Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán 5 HKI 18 tuần

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Đoan Trinh
Ngày gửi: 19h:21' 14-10-2026
Dung lượng: 28.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 17
(Từ ngày 30/12/2024 đến 03/01/2024)
Thứ /Ngày

Thứ Hai
30/12/2024

Thứ Ba
31/12/2024

Thứ Tư
01/01/2025

Thứ Năm
02/01/2025

Thứ Sáu
03/01/2025

Môn
HĐTN(CC)

Tiết
49

Tên bài dạy

SHDC: Hội diễn văn nghệ chào năm mới
Thực hành và trải nghiệm -Tiết 2

TOÁN

81

ĐẠO ĐỨC

17

Ôn tập tổng hợp HKI

TIẾNG VIỆT

113

Đọc: Dáng hình ngọn gió

TIẾNG VIỆT

114

Đọc mở rộng : Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách. Chủ điểm
Cộng đồng gắn bó

TOÁN

82

Ôn tập số thập phân

TIẾNG VIỆT

115

LTVC: Luyện tập sử dụng từ ngữ

KHOA HỌC

33

HĐTN

50

ÔN TẬP

33

TIẾNG VIỆT

116

Sự sinh sản của động vật- Tiết 2
Hoạt động theo chủ đề
Ôn tập
Viết: Trả bài văn kể chuyện sáng tạo (Bài viết số 3)

TIẾNG VIỆT

117

Đọc: Từ những cánh đồng xanh

TOÁN

83

Ôn tập các phép tính với số thập phân -Tiết 1

LSĐL

33

ÔN TẬP

34

Cách mạng tháng Tám năm 1945- Tiết 1
Ôn tập

TOÁN

84

Ôn tập các phép tính với số thập phân -Tiết 2

TIẾNG VIỆT

118

LTVC: Mở rộng vốn từ Cộng đồng

LSĐL

34

KHOA HỌC

34

TOÁN

85

Cách mạng tháng Tám năm 1945- Tiết 2
Sự lớn lên và phát triển của động vật- Tiết 1
Ôn tập các phép tính với số thập phân -Tiết 3

TIẾNG VIỆT

119

HĐTN(SHL)

51

Viết: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong phim hoạt
hình
Sinh hoạt lớp: Tìm hiểu cách ghi chép chi tiêu.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: HĐTN
LỚP 5/1
BÀI: Sinh hoạt dưới cờ : HỘI DIỄN VĂN NGHỆ CHÀO NĂM MỚI
Người dạy: Đinh Thị Đoan Trinh
Ngày dạy: Thứ Hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS được diễn tiểu phẩm văn nghệ chào đón năm mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia cổ vũ tiết mục văn nghệ của các bạn.
2. Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự chủ và tự học
3. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
4. Phẩm chất:

- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị những câu hỏi để giao lưu với khách mời.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị những câu hỏi để giao lưu với khách mời.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia giao lưu tìm hiểu về lễ hội truyền thống ở địa phương
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Mục tiêu:
- HS được diễn tiểu phẩm văn nghệ chào đón năm mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia cổ vũ tiết mục văn nghệ của các bạn.
Cách tiến hành
1. Diễn tiểu phẩm văn nghệ chào đón
năm mới
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức nghi lễ - HS tham gia hội diễn văn nghệ chào
chào cờ và mời đại điện Liên chi đội

tổng kết hoạt động rèn luyện tuần vừa năm mới theo kế hoạch của nhà trường.
qua. GV chủ nhiệm lớp phối hợp để HS
tham gia hoạt động chung.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS
tham gia hội diễn văn nghệ chào năm mới
theo kế hoạch của nhà trường.
- GV Tổng phụ trách Đội hoặc lớp được
phân công điều khiển chương trình phối
hợp với GV khối 5 hỗ trợ các lớp tham - HS giữ trật tự, tập trung chú ý và nêu
gia hội diễn tốt nhất, hỗ trợ HS trong quá được ít nhất một điều ấn tượng về các
trình các em di chuyển lên sân khấu biểu hoạt động trong chương trình.
diễn và trở về chỗ ngồi của lớp mình sau
khi biểu diễn xong, nhắc nhở HS giữ trật
tự, tập trung chú ý và nêu được ít nhất
một điều ấn tượng về các hoạt động trong
chương trình; chia sẻ điều đó với bạn bè
và gia đình.
2. Cổ vũ tiết mục văn nghệ của các bạn
- GVCN dặn đò các em HS không tham
gia biểu diễn trên sân khấu cỗ vũ nhiệt - HS lắng nghe và thực hiện.
tình cho các bạn.
Hoạt động nối tiếp
GVCN nhắc các em theo dõi chi tiêu - HS lắng nghe và thực hiện.
trong gia đình để chuẩn bị tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

TOÁN

Bài 50. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hành vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông.
- Vận dụng lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Vận dụng để đọc các thông tin trong đời sống thực tế.
3. Phẩm chất.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vẩn để toán học và các phẩm chất
trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ (nếu cần).
- HS: Đồ dùng để chơi bài Thử thách (nếu cần).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b.Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động.
- HS hát và vận động
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập – Thực hành
a. Mục tiêu: HS vận dụng lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
b. Cách tiến hành:
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- GV cho HS làm nhóm.
- HS làm nhóm 4.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Nhận biết vấn đề cần giải quyết:
+Tính kích thước thật (theo đơn vị mét)
của hình trang trí trên bức tường.
- Tính tiền mua sơn.
Bước 2: Lập kế hoạch
+Nêu được cách thức giải quyết vấn đề.
Bước 3: Tiến hành kế hoạch Sửa bài, các +Dựa vào tỉ lệ bản đồ.
nhóm trình bày.
- Dựa vào 50 000 đồng/m2, từ đó cần
tính diện tích thật của hình trang trí trên
bức tường.
16 cm × 60 = 960 cm

Bước 4: Kiểm tra lại GV giúp HS kiểm
tra lại.

960 cm = 9,6 m.
Chiều dài thật của hình trang trí trên
bức tường là 9,6 m.
6 cm × 60 = 360 cm
360 cm = 3,6 m.
Chiều rộng thật của hình trang trí trên
bức tường là 3,6 m.
9,6 × 3,6 = 34,56
Diện tích thật của hình trang trí trên
bức tường là 34,56 m2.
50 000 × 34,56 = 1 728 000
Trang trí xong bức tường cần 1 728 000
đồng mua sơn.
- Kiểm tra phương án giải quyết vấn
đề;
kiểm tra việc tính toán.
- Đại diện nhóm trình bày

- Gọi các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét – tuyên dương
3. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP TỔNG HỢP HKI

TIẾNG VIỆT
BÀI 7: DÁNG HÌNH NGỌN GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Trao đổi được về điểm thú vị của hình ảnh gió trong đoạn thơ.
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Những việc làm âm thầm của gió đã giúp ích bao điều cho cuộc sống này. Từ đó,
rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi những người ngày đêm âm thầm cống hiến công sức cho
cộng đồng, quê hương, đất nước. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một bài văn về một lễ hội, về mối quan hệ cộng đồng, viết được
Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về hình ảnh đẹp, câu văn sinh động.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt
đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về gió (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi ba khổ thơ cuối.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Bài văn phù hợp với chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
– Hình ảnh về sự gắn bó giữa các thành viên trong tổ hoặc lớp em (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

Tiết 1+2: Đọc
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, trao đổi về hình ảnh gió hiện lên trong
đoạn thơ.

- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ
để giải câu đố.

– GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động
 phán đoán nội dung bài đọc.

- HS thực hiện

(Gợi ý: Gió đi khắp nơi, làm việc chăm chỉ
không nghỉ,...)

 Nghe GV giới thiệu bài học: “Dáng hình
ngọn gió”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1

- Hs lắng nghe cách đọc.

- GV HD đọc

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.

- GV hướng dẫn Cách đọc một số từ ngữ khó: oi
bức; lượn;…

- HS đọc từ khó.

- GV hướng dẫn Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ
Gió/ khô ô muối trắng/
Gió/ đẩy cánh buồm đi/
Gió/ chẳng bao giờ mệt!//
Nhưng/ đố ai biết được/
Hình dáng gió/ thế nào.//

- HS quan sát

- GV chia đoạn:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Hai khổ thơ cuối.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.

- 1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.

2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi học - 3 HS đọc nối tiếp đoạn
sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Những việc làm âm thầm của gió đã giúp ích bao điều cho
cuộc sống này. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi những người ngày đêm âm thầm cống
hiến công sức cho cộng đồng, quê hương, đất nước.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.

- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.

- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
Câu 1. Trong khổ thơ đầu, căn nhà của gió được
- Căn nhà của gió được miêu tả bằng hình
miêu tả bằng hình ảnh nào?
ảnh “bầu trời rộng thênh thang”, “chân
trời như cửa ngỏ”.)
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
- Miêu tả ngôi nhà của gió..
Câu 2. Nét đáng yêu của gió được thể hiện trong

khổ thơ 2 và 3 như thế nào?

- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2

- Nét đáng yêu của gió được thể hiện qua
các hành động: Hát rầm rì trong vòm lá,
dạo nhạc lao xao trên sóng biển, nép vào
vành nón, quạt dịu những ngày hè oi bức.
- Nét đáng yêu, hồn nhiên của gió.

- Gió luôn âm thầm làm việc, đem lại
Câu 3. Nêu suy nghĩ, cảm nhận của em về những
những điều có ích cho cuộc sống
việc làm của gió được nhắc đến trong bài.
- Gió đem lại những điều có ích cho cuộc
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
sống.
Câu 4. Từ những hình ảnh nhân hoá trong bài
Gió giống như một cô gái xinh đẹp và tài
thơ, nói 2 – 3 câu về gió theo hình dung của em.
năng. Cô gái ấy biết đánh đàn, biết hát,
biết làm dịu những trưa hè nắng nóng. Cô
cũng luôn chăm chỉ làm những điều có ích
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài cho cuộc sống
đọc.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV nhận xét và chốt: Những việc làm âm thầm của mình.
của gió đã giúp ích bao điều cho cuộc sống này. - HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.
ý nghĩa: Ca ngợi những người ngày đêm âm
thầm cống hiến công sức cho cộng đồng, quê
hương, đất nước.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài

- Toàn bài đọc với giọng đọc trong sáng,
tha thiết..

- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?

- Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hình
ảnh, dáng vẻ, đặc điểm, hoạt động của các
sự vật,…)

- GV đọc mẫu
Những ngày hè/ oi bức/
Cứ tưởng/ gió đi đâu/
Gió/ nép vào vành nón/
Quạt dịu/ trưa ve sầu.//
Gió/ còn lượn lên cao/
Vượt sông dài/ biển rộng/
Cõng nước/ làm mưa rào/
Cho/ xanh tươi đồng ruộng.//

-HS lắng nghe đọc mẫu.

Gió/ khô ô muối trắng/
Gió/ đẩy cánh buồm đi/
Gió/ chẳng bao giờ mệt!//
Nhưng/ đố ai biết được/
Hình dáng gió/ thế nào.//

- 1 vài HS đọc lại trước lớp.

- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- Đọc thuộc lòng bài thơ

- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.

- GV nhận xét, tuyên dương
4. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
– Tìm đọc được một bài văn về một lễ hội, về mối quan hệ cộng đồng, viết được Nhật kí đọc
sách và chia sẻ được với bạn về hình ảnh đẹp, câu văn sinh động.
- Cách tiến hành:
1.2.1. Tìm đọc bài văn
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
trường,...) một bài văn phù hợp với chủ điểm
“Cộng đồng gắn bó” theo hướng dẫn của GV
trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể đọc
sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài
văn phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên bài
văn:

- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư
viện trường,...) một bài văn phù hợp với
chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” theo hướng
dẫn của GV

+ Về một lễ hội (Gợi ý: Hội vật – Kim Lân,
Rước đèn ông sao – Nguyễn Thị Ngọc Tú, Hội
đua voi ở Tây Nguyên – Lê Tấn,...)
+ Về mối quan hệ cộng đồng (Gợi ý: Buổi sáng
mùa hè trong thung lũng – Hoàng Hữu Bội,
Miền Tây gặt lúa – Nguyễn Minh Châu, Đường
đi Sa Pa – Nguyễn Phan Hách,...)
+…
– HS chuẩn bị bài văn để mang tới lớp chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em
ghi nhớ sau khi đọc bài văn: tên bài văn; tên tác
giả; hình ảnh đẹp; câu văn sinh động;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản
theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài văn.

HS viết nhật kí đọc sách

1.2.3. Chia sẻ về bài văn đã đọc (20 phút)
– HS đọc bài văn hoặc trao đổi bài văn cho bạn
trong nhóm để cùng đọc.
-HS trang trí
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện
Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về những HS thực hiện
hình ảnh đẹp, câu văn sinh động trong bài văn
đã đọc.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép về bài văn được bạn chia sẻ HS chia sẻ trong nhóm
(05 phút)
HS có thể ghi chép lại một vài thông tin quan HS bình chọn
trọng về một bài văn được bạn chia sẻ mà em
ấn tượng: tên bài văn; tên tác giả; câu văn có
hình ảnh đẹp; câu văn có sử dụng biện pháp
nghệ thuật hay;...
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song
HS ghi chép
song hoặc sau khi nghe bạn chia sẻ.)
1.2.5. Đọc bài văn được bạn chia sẻ mà em
thích
–GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc
bài văn.
– HS thực hành tìm đọc bài văn ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
HS lắng nghe
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:

- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia thi.
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS đọc lại bài
đọc và nêu lại nội dung bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.

- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.

- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: TOÁN
LỚP: 5/1
BÀI: Bài 52. ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN
Người dạy: Đinh Thị Đoan Trinh
Ngày dạy: Thứ Ba, ngày 31 tháng 12 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng liên quan đến:
+ Khái niệm số thập phân; đọc, viết số thập phân; cấu tạo của số thập phân và
hàng của số thập phân.
+ So sánh, xếp thứ tự các số thập phân.
+ Làm tròn số thập phân.
+ Thể hiện được các số đo đại lượng bằng cách dùng số thập phân.
–

Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các hình ảnh trong bài (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp -HS tham gia chơi
gọn” để ôn lại cách đọc, viết số thập - HS đọc số (viết số), nói cấu tạo số.
phân.
Hai mươi mốt phẩy năm mươi tám.
Ví dụ: GV viết số (đọc số). 21,58
Gồm 2 chục, 1 đơn vị, 5 phần mười và
-GV cho HS luân phiên điều khiển lớp.

8 phần trăm.

-GV giới thiệu vào bài mới

-HS lắng nghe

2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
– Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng liên quan đến:
+ Khái niệm số thập phân; đọc, viết số thập phân; cấu tạo của số thập phân và
hàng của số thập phân.
+ So sánh, xếp thứ tự các số thập phân.
+ Làm tròn số thập phân.
+ Thể hiện được các số đo đại lượng bằng cách dùng số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1

- 1HS đọc yêu cầu BT1

–GV có thể trình chiếu (hoặc treo) hình –HS nhận biết việc cần làm: Chọn ý trả
vẽ lên cho HS quan sát rồi gợi ý:
lời đúng nhất.
+ 1 l nước được chia thành bao nhiêu –HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm
phần bằng nhau?
đôi, thực hiện rồi chia sẻ với bạn.
 Lượng nước chứa trong mỗi bình

Chọn D.

 Lượng nước chứa trong cả hai bình.

–HS trình bày cách làm, giải thích cách
–Sửa bài, HS viết đáp án vảo bảng con chọn ý trả lời đúng nhất.
(hoặc chọn thẻ đáp án) rồi giơ lên theo Ví dụ: 1 l nước được chia thành 10
hiệu lệnh của GV, khuyến khích HS phần bằng nhau, gồm 1 bình đầy và nửa
trình bày cách làm, giải thích cách chọn bình
ý trả lời đúng nhất.

1,5 l (dạng số thập phân)

 Cả 3 ý đều đúng.
-GV nhận xét, tuyên dương

–HS đọc yêu cầu.

Bài 2:

–HS xác định các việc cần làm: Đọc số
thập phân, nêu phần nguyên, phần thập
phân và cho biết mỗi chữ số của số đó
thuộc hàng nào.

-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT2
–GV gọi HS xác định việc cần làm

–HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Phần
Phần thập phân
Viết nguyê
- Khi sửa bài, GV cho HS chơi tiếp sức,
số
n
điền số vào bảng rồi đọc số, khuyến
Hàng
Hàn Hàn
Hàn
khích nhiều HS trả lời.
đơn vị g phần g
g phần
mười phần nghìn
trăm
6,37
6
3
7
0,945
0
9
4
5
HS đọc số:
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT3
–ChoHS làm bài cá nhân.

6,37: Sáu phẩy ba mươi bảy.
0,945: Không phẩy chín trăm bốn mươi
lăm.
–HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc
cần làm: So sánh hai số thập phân.
–HS làm bài cá nhân.
a) 4,790 = 4,79

b) 82,5 > 82,49

c) 22,36 < 223,6
–Sửa bài, GV có thể đọc từng câu, yêu
–HS nói lại cách so sánh. Ví dụ:
cầu HS thực hiện vào bảng con, rồi nói
a) Bỏ chữ số 0 tận cùng bên phải Số
lại cách so sánh.
thập phân mới bằng với số thập phân đó
4,790 = 4,79
–GV giúp HS khái quát hoá cách so
sánh hai số thập phân:
So sánh các phần nguyên của hai số:

+ Nếu phần nguyên của hai số bằng + Nếu phần nguyên của số nào lớn hơn
nhau thì sao?
thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số bằng
nhau thì so sánh phần thập phân, lần
lượt từ hàng phần mười, hàng phần
trăm, hàng phần nghìn, ... đến cùng một
hàng nào đó, số thập phân nào có chữ
số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó
lớn hơn.

+ Nếu phần nguyên và phần thập phân + Nếu phần nguyên và phần thập phân
của hai số đó bằng nhau thì sao?
của hai số đó bằng nhau thì hai số đó
bằng nhau.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4:
– GV cho HS đọc yêu cầu.

–HS đọc yêu cầu.

-GV tổ chức để các nhóm GQVĐ.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề

Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Sắp
xếp các ba lô A, B, C, D theo thứ tự từ
nặng đến nhẹ.

Bước 2: Lập kế hoạch

Nêu được cách thức GQVĐ:
– Sắp xếp theo thứ tự từ nặng đến nhẹ
Sắp xếp các số đo khối lượng theo
thứ tự từ lớn đến bé.
– Viết các số đo khối lượng của các ba
lô B và D dưới dạng số thập phân.
– So sánh các số thập phân là số đo
khối lượng của các ba lô A, B, C, D (có
cùng đơn vị đo là ki-lô-gam) rồi sắp xếp

theo thứ tự từ lớn đến bé.
Bước 3: Tiến hành kế hoạch

– Sắp xếp các ba lô A, B, C, D tương
ứng theo thứ tự từ nặng đến nhẹ.
Các nhóm thực hiện và trình bày.
– HS viết số đo vào bảng con rồi gắn
lên bảng lớp theo yêu cầu.

HS trình bày cách làm.
A: 2,785 kg
14

B: 5 kg = 2,8 kg
C: 2,825 kg
3

75

D: 2 4 kg = 2 100 kg = 2,75 kg
2,825 kg > 2,8 kg > 2,785 kg > 2,75 kg
Sắp xếp các ba lô A, B, C, D tương ứng
theo thứ tự từ nặng đến nhẹ: C; B; A;
D.
Bước 4: Kiểm tra lại
GV hệ thống lại việc làm của các nhóm,
kiểm tra kết quả và kết luận.
Bài 5:
– GV cho HS đọc yêu cầu.

– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết
việc cần làm: Làm tròn số thập phân
đến hàng có chữ số màu đỏ.

– GV gợi ý cho HS đọc từng số thập
– HS làm cá nhân.
phân cần làm tròn, nêu phần nguyên,
c) 3,7 d) 0,79
phần thập phân và chữ số làm tròn a) 50 b) 100
thuộc hàng nào trong mỗi số đó.

Ví dụ: Số 45,37 có phần nguyên là 45,
phần thập phân là 37 và chữ số làm tròn
là 4 thuộc hàng chục (làm tròn đến hàng
chục).
– HS nói lại cách làm tròn số thập phân.
– Sửa bài, GV nêu yêu cầu HS thực Ví dụ:

hiện vào bảng con và nói lại cách làm a) Làm tròn số 45,37 đến hàng chục ta
tròn số thập phân.
được số 50.
– GV giúp HS khái quát hoá cách làm
tròn số thập phân.
Bài 6:
– GV cho HS đọc yêu cầu.

– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết
việc cần làm: Chọn câu đúng, câu sai.
– HS làm bài cá nhân, chia sẻ nhóm.
a) Sai b) Sai c) Đúng
– HS gi
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓