Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 08h:41' 02-10-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Phù Khê 1

SỔ BÁO GIẢNG
LỚP 5A7

TUẦN 3 : TỪ NGÀY 21 /9/2026 ĐẾN 26 /9/2026
Thứ
Ngà
y

Buổi

Tiết

Môn

1

SHDC
Tiếng
Việt
Tiếng
Việt

2
Sáng
Hai

3
4
1

Chiề
u

2
3
1

Ba

2
Sáng

3
4

Chiề
u

1
2

Toán
LS - ĐL
Tiếng
Việt
Tin học
GDTC
Mĩ
thuật
Tiếng
Anh
Tiếng
Anh
Đọc TV
Toán

Tên bài học

Nội dung điều chỉnh

SHDC: Trung thu của em
Bài 5: Tiếng hạt nảy mầm: Tiết 1:
Đọc
Bài 5: Tiết 2: LTVC: Luyện tập về
đại từ.
Bài 6: Tiết 1: Cộng, trừ 2 phân số
khác mẫu số.
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 3)

Dự kiến đồ
dùng dạy
học của GV,
của HS
 
 

Học liệu: Bài tập luyện tập về đại từ

 

Hồ Ba Bể (Bắc Kạn) thành

 
 

GVBM
GVBM

 
 

 
 
 

GVBM

 

 

GVBM

 

 

GVBM
GVBM

 
 

 
 
 

Bài 5: Viết: Đánh giá, chỉnh sửa bài
văn kể chuyện sáng tạo.

Bài 6: Tiết 2: Cộng, trừ 2 phân số
khác mẫu số.
Trang 1

Học liệu: https://olm.

Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh

Trường Tiểu học Phù Khê 1

3

Sáng

1
2
3
4

Tư

 
Chiề
u

 
 
 
1

Sáng

2
3
4

Năm

1
Chiề
u

2
3

Sáu
Bảy

 
Sáng

1

Khoa
học
GDTC
Đạo đức
Âm
nhạc
Toán
LS - ĐL
Công
nghệ

GVBM
GVBM
GVBM

 
 
 

GVBM

 

Bài 7: Hỗn số (Tiết 1)

 

Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 4)
Bài 2: Nhà sáng chế (T1)

 
 
 

Hình 7: Vườn vải thiều ở vùng đồi núi phía Bắc (Bắc
Ninh)
Ê-đi-xon: https://www.youtube.com/watch?
v=WiGVTYYoN1U

Luyện tập viết bài văn kể chuyện sáng

TV (TC)
tạo
 
 
Tiếng
Bài 6: Ngôi sao sân cỏ: Tiết 1: Đọc
Việt
Tiếng Bài 6: Ngôi sao sân cỏ: Tiết 2: Đọc
Việt
Bài 7: Hỗn số (Tiết 2)
Toán

 
Tiếng

 

 

 
 
 
 
 

 
NGHỈ ( HỘI NGHỊ CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC)
Bài 6: Viết: Tìm hiểu cách viết
Trang 2

 

 
 

Chủ đề: Sự trưởng thành của học sinh
HĐTN lớp 5.
Tổ chức các HĐ trung thu theo lớp

 
 
 

 
 

 
 

Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh

Trường Tiểu học Phù Khê 1

2
3
4
1
Chiề
u

2
3

Việt
Toán
Tiếng
Anh
Tiếng
Anh
Tiếng
Việt
Khoa
học

báo cáo công việc

Bài 8: Đo lường và hình học (Tiết 1)

Học liệu: https://olm.

GVBM

 

 

GVBM

 

 

Bài 6: Đọc mở rộng

 
GVBM

SHL: Thực hành cân bằng cảm xúc

HĐTN

 
 

Trang 3

 

Video kỹ năng
kiềm chế sự
nóng giận

Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh

TUẦN 3:
Sáng:

Thứ Hai, ngày 21 tháng 9 năm 2026
SHDC: Trung thu của em
TPT và cô Mạc Nhung phụ trách
_____________________________________
Tiếng Việt

BÀI 5: TIẾNG HẠT NẢY MẦM
TIẾT 1: ĐỌC
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với
lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm
thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ,
cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học.
- Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự.
- Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ.
- Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận
ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến
các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim non, tất cả đều
được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm với nghề của thầy cô
giáo.
2. Năng lực:
- Năng lực đặc thù: Hiểu các em học sinh như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay
cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm với nghề của thầy cô giáo.
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận
dụng vào thực tiễn.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt
thòi.
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng.
* Tích hợp quyền con người: Quyền được chăm sóc, học tập của trẻ em.
II.CHUẨN BỊ.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh

Trang 4

- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV phát âm thanh, học sinh nghe và đoán xem đó là
- HS lắng nghe câm thanh và phán đoán
âm thanh của sự vật, hiện tượng nào?
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV mời học sinh quan sát và nhận xét tranh minh họa - Hs nghe nhận xét
SGK.
- 1,2 học sinh nhận xét tranh minh hoạ của bài thơ
- GV tổng hợp ý kiến và nhấn mạnh
 Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là một bài thơ rất xúc
-Hs lắng nghe và ghi tên bài
động, viết về một lớp học đặc biệt: các bạn trong lớp
học này là HS khiếm thính, các bạn không nghe được
gì và vì thế các bạn cũng không nói được. Các em đọc
bài thơ để biết cô giáo đã giúp các bạn học tập như thế
nào.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với
lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn
giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn
nhỏ và của cô giáo trong giờ học.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài hoặc mời 2 em học sinh đọc nối tiếp - Hs lắng nghe cách đọc.
các khổ thơ
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi hồng, nắng
- HS đọc các từ khó
vàng, lặng chăm, nảy mầm, vách đá, lo toan,…
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở những từ ngữ quan
trọng. VD: tưng bừng, vụt qua song, ánh ỏi, ran vách đá
- HS lắng nghe
- GV cho học sinh đọc theo cặp: Đọc nối tiếp các khổ thơ
- GV cho học sinh đọc nhẩm toàn bài một lượt
- GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp
- Hs đọc theo cặp
-HS đọc nhẩm bài thơ
-Hs lắng nghe

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Giúp HS hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò;
nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các
em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học
sinh
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
- GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ mà chưa
-Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu nghĩa của từ
hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc
ngữ. Có thể tra từ điển.
hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài.
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh

Trang 5

Ví dụ:
+ Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót
+ lặng chăm: im lặng và chăm chú
+ Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn nhịp, vui vẻ
+...
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk.
Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn,
hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy
đủ câu.
Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em nhận ra
đây là giờ học của trẻ khiếm thính (mất khả năng nghe
hoặc nghe khó)?
– Hướng dẫn HS cách thức thực hiện: đọc khổ thơ mở
đầu để chuẩn bị trả lời câu hỏi.
- Mời HS phát biểu trước lớp.
- GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách trả lời, có
thể chiếu trên màn hình (nếu có):

- GV có thể giảng giải: Bằng những động tác khéo léo,
đôi bàn tay của cô đã gợi lên trong tâm trí các bạn học
sinh những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống theo
cách cảm nhận riêng của các bạn học sinh trong lớp học
đặc biệt này.
– GV có thể nhấn mạnh thêm: Đối với HS không thể
nghe được từ nhỏ, chưa bao giờ nghe tiếng nói, cách giao
tiếp thích hợp nhất với các em trước tiên là qua nét mặt,
điệu bộ, ra hiệu bằng tay, “đọc môi” (khẩu hình), kết hợp
giữa chữ với hình. Việc giúp các bạn nhớ các kí hiệu của
tay và đọc khẩu hình ở giai đoạn ban đầu rất khó khăn,
vất vả.
+ Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt thòi của các
bạn học sinh trong bài thơ là gì?
- GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc giúp HS hình dung
được rằng: Ngày ngày, tháng tháng, năm năm, các bạn
HS khiếm thính ở mức độ nặng nhất) phải sống trong
một thế giới vắng âm thanh. Vì thế, các bạn cũng không
nói được, không giao tiếp được bằng tiếng nói, bằng
ngôn ngữ. Để có kiến thức, khám phá, chiếm lĩnh kiến
thức được ghi lại bằng ngôn ngữ, các bạn phải học rất vất

- Làm việc nhóm: Thực hiện yêu cầu và
chuẩn bị câu trả lời theo hướng dẫn của GV:
Cùng trao đổi để lựa chọn những chi tiết trong
khổ thơ để giải thích cho ý
kiến của mình.
-Làm việc chung cả lớp: Đại diện một số HS
phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét, góp ý.

-HS lắng nghe

-Hs trả lời
+ Đây là lớp học của các bạn HS khiếm thính.
Các bạn không nghe được, vì chưa bao giờ nghe
được âm thanh xung quanh cũng như tiếng nói
nên các bạn cũng không nói được. Việc học tập
của các bạn sẽ vô cùng khó khăn.

Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh

Trang 6

vả để có thể kết nối kênh hình hoặc các kí hiệu với kênh
chữ.
+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học trò những
hình ảnh và âm thanh nào của cuộc sống?
- GV có thể nhấn mạnh: Bằng những động tác cụp - mở
của bàn tay, ngón tay, cô giáo đã gợi lên trong tâm trí
học sinh mình những hình ảnh của cuộc sống. Dựa vào
lời thơ, hoạ sĩ đã vẽ minh hoạ về những điều cô giáo đã
làm sống dậy trong tâm trí các bạn học sinh: cả hình ảnh
và âm thanh của cuộc sống.

+ Cô giáo đã giúp các bạn học sinh cảm nhận
những hình ảnh cùng âm thanh rộn rã, tưng bừng
của cuộc sống, đó là:
– Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa, hót ánh ỏi
trong nắng vàng.
– Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật dậy từ đất.
– Tiếng lá động trong vườn vì những cơn gió thổi
qua.
– Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai. – Tiếng
tàu biển buông neo.
– Tiếng vó ngựa khua ran vách đá.
– Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm xuống.
+ HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bên cạnh
để tạo gió. Sau đó bịt tai giống các bạn nhỏ trong
câu chuyện đã làm để nghe tiếng gió.
-HS nghe và phát biểu cảm nghĩ
- HS làm việc theo hướng dẫn.
+ Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên bảng”, “Các bé
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thay các bạn học sinh rất vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô mấp máy” cho thấy
chăm chú? Vì sao giờ học của cô giáo cuốn hút được các các bạn học sinh trong lớp học tập chăm chú, tích
bạn?
cực. Giờ học của cô cuốn hút các bạn học sinh,
phương pháp dạy của cô giúp các bạn cảm nhận
được bao điều thú vị của cuộc sống; giúp các bạn
cảm nhận được cuộc sống tưng bừng âm thanh
theo một cách riêng;...

+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của lớp học đặc
biệt này qua 2 khổ thơ cuối?

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết về một lớp học đặc
biệt với giờ học rất thú vị, hấp dẫn. Qua đó ca ngợi sự
nhiệt huyết, tình yêu dành cho các học trò của cô giáo.
* Tích hợp quyền con người: Quyền được chăm sóc,
học tập của trẻ em.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ

+ Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về nghĩ suy,
tâm trạng, cảm xúc của cô giáo. Cô giáo dạy lớp
học đặc biệt này mang trong lòng bao nỗi lo toan,
bao nghĩ suy vất vả, mong tìm được cách giúp các
em HS khiếm thính học tập, hiểu được ý nghĩa
của câu chữ, giúp các em cảm nhận được những
thanh âm của cuộc sống, có thể nghe tiếng vỗ
cánh của chim non, có thể cảm nhận được điều
diệu kì của tiếng hót... Trước vẻ hồn nhiên và sự
chăm chú, háo hức học tập của các em HS, cô
giáo đã vui mừng, đã xúc động trào nước mắt (Ai
nụ cười rưng rưng).
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình.
-HS lắng nghe

- Học thuộc lòng: HS làm việc cá nhân, tự học
thuộc lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng khổ
Trang 7
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh

thơ).
-GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục học thuộc lòng nếu
– Thi đọc thuộc lòng: HS xung phong đọc thuộc
chưa thuộc
lòng trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV có thể khích lệ HS nếu cảm xúc, suy nghĩ của
- HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau.
mình sau khi đọc bài đọc.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết
học hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
____________________________________
Tiếng Việt

Bài 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số
còn lại.
- Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số
chung là tích của hai mẫu số).
2. Năng lực
- Năng lực đặc thù:
- Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số
còn lại.
- Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số
chung là tích của hai mẫu số).
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu
số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số
cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh

Trang 8

II. CHUẨN BỊ
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNGẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm
sáu mươi bảy
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Đ.
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau:

9
21
5 và 40

Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ phần đã tô
màu cam:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

+ Trả lời: Đ

9×8 =72
21
40
+ Trả lời: 5×8
cùng mẫu 40
8
+ Trả lời: 10

- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại.
+ Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số chung là
tích của hai mẫu số).
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và
- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình
nêu tình huống:
huống:
- Tình huống a:
+ Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước?

1+ 1
- GV chốt: phép cộng 5 2 là phép cộng 2 phân số khác
mẫu số.
- Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế nào?
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.

1
+ Việt đổ vào bình 5 lít nước.
1
+ Mai đổ vào bình 2 lít nước.
1+ 1
+ Cả hai bạn đổ vào bình 5 2 lít nước?

- Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân số
Trang 9
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh

- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép cộng 2 phân
số như thế nào?

- 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho nhau. Ta
lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2 = 10

1 =11×2 = 2 ; 1 = 1×5 = 5
5 5×2 10 2 2×5 10

- Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên mẫu số.

1+ 1= 2 + 5 = 7 l
5 2 10 10 10

Tình huống b:
- Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn và nhiều hơn
bao nhiêu lít nước?

- Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta có phép trừ:

- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế nào?
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.

- Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân số

- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép cộng 2 phân
số như thế nào?
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy
đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy
đồng mẫu số.

1 −1
2 5

1 1×5 5 1 11×2 2
=
= ; =
= ;
2 2×5 10 5 5×2 10

- Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên mẫu số.

1 −1 = 5 − 2 = 3 l
2 5 10 10 10

- 2-3 HS nhắc lại quy tắc

2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được quy đồng 2 phân số và thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số đã quy đồng mẫu
số.
- Cách tiến hành:

Bài 1. Tính.

a)

b)

1+ 1
7 9

3+7
11 12

13 + 7
5 6

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..

1−1
4 9

2− 1
5 4

11 − 5
7 8

- Các nhóm báo cáo kết quả.

- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ các phân số
trong bài tập 1:

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện công, trừ các phân số trong bai tập
1.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh

Trang 10

- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Có hai vòi nước cùng chảy vào
1
2
một bể. Vòi thứ nhất chảy được bể.
2
5
Vòi thứ hai chảy được
bể. Hỏi cả
hai vòi chảy được bao nhiêu phần của
bể nước?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt bài toán:

1
+ Vòi thứ nhất chảy: 2 bể
2
+ Vòi thứ hai chảy: 5 bể

+ Cả hai vòi chảy được: ? phần bể nước.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
vở.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học
và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- HS lắng nghe trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.

- Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại hoa
quả (quả ổi, cam,…). Chia lớp thành nhiều
nhóm, mõi nhóm 3-4 HS. GV hô cô cần 1/5 quả
ổi, cô cần 2/3 số táo,… tức thì các nhóm nhóm
cắt ổi hoặc nhặt táo sao cho đúng với số phần
GV yêu cầu. Nhóm nào làm đúng được nhận
loại trái cây đó. Nhóm sai trả lại trái cây cho - Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
GV. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh

Trang 11

___________________________________
Toán

Bài 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số
còn lại.
- Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số
chung là tích của hai mẫu số).
2. Năng lực
- Năng lực đặc thù:
- Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số
còn lại.
- Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số
chung là tích của hai mẫu số).
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu
số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số
cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. CHUẨN BỊ
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNGẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm
sáu mươi bảy
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Đ.
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau:

9
21
5 và 40

Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ phần đã tô
màu cam:

+ Trả lời: Đ

9×8 =72
21
+ Trả lời: 5×8 40 cùng mẫu 40

Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh

Trang 12

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

8
+ Trả lời: 10

- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại.
+ Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số chung là
tích của hai mẫu số).
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và
- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình
nêu tình huống:
huống:
- Tình huống a:
+ Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước?

1+ 1
- GV chốt: phép cộng 5 2 là phép cộng 2 phân số khác
mẫu số.
- Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế nào?
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.

- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép cộng 2 phân
số như thế nào?

1
+ Việt đổ vào bình 5 lít nước.
1
+ Mai đổ vào bình 2 lít nước.
1+ 1
+ Cả hai bạn đổ vào bình 5 2 lít nước?
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân số
- 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho nhau. Ta
lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2 = 10

1 =11×2 = 2 ; 1 = 1×5 = 5
5 5×2 10 2 2×5 10

- Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên mẫu số.

1+1= 2 + 5 = 7 l
5 2 10 10 10

Tình huống b:
- Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn và nhiều hơn
bao nhiêu lít nước?

- Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta có phép trừ:

- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế nào?
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.

- Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân số

- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép cộng 2 phân
số như thế nào?

1 −1
2 5

1 1×5 5 1 11×2 2
=
= ; =
= ;
2 2×5 10 5 5×2 10

- Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên mẫu số.

- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh

Trang 13

Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy
đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy
đồng mẫu số.

1 −1 = 5 − 2 = 3 l
2 5 10 10 10
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc

2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được quy đồng 2 phân số và thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số đã quy đồng mẫu
số.
- Cách tiến hành:

Bài 1. Tính.

a)

b)

1+ 1
7 9

3+7
11 12

13 + 7
5 6

1−1
4 9

2− 1
5 4

11 − 5
7 8

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ các phân số
trong bài tập 1:

- Các nhóm báo cáo kết quả.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện công, trừ các phân số trong bai tập
1.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm kh
 
Gửi ý kiến