Tuan 26-TOÁN KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:10' 26-06-2026
Dung lượng: 734.3 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:10' 26-06-2026
Dung lượng: 734.3 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 26:
CHỦ ĐỀ 9 : DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
Bài 54: THỰ HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG TT MỘT SỐ HÌNH KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong
thực tế liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- HS vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính toán và ước lượng để giải quyết
yêu cầu bài tập .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận được cách tính thể tích hình lập
phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách tính thể tích hình lập + Trả lời: Muốn tính thể tích hình lập
phương?
phương ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh.
+ Câu 2: Cnêu cách tính thể tích hình hộp chữ + Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta
nhật?
lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân
với chiều cao (cùng đơn vị đo).
+ Câu 3: Tính thể tích hình lập phương có + Trả lời: 27 cm3
cạnh 3cm?
Câu 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có + Trả lời: 60 dm3
kích thước: a= 5, b=3,c= 4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong thực tế liên
quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1:
- Cho hs đọc yêu cầu.
- Hs đọc yêu cầu.
- Yc hs quan sát hình
- Hs quan sát hình và chú thích kích thước
- GV mời HS làm việc cá nhân
trên hình vẽ làm bài
- Kết quả:
a,Thể tích mẫu hộp đó là:2 ×2 ×2=8 dm3
b, Thể tích của thùng là: 6 × 4 × 4=96 dm3
Có thể xếp được số hộp vào hùng là:
96 :8=12 (hộp)
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Hoạt động 2:
- GV giới thiệu hoạt động và hướng dẫn cách
làm:
- HD hs cách ước lượng chiều dài, rộng cao
của phòng học.
VD : a = 6 m, b = 4 m, c=3 m thì xếp được
bao nhiêu hình lập phương 1m3 ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
cách làm.
- Hs ước lượng
- Đại diện các nhóm trả lời.
- HS trả lời Vd:
Thể tích của căn phòng : 6 × 4 ×3=72 m3
Có thể xếp được số thùng 1 m3 vào phòng
72 :1=72 (thùng)
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Đường
đua
- GV yc hs mang các hộp dạng hình hộp chữ
nhạt và hình lập phương đã chuẩn bị để xung
quanh lớp.
- Hs đọc luật chơi
- GV mời 1 HS đọc luật chơi.
- Hs lắng nghe
- GV nhắc lại luật chơi:
- 1 HS chơi trò chơi
Cô đọc một số đo thể tích, các nhóm quan sát
ứơc lượng và lựa chọn một hộp có số đo thể
tích bằng hoặc gần bằng số đo thể tích cô
vừa đọc. Nhóm tìm được hộp có số đo thể tích
bằng hoặc gần bằng nhất với số đo thể tích
của cô giáo đọc thì được cộng một điểm .
Trò chơi được chơi 5 lượt chơi ,đội nào giành
được nhiều điểm nhất thì thắng cuộc.
- GV tc cho hs chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 9 : DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
BÀI 55: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật và hình trụ.
- HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ
nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm biết được hình khai triển của hình
lập phương hình hộp chữ nhật và hình trụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính được diện tích xung
quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng
được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Quan sát các hình và cho biết:
+ Câu 1: Hình lập phương là? Hình hộp chữ nhật
là?
+ Câu 2: Hình trụ là?
+ Câu 3: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật?
Câu 4: Diện tích toàn phần của hình lập phương?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Trả lời: A: Hình LP và C: Hình
HCN
+ Trả lời Hình B
+ Trả lời: A. Chu vi đáy nhân với
chiều cao
+ Trả lời: C. Diện tích 1 mặt nhân
với 6
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình khai triển của hình lập phương hình hộp chữ nhật và hình trụ.
+ HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật
hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng
- GV mời hs đọc yêu cầu bài.
- Hs đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân chọn đáp án - Hs làm việc các nhân giơ kq bằng hoa
đúng.
đáp án.
+ Đ/a: B
- GV Nhận xét tuyên dương.
Bài 2. Hoàn thành bản sau:
- YC hs đọc đề bài, HD hs phân tích đề
- YC hs hđ nhóm bàn
Hình lập phương
Độ dài cạnh
S xung quanh
S toàn phần
Hộp thứ nhất
8 dm
?
?
Hộp thứ 2
0,5 m
?
?
- Hs đọc, phân tích đề theo HD của GV
- HS làm việc nhóm bàn
Hình lập phương
Độ dài cạnh
S xung quanh
Hộp thứ nhất
8 dm
Hộp thứ 2
0,5 m
256 dm2
1 m2
S toàn phần
384 dm2
1,5 m2
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm , thực hiện - HS lắng nghe cách làm và hđ nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
+ Hình hộp chữ nhật.
+ Hộp dạng hình gì?
+ Chiều dài 6 cm, chiều rộng 3 cm, chiều
+ Kích thước dài, rộng, cao của hình?
cao 3cm.
+ Dài nhân rộng nhân cao
+ Cách tính thể tích hình hộp chữ nhật?
+ Thể tích chiếc hộp Nam làm là bao + Thể tích chiếc hộp Nam làm là:
6 ×3 × 3=54 cm3
nhiêu?
- Nhận xét bổ sung cho nhóm bạn
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Việt có một chiếc hộp gỗ (có nắp)
dạng hình hộp chữ nhật, có chiều dài 25cm,
chiều rộng 20 cm, chiều cao 10cm. Việt sơn
màu nâu lên các mặt xung quanh và màu
vàng lên hay mặt đáy của chiếc hộp đó.
Tính diện tích toàn phần được sơn màu
nâu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Diện tích xung quanh chính là diện
tích sơn màu nâu của hộp. Vậy diện
tích sơn màu nâu là:
( 25+20 ) ×2 ×10=900 cm2
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 9 : DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
BÀI 55: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật.
- HS tính được diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật
và hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích nhận biết được hình khai triển của hình
hộp chữ nhật. Tính được diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật, thể tích hình hộp chữ
nhật và hình lập phương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách tính diện tích xung
quanh , thể tích hình hộp chữ nhật, thể tích hình lập phương và vận dụng được vào để
giải quyết tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền số thích hợp vào dấu chấm:
Hình hộp chữ nhật có …mặt?
+ Trả lời: A. 6 mặt
+ Câu 2: S xung quanh củ hình hộp chữ nhật + Trả lời: C. 32 cm 2
có kích thước: a = 5 cm , b= 3cm, c= 2cm
+ Câu 3:Thể tích hình hộp chữ nhật có kích + Trả lời: B. 16 cm3
thước: a = 5 cm , b= 3cm, c= 2cm
+ Câu 4: Thể tích hình lập phương có canh 6 + Trả lời: A .216 cm3
cm ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật.
+ HS tính được diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật và
hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình
Chọn đáp án và giải thích vì sao.
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS lên bảng làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc chung: Quan sát hình
chọn đáp án D
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- HS lên bảng làm.
a) Thể tích hình hộp chữ nhật là: 2 × 1
× 1,5 = 3 (dm3)
b) Thể tích hình lập phương là: 15 × 15
× 15 = 3 375 (cm3)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV HD HS phân tích đề
nghe.
+ Bể bơi hình gì? Có kích thước như thế nào? - Hs phân tích đề
+ bể bơi hình chữ nhật, có chiều dài là
25 m, chiều rộng 8m và chiều sâu 1,4
m.
+ Để tính diện tích lát gạch ta tính diện
+ Để tính diện tích lát gạch ta làm thể nào
tích xung quanh hồ bơi rồi tính diện
tích đáy hồ bơi
- Mời 1 hs lên bảng làm bài
- 1 hs lên bảng trình bày
Bài giải
Diện tích xung quanh hồ bơi là:
(8 + 25) × 2 × 1,4 = 92,4 (m2)
Diện tích đáy hồ bơi là:
8 × 25 = 200 (m2)
Diện tích lát gạch là:
92,4 + 200 = 292,4 (m2)
Đáp số: 292,4 m2.
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, bổ sung
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Chú Tư xếp các hộp đựng loa lên xe
tải có kích thước thùng xe như trong hình
vẽ, biết các hộp đều có dạng hình hộp chữ
nhật với chiều dài 0,5m, chiều rộng 0,4m
và chiều cao 0,3m. Hỏi chú Tư có thể xếp
được 64 hộp như vậy lên thùng xe hay
không?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời hs hoạt động nhóm bàn.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc nhóm bàn.
- HS trả lời:
+Thể tích thùng xe là:
2 ×1,2 ×1,5=3,6 m3
+Thể tích của 1 hộp đựng loa là:
0,5 ×0,4 ×0,3=0,06 m3
+Thể tích của 64 hộp đựng loa là:
0,06 × 64=3,84 m3
Vậy chú Tư không thể xếp được 64 hộp
đựng loa lên thùng xe.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
--------------------------------------------------CHỦ ĐỀ 9 : DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
BÀI 55: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hình khai triển của lập phương.
- HS tính được diện tích toàn phần hình lập phương, tính được thể tích của hình hộp
chữ nhật và hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích nhận biết được hình khai triển của lập
phương ,tính được diện tích toàn phần hình lập phương, tính được thể tích của hình
hộp chữ nhật và hình lập phương
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách tính diện tích toàn
phần hình lập phương, tính được thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương và
vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm:
Hình lập phương có 6 mặt…..
+ Trả lời: A. Bằng nhau
+ Câu 2: S toàn phần của hình lập phương có + Trả lời: C. 125cm 2
cạnh : a = 5 cm
+ Câu 3:Thể tích hình hộp chữ nhật có kích + Trả lời: B. 150 cm3
thước: a = 5 cm , b= 5cm, c= 2cm
+ Câu 4: Thể tích hình lập phương có cạnh 3 + Trả lời: A .27 cm3
cm ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình khai triển của lập phương.
+ HS tính được diện tích toàn phần hình lập phương, tính được thể tích của hình hộp
chữ nhật và hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình
Chọn đáp án và giải thích vì sao.
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc chung: Quan sát hình
chọn đáp án B. Vì mặt đáy của hình LP
là ngôi sao và hình vuông đối diện .
Mặt bên có hình X và chấm tròn đối
diện
Bài 2. Chú Nhân vừa hoàn thiện mô hình
có bóng bằng miếng gỗ. Chú muốn làm
một chiếc hộp lập phương bằng nhựa cứng
cạnh 2,5dm để đảm bảo quản bóng. Tính
diện tích nhựa cứng mà chú cần dùng để
làm chiếc hộp đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
+ Diện tích phần nhựa cứng cần dùng là diện nghe.
tích gì của chiếc hộp?
+ Là diện tích toàn phàn của chiếc hộp.
- GV mời 1 HS lên bảng làm
- 1 HS lên bảng làm.
Bài giải
Diện tích nhựa cứng cần dùng là:
2,5 ×2,5 ×6=37,5 (dm2)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đ/S: 37,5 (dm2)
- Nhận xét
Bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
nghe.
- GV HD HS phân tích đề
- Hs phân tích đề
+ Khối gỗ ban đầu hình gì? Có kích thước + Khối gỗ ban đầu hình hộp chữ nhật.
như thế nào?
Có kích thước: 5dm,3dm,3dm
+ Đế đỡ chậu dạng hình gì? có kích thước + Đế đỡ chậu dạng hình lập phương?
như thế nào?
có cạnh 2dm.
+ Để tìm được thể tích khối gỗ dùng làm ghế + Để tìm được thể tích phần gỗ dùng
sau khi cắt đi phần đế đỡ chậu thì làm thế làm ghế sau khi cắt đi phần đế đỡ chậu
nào?
ta lấy thể tích khối gỗ ban đầu trừ đi thể
tích đế đỡ chậu.
- Mời 1 hs lên bảng làm bài
- 1 hs lên bảng trình bày
Bài giải
Thể tích khối gỗ ban đầu là:
5 ×3 ×3=45 (dm3)
Thể tích phần gỗ cắt làm đế đỡ chậu là:
2 ×2 ×2=8 (dm3)
Thể tích phần gỗ dùng làm ghế là:
45−8=37(dm3)
Đ/S : 37(dm3)
- Nhận xét, bổ sung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Số ?
Khi đặt hộp đứng như hình một phần
nước có chiều cao là 8cm, vậy xoay hộp đó
như hình 2 thì phần nước có chiều cao là...
cm?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
nghe.
- GV mời hs hoạt động nhóm bàn.
- Lớp làm việc nhóm bàn.
- GV mời HS trả lời.
- HS trả lời:
+ Ở hình 1 chiều cao bằng một nửa của
chiếc hộp. Ở hình 2 ta thấy thấy mực
nước cũng có chiều cao bằng một nửa
chiếc hộp, vậy chiều cao của nước là:
8: 2 = 4 cm
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 10 : SỐ DO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
BÀI 56: CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hs biết khái niệm đơn vị đo thời gian, mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời
gian đã học. Củng cố kiến thức về năm nhuận, thế kỉ.
- HS vận dụng được việc chuyển đổi các số đo thời gian để giải quyết một số tình
huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về các đơn vị đo thời gian,
mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc chuyển đổi các
số đo thời gian để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Xì điện-Thời gia 3 phút - HS tham gia trò chơi
+ Mỗi hs được nêu 1 đơn vị đo thời gian mà
em biết nêu đúng sẽ được xì chỉ định bạn
khác. Không nêu được hoặc nêu không đúng - HS lắng nghe.
thua cuộc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Hs biết khái niệm đơn vị đo thời gian, mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian đã học.
Củng cố kiến thức về năm nhuận, thế kỉ.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình
HS quan sát và nêu tình huống:
huống mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời
gian.
a)Các đơn vị đo thời gian
- Yc hs hoạt động nhóm đôi hoàn thành - Hs hoạt động nhóm đôi
thông tin trong 2 khung màu hồng
- Hs chia sẻ kết quả
1 thế kỉ = 100 năm
1 năm = 12 tháng
1 năm = 365 ngày
1 tuần lễ = 7
ngày
1 ngày = 24 giờ
1 giừo = 60 phút
1nămnhuận=366ngày 1 phút = 60 giây
- Nhận xét
- Nhận xét , thống nhất kết quả.
b) Tháng – năm
- Yc hs hoạt động nhóm đôi hoàn thành - Hs hoạt động nhóm
thông tin trong phiếu dưới:
- Hs chia sẻ kết quả :
+ Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
+ Tháng một, tháng ba, tháng năm tháng bảy,
tháng tám, tháng mười, tháng mười hai có 31
ngày.
- Nhận xét chốt kết quả.
+ Tháng tư, tháng sáu, tháng chín. tháng
mười một có 30 ngày.
+Tháng hai có 28 ngày vào năm nhuận có 29
ngày.
- Nhận xét.
- 2-3 HS nhắc lại cả 2 phần a,b
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng được việc chuyển đổi các số đo thời gian. Xác định khoảng thời gian thuộc
thế kỉ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Dưới đây là năm( khoảng thời
gian ) xảy ra các sự kiện trong lịch sử
Việt Nam. Em hãy cho biết những sự kiện
xảy ra vào thế kỉ nào.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực h
CHỦ ĐỀ 9 : DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
Bài 54: THỰ HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG TT MỘT SỐ HÌNH KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong
thực tế liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- HS vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính toán và ước lượng để giải quyết
yêu cầu bài tập .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận được cách tính thể tích hình lập
phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách tính thể tích hình lập + Trả lời: Muốn tính thể tích hình lập
phương?
phương ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh.
+ Câu 2: Cnêu cách tính thể tích hình hộp chữ + Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta
nhật?
lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân
với chiều cao (cùng đơn vị đo).
+ Câu 3: Tính thể tích hình lập phương có + Trả lời: 27 cm3
cạnh 3cm?
Câu 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có + Trả lời: 60 dm3
kích thước: a= 5, b=3,c= 4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong thực tế liên
quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1:
- Cho hs đọc yêu cầu.
- Hs đọc yêu cầu.
- Yc hs quan sát hình
- Hs quan sát hình và chú thích kích thước
- GV mời HS làm việc cá nhân
trên hình vẽ làm bài
- Kết quả:
a,Thể tích mẫu hộp đó là:2 ×2 ×2=8 dm3
b, Thể tích của thùng là: 6 × 4 × 4=96 dm3
Có thể xếp được số hộp vào hùng là:
96 :8=12 (hộp)
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Hoạt động 2:
- GV giới thiệu hoạt động và hướng dẫn cách
làm:
- HD hs cách ước lượng chiều dài, rộng cao
của phòng học.
VD : a = 6 m, b = 4 m, c=3 m thì xếp được
bao nhiêu hình lập phương 1m3 ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
cách làm.
- Hs ước lượng
- Đại diện các nhóm trả lời.
- HS trả lời Vd:
Thể tích của căn phòng : 6 × 4 ×3=72 m3
Có thể xếp được số thùng 1 m3 vào phòng
72 :1=72 (thùng)
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Đường
đua
- GV yc hs mang các hộp dạng hình hộp chữ
nhạt và hình lập phương đã chuẩn bị để xung
quanh lớp.
- Hs đọc luật chơi
- GV mời 1 HS đọc luật chơi.
- Hs lắng nghe
- GV nhắc lại luật chơi:
- 1 HS chơi trò chơi
Cô đọc một số đo thể tích, các nhóm quan sát
ứơc lượng và lựa chọn một hộp có số đo thể
tích bằng hoặc gần bằng số đo thể tích cô
vừa đọc. Nhóm tìm được hộp có số đo thể tích
bằng hoặc gần bằng nhất với số đo thể tích
của cô giáo đọc thì được cộng một điểm .
Trò chơi được chơi 5 lượt chơi ,đội nào giành
được nhiều điểm nhất thì thắng cuộc.
- GV tc cho hs chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 9 : DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
BÀI 55: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật và hình trụ.
- HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ
nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm biết được hình khai triển của hình
lập phương hình hộp chữ nhật và hình trụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính được diện tích xung
quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng
được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Quan sát các hình và cho biết:
+ Câu 1: Hình lập phương là? Hình hộp chữ nhật
là?
+ Câu 2: Hình trụ là?
+ Câu 3: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật?
Câu 4: Diện tích toàn phần của hình lập phương?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Trả lời: A: Hình LP và C: Hình
HCN
+ Trả lời Hình B
+ Trả lời: A. Chu vi đáy nhân với
chiều cao
+ Trả lời: C. Diện tích 1 mặt nhân
với 6
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình khai triển của hình lập phương hình hộp chữ nhật và hình trụ.
+ HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật
hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng
- GV mời hs đọc yêu cầu bài.
- Hs đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân chọn đáp án - Hs làm việc các nhân giơ kq bằng hoa
đúng.
đáp án.
+ Đ/a: B
- GV Nhận xét tuyên dương.
Bài 2. Hoàn thành bản sau:
- YC hs đọc đề bài, HD hs phân tích đề
- YC hs hđ nhóm bàn
Hình lập phương
Độ dài cạnh
S xung quanh
S toàn phần
Hộp thứ nhất
8 dm
?
?
Hộp thứ 2
0,5 m
?
?
- Hs đọc, phân tích đề theo HD của GV
- HS làm việc nhóm bàn
Hình lập phương
Độ dài cạnh
S xung quanh
Hộp thứ nhất
8 dm
Hộp thứ 2
0,5 m
256 dm2
1 m2
S toàn phần
384 dm2
1,5 m2
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm , thực hiện - HS lắng nghe cách làm và hđ nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
+ Hình hộp chữ nhật.
+ Hộp dạng hình gì?
+ Chiều dài 6 cm, chiều rộng 3 cm, chiều
+ Kích thước dài, rộng, cao của hình?
cao 3cm.
+ Dài nhân rộng nhân cao
+ Cách tính thể tích hình hộp chữ nhật?
+ Thể tích chiếc hộp Nam làm là bao + Thể tích chiếc hộp Nam làm là:
6 ×3 × 3=54 cm3
nhiêu?
- Nhận xét bổ sung cho nhóm bạn
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Việt có một chiếc hộp gỗ (có nắp)
dạng hình hộp chữ nhật, có chiều dài 25cm,
chiều rộng 20 cm, chiều cao 10cm. Việt sơn
màu nâu lên các mặt xung quanh và màu
vàng lên hay mặt đáy của chiếc hộp đó.
Tính diện tích toàn phần được sơn màu
nâu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Diện tích xung quanh chính là diện
tích sơn màu nâu của hộp. Vậy diện
tích sơn màu nâu là:
( 25+20 ) ×2 ×10=900 cm2
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 9 : DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
BÀI 55: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật.
- HS tính được diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật
và hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích nhận biết được hình khai triển của hình
hộp chữ nhật. Tính được diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật, thể tích hình hộp chữ
nhật và hình lập phương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách tính diện tích xung
quanh , thể tích hình hộp chữ nhật, thể tích hình lập phương và vận dụng được vào để
giải quyết tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền số thích hợp vào dấu chấm:
Hình hộp chữ nhật có …mặt?
+ Trả lời: A. 6 mặt
+ Câu 2: S xung quanh củ hình hộp chữ nhật + Trả lời: C. 32 cm 2
có kích thước: a = 5 cm , b= 3cm, c= 2cm
+ Câu 3:Thể tích hình hộp chữ nhật có kích + Trả lời: B. 16 cm3
thước: a = 5 cm , b= 3cm, c= 2cm
+ Câu 4: Thể tích hình lập phương có canh 6 + Trả lời: A .216 cm3
cm ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật.
+ HS tính được diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật và
hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình
Chọn đáp án và giải thích vì sao.
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS lên bảng làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc chung: Quan sát hình
chọn đáp án D
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- HS lên bảng làm.
a) Thể tích hình hộp chữ nhật là: 2 × 1
× 1,5 = 3 (dm3)
b) Thể tích hình lập phương là: 15 × 15
× 15 = 3 375 (cm3)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV HD HS phân tích đề
nghe.
+ Bể bơi hình gì? Có kích thước như thế nào? - Hs phân tích đề
+ bể bơi hình chữ nhật, có chiều dài là
25 m, chiều rộng 8m và chiều sâu 1,4
m.
+ Để tính diện tích lát gạch ta tính diện
+ Để tính diện tích lát gạch ta làm thể nào
tích xung quanh hồ bơi rồi tính diện
tích đáy hồ bơi
- Mời 1 hs lên bảng làm bài
- 1 hs lên bảng trình bày
Bài giải
Diện tích xung quanh hồ bơi là:
(8 + 25) × 2 × 1,4 = 92,4 (m2)
Diện tích đáy hồ bơi là:
8 × 25 = 200 (m2)
Diện tích lát gạch là:
92,4 + 200 = 292,4 (m2)
Đáp số: 292,4 m2.
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, bổ sung
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Chú Tư xếp các hộp đựng loa lên xe
tải có kích thước thùng xe như trong hình
vẽ, biết các hộp đều có dạng hình hộp chữ
nhật với chiều dài 0,5m, chiều rộng 0,4m
và chiều cao 0,3m. Hỏi chú Tư có thể xếp
được 64 hộp như vậy lên thùng xe hay
không?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời hs hoạt động nhóm bàn.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc nhóm bàn.
- HS trả lời:
+Thể tích thùng xe là:
2 ×1,2 ×1,5=3,6 m3
+Thể tích của 1 hộp đựng loa là:
0,5 ×0,4 ×0,3=0,06 m3
+Thể tích của 64 hộp đựng loa là:
0,06 × 64=3,84 m3
Vậy chú Tư không thể xếp được 64 hộp
đựng loa lên thùng xe.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
--------------------------------------------------CHỦ ĐỀ 9 : DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
BÀI 55: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hình khai triển của lập phương.
- HS tính được diện tích toàn phần hình lập phương, tính được thể tích của hình hộp
chữ nhật và hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích nhận biết được hình khai triển của lập
phương ,tính được diện tích toàn phần hình lập phương, tính được thể tích của hình
hộp chữ nhật và hình lập phương
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách tính diện tích toàn
phần hình lập phương, tính được thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương và
vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm:
Hình lập phương có 6 mặt…..
+ Trả lời: A. Bằng nhau
+ Câu 2: S toàn phần của hình lập phương có + Trả lời: C. 125cm 2
cạnh : a = 5 cm
+ Câu 3:Thể tích hình hộp chữ nhật có kích + Trả lời: B. 150 cm3
thước: a = 5 cm , b= 5cm, c= 2cm
+ Câu 4: Thể tích hình lập phương có cạnh 3 + Trả lời: A .27 cm3
cm ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình khai triển của lập phương.
+ HS tính được diện tích toàn phần hình lập phương, tính được thể tích của hình hộp
chữ nhật và hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình
Chọn đáp án và giải thích vì sao.
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc chung: Quan sát hình
chọn đáp án B. Vì mặt đáy của hình LP
là ngôi sao và hình vuông đối diện .
Mặt bên có hình X và chấm tròn đối
diện
Bài 2. Chú Nhân vừa hoàn thiện mô hình
có bóng bằng miếng gỗ. Chú muốn làm
một chiếc hộp lập phương bằng nhựa cứng
cạnh 2,5dm để đảm bảo quản bóng. Tính
diện tích nhựa cứng mà chú cần dùng để
làm chiếc hộp đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
+ Diện tích phần nhựa cứng cần dùng là diện nghe.
tích gì của chiếc hộp?
+ Là diện tích toàn phàn của chiếc hộp.
- GV mời 1 HS lên bảng làm
- 1 HS lên bảng làm.
Bài giải
Diện tích nhựa cứng cần dùng là:
2,5 ×2,5 ×6=37,5 (dm2)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đ/S: 37,5 (dm2)
- Nhận xét
Bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
nghe.
- GV HD HS phân tích đề
- Hs phân tích đề
+ Khối gỗ ban đầu hình gì? Có kích thước + Khối gỗ ban đầu hình hộp chữ nhật.
như thế nào?
Có kích thước: 5dm,3dm,3dm
+ Đế đỡ chậu dạng hình gì? có kích thước + Đế đỡ chậu dạng hình lập phương?
như thế nào?
có cạnh 2dm.
+ Để tìm được thể tích khối gỗ dùng làm ghế + Để tìm được thể tích phần gỗ dùng
sau khi cắt đi phần đế đỡ chậu thì làm thế làm ghế sau khi cắt đi phần đế đỡ chậu
nào?
ta lấy thể tích khối gỗ ban đầu trừ đi thể
tích đế đỡ chậu.
- Mời 1 hs lên bảng làm bài
- 1 hs lên bảng trình bày
Bài giải
Thể tích khối gỗ ban đầu là:
5 ×3 ×3=45 (dm3)
Thể tích phần gỗ cắt làm đế đỡ chậu là:
2 ×2 ×2=8 (dm3)
Thể tích phần gỗ dùng làm ghế là:
45−8=37(dm3)
Đ/S : 37(dm3)
- Nhận xét, bổ sung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Số ?
Khi đặt hộp đứng như hình một phần
nước có chiều cao là 8cm, vậy xoay hộp đó
như hình 2 thì phần nước có chiều cao là...
cm?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
nghe.
- GV mời hs hoạt động nhóm bàn.
- Lớp làm việc nhóm bàn.
- GV mời HS trả lời.
- HS trả lời:
+ Ở hình 1 chiều cao bằng một nửa của
chiếc hộp. Ở hình 2 ta thấy thấy mực
nước cũng có chiều cao bằng một nửa
chiếc hộp, vậy chiều cao của nước là:
8: 2 = 4 cm
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 10 : SỐ DO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
BÀI 56: CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hs biết khái niệm đơn vị đo thời gian, mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời
gian đã học. Củng cố kiến thức về năm nhuận, thế kỉ.
- HS vận dụng được việc chuyển đổi các số đo thời gian để giải quyết một số tình
huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về các đơn vị đo thời gian,
mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc chuyển đổi các
số đo thời gian để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Xì điện-Thời gia 3 phút - HS tham gia trò chơi
+ Mỗi hs được nêu 1 đơn vị đo thời gian mà
em biết nêu đúng sẽ được xì chỉ định bạn
khác. Không nêu được hoặc nêu không đúng - HS lắng nghe.
thua cuộc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Hs biết khái niệm đơn vị đo thời gian, mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian đã học.
Củng cố kiến thức về năm nhuận, thế kỉ.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình
HS quan sát và nêu tình huống:
huống mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời
gian.
a)Các đơn vị đo thời gian
- Yc hs hoạt động nhóm đôi hoàn thành - Hs hoạt động nhóm đôi
thông tin trong 2 khung màu hồng
- Hs chia sẻ kết quả
1 thế kỉ = 100 năm
1 năm = 12 tháng
1 năm = 365 ngày
1 tuần lễ = 7
ngày
1 ngày = 24 giờ
1 giừo = 60 phút
1nămnhuận=366ngày 1 phút = 60 giây
- Nhận xét
- Nhận xét , thống nhất kết quả.
b) Tháng – năm
- Yc hs hoạt động nhóm đôi hoàn thành - Hs hoạt động nhóm
thông tin trong phiếu dưới:
- Hs chia sẻ kết quả :
+ Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
+ Tháng một, tháng ba, tháng năm tháng bảy,
tháng tám, tháng mười, tháng mười hai có 31
ngày.
- Nhận xét chốt kết quả.
+ Tháng tư, tháng sáu, tháng chín. tháng
mười một có 30 ngày.
+Tháng hai có 28 ngày vào năm nhuận có 29
ngày.
- Nhận xét.
- 2-3 HS nhắc lại cả 2 phần a,b
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng được việc chuyển đổi các số đo thời gian. Xác định khoảng thời gian thuộc
thế kỉ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Dưới đây là năm( khoảng thời
gian ) xảy ra các sự kiện trong lịch sử
Việt Nam. Em hãy cho biết những sự kiện
xảy ra vào thế kỉ nào.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực h
 








Các ý kiến mới nhất