KNTT-Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử và Địa lí 4 (Sửa đổi theo Thông tư số 17/2025/TT-BGDDT)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 15h:51' 19-12-2025
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 622
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 15h:51' 19-12-2025
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 622
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Trung Cường)
SỬA ĐỔI BỔ SUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ KHỐI 4
Theo thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025 của bộ trưởng bộ GD&ĐT
Năm học: 2025 - 2026
4. KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (35 tuần x 2 tiết/ 1 tuần = 70 tiết)
Chương trình và sách giáo khoa
Tuần
Chủ
đề/Mạch
nội dung
Tên bài học
Bài 1. Làm quen với phương
tiện học tập môn Lịch sử và Địa
Phần mở lí (Tiết 1)
đầu
Bài 1. Làm quen với phương
tiện học tập môn Lịch sử và Địa
lí (Tiết 2)
1. Địa
Bài 2. Thiên nhiên và con
phương người ở địa phương em (Tiết 1)
em
1
2
3
Tiết
Nội dung điều chỉnh bổ
học
Thời
sung (nếu có)
theo lượng
PPCT
Học kì I (2 tiết x 18 tuần) = 36 tiết
1
1 tiết
2
1 tiết
3
1 tiết
Bài 2. Thiên nhiên và con
người ở địa phương em (Tiết 2)
4
1 tiết
Bài 3. Lịch sử và văn hoá
5
1 tiết
Bảng số liệu, biểu đồ diện
tích và số dân của một số
tỉnh, thành phố nước ta
năm 2020
Ngữ liệu bổ sung, cập nhật
Bảng số liệu, biểu đồ diện tích và số dân của một số
tỉnh, thành phố nước ta sau sáp nhập: Hà Nội: DT:
3359,8km2, SD: 8 117 600 người, Đà Nẵng: DT:
11859,6 km2, SD:2 819 900 người, Lâm Đồng: DT
24233,1 km2, SD: 3 324 400 người, TPHCM: DT:
6772,6 km2, SD: 13 608 800 người, Cần Thơ: DT:
6360,8 km2, SD:3207 000 người
-Tìm hiểu vị trí địa lý và tự nhiên sau sáp nhập của tỉnh
Ninh Bình. Sử dụng bản đồ hành chính VN mới để xác
định vị trí tỉnh Ninh Bình. (Tỉnh Ninh Bình có 129 xã,
phường (97 xã, 32 phường; trung tâm Hành chính tại
Phường Hoa Lư.
- Vị trí giáp với tỉnh: Hưng Yên, Phú Thọ, Thanh Hóa,
Thành phố Hà Nội và phía đông giáp Biển Đông.
- Dân số: 4.412.264 người.
- Diện tích: 3942,6 km2
- Đa dạng các loại địa hình (đồng bằng, vùng núi,
biển).
- Đa dạng về các ngành, nghề, du lịch, dịch vụ, nông
lâm nghiệp, thủy sản,..
- Bổ sung các nét đặc trưng về ẩm thực, lễ hội, phong
truyền thống địa phương em
(Tiết 1)
Bài 3. Lịch sử và văn hoá
truyền thống địa phương em
(Tiết 2)
4
5
6
2. Trung
du
và
miền núi Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung
phía Bắc du và miền núi phía Bắc (Tiết
1)
Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung
du và miền núi phía Bắc (Tiết
2)
Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung
du và miền núi phía Bắc (Tiết
3)
Bài 5: Dân cư, hoạt động sản
xuất ở vùng Trung du và miền
núi phía Bắc (Tiết 1)
Bài 5: Dân cư, hoạt động sản
xuất ở vùng Trung du và miền
núi phía Bắc (Tiết 2)
Bài 5: Dân cư, hoạt động sản
xuất ở vùng Trung du và miền
núi phía bắc (Tiết 3)
6
7
1 tiết
1 tiết
8
1 tiết
9
1 tiết
10
tục tập quán của cả ba tỉnh Hà Nam cũ, Nam Định cũ,
Ninh Bình cũ…
- Giới thiệu các danh nhân tiêu biểu cả ba tỉnh Hà Nam
cũ, Nam Định cũ, Ninh Bình cũ.
1 tiết
11
1 tiết
12
1 tiết
1. Vị trí địa lý
Hình 2: Lược đồ địa hình
và một số KS ở vùng
TDVMNBB
Hình 3: Cột cờ Lũng Cú
(tỉnh Hà Giang)
Hình 12: Một góc vịnh Hạ
Long (Tỉnh Quảng Ninh)
- Sử dụng lược đồ hành chính 34 tỉnh thành để xác
định vị trí địa lý của TDVMNPB (Diện tích là
92.517,4 km2 chiếm 27,9% diện tích cả nước (năm
2024), tiếp giáp với Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc
Trung Bộ, nước Trung Quốc và Lào. Bao gồm 09
tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên
Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên,
Sơn La;)
- Cột cờ Lũng Cú, tỉnh Tuyên Quang.
- Bỏ hình 12 (Quảng Ninh thuộc ĐBBB)
1. Dân cư
1. Dân cư
- Vùng có số dân hơn 14 Vùng có số dân khoảng 12,6 triệu người, chiếm
12,4% dân số cả nước; Mật độ dân số là 136
triệu người (năm 2020)
2
Hình 4: Ruộng bậc thang ở
Mù Cang Chải (tỉnh Yên
Bái)
Hình 5: Nhà máy thủy
điện Thác Bà trên sông
Chảy (tỉnh Yên Bái)
Hình 6: Lược đồ một số
nhà máy thủy điện và mỏ
khoảng KS ở vùng TD và
MNBB
người/km tỉ lệ dân thành thị 23,9% (năm 2024).
Hình 4: Ruộng bậc thang ở Mù Cang Chải (tỉnh
Lào Cai)
Hình 5: Nhà máy thủy điện Thác Bà trên sông
Chảy (tỉnh Lào Cai)
Hình 6: Lược đồ một số nhà máy thủy điện và mỏ
khoảng KS ở vùng TD và MN phía Bắc
7
8
Bài 6: Một số nét văn hóa ở
vùng Trung du và miền núi phía
Bắc (Tiết 1)
13
Bài 6: Một số nét văn hóa ở
vùng Trung du và miền núi phía
Bắc (Tiết 2)
14
Bài 7: Đền Hùng và lễ giỗ Tổ
Hùng Vương (Tiết 1)
15
1 tiết
Bài 7: Đền Hùng và lễ giỗ Tổ
Hùng Vương (Tiết 2)
16
1 tiết
3. Đồng
bằng Bắc
Bài 8: Thiên nhiên vùng đồng
Bộ
bằng Bắc Bộ (Tiết 1)
17
1 tiết
10
Bài 8: Thiên nhiên vùng đồng
bằng Bắc Bộ (Tiết 3)
Bài 9: Dân cư, hoạt động sản
Hình 1:
Hình 2: Múa khèn trong lễ hội Gàu Tào ở Đồng
Văn (tỉnh Tuyên Quang)
- Xác định được vị trí của
khu di tích Đền Hùng trên
bản đồ hoặc lược đồ, thời
gian, địa điểm tổ chức lễ
giỗ Tổ Hùng Vương hiện
nay.
- Hình 1: Lược đồ hành
chính tỉnh Phú Thọ.
- Xác định được vị trí của khu di tích Đền
Hùng trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Bỏ lễ hội Xương Giang tỉnh Bắc Giang (sáp
nhập tỉnh Bắc Ninh thuộc ĐBBB)
1 tiết
1 tiết
9
Bài 8: Thiên nhiên vùng đồng
bằng Bắc Bộ (Tiết 2)
Hình 2: Múa khèn trong lễ
hội Gàu Tào ở Đồng Văn
(tỉnh Hà Giang)
Lễ hội Xương Giang (tỉnh
Bắc Giang)
18
1 tiết
19
1 tiết
20
1 tiết
1. Vị trí địa lý
Hình 3: Đoạn sông Đáy
chảy qua tỉnh Hà Nam
Hình 5: Vùng ngập nước ở
vườn Quốc gia Xuân Thủy
tỉnh Nam Định
- Lược đồ hành chính 34 tỉnh thành (Hoặc lược đồ
hành chính tỉnh Phú Thọ mới)
Diện tích tự nhiên khoảng 23,9 nghìn km 2, chiếm
7,2% diện tích cả nước; tiếp giáp với vùng
TD&MNPB, BTB, giáp vịnh Bắc Bộ; giáp nước
Trung Quốc. Phạm vi lãnh thổ gồm thủ đô Hà
Nội, TP. Hải Phòng và 4 tỉnh: Ninh Bình, Hưng
Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh.
Hình 3: Đoạn sông Đáy chảy qua tỉnh Ninh
Bình
Hình 5: Vùng ngập nước ở vườn Quốc gia Xuân
Thủy tỉnh Ninh Bình
1. Dân cư
1. Dân cư:
- Số dân của vùng là hơn Năm 2024, quy mô dân số là 24,8 triệu người,
11
12
13
xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
(Tiết 1)
Bài 9: Dân cư, hoạt động sản
xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
(Tiết 2)
Bài 9: Dân cư, hoạt động sản
xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
(Tiết 3)
Bài 10: Một số nét văn hóa ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ (Tiết
1)
Bài 10: Một số nét văn hóa ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ (Tiết
2)
Bài 11: Sông Hồng và văn minh
sông Hồng (Tiết 1)
Bài 11: Sông Hồng và văn minh
sông Hồng (Tiết 2)
14
15
21 triệu người
21
1 tiết
22
1 tiết
23
1 tiết
24
1 tiết
1 tiết
25
26
1 tiết
27
1 tiết
28
1 tiết
29
1 tiết
Bài 12: Thăng Long – Hà Nội
(Tiết 1)
Bài 12: Thăng Long – Hà Nội
(Tiết 2)
Bài 12: Thăng Long – Hà Nội
chiếm 24,4%; tỉ lệ gia tăng dân số 1,19%; mật độ
dân số 1034 người/km2; tỉ lệ lao động đã qua đào
tạo đạt 39,6% (cả nước 28,4%).
1. Vị trí, tên gọi sông
Hồng
- Sông Hồng bắt nguồn… 1. Vị trí, tên gọi sông Hồng
- Sông Hồng bắt nguồn.. đổ ra biển ở cửa Ba Lạtđổ ra biển ở cửa Ba Lạt- ranh giới giữa tỉnh Hưng Yên và tỉnh Ninh Bình
ranh giới giữa tỉnh Thái
Bình và tỉnh Nam Định
- Sử dụng các nguồn tư - Nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế,
liệu lịch sử và địa lí, nêu văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam có sử
được Hà Nội là trung tâm dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí
chính trị, kinh tế, văn hoá,
giáo dục quan trọng của
Việt Nam.
(Tiết 3)
30
1 tiết
31
1 tiết
Bài 13: Văn Miếu – Quốc tử
giám (Tiết 1)
16
17
18
Bài 13: Văn Miếu – Quốc tử
giám (Tiết 2)
Ôn tập Bài 14: Ôn tập (tiết 1)
và
KT Bài 14: Ôn tập (tiết 2)
CHK1
Kiểm tra cuối học kỳ 1
– Xác định được một số
công trình tiêu biểu: Khuê
Văn Các, nhà bia tiến sĩ,
Văn Miếu, Quốc Tử Giám
trên sơ đồ khu di tích Văn
Miếu – Quốc Tử Giám.
– Đề xuất được ở mức độ
đơn giản một số biện pháp
để giữ gìn các di tích lịch
sử
32
1 tiết
33
1 tiết
34
1 tiết
Học kì II (1 tiết x 17 tuần) = 34 tiết
5.
Bắc
Trung
Bộ
và
Nam
Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc
Trung
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Bộ
(Tiết 1)
Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
(Tiết 2)
35
1 tiết
1. Vị trí địa lý
36
1 tiết
2. Đặc điểm tự nhiên:
- Địa hình
- Khí hậu
– Xác định được vị trí của một số công
trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia
tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ
đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số
biện pháp để giữ gìn và phát huy giá trị
của di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
- Vùng có diện tích lớn nhất, khoảng 150,4 nghìn
km2, chiếm gần 45,4% diện tích cả nước; giáp với
Trung và miền núi phía Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ,
Nam Bộ và giáp Lào; Phạm vi lãnh thổ của vùng
gồm thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng và các
tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị,
Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hoà và
Lâm Đồng. Vùng biển có nhiều đảo, quần đảo, các
đặc khu là: Cồn Cỏ (Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà Nẵng),
Trường Sa (Khánh Hoà), Lý Sơn (Quảng Ngãi) và Phú
Quý (Lâm Đồng).
- Địa hình: Phía tây là dãy núi Trường Sơn, một
số dãy núi đâm ngang ra biển; các cao nguyên
với mặt bằng rộng lớn, đất đỏ ba dan màu mỡ;
phía đông là dải đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, dọc
ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá,…
- Khí hậu: Khí hậu phân hoá phức tạp: phía bắc
mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa mưa
19
Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
(Tiết 3)
Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
(Tiết 4)
37
1 tiết
38
1 tiết
39
1 tiết
40
1 tiết
41
1 tiết
Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
(Tiết 5)
20
Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
(Tiết 6)
21
Bài 16: Dân cư, hoạt động sản
xuất ở vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ (tiết 1)
và bão tập trung vào thu – đông; từ dãy Bạch Mã
trở vào, khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nền
nhiệt cao, số giờ nắng trong năm nhiều, có mùa
mưa và mùa khô rõ rệt.
Sông ngòi: vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
2. Đặc điểm tự nhiên:
phía Bắc, do địa hình hẹp ngang nên sông thường
ngắn, dốc. các sông: Sê San, Srê Pôk, Vu Gia, Thu
- Sông ngòi
Bồn, Trà Khúc,…
- Đất
- Đất: Đất feralit, đất đỏ bazan, đất cát pha
- Vùng có diện tích rừng lớn, với nhiều loại rừng
(rừng rậm nhiệt đới, rừng lá kim, rừng khộp,…), đa
2. Đặc điểm tự nhiên
dạng sinh học cao, nhiều loài sinh vật quý hiếm. Các
khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia như Yok
- Tài nguyên rừng
Đôn, Kon Ka Kinh, Chư Yang Sin, Sông Thanh,
Phước Bình, Núi Chúa,…
- Vùng có địa hình, khí hậu, đất đa dạng, thuận lợi
để phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi; phát
triển thuỷ điện, giao thông vận tải.
- Rừng cung cấp gỗ, nguyên liệu, dược liệu cho
sản xuất và đời sống; rừng đầu nguồn có vai trò
3. Tác động của môi điều hoà dòng chảy sông ngòi, hạn chế thiên tai,
…
trường thiên nhiên đối với - Vùng biển giàu hải sản, nhiều vũng, vịnh, đầm
sản xuất và đời sống
phá,… thuận lợi xây dựng cảng biển, đánh bắt và
nuôi trồng hải sản, du lịch biển, sản xuất muối,…
- Một số hạn chế trong phát triển kinh tế: mùa khô
kéo dài gây thiếu nước, nguy cơ cháy rừng cao;
nhiều thiên tai (bão, hạn hán, sạt lở đất,...), sa mạc
hóa,… gây thiệt hại lớn cho sản xuất và đời sống.
4. Một số biện pháp bảo vệ - Trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, xây dựng
các công trình thuỷ lợi, sử dụng tiết kiệm, hiệu
thiên nhiên và phòng quả nguồn nước; giáo dục, truyên truyền kĩ năng
chống thiên tai
phòng chống thiên tai,...
+ Vùng có nhiều dân tộc cùng sinh sống như:
1. Dân cư
Kinh, Pa Cô, Chăm, Ra Glai, Cơ Tu, Xơ Đăng,
Hoa, Cơ Ho, Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Tày, Nùng,…
+ Vùng có mật độ dân cư 181 người/km 2 thấp hơn
trung bình cả nước, dân cư phân bố không đều,
tập trung đông ở vùng đồng bằng, ven biển; vùng
đồi núi phía tây dân cư phân bố thưa thớt hơn.
22
23
Bài 16: Dân cư, hoạt động sản
xuất ở vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ (tiết 2)
42
1 tiết
Bài 16: Dân cư, hoạt động sản
xuất ởvùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ (tiết 3)
43
1 tiết
Bài 16: Dân cư, hoạt động sản
xuất ở vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ (tiết 4)
44
Bài 17: Một số nét văn hóa và
truyền thống yêu nước ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ (Tiết 1)
Bài 17: Một số nét văn hóa và
truyền thống yêu nước ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ (Tiết 2)
45
1 tiết
46
1 tiết
2. Hoạt động sản xuất
a) Một số vật dụng chủ
yếu trong đời sống của
người dân
b) Một số hoạt động kinh
tế biển
- Làm muối
- Đánh bắt và nuôi trồng
hải sản.
Đánh bắt và nuôi trồng hải sản: có nhiều phương
thức đánh bắt hải sản khác nhau, hiện nay đang
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ; diện tích nuôi trồng hải
sản ngày càng mở rộng với các loài nuôi phổ biến
là tôm, cá, ngao, hàu,…
+ Sản xuất muối: vùng có nhiều cánh đồng muối
nổi tiếng như: Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Hòn
Khói, Cà Ná, Phương Cựu (Khánh Hoà),…
+ Du lịch biển: vùng có nhiều bãi biển đẹp, hoạt
động du lịch phát triển đa dạng, nhiều khu nghỉ
dưỡng cao cấp được xây dựng ở các vùng ven
biển.
- Du lịch biển
+ Giao thông đường biển: có nhiều cảng biển lớn, chủ
- Giao thông đường biển
yếu chuyên chở hàng hoá.
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm: trên các cao
nguyên ở phía tây hình thành vùng trồng cây công
nghiệp lâu năm lớn ở nước ta với các cây trồng
c) Trồng cây công nghiệp, chủ yếu là cà phê, cao su, điều,…
+ Chăn nuôi gia súc: phát triển chăn nuôi trâu, bò
chăn nuôi gia súc
với số lượng đàn khá lớn.
d) Phát triển thủy điện
+ Phát triển thuỷ điện: sông của vùng có nhiều thác
ghềnh, thuận lợi để phát triển thuỷ điện. Nhiều nhà
máy thuỷ điện đã được xây dựng như: Y-a-ly, Xê Xan
3,…
+ Vùng có nền văn hoá đa dạng, đặc sắc, đậm đà
1. Vùng đất hội tụ nhiều di bản sắc dân tộc. Vùng là nơi lưu giữ nhiều di sản
văn hoá có giá trị, trong đó có các di sản văn hoá
sản thế giới
thế giới như phố cổ Hội An, khu đền tháp Mỹ
Sơn, không gian văn hoá cồng chiêng Tây
2. Vùng đất của lễ hội:
Nguyên, Nhã nhạc cùng đình Huế, Dân ca Ví
- Lễ hội Cầu Ngư
Giặm Nghệ Tĩnh,…
+ Vùng có nhiều lễ hội truyền thống như lễ hội
- Lễ hội Ka-tê
Cầu Ngư, lễ hội Tháp Bà, Ka – tê, lễ hội Cầu
- Lễ Khao lề thế lính
+
Hoàng Sa
Bài 17: Một số nét văn hóa và
truyền thống yêu nước ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ (Tiết 3)
Bài 17: Một số nét văn hóa và
truyền thống yêu nước ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ (Tiết 4)
24
25
26
27
28
6.
2. Vùng đất của lễ hội:
- Lễ hội đua voi
- Lễ Tạ ơn cha mẹ
47
3. Truyền thống yêu nước
và cách mạng của đồng
bào vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ.
48
Bài 18: Cố đô Huế (Tiết 1)
49
1 tiết
Bài 18: Cố đô Huế (Tiết 2)
Bài 18: Cố đô Huế (Tiết 3)
50
51
1 tiết
Bài 19: Phố cổ Hội An (Tiết 1)
52
1 tiết
Bài 19: Phố cổ Hội An (Tiết 2)
53
1 tiết
Bài 20: Lễ hội cồng chiêng Tây
Nguyên (tiết 1)
54
Bài 20: Lễ hội cồng chiêng Tây
Nguyên (tiết 2)
Nam Bài 21: Thiên nhiên vùng Nam
Hình 2: Lược đồ hành
chính tỉnh Thừa Thiên Huế
Mùa,…
– Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và
cách mạng của đồng bào Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ, có sử dụng một số tư liệu tranh ảnh,
câu chuyện lịch sử về anh hùng Núp, N'Trang
Lơng, Hồ Kan Lịch,…
Hình 2. Lược đồ hành chính thành phố Huế
1. Phố cổ Hội An
Hình 1: Phố cổ Hội An - Hình 1: Phố cổ Hội An thành phố Đà Nẵng
tỉnh Quảng Nam
- Hình 2: Lược đồ hành Hình 2. Lược đồ hành chính thành phố Đà Nẵng
chính thành phố Hội An
(tỉnh Quảng Nam)
- Phố cổ Hội An…. Thuộc - Phố cổ Hội An …. thuộc phường Minh An,
thành phố Đà Nẵng.
thành phố Hội An, tỉnh
Quảng Nam
Không gian VH cồng Không gian VH cồng chiêng Tây Nguyên trải
chiêng TN trải rộng trên rộng trên địa bàn 4 tỉnh Nam Trung Bộ là
địa bàn 5 tỉnh TN là Kon Quảng Ngãi, Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm Đồng.
Tum, Gia Lai, Đăk Lăk,
Đăk Nông và Lâm Đồng
55
56
1 tiết
1. Vị trí địa lý
1. Vị trí địa lý
Bộ
Bộ (Tiết 1)
29
30
31
57
1 tiết
Bài 21: Thiên nhiên vùng Nam
Bộ (Tiết 3)
58
1 tiết
Bài 22: Dân cư, hoạt động sản
xuất vùng Nam Bộ (Tiết 1)
59
Bài 21: Thiên nhiên vùng Nam
Bộ (Tiết 2)
Bài 22: Dân cư, hoạt động sản
xuất vùng Nam Bộ (Tiết 2)
Bài 22: Dân cư, hoạt động sản
xuất vùng Nam Bộ (Tiết 3)
1 tiết
60
1 tiết
61
1 tiết
2. Đặc điểm tự nhiên
- Địa hình- ĐBSCL có
nhiều vũng trũng dễ ngập
nước như Đồng Tháp
Mười và một số nơi ở tỉnh
Kiên Giang, Cà Mau
2. Đặc điểm tự nhiên
b) Khí hậu
c) Sông ngòi
d) Đất
1. Dân cư
- Vùng có số dân là hơn 35
triệu người
2. Một số HĐSX
- Nông nghiệp
- Hình 2: Thu hoạch lúa ở
tỉnh Sóc Trăng
- Hình 3: Trang trại nuôi
tôm (tỉnh Kiên Giang)
2. Một số HĐSX
- Hình 6: Sản xuất hàng
may mặc (tỉnh Bình
- Nam Bộ có diện tích khoảng 64,5 nghìn km 2,
chiếm 19,5% diện tích cả nước. Vùng giáp với
Nam Trung Bộ và nước láng giềng Campuchia.
- Phạm vi lãnh thổ của vùng bao gồm Thành phố
Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ và các tỉnh:
Đồng Nai, Tây Ninh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An
Giang và Cà Mau.
- Trên vùng biển rộng lớn có nhiều đảo và quần
đảo, trong đó có đặc khu Côn Đảo (TP. Hồ Chí
Minh), đặc khu Phú Quốc và Kiên Hải (tỉnh An
Giang).
2. Đặc điểm tự nhiên
a) Địa hình
- ĐBSCL có nhiều vũng trũng dễ ngập nước như
một số nơi ở tỉnh Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau
1. Dân cư
- Vùng có số dân là hơn 36,7 triệu người, mật độ
dân số 571 người/km2
2. Một số HĐSX
- Nông nghiệp
- Hình 2: Thu hoạch lúa ở thành phố Cần Thơ
- Hình 3: Trang trại nuôi tôm (tỉnh An Giang)
2. Một số HĐSX
- Hình 6: Sản xuất hàng may mặc (TPHCM)
Bài 23: Một số nét văn hóa và
truyền thống yêu nước, cách
mạng của đồng bào Nam Bộ
(Tiết 1)
32
Bài 23: Một số nét văn hóa và
truyền thống yêu nước, cách
mạng của đồng bào Nam Bộ
(Tiết 2)
Bài 24: Thành phố Hồ Chí
Minh (Tiết 1)
Bài 24: Thành phố Hồ Chí
Minh (Tiết 2)
Bài 25: Địa đạo Củ Chi
33
34
35
Bài 26: Ôn tập (Tiết 1)
Bài 26: Ôn tập (Tiết 2)
Bài 26: Ôn tập (Tiết 3)
Kiểm tra định kì
62
1 tiết
63
1 tiết
64
1 tiết
65
1 tiết
66
1 tiết
67
68
69
70
1 tiết
1 tiết
1 tiết
1 tiết
Dương)
- Hình 2: Một ngôi nhà cổ
được xây dựng cuối TK
XIX ở Gò Công (Tiền
Giang)
- Hình 3: Chợ nổi Ngã
Năm (Sóc Trăng)
- Chợ nổi
+ Một số chợ nổi lớn ở
Nam Bộ như: Cái Răng,
Phong Điền (Cần Thơ),
Cái Bè (Tiền Giang),
Phụng Hiệp (Hậu Giang),
Ngã Năm (Sóc Trăng), Trà
Ôn (Vĩnh Long…)
- Hình 2: Một ngôi nhà cổ được xây dựng cuối TK
XIX ở Gò Công (Đồng Tháp)
- Hình 3: Chợ nổi Ngã Năm (TP Cần Thơ)
+ Một số chợ nổi lớn ở Nam Bộ như: Cái Răng,
Phong Điền, Ngã Năm, Phụng Hiệp (Cần Thơ),
Cái Bè (Đồng Tháp), Trà Ôn (Vĩnh Long…)
Hình 2. Lược đồ hành Sử dụng Bản đồ hành chính 34 tỉnh thành để xác
định vị trí địa lí của TPHCM
chính TP HCM
Hình 1. Lược đồ hành
chính huyện Củ Chi
1. Vị trí địa lý
- Địa đạo Củ Chi là một
…. thuộc huyện Củ Chi,
thành phố HCM
Hình 1. Lược đồ hành chính thành phố Hồ Chí
Minh
1. Vị trí địa lý
- Địa đạo Củ Chi là một …. cách trung tâm TP
HCM 70 km về phía Tây Bắc.
Theo thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025 của bộ trưởng bộ GD&ĐT
Năm học: 2025 - 2026
4. KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (35 tuần x 2 tiết/ 1 tuần = 70 tiết)
Chương trình và sách giáo khoa
Tuần
Chủ
đề/Mạch
nội dung
Tên bài học
Bài 1. Làm quen với phương
tiện học tập môn Lịch sử và Địa
Phần mở lí (Tiết 1)
đầu
Bài 1. Làm quen với phương
tiện học tập môn Lịch sử và Địa
lí (Tiết 2)
1. Địa
Bài 2. Thiên nhiên và con
phương người ở địa phương em (Tiết 1)
em
1
2
3
Tiết
Nội dung điều chỉnh bổ
học
Thời
sung (nếu có)
theo lượng
PPCT
Học kì I (2 tiết x 18 tuần) = 36 tiết
1
1 tiết
2
1 tiết
3
1 tiết
Bài 2. Thiên nhiên và con
người ở địa phương em (Tiết 2)
4
1 tiết
Bài 3. Lịch sử và văn hoá
5
1 tiết
Bảng số liệu, biểu đồ diện
tích và số dân của một số
tỉnh, thành phố nước ta
năm 2020
Ngữ liệu bổ sung, cập nhật
Bảng số liệu, biểu đồ diện tích và số dân của một số
tỉnh, thành phố nước ta sau sáp nhập: Hà Nội: DT:
3359,8km2, SD: 8 117 600 người, Đà Nẵng: DT:
11859,6 km2, SD:2 819 900 người, Lâm Đồng: DT
24233,1 km2, SD: 3 324 400 người, TPHCM: DT:
6772,6 km2, SD: 13 608 800 người, Cần Thơ: DT:
6360,8 km2, SD:3207 000 người
-Tìm hiểu vị trí địa lý và tự nhiên sau sáp nhập của tỉnh
Ninh Bình. Sử dụng bản đồ hành chính VN mới để xác
định vị trí tỉnh Ninh Bình. (Tỉnh Ninh Bình có 129 xã,
phường (97 xã, 32 phường; trung tâm Hành chính tại
Phường Hoa Lư.
- Vị trí giáp với tỉnh: Hưng Yên, Phú Thọ, Thanh Hóa,
Thành phố Hà Nội và phía đông giáp Biển Đông.
- Dân số: 4.412.264 người.
- Diện tích: 3942,6 km2
- Đa dạng các loại địa hình (đồng bằng, vùng núi,
biển).
- Đa dạng về các ngành, nghề, du lịch, dịch vụ, nông
lâm nghiệp, thủy sản,..
- Bổ sung các nét đặc trưng về ẩm thực, lễ hội, phong
truyền thống địa phương em
(Tiết 1)
Bài 3. Lịch sử và văn hoá
truyền thống địa phương em
(Tiết 2)
4
5
6
2. Trung
du
và
miền núi Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung
phía Bắc du và miền núi phía Bắc (Tiết
1)
Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung
du và miền núi phía Bắc (Tiết
2)
Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung
du và miền núi phía Bắc (Tiết
3)
Bài 5: Dân cư, hoạt động sản
xuất ở vùng Trung du và miền
núi phía Bắc (Tiết 1)
Bài 5: Dân cư, hoạt động sản
xuất ở vùng Trung du và miền
núi phía Bắc (Tiết 2)
Bài 5: Dân cư, hoạt động sản
xuất ở vùng Trung du và miền
núi phía bắc (Tiết 3)
6
7
1 tiết
1 tiết
8
1 tiết
9
1 tiết
10
tục tập quán của cả ba tỉnh Hà Nam cũ, Nam Định cũ,
Ninh Bình cũ…
- Giới thiệu các danh nhân tiêu biểu cả ba tỉnh Hà Nam
cũ, Nam Định cũ, Ninh Bình cũ.
1 tiết
11
1 tiết
12
1 tiết
1. Vị trí địa lý
Hình 2: Lược đồ địa hình
và một số KS ở vùng
TDVMNBB
Hình 3: Cột cờ Lũng Cú
(tỉnh Hà Giang)
Hình 12: Một góc vịnh Hạ
Long (Tỉnh Quảng Ninh)
- Sử dụng lược đồ hành chính 34 tỉnh thành để xác
định vị trí địa lý của TDVMNPB (Diện tích là
92.517,4 km2 chiếm 27,9% diện tích cả nước (năm
2024), tiếp giáp với Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc
Trung Bộ, nước Trung Quốc và Lào. Bao gồm 09
tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên
Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên,
Sơn La;)
- Cột cờ Lũng Cú, tỉnh Tuyên Quang.
- Bỏ hình 12 (Quảng Ninh thuộc ĐBBB)
1. Dân cư
1. Dân cư
- Vùng có số dân hơn 14 Vùng có số dân khoảng 12,6 triệu người, chiếm
12,4% dân số cả nước; Mật độ dân số là 136
triệu người (năm 2020)
2
Hình 4: Ruộng bậc thang ở
Mù Cang Chải (tỉnh Yên
Bái)
Hình 5: Nhà máy thủy
điện Thác Bà trên sông
Chảy (tỉnh Yên Bái)
Hình 6: Lược đồ một số
nhà máy thủy điện và mỏ
khoảng KS ở vùng TD và
MNBB
người/km tỉ lệ dân thành thị 23,9% (năm 2024).
Hình 4: Ruộng bậc thang ở Mù Cang Chải (tỉnh
Lào Cai)
Hình 5: Nhà máy thủy điện Thác Bà trên sông
Chảy (tỉnh Lào Cai)
Hình 6: Lược đồ một số nhà máy thủy điện và mỏ
khoảng KS ở vùng TD và MN phía Bắc
7
8
Bài 6: Một số nét văn hóa ở
vùng Trung du và miền núi phía
Bắc (Tiết 1)
13
Bài 6: Một số nét văn hóa ở
vùng Trung du và miền núi phía
Bắc (Tiết 2)
14
Bài 7: Đền Hùng và lễ giỗ Tổ
Hùng Vương (Tiết 1)
15
1 tiết
Bài 7: Đền Hùng và lễ giỗ Tổ
Hùng Vương (Tiết 2)
16
1 tiết
3. Đồng
bằng Bắc
Bài 8: Thiên nhiên vùng đồng
Bộ
bằng Bắc Bộ (Tiết 1)
17
1 tiết
10
Bài 8: Thiên nhiên vùng đồng
bằng Bắc Bộ (Tiết 3)
Bài 9: Dân cư, hoạt động sản
Hình 1:
Hình 2: Múa khèn trong lễ hội Gàu Tào ở Đồng
Văn (tỉnh Tuyên Quang)
- Xác định được vị trí của
khu di tích Đền Hùng trên
bản đồ hoặc lược đồ, thời
gian, địa điểm tổ chức lễ
giỗ Tổ Hùng Vương hiện
nay.
- Hình 1: Lược đồ hành
chính tỉnh Phú Thọ.
- Xác định được vị trí của khu di tích Đền
Hùng trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Bỏ lễ hội Xương Giang tỉnh Bắc Giang (sáp
nhập tỉnh Bắc Ninh thuộc ĐBBB)
1 tiết
1 tiết
9
Bài 8: Thiên nhiên vùng đồng
bằng Bắc Bộ (Tiết 2)
Hình 2: Múa khèn trong lễ
hội Gàu Tào ở Đồng Văn
(tỉnh Hà Giang)
Lễ hội Xương Giang (tỉnh
Bắc Giang)
18
1 tiết
19
1 tiết
20
1 tiết
1. Vị trí địa lý
Hình 3: Đoạn sông Đáy
chảy qua tỉnh Hà Nam
Hình 5: Vùng ngập nước ở
vườn Quốc gia Xuân Thủy
tỉnh Nam Định
- Lược đồ hành chính 34 tỉnh thành (Hoặc lược đồ
hành chính tỉnh Phú Thọ mới)
Diện tích tự nhiên khoảng 23,9 nghìn km 2, chiếm
7,2% diện tích cả nước; tiếp giáp với vùng
TD&MNPB, BTB, giáp vịnh Bắc Bộ; giáp nước
Trung Quốc. Phạm vi lãnh thổ gồm thủ đô Hà
Nội, TP. Hải Phòng và 4 tỉnh: Ninh Bình, Hưng
Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh.
Hình 3: Đoạn sông Đáy chảy qua tỉnh Ninh
Bình
Hình 5: Vùng ngập nước ở vườn Quốc gia Xuân
Thủy tỉnh Ninh Bình
1. Dân cư
1. Dân cư:
- Số dân của vùng là hơn Năm 2024, quy mô dân số là 24,8 triệu người,
11
12
13
xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
(Tiết 1)
Bài 9: Dân cư, hoạt động sản
xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
(Tiết 2)
Bài 9: Dân cư, hoạt động sản
xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
(Tiết 3)
Bài 10: Một số nét văn hóa ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ (Tiết
1)
Bài 10: Một số nét văn hóa ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ (Tiết
2)
Bài 11: Sông Hồng và văn minh
sông Hồng (Tiết 1)
Bài 11: Sông Hồng và văn minh
sông Hồng (Tiết 2)
14
15
21 triệu người
21
1 tiết
22
1 tiết
23
1 tiết
24
1 tiết
1 tiết
25
26
1 tiết
27
1 tiết
28
1 tiết
29
1 tiết
Bài 12: Thăng Long – Hà Nội
(Tiết 1)
Bài 12: Thăng Long – Hà Nội
(Tiết 2)
Bài 12: Thăng Long – Hà Nội
chiếm 24,4%; tỉ lệ gia tăng dân số 1,19%; mật độ
dân số 1034 người/km2; tỉ lệ lao động đã qua đào
tạo đạt 39,6% (cả nước 28,4%).
1. Vị trí, tên gọi sông
Hồng
- Sông Hồng bắt nguồn… 1. Vị trí, tên gọi sông Hồng
- Sông Hồng bắt nguồn.. đổ ra biển ở cửa Ba Lạtđổ ra biển ở cửa Ba Lạt- ranh giới giữa tỉnh Hưng Yên và tỉnh Ninh Bình
ranh giới giữa tỉnh Thái
Bình và tỉnh Nam Định
- Sử dụng các nguồn tư - Nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế,
liệu lịch sử và địa lí, nêu văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam có sử
được Hà Nội là trung tâm dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí
chính trị, kinh tế, văn hoá,
giáo dục quan trọng của
Việt Nam.
(Tiết 3)
30
1 tiết
31
1 tiết
Bài 13: Văn Miếu – Quốc tử
giám (Tiết 1)
16
17
18
Bài 13: Văn Miếu – Quốc tử
giám (Tiết 2)
Ôn tập Bài 14: Ôn tập (tiết 1)
và
KT Bài 14: Ôn tập (tiết 2)
CHK1
Kiểm tra cuối học kỳ 1
– Xác định được một số
công trình tiêu biểu: Khuê
Văn Các, nhà bia tiến sĩ,
Văn Miếu, Quốc Tử Giám
trên sơ đồ khu di tích Văn
Miếu – Quốc Tử Giám.
– Đề xuất được ở mức độ
đơn giản một số biện pháp
để giữ gìn các di tích lịch
sử
32
1 tiết
33
1 tiết
34
1 tiết
Học kì II (1 tiết x 17 tuần) = 34 tiết
5.
Bắc
Trung
Bộ
và
Nam
Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc
Trung
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Bộ
(Tiết 1)
Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
(Tiết 2)
35
1 tiết
1. Vị trí địa lý
36
1 tiết
2. Đặc điểm tự nhiên:
- Địa hình
- Khí hậu
– Xác định được vị trí của một số công
trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia
tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ
đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số
biện pháp để giữ gìn và phát huy giá trị
của di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
- Vùng có diện tích lớn nhất, khoảng 150,4 nghìn
km2, chiếm gần 45,4% diện tích cả nước; giáp với
Trung và miền núi phía Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ,
Nam Bộ và giáp Lào; Phạm vi lãnh thổ của vùng
gồm thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng và các
tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị,
Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hoà và
Lâm Đồng. Vùng biển có nhiều đảo, quần đảo, các
đặc khu là: Cồn Cỏ (Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà Nẵng),
Trường Sa (Khánh Hoà), Lý Sơn (Quảng Ngãi) và Phú
Quý (Lâm Đồng).
- Địa hình: Phía tây là dãy núi Trường Sơn, một
số dãy núi đâm ngang ra biển; các cao nguyên
với mặt bằng rộng lớn, đất đỏ ba dan màu mỡ;
phía đông là dải đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, dọc
ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá,…
- Khí hậu: Khí hậu phân hoá phức tạp: phía bắc
mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa mưa
19
Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
(Tiết 3)
Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
(Tiết 4)
37
1 tiết
38
1 tiết
39
1 tiết
40
1 tiết
41
1 tiết
Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
(Tiết 5)
20
Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
(Tiết 6)
21
Bài 16: Dân cư, hoạt động sản
xuất ở vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ (tiết 1)
và bão tập trung vào thu – đông; từ dãy Bạch Mã
trở vào, khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nền
nhiệt cao, số giờ nắng trong năm nhiều, có mùa
mưa và mùa khô rõ rệt.
Sông ngòi: vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
2. Đặc điểm tự nhiên:
phía Bắc, do địa hình hẹp ngang nên sông thường
ngắn, dốc. các sông: Sê San, Srê Pôk, Vu Gia, Thu
- Sông ngòi
Bồn, Trà Khúc,…
- Đất
- Đất: Đất feralit, đất đỏ bazan, đất cát pha
- Vùng có diện tích rừng lớn, với nhiều loại rừng
(rừng rậm nhiệt đới, rừng lá kim, rừng khộp,…), đa
2. Đặc điểm tự nhiên
dạng sinh học cao, nhiều loài sinh vật quý hiếm. Các
khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia như Yok
- Tài nguyên rừng
Đôn, Kon Ka Kinh, Chư Yang Sin, Sông Thanh,
Phước Bình, Núi Chúa,…
- Vùng có địa hình, khí hậu, đất đa dạng, thuận lợi
để phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi; phát
triển thuỷ điện, giao thông vận tải.
- Rừng cung cấp gỗ, nguyên liệu, dược liệu cho
sản xuất và đời sống; rừng đầu nguồn có vai trò
3. Tác động của môi điều hoà dòng chảy sông ngòi, hạn chế thiên tai,
…
trường thiên nhiên đối với - Vùng biển giàu hải sản, nhiều vũng, vịnh, đầm
sản xuất và đời sống
phá,… thuận lợi xây dựng cảng biển, đánh bắt và
nuôi trồng hải sản, du lịch biển, sản xuất muối,…
- Một số hạn chế trong phát triển kinh tế: mùa khô
kéo dài gây thiếu nước, nguy cơ cháy rừng cao;
nhiều thiên tai (bão, hạn hán, sạt lở đất,...), sa mạc
hóa,… gây thiệt hại lớn cho sản xuất và đời sống.
4. Một số biện pháp bảo vệ - Trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, xây dựng
các công trình thuỷ lợi, sử dụng tiết kiệm, hiệu
thiên nhiên và phòng quả nguồn nước; giáo dục, truyên truyền kĩ năng
chống thiên tai
phòng chống thiên tai,...
+ Vùng có nhiều dân tộc cùng sinh sống như:
1. Dân cư
Kinh, Pa Cô, Chăm, Ra Glai, Cơ Tu, Xơ Đăng,
Hoa, Cơ Ho, Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Tày, Nùng,…
+ Vùng có mật độ dân cư 181 người/km 2 thấp hơn
trung bình cả nước, dân cư phân bố không đều,
tập trung đông ở vùng đồng bằng, ven biển; vùng
đồi núi phía tây dân cư phân bố thưa thớt hơn.
22
23
Bài 16: Dân cư, hoạt động sản
xuất ở vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ (tiết 2)
42
1 tiết
Bài 16: Dân cư, hoạt động sản
xuất ởvùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ (tiết 3)
43
1 tiết
Bài 16: Dân cư, hoạt động sản
xuất ở vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ (tiết 4)
44
Bài 17: Một số nét văn hóa và
truyền thống yêu nước ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ (Tiết 1)
Bài 17: Một số nét văn hóa và
truyền thống yêu nước ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ (Tiết 2)
45
1 tiết
46
1 tiết
2. Hoạt động sản xuất
a) Một số vật dụng chủ
yếu trong đời sống của
người dân
b) Một số hoạt động kinh
tế biển
- Làm muối
- Đánh bắt và nuôi trồng
hải sản.
Đánh bắt và nuôi trồng hải sản: có nhiều phương
thức đánh bắt hải sản khác nhau, hiện nay đang
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ; diện tích nuôi trồng hải
sản ngày càng mở rộng với các loài nuôi phổ biến
là tôm, cá, ngao, hàu,…
+ Sản xuất muối: vùng có nhiều cánh đồng muối
nổi tiếng như: Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Hòn
Khói, Cà Ná, Phương Cựu (Khánh Hoà),…
+ Du lịch biển: vùng có nhiều bãi biển đẹp, hoạt
động du lịch phát triển đa dạng, nhiều khu nghỉ
dưỡng cao cấp được xây dựng ở các vùng ven
biển.
- Du lịch biển
+ Giao thông đường biển: có nhiều cảng biển lớn, chủ
- Giao thông đường biển
yếu chuyên chở hàng hoá.
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm: trên các cao
nguyên ở phía tây hình thành vùng trồng cây công
nghiệp lâu năm lớn ở nước ta với các cây trồng
c) Trồng cây công nghiệp, chủ yếu là cà phê, cao su, điều,…
+ Chăn nuôi gia súc: phát triển chăn nuôi trâu, bò
chăn nuôi gia súc
với số lượng đàn khá lớn.
d) Phát triển thủy điện
+ Phát triển thuỷ điện: sông của vùng có nhiều thác
ghềnh, thuận lợi để phát triển thuỷ điện. Nhiều nhà
máy thuỷ điện đã được xây dựng như: Y-a-ly, Xê Xan
3,…
+ Vùng có nền văn hoá đa dạng, đặc sắc, đậm đà
1. Vùng đất hội tụ nhiều di bản sắc dân tộc. Vùng là nơi lưu giữ nhiều di sản
văn hoá có giá trị, trong đó có các di sản văn hoá
sản thế giới
thế giới như phố cổ Hội An, khu đền tháp Mỹ
Sơn, không gian văn hoá cồng chiêng Tây
2. Vùng đất của lễ hội:
Nguyên, Nhã nhạc cùng đình Huế, Dân ca Ví
- Lễ hội Cầu Ngư
Giặm Nghệ Tĩnh,…
+ Vùng có nhiều lễ hội truyền thống như lễ hội
- Lễ hội Ka-tê
Cầu Ngư, lễ hội Tháp Bà, Ka – tê, lễ hội Cầu
- Lễ Khao lề thế lính
+
Hoàng Sa
Bài 17: Một số nét văn hóa và
truyền thống yêu nước ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ (Tiết 3)
Bài 17: Một số nét văn hóa và
truyền thống yêu nước ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ (Tiết 4)
24
25
26
27
28
6.
2. Vùng đất của lễ hội:
- Lễ hội đua voi
- Lễ Tạ ơn cha mẹ
47
3. Truyền thống yêu nước
và cách mạng của đồng
bào vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ.
48
Bài 18: Cố đô Huế (Tiết 1)
49
1 tiết
Bài 18: Cố đô Huế (Tiết 2)
Bài 18: Cố đô Huế (Tiết 3)
50
51
1 tiết
Bài 19: Phố cổ Hội An (Tiết 1)
52
1 tiết
Bài 19: Phố cổ Hội An (Tiết 2)
53
1 tiết
Bài 20: Lễ hội cồng chiêng Tây
Nguyên (tiết 1)
54
Bài 20: Lễ hội cồng chiêng Tây
Nguyên (tiết 2)
Nam Bài 21: Thiên nhiên vùng Nam
Hình 2: Lược đồ hành
chính tỉnh Thừa Thiên Huế
Mùa,…
– Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và
cách mạng của đồng bào Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ, có sử dụng một số tư liệu tranh ảnh,
câu chuyện lịch sử về anh hùng Núp, N'Trang
Lơng, Hồ Kan Lịch,…
Hình 2. Lược đồ hành chính thành phố Huế
1. Phố cổ Hội An
Hình 1: Phố cổ Hội An - Hình 1: Phố cổ Hội An thành phố Đà Nẵng
tỉnh Quảng Nam
- Hình 2: Lược đồ hành Hình 2. Lược đồ hành chính thành phố Đà Nẵng
chính thành phố Hội An
(tỉnh Quảng Nam)
- Phố cổ Hội An…. Thuộc - Phố cổ Hội An …. thuộc phường Minh An,
thành phố Đà Nẵng.
thành phố Hội An, tỉnh
Quảng Nam
Không gian VH cồng Không gian VH cồng chiêng Tây Nguyên trải
chiêng TN trải rộng trên rộng trên địa bàn 4 tỉnh Nam Trung Bộ là
địa bàn 5 tỉnh TN là Kon Quảng Ngãi, Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm Đồng.
Tum, Gia Lai, Đăk Lăk,
Đăk Nông và Lâm Đồng
55
56
1 tiết
1. Vị trí địa lý
1. Vị trí địa lý
Bộ
Bộ (Tiết 1)
29
30
31
57
1 tiết
Bài 21: Thiên nhiên vùng Nam
Bộ (Tiết 3)
58
1 tiết
Bài 22: Dân cư, hoạt động sản
xuất vùng Nam Bộ (Tiết 1)
59
Bài 21: Thiên nhiên vùng Nam
Bộ (Tiết 2)
Bài 22: Dân cư, hoạt động sản
xuất vùng Nam Bộ (Tiết 2)
Bài 22: Dân cư, hoạt động sản
xuất vùng Nam Bộ (Tiết 3)
1 tiết
60
1 tiết
61
1 tiết
2. Đặc điểm tự nhiên
- Địa hình- ĐBSCL có
nhiều vũng trũng dễ ngập
nước như Đồng Tháp
Mười và một số nơi ở tỉnh
Kiên Giang, Cà Mau
2. Đặc điểm tự nhiên
b) Khí hậu
c) Sông ngòi
d) Đất
1. Dân cư
- Vùng có số dân là hơn 35
triệu người
2. Một số HĐSX
- Nông nghiệp
- Hình 2: Thu hoạch lúa ở
tỉnh Sóc Trăng
- Hình 3: Trang trại nuôi
tôm (tỉnh Kiên Giang)
2. Một số HĐSX
- Hình 6: Sản xuất hàng
may mặc (tỉnh Bình
- Nam Bộ có diện tích khoảng 64,5 nghìn km 2,
chiếm 19,5% diện tích cả nước. Vùng giáp với
Nam Trung Bộ và nước láng giềng Campuchia.
- Phạm vi lãnh thổ của vùng bao gồm Thành phố
Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ và các tỉnh:
Đồng Nai, Tây Ninh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An
Giang và Cà Mau.
- Trên vùng biển rộng lớn có nhiều đảo và quần
đảo, trong đó có đặc khu Côn Đảo (TP. Hồ Chí
Minh), đặc khu Phú Quốc và Kiên Hải (tỉnh An
Giang).
2. Đặc điểm tự nhiên
a) Địa hình
- ĐBSCL có nhiều vũng trũng dễ ngập nước như
một số nơi ở tỉnh Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau
1. Dân cư
- Vùng có số dân là hơn 36,7 triệu người, mật độ
dân số 571 người/km2
2. Một số HĐSX
- Nông nghiệp
- Hình 2: Thu hoạch lúa ở thành phố Cần Thơ
- Hình 3: Trang trại nuôi tôm (tỉnh An Giang)
2. Một số HĐSX
- Hình 6: Sản xuất hàng may mặc (TPHCM)
Bài 23: Một số nét văn hóa và
truyền thống yêu nước, cách
mạng của đồng bào Nam Bộ
(Tiết 1)
32
Bài 23: Một số nét văn hóa và
truyền thống yêu nước, cách
mạng của đồng bào Nam Bộ
(Tiết 2)
Bài 24: Thành phố Hồ Chí
Minh (Tiết 1)
Bài 24: Thành phố Hồ Chí
Minh (Tiết 2)
Bài 25: Địa đạo Củ Chi
33
34
35
Bài 26: Ôn tập (Tiết 1)
Bài 26: Ôn tập (Tiết 2)
Bài 26: Ôn tập (Tiết 3)
Kiểm tra định kì
62
1 tiết
63
1 tiết
64
1 tiết
65
1 tiết
66
1 tiết
67
68
69
70
1 tiết
1 tiết
1 tiết
1 tiết
Dương)
- Hình 2: Một ngôi nhà cổ
được xây dựng cuối TK
XIX ở Gò Công (Tiền
Giang)
- Hình 3: Chợ nổi Ngã
Năm (Sóc Trăng)
- Chợ nổi
+ Một số chợ nổi lớn ở
Nam Bộ như: Cái Răng,
Phong Điền (Cần Thơ),
Cái Bè (Tiền Giang),
Phụng Hiệp (Hậu Giang),
Ngã Năm (Sóc Trăng), Trà
Ôn (Vĩnh Long…)
- Hình 2: Một ngôi nhà cổ được xây dựng cuối TK
XIX ở Gò Công (Đồng Tháp)
- Hình 3: Chợ nổi Ngã Năm (TP Cần Thơ)
+ Một số chợ nổi lớn ở Nam Bộ như: Cái Răng,
Phong Điền, Ngã Năm, Phụng Hiệp (Cần Thơ),
Cái Bè (Đồng Tháp), Trà Ôn (Vĩnh Long…)
Hình 2. Lược đồ hành Sử dụng Bản đồ hành chính 34 tỉnh thành để xác
định vị trí địa lí của TPHCM
chính TP HCM
Hình 1. Lược đồ hành
chính huyện Củ Chi
1. Vị trí địa lý
- Địa đạo Củ Chi là một
…. thuộc huyện Củ Chi,
thành phố HCM
Hình 1. Lược đồ hành chính thành phố Hồ Chí
Minh
1. Vị trí địa lý
- Địa đạo Củ Chi là một …. cách trung tâm TP
HCM 70 km về phía Tây Bắc.
 








Các ý kiến mới nhất