GA Toán 5 HK2 có tích hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 16h:23' 20-09-2026
Dung lượng: 116.6 MB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 16h:23' 20-09-2026
Dung lượng: 116.6 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 5 - TUẦN 19
BÀI 36. TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết được tỉ số, tỉ số phần
trăm.
- Vận dụng được việc nhận biết, đọc, viết tỉ số, tỉ số phần trăm để giải quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tự kiểm tra và điều chỉnh cách làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm, trình bày rõ kết quả và biết nhận xét bài làm
của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập và tình huống
thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc đề, quan sát hình, làm bài, trình bày và kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
- AI 5.B1.1: Thảo luận: Nếu dữ liệu huấn luyện AI chỉ lấy từ một nhóm người, tỉ số phần trăm
phản hồi sẽ không công bằng cho các nhóm khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Toán 5 tập hai; hình ảnh Khám phá và bài tập SGK đã cắt đúng vị trí; máy tính,
màn hình trình chiếu; phiếu học tập, bảng phụ hoặc bảng nhóm khi cần.
- Học sinh: SGK, vở Toán, bảng con, bút; thiết bị học tập số khi GV yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; gợi tình huống nhận biết tỉ số trong thực tế.
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh Khám phá
- HS quan sát tranh và đọc bóng nói.
trang 4 và đọc các bóng nói.
- GV hỏi: Trong bến xe buýt có tất cả
mấy ô tô? Có mấy ô tô điện? Có mấy ô
tô chạy bằng xăng?
- HS trả lời: Có tất cả 7 ô tô, trong đó có 3 ô
tô điện và 4 ô tô chạy bằng xăng.
- GV hỏi: Số ô tô điện chiếm mấy phần - HS trả lời: Số ô tô điện chiếm 3 phần trên 7
trên 7 phần? Số ô tô chạy bằng xăng
phần; số ô tô chạy bằng xăng chiếm 4 phần
chiếm mấy phần trên 7 phần?
trên 7 phần.
- GV dẫn dắt vào bài: Hôm nay, chúng
- HS chuẩn bị tìm hiểu cách đọc, viết tỉ số.
ta học về tỉ số và tỉ số phần trăm.
2. Khám phá
Mục tiêu: Nhận biết tỉ số, tỉ số phần trăm; đọc và viết được tỉ số, tỉ số phần trăm.
Cách tiến hành:
Câu a. Tỉ số
- HS trả lời: Số ô tô điện là 3, số ô tô chạy
- GV hỏi: Số ô tô điện và số ô tô chạy
bằng xăng là 4.
bằng xăng là bao nhiêu?
- GV giới thiệu: Tỉ số của số ô tô điện
- HS nhắc lại: Tỉ số của số ô tô điện và số ô tô
3
3
và số ô tô chạy bằng xăng là 3 : 4 hay 4
.
- GV hỏi: Tỉ số của số ô tô chạy bằng
xăng và số ô tô điện là gì?
chạy bằng xăng là 3 : 4 hay 4 .
- GV giới thiệu: Tỉ số của a và b là a : b
- HS ghi nhớ: Tỉ số của a và b là a : b hay b ,
a
hay b , với b khác 0.
- GV chốt câu a trước khi chuyển sang
câu b.
Câu b. Tỉ số phần trăm
- HS trả lời: Tỉ số của số ô tô chạy bằng xăng
4
và số ô tô điện là 4 : 3 hay 3 .
a
với b khác 0.
- HS ghi nhớ câu chốt: Muốn viết tỉ số của hai
đại lượng cùng loại, viết số thứ nhất trước, số
thứ hai sau.
- HS đọc ý b và quan sát bảng.
- GV cho HS đọc ý b trang 5 và quan sát
bảng khảo sát.
- GV hỏi: Rô-bốt khảo sát tất cả bao
- HS trả lời: Rô-bốt khảo sát 100 bạn; có 43
nhiêu bạn? Bao nhiêu bạn tham gia môn bạn tham gia môn Bơi, 11 bạn tham gia môn
Bơi? Cờ vua? Cầu lông?
Cờ vua, 26 bạn tham gia môn Cầu lông.
43
11
26
- GV giới thiệu: Các tỉ số 100 ; 100 ; 100
được gọi là tỉ số phần trăm.
43
- GV hướng dẫn HS đọc và viết: 100
đọc là bốn mươi ba phần trăm, viết là
43%.
- GV chốt câu b.
Diễn giải tích hợp:
43
11
26
- HS nhắc lại: 100 , 100 , 100 là các tỉ số phần
trăm.
- HS đọc và viết: 43% đọc là bốn mươi ba
phần trăm.
- HS ghi nhớ: Tỉ số có mẫu số 100 còn được
viết dưới dạng tỉ số phần trăm.
- HS trả lời: Kết quả có thể không công bằng
- GV nêu tình huống: Nếu dữ liệu huấn vì chỉ phản ánh ý kiến của một nhóm.
luyện AI chỉ lấy ý kiến của một nhóm
bạn trong lớp, kết quả tỉ số phần trăm
phản hồi có công bằng không?
- GV hướng dẫn HS thảo luận: Muốn
- HS nêu: Cần khảo sát nhiều nhóm khác nhau
kết quả công bằng, dữ liệu cần đại diện để tỉ số phần trăm phản hồi đáng tin cậy hơn.
cho nhiều nhóm khác nhau.
- GV nhấn mạnh: Khi dùng AI, con
- HS ghi nhớ: AI cần dữ liệu đa dạng và con
người cần kiểm tra dữ liệu để tránh
người phải kiểm tra kết quả.
thiên lệch.
3. Luyện tập - Thực hành
Mục tiêu: Viết được tỉ số của hai số trong bảng và trong tình huống thực tế.
Cách tiến hành:
Bài 1. Hoàn thành bảng bên (theo
- HS đọc đề và quan sát bảng.
mẫu).
- GV cho HS đọc đề Bài 1 và quan sát
bảng.
- GV hỏi: Bảng cho biết những cột nào? - HS trả lời: Bảng có số thứ nhất, số thứ hai và
tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai.
- GV hỏi: Muốn viết tỉ số của số thứ
- HS trả lời: Viết số thứ nhất trước, số thứ hai
nhất và số thứ hai, em viết như thế nào? sau.
- GV cho HS làm cá nhân vào vở, sau
- HS làm cá nhân, trao đổi nhóm đôi.
đó trao đổi nhóm đôi.
13 17 m
- GV cho HS trình bày kết quả.
- HS trình bày: ; ; , với n khác 0.
- GV chốt, chuẩn hóa kiến thức: cần viết
đúng thứ tự hai số trong tỉ số.
Bài 2. Số ?
- GV cho HS đọc đề Bài 2.
- GV hỏi: Trường tiểu học có bao nhiêu
bạn nữ và bao nhiêu bạn nam tham gia
thi “Trạng nguyên nhí”?
- GV hỏi: Bài toán yêu cầu viết những tỉ
số nào?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV cho HS trình bày.
17 13 n
- HS ghi nhớ: Thứ tự hai số trong tỉ số rất
quan trọng.
- HS đọc đề.
- HS trả lời: Có 23 bạn nữ và 17 bạn nam.
- HS trả lời: Viết tỉ số của số bạn nữ và số bạn
nam; số bạn nam và số bạn nữ; số bạn nữ và
tổng số bạn tham gia.
- HS làm bài vào vở.
23
17
23
- HS trình bày: a) 17 ; b) 23 ; c) 40 .
- HS sửa bài và ghi nhớ cách viết tỉ số.
- GV chốt, chuẩn hóa đáp án.
4. Vận dụng - trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố cách đọc, viết tỉ số phần trăm và liên hệ tình huống thực tế.
Cách tiến hành:
Bài 3. Chọn bông hoa ghi số ứng với
số phần trăm ghi trên mỗi con ong.
- GV cho HS đọc yêu cầu Bài 3 và quan
sát tranh.
- GV hỏi: Muốn nối đúng, em cần
chuyển tỉ số phần trăm về dạng phân số
nào?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi.
- GV cho HS trình bày.
- GV chốt kết quả.
- GV yêu cầu HS viết một tỉ số hoặc tỉ
số phần trăm và nêu tình huống thực tế
tương ứng.
- HS đọc yêu cầu và quan sát tranh.
- HS trả lời: Cần chuyển về phân số có mẫu số
100.
- HS làm việc nhóm đôi.
39
41
- HS trình bày: 39% = 100 ; 41% = 100 ; 75% =
75
.
100
- HS ghi nhớ: Tỉ số phần trăm là tỉ số có mẫu
số 100.
- HS nêu ví dụ: 20% học sinh tổ em thích
bóng đá; tỉ số số bạn nam và số bạn nữ trong
3
nhóm là 2 .
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS - HS lắng nghe nhận xét.
tích cực.
- GV dặn HS chuẩn bị tiết 2.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
BÀI 36. TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Viết được tỉ số, tỉ số phần trăm.
- Vận dụng được việc đọc, viết tỉ số, tỉ số phần trăm để giải quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tự kiểm tra và điều chỉnh cách làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm, trình bày rõ kết quả và biết nhận xét bài làm
của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập và tình huống
thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc đề, quan sát hình, làm bài, trình bày và kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
- BVMT: Từ tỉ số, tỉ số phần trăm của xe điện, xe xăng hoặc rác tái chế, giáo dục học sinh lựa
chọn hành vi thân thiện với môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Toán 5 tập hai; hình ảnh Khám phá và bài tập SGK đã cắt đúng vị trí; máy tính,
màn hình trình chiếu; phiếu học tập, bảng phụ hoặc bảng nhóm khi cần.
- Học sinh: SGK, vở Toán, bảng con, bút; thiết bị học tập số khi GV yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Ôn lại cách viết và đọc tỉ số, tỉ số phần trăm.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết một tỉ số và một tỉ - HS viết ví dụ: 3 ; 25%.
5
số phần trăm vào bảng con.
- GV gọi HS đọc tỉ số, tỉ số phần trăm
- HS đọc: ba phần năm; hai mươi lăm phần
đã viết.
trăm.
- GV nhận xét và giới thiệu bài luyện
- HS chuẩn bị luyện tập đọc, viết tỉ số phần
tập.
trăm.
2. Luyện tập - Thực hành
Mục tiêu: Viết tỉ số, tỉ số phần trăm và giải quyết các tình huống liên quan.
Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
- HS đọc đề và quan sát tranh.
- GV cho HS đọc đề Bài 1 và quan sát
tranh.
- GV hỏi: Lớp 5A, 5B, 5C có bao nhiêu - HS trả lời: Lớp 5A có 17 bạn, lớp 5B có 24
bạn tham gia buổi tổng vệ sinh nhặt rác? bạn, lớp 5C có 20 bạn.
17
- GV hỏi: Tỉ số 24 trong đề bài là tỉ số
của hai số nào?
- GV cho HS chọn đáp án đúng.
- GV cho HS trình bày.
- GV chốt, chuẩn hóa đáp án theo SGV.
Bài 2. Viết các tỉ số dưới đây thành
các tỉ số phần trăm (theo mẫu).
- GV cho HS đọc đề Bài 2 và quan sát
mẫu.
- GV hỏi: Muốn viết một tỉ số thành tỉ
số phần trăm, em làm thế nào?
- GV cho HS làm cá nhân vào vở.
- GV cho HS trình bày.
17
- HS trả lời: 24 là tỉ số của số bạn lớp 5A và
số bạn lớp 5B.
- HS chọn đáp án.
- HS trình bày: Chọn C. Tỉ số của số bạn lớp
5A và số bạn lớp 5B.
- HS ghi nhớ: Cần đọc đúng thứ tự hai số
trong tỉ số.
- HS đọc đề và quan sát mẫu.
- HS trả lời: Đưa tỉ số về dạng có mẫu số 100
hoặc viết theo dạng phần trăm.
- HS làm cá nhân vào vở.
50
25
75
25
- HS trình bày: a) 200 = 100 = 25%; 300 = 100
1
25
= 25%; 4 = 100 = 25%. b) 5,2 : 100 = 5,2%;
110,6 : 100 = 110,6%; 0,5 : 100 = 0,5%.
- HS sửa bài và ghi nhớ cách viết.
- HS lắng nghe tình huống.
- GV chốt, chuẩn hóa kết quả.
Diễn giải tích hợp:
- GV nêu tình huống: Khi so sánh tỉ số
xe điện, xe xăng hoặc tỉ lệ rác được
phân loại, các số liệu phần trăm giúp
chúng ta thấy hành vi nào thân thiện
hơn với môi trường.
- GV hỏi: Nếu tỉ lệ xe điện tăng, môi
- HS trả lời: Xe điện ít khói bụi hơn, góp phần
trường có thể nhận được lợi ích gì?
giảm ô nhiễm không khí.
- GV nhắc HS: Mỗi người có thể bảo vệ - HS nêu việc làm: phân loại rác, tiết kiệm
môi trường bằng những việc nhỏ như
điện, hạn chế dùng túi ni-lông, giữ gìn vệ sinh
phân loại rác, đi bộ hoặc đi xe đạp khi
lớp học.
phù hợp.
3. Vận dụng - trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: Vận dụng tỉ số phần trăm để đánh giá thông tin thực tế.
Cách tiến hành:
Bài 3. Đúng hay sai?
- HS đọc đề.
- GV cho HS đọc đề Bài 3.
- GV hỏi: Năm 2022, tỉ số giới tính khi
sinh của Hà Nội là bao nhiêu? Năm
2021 là bao nhiêu?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV cho HS trình bày và giải thích.
- GV chốt đáp án.
Bài 4. Số ?
- GV cho HS đọc đề Bài 4.
- GV hỏi: Trạm kiểm tra 100 ô tô thì có
bao nhiêu ô tô đạt chuẩn?
- GV hỏi: Số ô tô đạt chuẩn chiếm bao
nhiêu phần trăm? Số ô tô không đạt
chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm?
- GV cho HS trình bày kết quả.
- GV chốt, chuẩn hóa kiến thức.
- HS trả lời: Năm 2022 là 113 bé trai trên 100
bé gái; năm 2021 là 112 bé trai trên 100 bé
gái.
- HS làm bài vào vở.
- HS trình bày: a) Sai; Đúng. b) Đúng; Sai.
- HS ghi nhớ: Cần đọc kĩ mốc năm và cách
viết 113%.
- HS đọc đề.
- HS trả lời: Có 92 ô tô đạt chuẩn và 8 ô tô
không đạt chuẩn.
- HS trả lời: Số ô tô đạt chuẩn chiếm 92%; số
ô tô không đạt chuẩn chiếm 8%.
- HS trình bày bài làm.
- HS ghi nhớ: Trong 100 đối tượng, số lượng
tương ứng chính là số phần trăm.
- HS nêu ví dụ: 80% học sinh tổ em hoàn
thành bài đúng.
- HS lắng nghe nhận xét.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
- GV yêu cầu HS viết một tỉ số phần
trăm và nêu tình huống thực tế.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS chuẩn bị bài Tỉ lệ bản đồ
và ứng dụng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
BÀI 37. TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tỉ lệ bản đồ, đọc được tỉ lệ trên bản đồ.
- Vận dụng được việc nhận biết, đọc tỉ lệ bản đồ để giải quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tự kiểm tra và điều chỉnh cách làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm, trình bày rõ kết quả và biết nhận xét bài làm
của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập và tình huống
thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc đề, quan sát hình, làm bài, trình bày và kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
- AI 5.A2.2: Tìm hiểu cách AI trên Google Maps tính toán tỉ lệ khoảng cách và dự báo thời gian di
chuyển chính xác dựa trên tình trạng giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Toán 5 tập hai; hình ảnh Khám phá và bài tập SGK đã cắt đúng vị trí; máy tính,
màn hình trình chiếu; phiếu học tập, bảng phụ hoặc bảng nhóm khi cần.
- Học sinh: SGK, vở Toán, bảng con, bút; thiết bị học tập số khi GV yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Gợi hứng thú học tập; nhận biết bản đồ và tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát bản đồ khu vực
- HS quan sát bản đồ.
của Thành phố Hồ Chí Minh trong
SGK.
- GV hỏi: Trên bản đồ, em thấy những
thông tin nào?
- HS trả lời: Em thấy tên bản đồ, tên phường,
tên đường, chú giải và tỉ lệ 1 : 10 000.
- GV hỏi: Tỉ số 1 : 10 000 ghi ở góc
- HS trả lời theo hiểu biết: đó là thông tin cho
phía dưới bản đồ là gì?
biết bản đồ được thu nhỏ so với thực tế.
- GV dẫn dắt vào bài.
- HS chuẩn bị tìm hiểu tỉ lệ bản đồ.
2. Khám phá
Mục tiêu: Nhận biết tỉ lệ bản đồ và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
Cách tiến hành:
Câu a. Nhận biết tỉ lệ bản đồ
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu: Tỉ số 1 : 10 000 ghi ở
góc phía dưới bản đồ được gọi là tỉ lệ
bản đồ.
- GV cho HS đọc khung kiến thức trong - HS đọc khung kiến thức: Tỉ lệ 1 : 10 000 cho
SGK.
biết hình ảnh một khu vực của thành phố Hồ
Chí Minh được vẽ thu nhỏ lại 10 000 lần.
- GV hỏi: Tỉ lệ 1 : 10 000 cho biết điều - HS trả lời: Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với
gì?
độ dài thật là 10 000 cm hay 100 m.
- GV chốt câu a.
- HS ghi nhớ: Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ
thu nhỏ của bản đồ so với thực tế.
Câu b. Ứng dụng tỉ lệ bản đồ
- HS lắng nghe.
- GV nêu ví dụ: Khi biết tỉ lệ bản đồ và
độ dài trên bản đồ, ta có thể tìm độ dài
thật.
- GV hỏi: Muốn tìm độ dài thật, ta làm
- HS trả lời: Lấy độ dài trên bản đồ nhân với
thế nào?
số lần thu nhỏ.
- GV hỏi: Muốn tìm độ dài trên bản đồ
- HS trả lời: Đổi độ dài thật về cùng đơn vị rồi
khi biết độ dài thật, ta làm thế nào?
chia cho số lần thu nhỏ.
- GV chốt câu b.
- HS ghi nhớ: Khi giải toán tỉ lệ bản đồ cần
đổi đơn vị đo phù hợp.
Diễn giải tích hợp:
- HS lắng nghe liên hệ.
- GV liên hệ Google Maps: AI có thể
dùng dữ liệu bản đồ, tỉ lệ khoảng cách
và tình trạng giao thông để dự báo thời
gian di chuyển.
- GV hỏi: Vì sao cùng một quãng đường - HS trả lời: Vì còn phụ thuộc vào kẹt xe,
nhưng thời gian đi có thể khác nhau?
đường cấm, tốc độ di chuyển, thời tiết.
- GV nhấn mạnh: AI hỗ trợ ước lượng,
- HS ghi nhớ: Công cụ số hỗ trợ tính toán
nhưng người dùng cần kiểm tra đường
nhanh nhưng cần sử dụng có kiểm tra.
đi an toàn, phù hợp.
3. Luyện tập - Thực hành
Mục tiêu: Vận dụng tỉ lệ bản đồ để tính độ dài thật và độ dài trên bản đồ.
Cách tiến hành:
Bài 1. Bản đồ Công viên Khu đô thị
- HS quan sát bản đồ.
Hòa Bình.
- GV cho HS quan sát bản đồ Bài 1.
- GV hỏi: Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?
- GV hỏi: Chiều dài khu vườn hoa, cây
cảnh trên bản đồ là bao nhiêu xăng-timét?
- GV hỏi: Với tỉ lệ 1 : 1 000, chiều dài
thật là bao nhiêu?
- GV cho HS hoàn thành bài giải câu a.
- GV chốt đáp án câu a.
Bài 1b.
- GV cho HS đọc ý b.
- GV hỏi: Trong thực tế, chiều rộng khu
vui chơi cho trẻ em là bao nhiêu mét?
- GV hỏi: Muốn biết trên bản đồ chiều
rộng đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét, ta
làm thế nào?
- GV cho HS hoàn thành bài giải.
- HS trả lời: Tỉ lệ bản đồ là 1 : 1 000.
- HS trả lời: Chiều dài khu vườn hoa, cây
cảnh trên bản đồ là 6 cm.
- HS trả lời: Chiều dài thật là 6 x 1 000 = 6
000 cm = 60 m.
- HS hoàn thành bài giải.
- HS ghi đáp số: 60 m.
- HS đọc ý b.
- HS trả lời: Chiều rộng thật là 50 m.
- HS trả lời: Đổi 50 m = 5 000 cm rồi lấy 5
000 : 1 000.
- HS trình bày: Trên bản đồ, chiều rộng khu
vui chơi cho trẻ em là 5 000 : 1 000 = 5 cm.
- HS ghi đáp số: 5 cm.
- GV chốt đáp án.
4. Vận dụng - trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: Vận dụng tỉ lệ bản đồ vào tình huống tính quãng đường.
Cách tiến hành:
Bài 2. Chặng đua xe đạp xuyên Việt.
- HS đọc đề.
- GV cho HS đọc đề Bài 2.
- GV hỏi: Quãng đường từ Lạng Sơn
đến Hà Nội dài bao nhiêu ki-lô-mét?
- GV hỏi: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000
000, quãng đường đó dài bao nhiêu
xăng-ti-mét?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV chốt bài giải.
- HS trả lời: Quãng đường dài 160 km.
- HS nêu cách làm: Đổi 160 km = 16 000 000
cm rồi chia cho 1 000 000.
- HS làm bài vào vở.
- HS trình bày: 16 000 000 : 1 000 000 = 16
(cm). Đáp số: 16 cm.
- HS ghi nhớ cách đổi đơn vị đo.
- HS nêu ví dụ: tỉ lệ 1 : 50 000 trên bản đồ địa
phương; 1 : 10 000 trên bản đồ khu vực.
- HS lắng nghe nhận xét.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
- GV yêu cầu HS tìm và nêu một tỉ lệ
bản đồ mà em thấy trong thực tế.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS chuẩn bị tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
BÀI 37. TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Vận dụng được việc nhận biết, đọc tỉ lệ bản đồ để giải quyết tình huống thực tế.
- Biết tính độ dài thật hoặc độ dài trên bản đồ khi biết tỉ lệ bản đồ.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tự kiểm tra và điều chỉnh cách làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm, trình bày rõ kết quả và biết nhận xét bài làm
của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập và tình huống
thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc đề, quan sát hình, làm bài, trình bày và kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
- QPAN: Khi đọc bản đồ và tính khoảng cách, giáo dục học sinh hiểu ý nghĩa của bản đồ Việt
Nam, yêu quê hương và có ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Toán 5 tập hai; hình ảnh Khám phá và bài tập SGK đã cắt đúng vị trí; máy tính,
màn hình trình chiếu; phiếu học tập, bảng phụ hoặc bảng nhóm khi cần.
- Học sinh: SGK, vở Toán, bảng con, bút; thiết bị học tập số khi GV yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Ôn lại ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu một tỉ lệ bản đồ
- HS nêu ví dụ: 1 : 1 000; 1 : 10 000; 1 : 1 000
đã tìm thấy trong thực tế.
000.
- GV hỏi: Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì? - HS trả lời: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được
vẽ thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế.
- GV nhận xét và giới thiệu bài luyện
- HS chuẩn bị luyện tập.
tập.
2. Luyện tập - Thực hành
Mục tiêu: Tính độ dài thật và độ dài trên bản đồ trong các tình huống thực tế.
Cách tiến hành:
Bài 1. Tính khoảng cách thực tế.
- HS đọc đề và quan sát tranh.
- GV cho HS đọc đề Bài 1 và quan sát
tranh đoàn tàu.
- GV hỏi: Bản đồ có tỉ lệ bao nhiêu?
Quãng đường trên bản đồ dài bao nhiêu
xăng-ti-mét?
- GV hỏi: Muốn tính quãng đường thực
tế, ta làm thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- HS trả lời: Bản đồ có tỉ lệ 1 : 10 000 000;
quãng đường trên bản đồ dài 5 cm.
- HS trả lời: Lấy 5 x 10 000 000 rồi đổi ra kilô-mét.
- HS trình bày: 5 x 10 000 000 = 50 000 000
cm; 50 000 000 cm = 500 km.
- HS ghi đáp số: 500 km.
- HS lắng nghe liên hệ.
- GV chốt bài giải.
Diễn giải tích hợp:
- GV liên hệ: Khi đọc bản đồ Việt Nam,
biết tính khoảng cách giữa các địa danh,
HS hiểu hơn về đất nước, biển đảo và
lãnh thổ.
- GV hỏi: Vì sao cần có ý thức bảo vệ
- HS trả lời: Vì chủ quyền lãnh thổ gắn với
chủ quyền lãnh thổ?
độc lập, hòa bình và cuộc sống của nhân dân.
- GV chốt: Bản đồ không chỉ giúp học
- HS ghi nhớ: Cần yêu quê hương, tôn trọng
Toán mà còn giúp chúng ta thêm yêu
bản đồ và có ý thức bảo vệ chủ quyền Việt
quê hương, đất nước.
Nam.
3. Vận dụng - trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: Vận dụng tỉ lệ bản đồ để tính đoạn thẳng trên bản đồ và thực hành đo vẽ.
Cách tiến hành:
Bài 2. Tính độ dài trên bản đồ.
- HS đọc đề và quan sát tranh.
- GV cho HS đọc đề Bài 2 và quan sát
tranh.
- GV hỏi: Quãng đường từ A đến B và
từ A đến C dài bao nhiêu mét?
- GV hỏi: Bản đồ có tỉ lệ bao nhiêu?
- GV hỏi: Muốn tính độ dài trên bản đồ,
ta làm thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV chốt bài giải.
Bài 3. Số ?
- GV cho HS quan sát bảng Bài 3.
- GV hỏi: Bảng có những dữ kiện nào?
- HS trả lời: AB dài 1 500 m, AC dài 1 200 m.
- HS trả lời: Bản đồ có tỉ lệ 1 : 3 000.
- HS nêu cách làm: Đổi về xăng-ti-mét rồi
chia cho 3 000.
- HS trình bày: 1 500 m = 150 000 cm; AB
trên bản đồ dài 150 000 : 3 000 = 50 cm. 1
200 m = 120 000 cm; AC trên bản đồ dài 120
000 : 3 000 = 40 cm.
- HS ghi đáp số: AB 50 cm; AC 40 cm.
- HS quan sát bảng.
- HS trả lời: Bảng cho biết tỉ lệ bản đồ, độ dài
trên bản đồ và độ dài thật.
- GV cho HS làm bài vào vở hoặc nháp. - HS làm bài.
- GV cho HS trình bày kết quả từng cột. - HS trình bày: Cột 1 là 1,5; cột 2 là 80; cột 3
là 8.
- GV chốt đáp án.
- HS ghi nhớ cách vận dụng tỉ lệ bản đồ.
Bài 4. Đo và vẽ đoạn thẳng AB.
- HS đo một cạnh bàn học.
- GV hướng dẫn HS đo độ dài thật một
cạnh bàn học.
- GV hỏi: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50, độ dài - HS trả lời: Lấy độ dài thật đo được chia cho
đó được tính như thế nào?
50.
- GV cho HS vẽ đoạn thẳng AB là hình - HS vẽ đoạn thẳng AB theo kết quả tính
ảnh thu nhỏ của cạnh bàn học.
được.
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- HS chia sẻ cách đo, cách tính và hình vẽ.
- GV nhận xét.
- HS sửa bài nếu cần.
- GV yêu cầu HS nêu lại cách tính độ
- HS nêu: Độ dài thật = độ dài trên bản đồ x
dài thật và độ dài trên bản đồ.
số lần thu nhỏ; độ dài trên bản đồ = độ dài
thật : số lần thu nhỏ.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe nhận xét.
- GV dặn HS chuẩn bị bài mới.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
BÀI 38. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số; tìm được hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó.
- Vận dụng được việc tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số để giải quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tự kiểm tra và điều chỉnh cách làm.
- Gi
BÀI 36. TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết được tỉ số, tỉ số phần
trăm.
- Vận dụng được việc nhận biết, đọc, viết tỉ số, tỉ số phần trăm để giải quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tự kiểm tra và điều chỉnh cách làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm, trình bày rõ kết quả và biết nhận xét bài làm
của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập và tình huống
thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc đề, quan sát hình, làm bài, trình bày và kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
- AI 5.B1.1: Thảo luận: Nếu dữ liệu huấn luyện AI chỉ lấy từ một nhóm người, tỉ số phần trăm
phản hồi sẽ không công bằng cho các nhóm khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Toán 5 tập hai; hình ảnh Khám phá và bài tập SGK đã cắt đúng vị trí; máy tính,
màn hình trình chiếu; phiếu học tập, bảng phụ hoặc bảng nhóm khi cần.
- Học sinh: SGK, vở Toán, bảng con, bút; thiết bị học tập số khi GV yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; gợi tình huống nhận biết tỉ số trong thực tế.
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh Khám phá
- HS quan sát tranh và đọc bóng nói.
trang 4 và đọc các bóng nói.
- GV hỏi: Trong bến xe buýt có tất cả
mấy ô tô? Có mấy ô tô điện? Có mấy ô
tô chạy bằng xăng?
- HS trả lời: Có tất cả 7 ô tô, trong đó có 3 ô
tô điện và 4 ô tô chạy bằng xăng.
- GV hỏi: Số ô tô điện chiếm mấy phần - HS trả lời: Số ô tô điện chiếm 3 phần trên 7
trên 7 phần? Số ô tô chạy bằng xăng
phần; số ô tô chạy bằng xăng chiếm 4 phần
chiếm mấy phần trên 7 phần?
trên 7 phần.
- GV dẫn dắt vào bài: Hôm nay, chúng
- HS chuẩn bị tìm hiểu cách đọc, viết tỉ số.
ta học về tỉ số và tỉ số phần trăm.
2. Khám phá
Mục tiêu: Nhận biết tỉ số, tỉ số phần trăm; đọc và viết được tỉ số, tỉ số phần trăm.
Cách tiến hành:
Câu a. Tỉ số
- HS trả lời: Số ô tô điện là 3, số ô tô chạy
- GV hỏi: Số ô tô điện và số ô tô chạy
bằng xăng là 4.
bằng xăng là bao nhiêu?
- GV giới thiệu: Tỉ số của số ô tô điện
- HS nhắc lại: Tỉ số của số ô tô điện và số ô tô
3
3
và số ô tô chạy bằng xăng là 3 : 4 hay 4
.
- GV hỏi: Tỉ số của số ô tô chạy bằng
xăng và số ô tô điện là gì?
chạy bằng xăng là 3 : 4 hay 4 .
- GV giới thiệu: Tỉ số của a và b là a : b
- HS ghi nhớ: Tỉ số của a và b là a : b hay b ,
a
hay b , với b khác 0.
- GV chốt câu a trước khi chuyển sang
câu b.
Câu b. Tỉ số phần trăm
- HS trả lời: Tỉ số của số ô tô chạy bằng xăng
4
và số ô tô điện là 4 : 3 hay 3 .
a
với b khác 0.
- HS ghi nhớ câu chốt: Muốn viết tỉ số của hai
đại lượng cùng loại, viết số thứ nhất trước, số
thứ hai sau.
- HS đọc ý b và quan sát bảng.
- GV cho HS đọc ý b trang 5 và quan sát
bảng khảo sát.
- GV hỏi: Rô-bốt khảo sát tất cả bao
- HS trả lời: Rô-bốt khảo sát 100 bạn; có 43
nhiêu bạn? Bao nhiêu bạn tham gia môn bạn tham gia môn Bơi, 11 bạn tham gia môn
Bơi? Cờ vua? Cầu lông?
Cờ vua, 26 bạn tham gia môn Cầu lông.
43
11
26
- GV giới thiệu: Các tỉ số 100 ; 100 ; 100
được gọi là tỉ số phần trăm.
43
- GV hướng dẫn HS đọc và viết: 100
đọc là bốn mươi ba phần trăm, viết là
43%.
- GV chốt câu b.
Diễn giải tích hợp:
43
11
26
- HS nhắc lại: 100 , 100 , 100 là các tỉ số phần
trăm.
- HS đọc và viết: 43% đọc là bốn mươi ba
phần trăm.
- HS ghi nhớ: Tỉ số có mẫu số 100 còn được
viết dưới dạng tỉ số phần trăm.
- HS trả lời: Kết quả có thể không công bằng
- GV nêu tình huống: Nếu dữ liệu huấn vì chỉ phản ánh ý kiến của một nhóm.
luyện AI chỉ lấy ý kiến của một nhóm
bạn trong lớp, kết quả tỉ số phần trăm
phản hồi có công bằng không?
- GV hướng dẫn HS thảo luận: Muốn
- HS nêu: Cần khảo sát nhiều nhóm khác nhau
kết quả công bằng, dữ liệu cần đại diện để tỉ số phần trăm phản hồi đáng tin cậy hơn.
cho nhiều nhóm khác nhau.
- GV nhấn mạnh: Khi dùng AI, con
- HS ghi nhớ: AI cần dữ liệu đa dạng và con
người cần kiểm tra dữ liệu để tránh
người phải kiểm tra kết quả.
thiên lệch.
3. Luyện tập - Thực hành
Mục tiêu: Viết được tỉ số của hai số trong bảng và trong tình huống thực tế.
Cách tiến hành:
Bài 1. Hoàn thành bảng bên (theo
- HS đọc đề và quan sát bảng.
mẫu).
- GV cho HS đọc đề Bài 1 và quan sát
bảng.
- GV hỏi: Bảng cho biết những cột nào? - HS trả lời: Bảng có số thứ nhất, số thứ hai và
tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai.
- GV hỏi: Muốn viết tỉ số của số thứ
- HS trả lời: Viết số thứ nhất trước, số thứ hai
nhất và số thứ hai, em viết như thế nào? sau.
- GV cho HS làm cá nhân vào vở, sau
- HS làm cá nhân, trao đổi nhóm đôi.
đó trao đổi nhóm đôi.
13 17 m
- GV cho HS trình bày kết quả.
- HS trình bày: ; ; , với n khác 0.
- GV chốt, chuẩn hóa kiến thức: cần viết
đúng thứ tự hai số trong tỉ số.
Bài 2. Số ?
- GV cho HS đọc đề Bài 2.
- GV hỏi: Trường tiểu học có bao nhiêu
bạn nữ và bao nhiêu bạn nam tham gia
thi “Trạng nguyên nhí”?
- GV hỏi: Bài toán yêu cầu viết những tỉ
số nào?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV cho HS trình bày.
17 13 n
- HS ghi nhớ: Thứ tự hai số trong tỉ số rất
quan trọng.
- HS đọc đề.
- HS trả lời: Có 23 bạn nữ và 17 bạn nam.
- HS trả lời: Viết tỉ số của số bạn nữ và số bạn
nam; số bạn nam và số bạn nữ; số bạn nữ và
tổng số bạn tham gia.
- HS làm bài vào vở.
23
17
23
- HS trình bày: a) 17 ; b) 23 ; c) 40 .
- HS sửa bài và ghi nhớ cách viết tỉ số.
- GV chốt, chuẩn hóa đáp án.
4. Vận dụng - trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố cách đọc, viết tỉ số phần trăm và liên hệ tình huống thực tế.
Cách tiến hành:
Bài 3. Chọn bông hoa ghi số ứng với
số phần trăm ghi trên mỗi con ong.
- GV cho HS đọc yêu cầu Bài 3 và quan
sát tranh.
- GV hỏi: Muốn nối đúng, em cần
chuyển tỉ số phần trăm về dạng phân số
nào?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi.
- GV cho HS trình bày.
- GV chốt kết quả.
- GV yêu cầu HS viết một tỉ số hoặc tỉ
số phần trăm và nêu tình huống thực tế
tương ứng.
- HS đọc yêu cầu và quan sát tranh.
- HS trả lời: Cần chuyển về phân số có mẫu số
100.
- HS làm việc nhóm đôi.
39
41
- HS trình bày: 39% = 100 ; 41% = 100 ; 75% =
75
.
100
- HS ghi nhớ: Tỉ số phần trăm là tỉ số có mẫu
số 100.
- HS nêu ví dụ: 20% học sinh tổ em thích
bóng đá; tỉ số số bạn nam và số bạn nữ trong
3
nhóm là 2 .
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS - HS lắng nghe nhận xét.
tích cực.
- GV dặn HS chuẩn bị tiết 2.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
BÀI 36. TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Viết được tỉ số, tỉ số phần trăm.
- Vận dụng được việc đọc, viết tỉ số, tỉ số phần trăm để giải quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tự kiểm tra và điều chỉnh cách làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm, trình bày rõ kết quả và biết nhận xét bài làm
của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập và tình huống
thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc đề, quan sát hình, làm bài, trình bày và kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
- BVMT: Từ tỉ số, tỉ số phần trăm của xe điện, xe xăng hoặc rác tái chế, giáo dục học sinh lựa
chọn hành vi thân thiện với môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Toán 5 tập hai; hình ảnh Khám phá và bài tập SGK đã cắt đúng vị trí; máy tính,
màn hình trình chiếu; phiếu học tập, bảng phụ hoặc bảng nhóm khi cần.
- Học sinh: SGK, vở Toán, bảng con, bút; thiết bị học tập số khi GV yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Ôn lại cách viết và đọc tỉ số, tỉ số phần trăm.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết một tỉ số và một tỉ - HS viết ví dụ: 3 ; 25%.
5
số phần trăm vào bảng con.
- GV gọi HS đọc tỉ số, tỉ số phần trăm
- HS đọc: ba phần năm; hai mươi lăm phần
đã viết.
trăm.
- GV nhận xét và giới thiệu bài luyện
- HS chuẩn bị luyện tập đọc, viết tỉ số phần
tập.
trăm.
2. Luyện tập - Thực hành
Mục tiêu: Viết tỉ số, tỉ số phần trăm và giải quyết các tình huống liên quan.
Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
- HS đọc đề và quan sát tranh.
- GV cho HS đọc đề Bài 1 và quan sát
tranh.
- GV hỏi: Lớp 5A, 5B, 5C có bao nhiêu - HS trả lời: Lớp 5A có 17 bạn, lớp 5B có 24
bạn tham gia buổi tổng vệ sinh nhặt rác? bạn, lớp 5C có 20 bạn.
17
- GV hỏi: Tỉ số 24 trong đề bài là tỉ số
của hai số nào?
- GV cho HS chọn đáp án đúng.
- GV cho HS trình bày.
- GV chốt, chuẩn hóa đáp án theo SGV.
Bài 2. Viết các tỉ số dưới đây thành
các tỉ số phần trăm (theo mẫu).
- GV cho HS đọc đề Bài 2 và quan sát
mẫu.
- GV hỏi: Muốn viết một tỉ số thành tỉ
số phần trăm, em làm thế nào?
- GV cho HS làm cá nhân vào vở.
- GV cho HS trình bày.
17
- HS trả lời: 24 là tỉ số của số bạn lớp 5A và
số bạn lớp 5B.
- HS chọn đáp án.
- HS trình bày: Chọn C. Tỉ số của số bạn lớp
5A và số bạn lớp 5B.
- HS ghi nhớ: Cần đọc đúng thứ tự hai số
trong tỉ số.
- HS đọc đề và quan sát mẫu.
- HS trả lời: Đưa tỉ số về dạng có mẫu số 100
hoặc viết theo dạng phần trăm.
- HS làm cá nhân vào vở.
50
25
75
25
- HS trình bày: a) 200 = 100 = 25%; 300 = 100
1
25
= 25%; 4 = 100 = 25%. b) 5,2 : 100 = 5,2%;
110,6 : 100 = 110,6%; 0,5 : 100 = 0,5%.
- HS sửa bài và ghi nhớ cách viết.
- HS lắng nghe tình huống.
- GV chốt, chuẩn hóa kết quả.
Diễn giải tích hợp:
- GV nêu tình huống: Khi so sánh tỉ số
xe điện, xe xăng hoặc tỉ lệ rác được
phân loại, các số liệu phần trăm giúp
chúng ta thấy hành vi nào thân thiện
hơn với môi trường.
- GV hỏi: Nếu tỉ lệ xe điện tăng, môi
- HS trả lời: Xe điện ít khói bụi hơn, góp phần
trường có thể nhận được lợi ích gì?
giảm ô nhiễm không khí.
- GV nhắc HS: Mỗi người có thể bảo vệ - HS nêu việc làm: phân loại rác, tiết kiệm
môi trường bằng những việc nhỏ như
điện, hạn chế dùng túi ni-lông, giữ gìn vệ sinh
phân loại rác, đi bộ hoặc đi xe đạp khi
lớp học.
phù hợp.
3. Vận dụng - trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: Vận dụng tỉ số phần trăm để đánh giá thông tin thực tế.
Cách tiến hành:
Bài 3. Đúng hay sai?
- HS đọc đề.
- GV cho HS đọc đề Bài 3.
- GV hỏi: Năm 2022, tỉ số giới tính khi
sinh của Hà Nội là bao nhiêu? Năm
2021 là bao nhiêu?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV cho HS trình bày và giải thích.
- GV chốt đáp án.
Bài 4. Số ?
- GV cho HS đọc đề Bài 4.
- GV hỏi: Trạm kiểm tra 100 ô tô thì có
bao nhiêu ô tô đạt chuẩn?
- GV hỏi: Số ô tô đạt chuẩn chiếm bao
nhiêu phần trăm? Số ô tô không đạt
chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm?
- GV cho HS trình bày kết quả.
- GV chốt, chuẩn hóa kiến thức.
- HS trả lời: Năm 2022 là 113 bé trai trên 100
bé gái; năm 2021 là 112 bé trai trên 100 bé
gái.
- HS làm bài vào vở.
- HS trình bày: a) Sai; Đúng. b) Đúng; Sai.
- HS ghi nhớ: Cần đọc kĩ mốc năm và cách
viết 113%.
- HS đọc đề.
- HS trả lời: Có 92 ô tô đạt chuẩn và 8 ô tô
không đạt chuẩn.
- HS trả lời: Số ô tô đạt chuẩn chiếm 92%; số
ô tô không đạt chuẩn chiếm 8%.
- HS trình bày bài làm.
- HS ghi nhớ: Trong 100 đối tượng, số lượng
tương ứng chính là số phần trăm.
- HS nêu ví dụ: 80% học sinh tổ em hoàn
thành bài đúng.
- HS lắng nghe nhận xét.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
- GV yêu cầu HS viết một tỉ số phần
trăm và nêu tình huống thực tế.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS chuẩn bị bài Tỉ lệ bản đồ
và ứng dụng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
BÀI 37. TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tỉ lệ bản đồ, đọc được tỉ lệ trên bản đồ.
- Vận dụng được việc nhận biết, đọc tỉ lệ bản đồ để giải quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tự kiểm tra và điều chỉnh cách làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm, trình bày rõ kết quả và biết nhận xét bài làm
của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập và tình huống
thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc đề, quan sát hình, làm bài, trình bày và kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
- AI 5.A2.2: Tìm hiểu cách AI trên Google Maps tính toán tỉ lệ khoảng cách và dự báo thời gian di
chuyển chính xác dựa trên tình trạng giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Toán 5 tập hai; hình ảnh Khám phá và bài tập SGK đã cắt đúng vị trí; máy tính,
màn hình trình chiếu; phiếu học tập, bảng phụ hoặc bảng nhóm khi cần.
- Học sinh: SGK, vở Toán, bảng con, bút; thiết bị học tập số khi GV yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Gợi hứng thú học tập; nhận biết bản đồ và tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát bản đồ khu vực
- HS quan sát bản đồ.
của Thành phố Hồ Chí Minh trong
SGK.
- GV hỏi: Trên bản đồ, em thấy những
thông tin nào?
- HS trả lời: Em thấy tên bản đồ, tên phường,
tên đường, chú giải và tỉ lệ 1 : 10 000.
- GV hỏi: Tỉ số 1 : 10 000 ghi ở góc
- HS trả lời theo hiểu biết: đó là thông tin cho
phía dưới bản đồ là gì?
biết bản đồ được thu nhỏ so với thực tế.
- GV dẫn dắt vào bài.
- HS chuẩn bị tìm hiểu tỉ lệ bản đồ.
2. Khám phá
Mục tiêu: Nhận biết tỉ lệ bản đồ và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
Cách tiến hành:
Câu a. Nhận biết tỉ lệ bản đồ
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu: Tỉ số 1 : 10 000 ghi ở
góc phía dưới bản đồ được gọi là tỉ lệ
bản đồ.
- GV cho HS đọc khung kiến thức trong - HS đọc khung kiến thức: Tỉ lệ 1 : 10 000 cho
SGK.
biết hình ảnh một khu vực của thành phố Hồ
Chí Minh được vẽ thu nhỏ lại 10 000 lần.
- GV hỏi: Tỉ lệ 1 : 10 000 cho biết điều - HS trả lời: Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với
gì?
độ dài thật là 10 000 cm hay 100 m.
- GV chốt câu a.
- HS ghi nhớ: Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ
thu nhỏ của bản đồ so với thực tế.
Câu b. Ứng dụng tỉ lệ bản đồ
- HS lắng nghe.
- GV nêu ví dụ: Khi biết tỉ lệ bản đồ và
độ dài trên bản đồ, ta có thể tìm độ dài
thật.
- GV hỏi: Muốn tìm độ dài thật, ta làm
- HS trả lời: Lấy độ dài trên bản đồ nhân với
thế nào?
số lần thu nhỏ.
- GV hỏi: Muốn tìm độ dài trên bản đồ
- HS trả lời: Đổi độ dài thật về cùng đơn vị rồi
khi biết độ dài thật, ta làm thế nào?
chia cho số lần thu nhỏ.
- GV chốt câu b.
- HS ghi nhớ: Khi giải toán tỉ lệ bản đồ cần
đổi đơn vị đo phù hợp.
Diễn giải tích hợp:
- HS lắng nghe liên hệ.
- GV liên hệ Google Maps: AI có thể
dùng dữ liệu bản đồ, tỉ lệ khoảng cách
và tình trạng giao thông để dự báo thời
gian di chuyển.
- GV hỏi: Vì sao cùng một quãng đường - HS trả lời: Vì còn phụ thuộc vào kẹt xe,
nhưng thời gian đi có thể khác nhau?
đường cấm, tốc độ di chuyển, thời tiết.
- GV nhấn mạnh: AI hỗ trợ ước lượng,
- HS ghi nhớ: Công cụ số hỗ trợ tính toán
nhưng người dùng cần kiểm tra đường
nhanh nhưng cần sử dụng có kiểm tra.
đi an toàn, phù hợp.
3. Luyện tập - Thực hành
Mục tiêu: Vận dụng tỉ lệ bản đồ để tính độ dài thật và độ dài trên bản đồ.
Cách tiến hành:
Bài 1. Bản đồ Công viên Khu đô thị
- HS quan sát bản đồ.
Hòa Bình.
- GV cho HS quan sát bản đồ Bài 1.
- GV hỏi: Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?
- GV hỏi: Chiều dài khu vườn hoa, cây
cảnh trên bản đồ là bao nhiêu xăng-timét?
- GV hỏi: Với tỉ lệ 1 : 1 000, chiều dài
thật là bao nhiêu?
- GV cho HS hoàn thành bài giải câu a.
- GV chốt đáp án câu a.
Bài 1b.
- GV cho HS đọc ý b.
- GV hỏi: Trong thực tế, chiều rộng khu
vui chơi cho trẻ em là bao nhiêu mét?
- GV hỏi: Muốn biết trên bản đồ chiều
rộng đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét, ta
làm thế nào?
- GV cho HS hoàn thành bài giải.
- HS trả lời: Tỉ lệ bản đồ là 1 : 1 000.
- HS trả lời: Chiều dài khu vườn hoa, cây
cảnh trên bản đồ là 6 cm.
- HS trả lời: Chiều dài thật là 6 x 1 000 = 6
000 cm = 60 m.
- HS hoàn thành bài giải.
- HS ghi đáp số: 60 m.
- HS đọc ý b.
- HS trả lời: Chiều rộng thật là 50 m.
- HS trả lời: Đổi 50 m = 5 000 cm rồi lấy 5
000 : 1 000.
- HS trình bày: Trên bản đồ, chiều rộng khu
vui chơi cho trẻ em là 5 000 : 1 000 = 5 cm.
- HS ghi đáp số: 5 cm.
- GV chốt đáp án.
4. Vận dụng - trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: Vận dụng tỉ lệ bản đồ vào tình huống tính quãng đường.
Cách tiến hành:
Bài 2. Chặng đua xe đạp xuyên Việt.
- HS đọc đề.
- GV cho HS đọc đề Bài 2.
- GV hỏi: Quãng đường từ Lạng Sơn
đến Hà Nội dài bao nhiêu ki-lô-mét?
- GV hỏi: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000
000, quãng đường đó dài bao nhiêu
xăng-ti-mét?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV chốt bài giải.
- HS trả lời: Quãng đường dài 160 km.
- HS nêu cách làm: Đổi 160 km = 16 000 000
cm rồi chia cho 1 000 000.
- HS làm bài vào vở.
- HS trình bày: 16 000 000 : 1 000 000 = 16
(cm). Đáp số: 16 cm.
- HS ghi nhớ cách đổi đơn vị đo.
- HS nêu ví dụ: tỉ lệ 1 : 50 000 trên bản đồ địa
phương; 1 : 10 000 trên bản đồ khu vực.
- HS lắng nghe nhận xét.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
- GV yêu cầu HS tìm và nêu một tỉ lệ
bản đồ mà em thấy trong thực tế.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS chuẩn bị tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
BÀI 37. TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Vận dụng được việc nhận biết, đọc tỉ lệ bản đồ để giải quyết tình huống thực tế.
- Biết tính độ dài thật hoặc độ dài trên bản đồ khi biết tỉ lệ bản đồ.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tự kiểm tra và điều chỉnh cách làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm, trình bày rõ kết quả và biết nhận xét bài làm
của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập và tình huống
thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc đề, quan sát hình, làm bài, trình bày và kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
- QPAN: Khi đọc bản đồ và tính khoảng cách, giáo dục học sinh hiểu ý nghĩa của bản đồ Việt
Nam, yêu quê hương và có ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Toán 5 tập hai; hình ảnh Khám phá và bài tập SGK đã cắt đúng vị trí; máy tính,
màn hình trình chiếu; phiếu học tập, bảng phụ hoặc bảng nhóm khi cần.
- Học sinh: SGK, vở Toán, bảng con, bút; thiết bị học tập số khi GV yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Ôn lại ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu một tỉ lệ bản đồ
- HS nêu ví dụ: 1 : 1 000; 1 : 10 000; 1 : 1 000
đã tìm thấy trong thực tế.
000.
- GV hỏi: Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì? - HS trả lời: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được
vẽ thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế.
- GV nhận xét và giới thiệu bài luyện
- HS chuẩn bị luyện tập.
tập.
2. Luyện tập - Thực hành
Mục tiêu: Tính độ dài thật và độ dài trên bản đồ trong các tình huống thực tế.
Cách tiến hành:
Bài 1. Tính khoảng cách thực tế.
- HS đọc đề và quan sát tranh.
- GV cho HS đọc đề Bài 1 và quan sát
tranh đoàn tàu.
- GV hỏi: Bản đồ có tỉ lệ bao nhiêu?
Quãng đường trên bản đồ dài bao nhiêu
xăng-ti-mét?
- GV hỏi: Muốn tính quãng đường thực
tế, ta làm thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- HS trả lời: Bản đồ có tỉ lệ 1 : 10 000 000;
quãng đường trên bản đồ dài 5 cm.
- HS trả lời: Lấy 5 x 10 000 000 rồi đổi ra kilô-mét.
- HS trình bày: 5 x 10 000 000 = 50 000 000
cm; 50 000 000 cm = 500 km.
- HS ghi đáp số: 500 km.
- HS lắng nghe liên hệ.
- GV chốt bài giải.
Diễn giải tích hợp:
- GV liên hệ: Khi đọc bản đồ Việt Nam,
biết tính khoảng cách giữa các địa danh,
HS hiểu hơn về đất nước, biển đảo và
lãnh thổ.
- GV hỏi: Vì sao cần có ý thức bảo vệ
- HS trả lời: Vì chủ quyền lãnh thổ gắn với
chủ quyền lãnh thổ?
độc lập, hòa bình và cuộc sống của nhân dân.
- GV chốt: Bản đồ không chỉ giúp học
- HS ghi nhớ: Cần yêu quê hương, tôn trọng
Toán mà còn giúp chúng ta thêm yêu
bản đồ và có ý thức bảo vệ chủ quyền Việt
quê hương, đất nước.
Nam.
3. Vận dụng - trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: Vận dụng tỉ lệ bản đồ để tính đoạn thẳng trên bản đồ và thực hành đo vẽ.
Cách tiến hành:
Bài 2. Tính độ dài trên bản đồ.
- HS đọc đề và quan sát tranh.
- GV cho HS đọc đề Bài 2 và quan sát
tranh.
- GV hỏi: Quãng đường từ A đến B và
từ A đến C dài bao nhiêu mét?
- GV hỏi: Bản đồ có tỉ lệ bao nhiêu?
- GV hỏi: Muốn tính độ dài trên bản đồ,
ta làm thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV chốt bài giải.
Bài 3. Số ?
- GV cho HS quan sát bảng Bài 3.
- GV hỏi: Bảng có những dữ kiện nào?
- HS trả lời: AB dài 1 500 m, AC dài 1 200 m.
- HS trả lời: Bản đồ có tỉ lệ 1 : 3 000.
- HS nêu cách làm: Đổi về xăng-ti-mét rồi
chia cho 3 000.
- HS trình bày: 1 500 m = 150 000 cm; AB
trên bản đồ dài 150 000 : 3 000 = 50 cm. 1
200 m = 120 000 cm; AC trên bản đồ dài 120
000 : 3 000 = 40 cm.
- HS ghi đáp số: AB 50 cm; AC 40 cm.
- HS quan sát bảng.
- HS trả lời: Bảng cho biết tỉ lệ bản đồ, độ dài
trên bản đồ và độ dài thật.
- GV cho HS làm bài vào vở hoặc nháp. - HS làm bài.
- GV cho HS trình bày kết quả từng cột. - HS trình bày: Cột 1 là 1,5; cột 2 là 80; cột 3
là 8.
- GV chốt đáp án.
- HS ghi nhớ cách vận dụng tỉ lệ bản đồ.
Bài 4. Đo và vẽ đoạn thẳng AB.
- HS đo một cạnh bàn học.
- GV hướng dẫn HS đo độ dài thật một
cạnh bàn học.
- GV hỏi: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50, độ dài - HS trả lời: Lấy độ dài thật đo được chia cho
đó được tính như thế nào?
50.
- GV cho HS vẽ đoạn thẳng AB là hình - HS vẽ đoạn thẳng AB theo kết quả tính
ảnh thu nhỏ của cạnh bàn học.
được.
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- HS chia sẻ cách đo, cách tính và hình vẽ.
- GV nhận xét.
- HS sửa bài nếu cần.
- GV yêu cầu HS nêu lại cách tính độ
- HS nêu: Độ dài thật = độ dài trên bản đồ x
dài thật và độ dài trên bản đồ.
số lần thu nhỏ; độ dài trên bản đồ = độ dài
thật : số lần thu nhỏ.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe nhận xét.
- GV dặn HS chuẩn bị bài mới.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
BÀI 38. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số; tìm được hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó.
- Vận dụng được việc tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số để giải quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tự kiểm tra và điều chỉnh cách làm.
- Gi
 








Các ý kiến mới nhất