - HS thực hiện theo cặp lần lượt các
14-4-3
YC hướng dẫn.
+ GV hướng dẫn thêm cách nhẩm:
trong phép tính nếu chỉ có phép trừ như
trường hợp trên ta có thể làm như sau:
lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7
- YC HS làm bài cá nhân
+ Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và kết - HS chia sẻ.
quả mình vừa tìm được.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- YC HS nhận xét về kq của 2 phép
tính trong mỗi phần
VD: 14 -4 -3 = 14 -7
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- HDHS tìm hiểu đề bài:
- 1-2 HS trả lời.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở - 1 HS lên bảng chữa bài
kiểm tra kết quả
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: >, <, = ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
HDHS nhận xét để so sánh
- HS thực hiện chia sẻ.
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là
số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như
thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Tự học có hướng dẫn
Hoàn thành bài tập trong ngày
________________________________________________________
Thứ năm ngày 22 tháng 10 năm 2026
Tập đọc
BÀI 14. EM HỌC VẼ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng ,rõ ràng bài thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của
bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(từ chỉ đồ
dùng học tập).
- Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài Yêu lắm trường ơi!
- HS đọc nối tiếp.
- Em học được gì từ bài đọc Yêu lắm - 1-2 HS trả lời.
trường ơi!
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- 2-3 HS chia sẻ.
- Chiếu tranh, HS giới thiệu bức tranh.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, ngắt - Cả lớp đọc thầm.
giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - 3-4 HS đọc nối tiếp.
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp.
lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng,
rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm bốn.
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
sgk/tr.59.
C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trời
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời đêm có sao lung linh và ông trăng rải
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.29.
ánh vàng đầy ngõ.
C2: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ
có con thuyền trắng đang giương
buồm đỏ thắm để rẽ sóng ra khơi.
C3. HDHDQS
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh.
- HS quan sát.
- Nhận diện những sự vật trong tranh.
- Những sự vật có trong tranh: lớp
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn học, sân trường, cây phượng đỏ, ông
cách trả lời đầy đủ câu.
mặt trời.
- HS tìm khổ thơ có các sự vật đó?
C3: Khổ thơ tương ứng với bức tranh
là khổ thơ cuối.
C4: Các tiếng có cùng vần ở cuối các
dòng thơ: sao-cao; ngõ – gió; xanh –
lành; khơi – trời; đỏ - gió.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ em - HS thực hiện.
thích.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc lớp.
vui vẻ, diễm cảm.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS nêu nối tiếp.
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.29.
Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học, giấy, bút,
bầu trời, sao, ông trăng, ngõ, cánh
diều, biển, con buồm, mặt trời, biển,
sân trường,…
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59.
- HDHS đặt câu với 1 trong 3 từ: lung
linh, vi vu, râm ran.
- 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung - HS đọc.
linh.
- GV giải thích: những từ ngữ, lung linh,
nho nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc
điểm, khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu
1.
- HS thảo luận nhóm làm bài
- - HS chia sẻ.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.30. - HS thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
CHIỀU
Chính tả
NGHE – VIẾT: EM HỌC VẼ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con.
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- HS đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.30.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
kiểm tra.
- GV chữa bài, nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật( từ chỉ đồ dùng học tập).
- Đặt được nêu công dụng của đồ dùng học tập.
- Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ở cuối câu.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật.
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu công dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nói tên các đồ dùng có
ở trong góc học tập.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, nêu:
- 3-4 HS nêu.
+ Tên các đồ dùng học tập.
Tên các đồ dùng học tập: Cái bàn, ghế,
tủ sách, đèn học, bút, thước kẻ, kéo, cặp
sách,….
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.6.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Đặt câu nêu công
dụng của đồ dùng học tập.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- 1-2 HS đọc.
- Bài YC làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GVHD HS câu mẫu.
- HS đọc.
- HS làm việc nhóm 4 kể tên đồ dùn - HS làm việc nhóm
học tập và đặt câu nêu công dụng của đồ
dùng đó theo mẫu.
- Các nhóm chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3. Dấu chấm, dấu hỏi
chấm.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HS đọc.
- Gọi 2 HS đóng vai: bút chì, tẩy và đọc - 2 HS đọc đoạn thoại.
đoạn thoại.
- HDHS và yêu cầu làm nhóm 2.
- HS làm việc nhóm.
- HS chia sẻ bài làm.
- 2-3 nhóm chia sẻ bài làm.
- 2 HS đọc lại đoạn thoại.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Toán
TIẾT 33: BẢNG TRỪ ( qua 10)
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào
bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13,….18 trừ đi một số.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47:
+ Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại?
- 2-3 HS trả lời.
+ YC Hs hoạt động nhóm 2 ( đóng vai + HS hoạt động N2 và chia sẻ trước lớp
Minh Và Robot), chia sẻ kết quả
(1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu kết
quả của phép tính)
11 – 4 = 7
13 – 5 = 8
12 – 3 = 9
14 – 8= 6
+ Em hãy so sánh các số bị trừ trong + Lớn hơn 10
các phép tính trên với 10?
- GV nêu: Các phép tính có số bị trừ
lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10)
- 1- 2 HS nhắc lại .
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
số bị trừ lớn hơn 10
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu - 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1
kết quả
nhóm nêu kq. Nếu nêu đúng kq thì đc
hỏi lại nhóm bạn.
- GV: Để thực hiện được tất cả các
phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn
Minh và Robot hoàn thành bảng trừ
( qua 10) dưới đây.
+ GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và - HS lắng nghe
tìm số thích hợp điền vào dấu “ ? ”
+ Gv cho hs làm việc cá nhân
- HS tự điền vào bảng- chia sẻ trước
lớp
+ Cho hs nêu SBT ở từng cột
- SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là
13; cột 4 là 14;……
+ Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột
- HS nối tiếp đọc
- Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn
nhỏ hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để
vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt
động tiếp theo nhé.
2.2. Hoạt động:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho hs làm bài cá nhân
+ Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu
kết quả 1 cột)
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết
quả nhỏ nhất chúng ta phải làm gì?
- YC HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Em hiểu yc của bài như thế nào?
- 1-2 HS trả lời.
+ HS nêu kq và TLCH
- 2-3 HS đọc
- HS nêu.
+ Tìm kết quả của các phép trừ ghi trên
mỗi ông sao
+ Đánh dấu vào ông sao có kq bé nhất (
11 – 5)
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát và TLCH: Tìm số điền
vào dấu “ ? ” để phép trừ có kq là 7
- GV cho hs làm bài theo nhóm 4: Phát - HS thực hiện làm bài theo N4.
cho mỗi nhóm 5 phong bì để điền số. - HS chia sẻ, trao đổi cách làm bài.
Sau
 








Các ý kiến mới nhất