Tìm kiếm Giáo án
Tuan 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Công
Ngày gửi: 08h:07' 07-02-2025
Dung lượng: 874.9 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Công
Ngày gửi: 08h:07' 07-02-2025
Dung lượng: 874.9 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21
Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025
HĐTN
Rèn luyện sức khỏe
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới.
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới.
2. Kĩ năng:
Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh
đẹp.
3. Thái độ:
Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách
nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu
+ Lựa chọn nội dung, chủ thức.
giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những nội
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu dung, hoạt động liên quan
khấu.
ưu điểm, khuyết điểm trong đến đón Tết an toàn.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo tuần.
cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới
… liên quan đến chủ đề trong tuần.
sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt theo
+ Luyện tập kịch bản.
chủ đề
+ Phân công nhiệm vụ cụ + Cam kết hành động : đón
thể cho các thành viên.
Tết an toàn
- HS cam kết thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
TOÁN
Tìm giá trị phần trăm của một số (t1)
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số.
2. Kĩ năng
Chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần
trăm của một số .
3. Thái độ
Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi
động bài học.
+ Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là:
A. 50 % B. 70%
C. 60%
D. 90 %
+ Câu 2: Điền vào chỗ chấm:
2
của 150 = …
5
A. 30
B. 60
C. 25
D. 375
+ Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi
là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm
bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp?
A. 55 % B. 70%
C. 45%
D. 75 %
+ Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số %
0,675 = ....... %
A. 675 % B. 6,75% C. 67,5% D. 6750 %
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến
thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ giới
thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến
Hoạt động của học sinh
Đáp án A. Muốn tìm tỉ số phần
trăm của 2 số, em làm như thế nào?
Đáp án B. Nêu cách làm
Đáp án: C. Vì sao số bi xanh chiếm
45% tổng số bi?
Đáp án C. Để viết đúng số dưới
dạng tỉ số %, em cần lưu ý gì?
tỉ số phần trăm đó là:Tìm giá trị phần trăm của
một số.
2. Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau
sát và nêu tình huống:
nêu tình huống:
+ Năm nay, nhà máy của chú đặt
- GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc cá kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải.
nhân, suy nghĩ cách tính.
Hết nửa năm này, chú đã hoàn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất cách thành 60 % kế hoạch rồi đấy.
làm.
+ Vậy trong nửa năm, các chú đã
tái chế được bao nhiêu tấn rác thải
ạ?
- HS làm việc cá nhân
- HS thảo luận nhóm.
- Các nhóm chia sẻ cách làm, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ?
- Gợi ý một số cách HS làm:
Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180
(tấn)
Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180(
- GV chốt KQ đúng.
tấn)
- Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế nào? Cách 3: ( 300 : 100) x 60 = 180(
tấn)
- Em coi 60 % =
- Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %?
- Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn?
- 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300
tấn.
- Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm
như thế nào?
=> GV nhận xét, chốt quy tắc:
60
100
rồi tìm
60
100
của
300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) : 100
= 180 (tấn).
- Muốn tìm 30% của 300 em lấy
300 nhân với 60 rồi chia cho 100
hoặc lấy 300 chia cho 100 rồi nhân
với 60.
- 100 %
Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó - 180 tấn.
nhân với số phần trăm rồi chia cho 100.
- HS trả lời.
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
3. Thực hành, luyện tập:
Bài 1/22 Tính:
a) Tìm 70% của 120 m2
b) Tìm 24,5% của 2 kg
c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu cầu
bài 1 vào nháp.
- Đáp án:
a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2)
b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg)
c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng)
- Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào?
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
bài tập 1
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung. Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Em lấy 120 nhân với 70 rối chia
cho 100.
Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là 0,49 - Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi chia
kg?
cho 100.
- Nêu cách làm phần c?
- HS trả lời.
=> Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em
làm như thế nào?
Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm
giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng
chuyển sang bài 2.
Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị bán - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: - HS trả lời.
“Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá 15% - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác
tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai một ba nhận xét, bổ sung.
lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và mua cho Mi
một con thú bông rất đẹp có ghi giá 120.000 đồng.
Em hãy tính xem ba lô và con thú bông, mỗi loại
được giảm giá bao nhiêu tiền?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- HS làm bài vào vở.
- GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh.
- GV chốt bài làm đúng.
- Em vận dụng bài toán tìm giá trị
Bài giải
phần trăm của một số.
Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là:
- HS nhắc lại ghi nhớ.
( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng)
- ba lô: 212 500; thú bông:102
Mỗi con thú bông được giảm số tiền là:
000
( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng)
Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng.
Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng
- Nêu câu lời giải khác?
- Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm được
số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm?
- Em hãy nêu cách tìm?
- Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật
là bao nhiêu?
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 tổ - Các nhóm lắng nghe luật
GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “ Cần gì? chơi.
Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi
như sau:
+ Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1.
- HS đi lên theo số lượng yêu
+ Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2.
cầu.
+ Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ 3.
+ Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4.
( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong tổ.
GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ)
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT
Đọc: Giỏ hoa tháng năm (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng
vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu
câu.
Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả
muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình
bạn và biết cách giữ gìn tình bạn.
2. Kĩ năng
Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
3. Thái độ
Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
bí ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên
thanh).
+ Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong
rồi đọc và trả lời câu hỏi
bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
+ Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa
phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa
rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc
bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy
thật nhanh.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi
ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ
ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS nhận xét bạn đọc
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở
nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến
ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời
điểm muôn hoa đua nở.
+ Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức
nhanh, hết sức vội vã
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa
1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các
bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong
ngày đó khiến các bạn thấy thú vị?
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa.
- HS lắng nghe.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
câu hỏi:
+ Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là
ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. Các bạn
thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt
lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ
cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật
nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà có cảm xúc
+ Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì như thế nào trước món quà đó.
sao Xu-di lại giận người bạn thân của + Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận
mình?
người bạn thân của mình vì có một gia đình
mới dọn đến thị trấn của hai người và Pam đã
kết thân với con gái của gia đình đó, thời gian
Pam dành cho Xu-di không còn nhiều như
trước, Xu-di cảm thấy như bị bỏ rơi.
+ Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng
bạn giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà
bạn yêu thích thể hiện điều gì?.
+ Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận
giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có
cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn
lúc nhận giỏ hoa?
+ Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu sở
thích của bạn.
+ Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt vào
những bông hoa và nói to như để Xu-di nghe
được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu không còn
giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di rất cảm động
trước cử chỉ, lời nói của Pam lúc nhận hoa.
+ Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn + Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn bó
nói điều gì?
thân thiết, chân thành, luôn ở bên nhau, quan
tâm đến nhau dù không ở cạnh nhau thuyền
xuyên nhưng tấm lòng luôn hướng về nhau,
luôn trân trọng và có vị trí nhất định trong
lòng mỗi người.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết
cách giữ gìn tình bạn.
+ Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong + HS trả lời
lớp mình?
+ Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn + HS trả lời
tốt đẹp?
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe.
Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên
sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia.
Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh
ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia
sẻ niềm vui với ta trong những lúc vui vẻ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân - HS nghe và theo dõi
phải thế!”
+ Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em
vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về
tình bạn?
- HS chia sẻ suy nghĩ
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
______________________________________
TIẾNG VIỆT
LTVC: cách nối các vế câu ghép (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Kĩ năng
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào
thực tiễn.
3. Thái độ
Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây - HS tham gia trò chơi
rừng” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với
nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, còn, hay,
nhưng…) hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu
phẩy, dấu chấm phẩy,…)
+ Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể + Câu 2: C. Còn
nối với nhau bằng những cách nào?
+ Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho
chỗ trống dưới đây:
- HS lắng nghe.
Tấm chăm chỉ, hiền lành … Cám thì
lười biếng, độc ác.
A. Và B. Hoặc C. Còn
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt
vào bài mới.
2. Khám phá.
Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu
trong mỗi câu ghép dưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào
phiếu học tập
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
theo yêu cầu.
Câu ghép
Cặp kết từ
nối các vế
câu
a. Bởi ăn uống điều độ và Bởi ... nên
làm việc có chừng mực nên
tôi chóng lớn lăm
b. mặc dù chúng tôi vẫn Mặc dù ...
chơi với nhau nhưng thời nhưng
- GV mời các nhóm trình bày.
gian Pam dành cho tôi
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. không còn nhiều như trước.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a.
bởi..nên; b. mặc dù…nhưng; c.
nếu…thì) và kết luận: Các vế của câu
ghép có thể nối với nhau bằng các cặp
kết từ.
c. Nếu hoa mua có màu tím Nếu ... thì
hồng thì hoa sim tím nhạt,
phơn phớt như má con gái.
Bài 2. Chọn cặp từ (đâu…đó…; chưa - Các nhóm trình bày
… đã…; bao nhiêu … bấy nhiêu…) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thay cho bông hoa
- HS lắng nghe
- GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của
bài”.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm đôi.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a.
chưa… đã…; b. đâu… đó…; c. bao
nhiêu… bấy nhiêu…) và kết luận: Các
cặp từ (chưa… đã…; đâu… đó…; bao
nhiêu… bấy nhiêu…) cũng được dùng để
nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ
này thường đi đôi với nhau, chính vì vậy
người ta thường gọi chúng là cặp từ hô
ứng.
- Các vế của câu ghép có thể nối với
nhau bằng các cặp từ nào?
- GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK
trang 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc.
- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi.
a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm
màu sữa dến đó.
c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại
làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các vế của câu ghép có thể nối với nhau
bằng các cặp kết từ hoặc các cặp từ hô ứng.
- 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ
3. Luyện tập
Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa
để tạo câu ghép
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV cho HS hoạt động cá nhân làm vào - HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ:
vở.
a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ
em được vui đùa thỏa thích mà trẻ em còn
được tặng quà.
b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con
người đã tìm được cách khắc phục.
c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em
có thêm những hiểu biết về cuộc sống.
- Gọi HS đọc bài làm
- 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
HS
- Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với
nối với nhau bằng các cặp kết từ hay các nhau bằng các cặp kết từ.
cặp từ hô ứng?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ:
nhóm 4.
a. Vì trời mưa nên em phải nghỉ học.
b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết
quả tốt.
c. Mưa càng to, gió thổi càng mạnh.
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng.
nhanh, ai đúng”.
+ Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp + Câu 1: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi
kết từ là:
học.
A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học.
B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các
bạn nữ nhảy dây.
C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng
bồng lên rực rỡ
+ Câu 2: Câu ghép được nối với nhau + Câu 2: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm
bằng cặp từ hô ứng là:
cho hai chị em tôi.
A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà
bạn ấy còn hát rất hay.
B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho
hai chị em tôi.
C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng
xóa.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025
TOÁN ( T )
Ôn tập: Giải toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh khắc sâu cách giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ số của
hai số đó.
- Biết vận dụng để làm các bài toán có liên quan.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Hoạt động khởi động: Yêu cầu học
- Học sinh ôn lại sau đó trả lời.
sinh nhắc lại cách giải bài toán tìm hai số
- Học sinh khác bổ sung.
khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức.
2.Hoạt động thực hành
Bài 1.
- 2 học sinh đọc đầu bài.
Tổng của hai số là số tự nhiên lớn nhất có 3 - Học sing xác định dạng toán, làm nháp,
chữ số. Tìm hai số biết số lớn gấp hai lần
1 số em lên bảng thực hiện.
số bé.
học sinh nhận xét, chữa bài.
- Giáo viên kết luận, sửa sai.
Bài 2 : a/ Tổng 2 số bằng 3/4, tỉ số của hai - Học sinh xác định yêu cầu, làm vào vở.
số đó là 3/4. Tìm hai số đó.
- 2 em lên bảng làm.
b/ Hiệu hai số bằng 2/5, tỉ số của hai số đó
là 2/5. tìm hai số đó.
Bài 3:
- Học sinh làm nháp, 2 em lên bảng thực
Lớp 5A có số học sinh đại trà gấp 4 lần số hiện.
học sinh giỏi và hơn số học sinh giỏi là 21
học sinh. Tính số học sinh lớp 5A có mỗi
loại.
- Giáo viên phân tích, giúp học sinh yếu
làm bài.
- Giáo viên ghi một số bài.
Bài 4. Bố hơn con 24 tuổi, sau 5 năm nữa
- Học sinh tự đọc bài, làm bài vào vở.
tuổi bố gấp 5 lần tuổi con. Tính số tuổi của - Chữa bài.
bố và con.
- Giáo viên giúp học sinh làm bài.
3. Hoạt động ứng dụng
- Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập.
- Giáo viên tổng kết bài, nhận xét giờ học.
- Nhắc học sinh về nhà xem lại bài, chuẩn
bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................
__________________________________
TOÁN
Tìm giá trị phần trăm của một số (t2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế
liên quan.
2. Kĩ năng
chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần
trăm của một số .
3. Thái độ
Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu?
+ Trả lời: 20 x 500 : 100 = 100
+ Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, giá
+ Trả lời: 15 x 100 000 : 100 – 100000 =
mới của chiếc áo là bao nhiêu nếu giá gốc là 85 000 ( đồng)
100.000 đồng?
+ Trả lời: 75 x 30 : 100 = 22,5
+ Câu 3:Tìm một số số biết 75% của nó là
30.
Câu 4: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh
+ Trả lời: 35 : 80 x 100 = 43,75 %
giỏi. Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi là bao
nhiêu?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1/ 22: Tỉ lệ đạm trong thịt bò là - HS đọc yêu cầu bài 1.
18% (18 g/100 g), thịt lợn nạc là 19%
(19 g/100 g),cá chép là 17% (17 g/100
g)
Em hãy tính số gam đạm trong 250 g
thịt bò, 200 g cá chép, 300 g thịt lợn
nạc?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân:
- Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng
con.( không viết câu lời giải)
- Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1
Bài giải
Hs lên chia sẻ bài làm.
Số gam đạm trong 250 g thịt bò là:
(250 x 18) : 100 = 45 (g)
Số gam đạm trong 200 g cá chép là:
(200 x 17) : 100 = 34 (g)
Số gam đạm trong 300 g thịt lợn nạc là:
(300 x 19) : 100 = 57 (g)
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai).
- Ai có câu lời giải khác?
- Em đã vận dụng kiến thức nào đã học
để tìm được số gam đạm của mỗi loại
thực phẩm trên?
- Em hãy nêu cách tìm?
Bài 2/22 Một đội đồng diễn thể dục
gồm 300 người, trong đó có 40% mặc
áo đỏ, 25% mặc áo vàng, số còn lại mặc
áo xanh. Hỏi trong đội đồng diễn đó có
bao nhiêu người mặc áo xanh ?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân(2
phút)
- Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm
bài 2.
- GV nhận xét bài giải đúng. Có thể nêu
thêm cách 2 hoặc học sinh tự nêu.
Cách 2:
Bài giải
Nếu coi 300 người chiếm 100% thì số
phần trăm người mặc áo xanh là:
Đáp số: Thịt bò: 45 g; cá chép: 34 g; thịt lợn
nạc: 57 g.
- Ví dụ : 250g thịt bò có số gam đạm là:
- Em vận dụng bài toán tìm giá trị phần trăm
của một số.
- HS nhắc lại ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu.
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm
bài vào nháp.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm chia sẻ:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Cách 1:
Bài giải
Số người mặc áo đỏ là:
(300 x 40) : 100 = 120 (người)
100 – ( 40 + 25 ) = 35 (%)
Số người mặc áo vàng là:
Số người mặc áo xanh là:
(300 x 25) : 100 = 75 (người)
(300 x 35) : 100 = 105 ( người)
Số người mặc áo xanh là:
Đáp số: 105 người.
300 - 120 - 75 = 105 (người)
=> Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng
kiến thức của bài toán tìm giá trị phần
Đáp số: 105 người.
trăm của một số. Bài này có 2 cách, em
hãy lựa chọn cách làm nhanh và đúng.
Bài 3/ 22: Lãi suất tiết kiệm ở một ngân
hàng là 7,4% một năm. Một người gửi
tiết kiệm 35 000 000 đồng. Hỏi sau một
năm:
a) Số tiền lãi là bao nhiêu?
b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là bao
nhiêu?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Bài có mấy yêu cầu?
- GV yêu cầu HS làm vở.
- GV soi bài, nhận xét bài giải đúng.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu.
- Học sinh làm vở.
- Học sinh chia sẻ bài làm của mình:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài giải
a) Sau một năm, số tiền lãi là:
(35 000 000 x 7,4) : 100 = 2 590 000 (đổng)
b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là:
35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 (đồng)
Đáp số: a) 2 590 000 đồng;
b) 37 590 000 đồng.
- Số tiền lãi sau 1 năm là:
- Em đã tính giá trị phần trăm số lãi của 1 năm
là 7,4 % tương ứng với tổng số tiền gửi là
- Ai có câu trả lời khác?
- Để tính số tiền lãi, em đã làm như thế 35 000 000.
nào?
- Đây là một bài toán rất thực tế trong đời
sống.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4/ 22:Theo kế hoạch, một tổ sản xuất
dệt may phải may được 850 bộ quần áo
đồng phục cho năm học mới. Sau một
thời gian, người ta thấy số bộ quần áo
may được bằng 70% số bộ quần áo chưa
may. Hỏi lúc đó, tổ sản xuất đã may được
bao nhiêu bộ quần áo đồng phục?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu cá - Lớp làm việc cá nhân.
nhân.
- Thảo luận nhóm 6: nêu cách làm bài.
- HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm.
- Đại diện các nhóm lên dính bảng nhóm
lên bảng lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách làm - HS nhận xét, bổ sung.
đúng.
Bài giải
70
7
70% =
=
100
10
- GV nhận xét tiết học.
Coi số bộ quần áo chưa may là 10 phần thì
- Dặn dò bài về nhà.
số bộ quần áo đã may là 7 phần. Ta có:
Số bộ quần áo đã may là:
850 : (7 + 10) x 7 = 350 (bộ)
Đáp số: 350 bộ quần áo.
- Để làm được bài này em cần vận dụng - Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ.
- Để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng
những kiến thức nào đã học ?
và tỉ số 2 số ta có thể là theo các bước sau :
- Nêu lại cách làm dạng toán tổng – tỉ?
+ Bước 1 : Vẽ sơ đồ dữ kiện bài ra.
+ Bước 2 : Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ Bước 3 : Tìm số bé và số lớn (có thể tìm
số lớn trước hoặc sau và ngược lại)
+ Số lớn = (Tổng hai số : tổng số phần
bằng nhau) x số phần của số lớn
+ Số bé = (Tổng hai số : tổng số phần
bằng nhau) x số phần của số bé
+ Bước 4 : Kết luận đáp số của bài.
- Đánh giá tổng kết tiết học.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Viết: Viết đoạn văn tả người
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi
tả, biện pháp so sánh,…để làm nổi bật đặc điểm của người được tả.
2. Kĩ năng
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Thái độ
Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Bắn tên”
- HS tham gia trò chơi
Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn
tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”. Sau
đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong
lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu
đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô.
+ Nêu cấu tạo bài văn tả người
+ Bài văn tả người gồm có 3 phần: mở bài,
thân bài, kết bài.
+ Khi quan sát để viết bài văn tả người cần + Cần lựa chọn những chi tiết tiêu biểu về
lưu ý điều gì?
ngoại hình, hoạt động,sở thích,... thể hiện
nét riêng giúp phân biệt người được tả với
những người khác.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu .
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ bài - HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:
văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
* Đoạn văn a:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai?
+ Người được tả trong đoạn văn là ông nội
của Nhụ.
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm + Ngoại hình: Vóc người vẫn gọn và chắc,
ngoại hình hoặc hoạt động của ông nội Nhụ? dáng đi dứt khoát như một ngọn sóng,
nước da nâu sẫm; Hoạt động: Ông thường
dùng tiếng “hầy” để kết thúc một câu nói,
ông thường ra hiệu bằng mắt và bằng tay
cả khi trên biển và khi ở nhà.
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? + HS trả lời theo cảm nhận riêng.
*Đoạn văn b:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai?
+ Người được tả trong đoạn văn là bà
ngoại của bạn nhỏ.
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm + Đoạn văn tập trung miêu tả tình cảm,
ngoại hình hoặc hoạt động của bà ngoại bạn cảm xúc, cử chỉ, việc làm của bà khi con
nhỏ?
cháu về thăm.
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? + HS trả lời theo cảm nhận riêng.
*Đoạn văn c:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai?
+ Người được tả trong đoạn văn là chị Hà,
một thành viên trong đoàn thanh niên của
huyện về giúp đỡ dân làng chống úng.
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm + Ngoại hình: trông chị xinh tươi, nước da
ngoại hình hoặc hoạt động của chị Hà?
trắng, môi hồng, tóc mai dài vắt cong lên
như một dấu hỏi lộn ngược, có vài nốt tàn
nhang trên má; hoạt động: chị cười nói
nhiều, mỗi khi cười nốt tàn nhang lặn đi
trên gò má đỏ ửng; tính tình: chắc tính chị
vốn sôi nổi, cũng có thể hào hứng với
chuyên đi giúp bà con nên chị vui như thế.
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sa...
Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025
HĐTN
Rèn luyện sức khỏe
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới.
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới.
2. Kĩ năng:
Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh
đẹp.
3. Thái độ:
Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách
nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu
+ Lựa chọn nội dung, chủ thức.
giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những nội
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu dung, hoạt động liên quan
khấu.
ưu điểm, khuyết điểm trong đến đón Tết an toàn.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo tuần.
cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới
… liên quan đến chủ đề trong tuần.
sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt theo
+ Luyện tập kịch bản.
chủ đề
+ Phân công nhiệm vụ cụ + Cam kết hành động : đón
thể cho các thành viên.
Tết an toàn
- HS cam kết thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
TOÁN
Tìm giá trị phần trăm của một số (t1)
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số.
2. Kĩ năng
Chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần
trăm của một số .
3. Thái độ
Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi
động bài học.
+ Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là:
A. 50 % B. 70%
C. 60%
D. 90 %
+ Câu 2: Điền vào chỗ chấm:
2
của 150 = …
5
A. 30
B. 60
C. 25
D. 375
+ Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi
là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm
bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp?
A. 55 % B. 70%
C. 45%
D. 75 %
+ Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số %
0,675 = ....... %
A. 675 % B. 6,75% C. 67,5% D. 6750 %
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến
thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ giới
thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến
Hoạt động của học sinh
Đáp án A. Muốn tìm tỉ số phần
trăm của 2 số, em làm như thế nào?
Đáp án B. Nêu cách làm
Đáp án: C. Vì sao số bi xanh chiếm
45% tổng số bi?
Đáp án C. Để viết đúng số dưới
dạng tỉ số %, em cần lưu ý gì?
tỉ số phần trăm đó là:Tìm giá trị phần trăm của
một số.
2. Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau
sát và nêu tình huống:
nêu tình huống:
+ Năm nay, nhà máy của chú đặt
- GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc cá kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải.
nhân, suy nghĩ cách tính.
Hết nửa năm này, chú đã hoàn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất cách thành 60 % kế hoạch rồi đấy.
làm.
+ Vậy trong nửa năm, các chú đã
tái chế được bao nhiêu tấn rác thải
ạ?
- HS làm việc cá nhân
- HS thảo luận nhóm.
- Các nhóm chia sẻ cách làm, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ?
- Gợi ý một số cách HS làm:
Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180
(tấn)
Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180(
- GV chốt KQ đúng.
tấn)
- Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế nào? Cách 3: ( 300 : 100) x 60 = 180(
tấn)
- Em coi 60 % =
- Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %?
- Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn?
- 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300
tấn.
- Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm
như thế nào?
=> GV nhận xét, chốt quy tắc:
60
100
rồi tìm
60
100
của
300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) : 100
= 180 (tấn).
- Muốn tìm 30% của 300 em lấy
300 nhân với 60 rồi chia cho 100
hoặc lấy 300 chia cho 100 rồi nhân
với 60.
- 100 %
Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó - 180 tấn.
nhân với số phần trăm rồi chia cho 100.
- HS trả lời.
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
3. Thực hành, luyện tập:
Bài 1/22 Tính:
a) Tìm 70% của 120 m2
b) Tìm 24,5% của 2 kg
c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu cầu
bài 1 vào nháp.
- Đáp án:
a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2)
b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg)
c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng)
- Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào?
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
bài tập 1
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung. Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Em lấy 120 nhân với 70 rối chia
cho 100.
Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là 0,49 - Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi chia
kg?
cho 100.
- Nêu cách làm phần c?
- HS trả lời.
=> Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em
làm như thế nào?
Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm
giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng
chuyển sang bài 2.
Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị bán - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: - HS trả lời.
“Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá 15% - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác
tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai một ba nhận xét, bổ sung.
lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và mua cho Mi
một con thú bông rất đẹp có ghi giá 120.000 đồng.
Em hãy tính xem ba lô và con thú bông, mỗi loại
được giảm giá bao nhiêu tiền?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- HS làm bài vào vở.
- GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh.
- GV chốt bài làm đúng.
- Em vận dụng bài toán tìm giá trị
Bài giải
phần trăm của một số.
Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là:
- HS nhắc lại ghi nhớ.
( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng)
- ba lô: 212 500; thú bông:102
Mỗi con thú bông được giảm số tiền là:
000
( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng)
Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng.
Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng
- Nêu câu lời giải khác?
- Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm được
số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm?
- Em hãy nêu cách tìm?
- Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật
là bao nhiêu?
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 tổ - Các nhóm lắng nghe luật
GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “ Cần gì? chơi.
Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi
như sau:
+ Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1.
- HS đi lên theo số lượng yêu
+ Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2.
cầu.
+ Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ 3.
+ Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4.
( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong tổ.
GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ)
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT
Đọc: Giỏ hoa tháng năm (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng
vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu
câu.
Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả
muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình
bạn và biết cách giữ gìn tình bạn.
2. Kĩ năng
Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
3. Thái độ
Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
bí ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên
thanh).
+ Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong
rồi đọc và trả lời câu hỏi
bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
+ Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa
phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa
rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc
bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy
thật nhanh.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi
ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ
ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS nhận xét bạn đọc
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở
nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến
ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời
điểm muôn hoa đua nở.
+ Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức
nhanh, hết sức vội vã
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa
1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các
bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong
ngày đó khiến các bạn thấy thú vị?
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa.
- HS lắng nghe.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
câu hỏi:
+ Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là
ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. Các bạn
thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt
lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ
cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật
nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà có cảm xúc
+ Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì như thế nào trước món quà đó.
sao Xu-di lại giận người bạn thân của + Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận
mình?
người bạn thân của mình vì có một gia đình
mới dọn đến thị trấn của hai người và Pam đã
kết thân với con gái của gia đình đó, thời gian
Pam dành cho Xu-di không còn nhiều như
trước, Xu-di cảm thấy như bị bỏ rơi.
+ Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng
bạn giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà
bạn yêu thích thể hiện điều gì?.
+ Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận
giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có
cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn
lúc nhận giỏ hoa?
+ Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu sở
thích của bạn.
+ Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt vào
những bông hoa và nói to như để Xu-di nghe
được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu không còn
giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di rất cảm động
trước cử chỉ, lời nói của Pam lúc nhận hoa.
+ Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn + Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn bó
nói điều gì?
thân thiết, chân thành, luôn ở bên nhau, quan
tâm đến nhau dù không ở cạnh nhau thuyền
xuyên nhưng tấm lòng luôn hướng về nhau,
luôn trân trọng và có vị trí nhất định trong
lòng mỗi người.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết
cách giữ gìn tình bạn.
+ Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong + HS trả lời
lớp mình?
+ Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn + HS trả lời
tốt đẹp?
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe.
Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên
sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia.
Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh
ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia
sẻ niềm vui với ta trong những lúc vui vẻ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân - HS nghe và theo dõi
phải thế!”
+ Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em
vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về
tình bạn?
- HS chia sẻ suy nghĩ
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
______________________________________
TIẾNG VIỆT
LTVC: cách nối các vế câu ghép (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Kĩ năng
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào
thực tiễn.
3. Thái độ
Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây - HS tham gia trò chơi
rừng” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với
nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, còn, hay,
nhưng…) hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu
phẩy, dấu chấm phẩy,…)
+ Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể + Câu 2: C. Còn
nối với nhau bằng những cách nào?
+ Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho
chỗ trống dưới đây:
- HS lắng nghe.
Tấm chăm chỉ, hiền lành … Cám thì
lười biếng, độc ác.
A. Và B. Hoặc C. Còn
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt
vào bài mới.
2. Khám phá.
Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu
trong mỗi câu ghép dưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào
phiếu học tập
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
theo yêu cầu.
Câu ghép
Cặp kết từ
nối các vế
câu
a. Bởi ăn uống điều độ và Bởi ... nên
làm việc có chừng mực nên
tôi chóng lớn lăm
b. mặc dù chúng tôi vẫn Mặc dù ...
chơi với nhau nhưng thời nhưng
- GV mời các nhóm trình bày.
gian Pam dành cho tôi
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. không còn nhiều như trước.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a.
bởi..nên; b. mặc dù…nhưng; c.
nếu…thì) và kết luận: Các vế của câu
ghép có thể nối với nhau bằng các cặp
kết từ.
c. Nếu hoa mua có màu tím Nếu ... thì
hồng thì hoa sim tím nhạt,
phơn phớt như má con gái.
Bài 2. Chọn cặp từ (đâu…đó…; chưa - Các nhóm trình bày
… đã…; bao nhiêu … bấy nhiêu…) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thay cho bông hoa
- HS lắng nghe
- GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của
bài”.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm đôi.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a.
chưa… đã…; b. đâu… đó…; c. bao
nhiêu… bấy nhiêu…) và kết luận: Các
cặp từ (chưa… đã…; đâu… đó…; bao
nhiêu… bấy nhiêu…) cũng được dùng để
nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ
này thường đi đôi với nhau, chính vì vậy
người ta thường gọi chúng là cặp từ hô
ứng.
- Các vế của câu ghép có thể nối với
nhau bằng các cặp từ nào?
- GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK
trang 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc.
- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi.
a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm
màu sữa dến đó.
c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại
làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các vế của câu ghép có thể nối với nhau
bằng các cặp kết từ hoặc các cặp từ hô ứng.
- 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ
3. Luyện tập
Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa
để tạo câu ghép
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV cho HS hoạt động cá nhân làm vào - HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ:
vở.
a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ
em được vui đùa thỏa thích mà trẻ em còn
được tặng quà.
b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con
người đã tìm được cách khắc phục.
c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em
có thêm những hiểu biết về cuộc sống.
- Gọi HS đọc bài làm
- 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
HS
- Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với
nối với nhau bằng các cặp kết từ hay các nhau bằng các cặp kết từ.
cặp từ hô ứng?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ:
nhóm 4.
a. Vì trời mưa nên em phải nghỉ học.
b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết
quả tốt.
c. Mưa càng to, gió thổi càng mạnh.
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng.
nhanh, ai đúng”.
+ Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp + Câu 1: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi
kết từ là:
học.
A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học.
B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các
bạn nữ nhảy dây.
C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng
bồng lên rực rỡ
+ Câu 2: Câu ghép được nối với nhau + Câu 2: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm
bằng cặp từ hô ứng là:
cho hai chị em tôi.
A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà
bạn ấy còn hát rất hay.
B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho
hai chị em tôi.
C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng
xóa.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025
TOÁN ( T )
Ôn tập: Giải toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh khắc sâu cách giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ số của
hai số đó.
- Biết vận dụng để làm các bài toán có liên quan.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Hoạt động khởi động: Yêu cầu học
- Học sinh ôn lại sau đó trả lời.
sinh nhắc lại cách giải bài toán tìm hai số
- Học sinh khác bổ sung.
khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức.
2.Hoạt động thực hành
Bài 1.
- 2 học sinh đọc đầu bài.
Tổng của hai số là số tự nhiên lớn nhất có 3 - Học sing xác định dạng toán, làm nháp,
chữ số. Tìm hai số biết số lớn gấp hai lần
1 số em lên bảng thực hiện.
số bé.
học sinh nhận xét, chữa bài.
- Giáo viên kết luận, sửa sai.
Bài 2 : a/ Tổng 2 số bằng 3/4, tỉ số của hai - Học sinh xác định yêu cầu, làm vào vở.
số đó là 3/4. Tìm hai số đó.
- 2 em lên bảng làm.
b/ Hiệu hai số bằng 2/5, tỉ số của hai số đó
là 2/5. tìm hai số đó.
Bài 3:
- Học sinh làm nháp, 2 em lên bảng thực
Lớp 5A có số học sinh đại trà gấp 4 lần số hiện.
học sinh giỏi và hơn số học sinh giỏi là 21
học sinh. Tính số học sinh lớp 5A có mỗi
loại.
- Giáo viên phân tích, giúp học sinh yếu
làm bài.
- Giáo viên ghi một số bài.
Bài 4. Bố hơn con 24 tuổi, sau 5 năm nữa
- Học sinh tự đọc bài, làm bài vào vở.
tuổi bố gấp 5 lần tuổi con. Tính số tuổi của - Chữa bài.
bố và con.
- Giáo viên giúp học sinh làm bài.
3. Hoạt động ứng dụng
- Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập.
- Giáo viên tổng kết bài, nhận xét giờ học.
- Nhắc học sinh về nhà xem lại bài, chuẩn
bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................
__________________________________
TOÁN
Tìm giá trị phần trăm của một số (t2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế
liên quan.
2. Kĩ năng
chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần
trăm của một số .
3. Thái độ
Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu?
+ Trả lời: 20 x 500 : 100 = 100
+ Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, giá
+ Trả lời: 15 x 100 000 : 100 – 100000 =
mới của chiếc áo là bao nhiêu nếu giá gốc là 85 000 ( đồng)
100.000 đồng?
+ Trả lời: 75 x 30 : 100 = 22,5
+ Câu 3:Tìm một số số biết 75% của nó là
30.
Câu 4: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh
+ Trả lời: 35 : 80 x 100 = 43,75 %
giỏi. Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi là bao
nhiêu?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1/ 22: Tỉ lệ đạm trong thịt bò là - HS đọc yêu cầu bài 1.
18% (18 g/100 g), thịt lợn nạc là 19%
(19 g/100 g),cá chép là 17% (17 g/100
g)
Em hãy tính số gam đạm trong 250 g
thịt bò, 200 g cá chép, 300 g thịt lợn
nạc?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân:
- Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng
con.( không viết câu lời giải)
- Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1
Bài giải
Hs lên chia sẻ bài làm.
Số gam đạm trong 250 g thịt bò là:
(250 x 18) : 100 = 45 (g)
Số gam đạm trong 200 g cá chép là:
(200 x 17) : 100 = 34 (g)
Số gam đạm trong 300 g thịt lợn nạc là:
(300 x 19) : 100 = 57 (g)
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai).
- Ai có câu lời giải khác?
- Em đã vận dụng kiến thức nào đã học
để tìm được số gam đạm của mỗi loại
thực phẩm trên?
- Em hãy nêu cách tìm?
Bài 2/22 Một đội đồng diễn thể dục
gồm 300 người, trong đó có 40% mặc
áo đỏ, 25% mặc áo vàng, số còn lại mặc
áo xanh. Hỏi trong đội đồng diễn đó có
bao nhiêu người mặc áo xanh ?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân(2
phút)
- Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm
bài 2.
- GV nhận xét bài giải đúng. Có thể nêu
thêm cách 2 hoặc học sinh tự nêu.
Cách 2:
Bài giải
Nếu coi 300 người chiếm 100% thì số
phần trăm người mặc áo xanh là:
Đáp số: Thịt bò: 45 g; cá chép: 34 g; thịt lợn
nạc: 57 g.
- Ví dụ : 250g thịt bò có số gam đạm là:
- Em vận dụng bài toán tìm giá trị phần trăm
của một số.
- HS nhắc lại ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu.
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm
bài vào nháp.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm chia sẻ:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Cách 1:
Bài giải
Số người mặc áo đỏ là:
(300 x 40) : 100 = 120 (người)
100 – ( 40 + 25 ) = 35 (%)
Số người mặc áo vàng là:
Số người mặc áo xanh là:
(300 x 25) : 100 = 75 (người)
(300 x 35) : 100 = 105 ( người)
Số người mặc áo xanh là:
Đáp số: 105 người.
300 - 120 - 75 = 105 (người)
=> Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng
kiến thức của bài toán tìm giá trị phần
Đáp số: 105 người.
trăm của một số. Bài này có 2 cách, em
hãy lựa chọn cách làm nhanh và đúng.
Bài 3/ 22: Lãi suất tiết kiệm ở một ngân
hàng là 7,4% một năm. Một người gửi
tiết kiệm 35 000 000 đồng. Hỏi sau một
năm:
a) Số tiền lãi là bao nhiêu?
b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là bao
nhiêu?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Bài có mấy yêu cầu?
- GV yêu cầu HS làm vở.
- GV soi bài, nhận xét bài giải đúng.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu.
- Học sinh làm vở.
- Học sinh chia sẻ bài làm của mình:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài giải
a) Sau một năm, số tiền lãi là:
(35 000 000 x 7,4) : 100 = 2 590 000 (đổng)
b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là:
35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 (đồng)
Đáp số: a) 2 590 000 đồng;
b) 37 590 000 đồng.
- Số tiền lãi sau 1 năm là:
- Em đã tính giá trị phần trăm số lãi của 1 năm
là 7,4 % tương ứng với tổng số tiền gửi là
- Ai có câu trả lời khác?
- Để tính số tiền lãi, em đã làm như thế 35 000 000.
nào?
- Đây là một bài toán rất thực tế trong đời
sống.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4/ 22:Theo kế hoạch, một tổ sản xuất
dệt may phải may được 850 bộ quần áo
đồng phục cho năm học mới. Sau một
thời gian, người ta thấy số bộ quần áo
may được bằng 70% số bộ quần áo chưa
may. Hỏi lúc đó, tổ sản xuất đã may được
bao nhiêu bộ quần áo đồng phục?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu cá - Lớp làm việc cá nhân.
nhân.
- Thảo luận nhóm 6: nêu cách làm bài.
- HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm.
- Đại diện các nhóm lên dính bảng nhóm
lên bảng lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách làm - HS nhận xét, bổ sung.
đúng.
Bài giải
70
7
70% =
=
100
10
- GV nhận xét tiết học.
Coi số bộ quần áo chưa may là 10 phần thì
- Dặn dò bài về nhà.
số bộ quần áo đã may là 7 phần. Ta có:
Số bộ quần áo đã may là:
850 : (7 + 10) x 7 = 350 (bộ)
Đáp số: 350 bộ quần áo.
- Để làm được bài này em cần vận dụng - Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ.
- Để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng
những kiến thức nào đã học ?
và tỉ số 2 số ta có thể là theo các bước sau :
- Nêu lại cách làm dạng toán tổng – tỉ?
+ Bước 1 : Vẽ sơ đồ dữ kiện bài ra.
+ Bước 2 : Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ Bước 3 : Tìm số bé và số lớn (có thể tìm
số lớn trước hoặc sau và ngược lại)
+ Số lớn = (Tổng hai số : tổng số phần
bằng nhau) x số phần của số lớn
+ Số bé = (Tổng hai số : tổng số phần
bằng nhau) x số phần của số bé
+ Bước 4 : Kết luận đáp số của bài.
- Đánh giá tổng kết tiết học.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Viết: Viết đoạn văn tả người
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi
tả, biện pháp so sánh,…để làm nổi bật đặc điểm của người được tả.
2. Kĩ năng
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Thái độ
Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Bắn tên”
- HS tham gia trò chơi
Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn
tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”. Sau
đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong
lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu
đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô.
+ Nêu cấu tạo bài văn tả người
+ Bài văn tả người gồm có 3 phần: mở bài,
thân bài, kết bài.
+ Khi quan sát để viết bài văn tả người cần + Cần lựa chọn những chi tiết tiêu biểu về
lưu ý điều gì?
ngoại hình, hoạt động,sở thích,... thể hiện
nét riêng giúp phân biệt người được tả với
những người khác.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu .
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ bài - HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:
văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
* Đoạn văn a:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai?
+ Người được tả trong đoạn văn là ông nội
của Nhụ.
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm + Ngoại hình: Vóc người vẫn gọn và chắc,
ngoại hình hoặc hoạt động của ông nội Nhụ? dáng đi dứt khoát như một ngọn sóng,
nước da nâu sẫm; Hoạt động: Ông thường
dùng tiếng “hầy” để kết thúc một câu nói,
ông thường ra hiệu bằng mắt và bằng tay
cả khi trên biển và khi ở nhà.
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? + HS trả lời theo cảm nhận riêng.
*Đoạn văn b:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai?
+ Người được tả trong đoạn văn là bà
ngoại của bạn nhỏ.
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm + Đoạn văn tập trung miêu tả tình cảm,
ngoại hình hoặc hoạt động của bà ngoại bạn cảm xúc, cử chỉ, việc làm của bà khi con
nhỏ?
cháu về thăm.
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? + HS trả lời theo cảm nhận riêng.
*Đoạn văn c:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai?
+ Người được tả trong đoạn văn là chị Hà,
một thành viên trong đoàn thanh niên của
huyện về giúp đỡ dân làng chống úng.
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm + Ngoại hình: trông chị xinh tươi, nước da
ngoại hình hoặc hoạt động của chị Hà?
trắng, môi hồng, tóc mai dài vắt cong lên
như một dấu hỏi lộn ngược, có vài nốt tàn
nhang trên má; hoạt động: chị cười nói
nhiều, mỗi khi cười nốt tàn nhang lặn đi
trên gò má đỏ ửng; tính tình: chắc tính chị
vốn sôi nổi, cũng có thể hào hứng với
chuyên đi giúp bà con nên chị vui như thế.
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sa...
 








Các ý kiến mới nhất