GIAO AN CA NAM 2026-2027

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thu
Ngày gửi: 16h:08' 20-09-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 102
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thu
Ngày gửi: 16h:08' 20-09-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
Trọn bộ liên hệ zalo 0987325932
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4
TUẦN 3 - TIẾT 1: BẢNG NHÂN 4 (T1) - Trang 19
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng nhân 4 từ tình huống thực tế mỗi chong chóng có 4 cánh.
- Thực hiện được các phép nhân trong bảng nhân 4 và vận dụng giải bài toán có lời văn.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận và giao tiếp toán học qua việc nêu quy luật thêm 4.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự nhẩm, tự tính và kiểm tra kết quả trước khi
trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù
hợp để giải quyết nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, luyện tập đầy đủ các bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi làm bài, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận ra lỗi sai và sửa bài sau phản hồi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác để trình chiếu hình bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Ôn lại phép nhân đã học và tạo hứng thú vào bảng nhân 4.
+ Nêu được ý nghĩa phép nhân là tổng các số hạng bằng nhau.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện bảng
- HS tham gia trò chơi, đọc nhanh các phép
nhân 3”.
nhân trong bảng nhân 3.
- GV nêu: 3 x 6 bằng bao nhiêu?
- HS trả lời: 3 x 6 = 18.
- GV hỏi: Nếu mỗi chong chóng có 4 cánh, 5 - HS trả lời: Có thể viết phép nhân 4 x 5.
chong chóng có bao nhiêu cánh, ta có thể viết
phép nhân nào?
- GV nhận xét, giới thiệu bài “Bảng nhân 4”. - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở.
- GV kết luận kiến thức: Phép nhân giúp tính - HS nhắc lại ý chính.
nhanh tổng của nhiều số hạng bằng nhau.
2. KHÁM PHÁ (10 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Lập được phép nhân 4 x 5 từ tình huống mỗi chong chóng có 4 cánh.
+ Hoàn thành được bảng nhân 4 theo quy luật thêm 4.
* Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
- GV cho HS quan sát phần Khám phá trong
SGK.
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát tranh chong chóng và bảng
nhân 4.
- GV hỏi: Mỗi chong chóng có mấy cánh?
- HS trả lời: Mỗi chong chóng có 4 cánh.
- GV hỏi: 5 chong chóng có bao nhiêu cánh? - HS trả lời: 5 chong chóng có 20 cánh; viết
Em viết phép nhân nào?
4 x 5 = 20.
- GV hướng dẫn: 4 x 5 có thể viết thành tổng - HS trả lời: 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20.
nào?
- GV yêu cầu HS nhận xét kết quả trong bảng - HS trả lời: Mỗi kết quả sau hơn kết quả
nhân 4.
trước 4 đơn vị.
- GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 4 được
- HS đọc lại bảng nhân 4.
hình thành bằng cách đếm thêm 4 hoặc cộng
thêm 4 vào kết quả liền trước.
3. LUYỆN TẬP (22 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được các phép nhân trong bảng nhân 4.
+ Tìm được số còn thiếu trong dãy số cách đều 4.
+ Giải được bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 4.
* Cách tiến hành:
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- HS đọc yêu cầu Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc các thừa số trong bảng.
- GV cho HS tự nhẩm và điền tích vào bảng
con.
- GV hỏi: Vì sao 4 x 7 = 28?
- HS đọc: Thừa số thứ nhất là 4; thừa số thứ
hai là 2, 3, 5, 7, 9, 10.
- HS viết: 8, 12, 20, 28, 36, 40.
- HS trả lời: Vì đếm thêm 4 bảy lần hoặc
dựa vào bảng nhân 4.
- GV mời HS đọc lại toàn bộ kết quả theo thứ - HS đọc: 4 x 2 = 8; 4 x 3 = 12; 4 x 5 = 20; 4
tự.
x 7 = 28; 4 x 9 = 36; 4 x 10 = 40.
- GV kết luận kiến thức: Khi nhân 4 với một - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
Hoạt động của giáo viên
số, có thể dựa vào bảng nhân 4 hoặc đếm
thêm 4 để tìm tích.
- Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Nêu các số còn
thiếu.
- GV yêu cầu HS quan sát hai dãy số và xác
định quy luật.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và điền các số
còn thiếu.
- GV hỏi: Dãy a còn thiếu những số nào?
- GV hỏi: Dãy b còn thiếu những số nào?
- GV mời HS trình bày toàn bộ hai dãy số.
- GV kết luận kiến thức: Đếm thêm hoặc bớt
4 giúp ghi nhớ bảng nhân 4 và nhận ra quy
luật dãy số.
- Bài 3. (Làm việc cá nhân) Giải bài toán.
- GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán.
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
- GV hỏi: Muốn tìm số bánh xe của 8 ô tô, ta
làm phép tính nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày
một bài giải hoàn chỉnh.
Hoạt động của học sinh
- HS đọc yêu cầu Bài 2.
- HS trả lời: Dãy a tăng thêm 4; dãy b giảm
bớt 4.
- HS thảo luận và ghi kết quả vào phiếu.
- HS trả lời: Dãy a thiếu 16, 20, 28, 36.
- HS trả lời: Dãy b thiếu 28, 24, 16, 8.
- HS trình bày: a) 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28,
32, 36, 40; b) 40, 36, 32, 28, 24, 20, 16, 12,
8, 4.
- HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
- HS đọc yêu cầu Bài 3.
- HS nêu: Mỗi ô tô con có 4 bánh xe; có 8 ô
tô như vậy.
- HS trả lời: Hỏi 8 ô tô như vậy có bao nhiêu
bánh xe.
- HS trả lời: Ta làm phép nhân 4 x 8.
- HS trình bày:
Bài giải
8 ô tô như vậy có số bánh xe là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số: 32 bánh xe.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- GV kết luận kiến thức: Có 8 nhóm, mỗi
nhóm 4 bánh xe nên dùng phép nhân 4 x 8 =
32.
4. VẬN DỤNG (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Vận dụng bảng nhân 4 vào tình huống thực tế.
* Cách tiến hành:
- GV nêu: Có 6 bàn, mỗi bàn có 4 chân. Hỏi
- HS trả lời: Có 4 x 6 = 24 chân bàn.
có tất cả bao nhiêu chân bàn?
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 4.
- HS đọc đồng thanh bảng nhân 4.
- GV kết luận kiến thức: Học thuộc bảng
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
nhân 4 giúp các em tính nhanh các nhóm có 4
đối tượng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4
TUẦN 3 - TIẾT 2: BẢNG CHIA 4 (T2) - Trang 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng chia 4 từ mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
- Thực hiện được các phép chia trong bảng chia 4 và vận dụng vào bài tập.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận và giao tiếp toán học qua việc giải thích kết quả phép
chia.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự nhẩm, tự tính và kiểm tra kết quả trước khi
trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù
hợp để giải quyết nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, luyện tập đầy đủ các bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi làm bài, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận ra lỗi sai và sửa bài sau phản hồi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác để trình chiếu hình bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Ôn bảng nhân 4 làm cơ sở hình thành bảng chia 4.
+ Nhắc lại mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” với các - HS tham gia trò chơi.
phép nhân trong bảng nhân 4.
- GV hỏi: 4 x 6 bằng bao nhiêu?
- HS trả lời: 4 x 6 = 24.
- GV hỏi: Từ 4 x 6 = 24, ta có thể lập phép
- HS trả lời: 24 : 4 = 6.
chia nào?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài “Bảng chia - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
4”.
- GV kết luận kiến thức: Phép chia có thể
- HS nhắc lại ý chính.
được suy ra từ phép nhân tương ứng.
2. KHÁM PHÁ (10 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Lập được phép chia 24 : 4 = 6 từ phép nhân 4 x 6 = 24.
+ Hoàn thành được bảng chia 4.
* Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
- GV cho HS quan sát phần Khám phá trong
SGK.
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát chấm tròn và bảng chia 4.
- GV hỏi: Có bao nhiêu chấm tròn? Chia
thành các nhóm mấy chấm?
- GV hỏi: 24 chấm tròn chia thành các nhóm
4 chấm thì được mấy nhóm?
- GV yêu cầu HS viết phép nhân và phép chia
tương ứng.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng chia 4
dựa vào bảng nhân 4.
- HS trả lời: Có 24 chấm tròn, mỗi nhóm 4
chấm.
- HS trả lời: Được 6 nhóm.
- HS viết: 4 x 6 = 24; 24 : 4 = 6.
- HS hoàn thành: 4 : 4 = 1; 8 : 4 = 2; 12 : 4 =
3; 16 : 4 = 4; 20 : 4 = 5; 24 : 4 = 6; 28 : 4 =
7; 32 : 4 = 8; 36 : 4 = 9; 40 : 4 = 10.
- HS lắng nghe, đọc lại bảng chia 4.
- GV kết luận kiến thức: Muốn tìm kết quả
phép chia trong bảng chia 4, có thể dựa vào
phép nhân 4 tương ứng.
3. LUYỆN TẬP (22 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép chia trong bảng chia 4.
+ So sánh được kết quả các phép chia và hoàn thành sơ đồ phép tính.
+ Giải được bài toán chia đều liên quan đến bảng chia 4.
* Cách tiến hành:
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- HS đọc yêu cầu Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc hàng số bị chia, số
chia, thương trong bảng.
- GV cho HS nhẩm kết quả vào bảng con.
- GV hỏi: Vì sao 32 : 4 = 8?
- GV mời HS đọc kết quả các phép chia.
- GV kết luận kiến thức: Có thể dùng bảng
- HS đọc các số trong bảng.
- HS viết: 7, 3, 9, 6, 8, 5.
- HS trả lời: Vì 4 x 8 = 32 nên 32 : 4 = 8.
- HS đọc: 28 : 4 = 7; 12 : 4 = 3; 36 : 4 = 9;
24 : 4 = 6; 32 : 4 = 8; 20 : 4 = 5.
- HS lắng nghe, sửa bài.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
nhân 4 để kiểm tra kết quả của bảng chia 4.
- Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Toa tàu nào ghi - HS đọc yêu cầu Bài 2.
phép tính có kết quả lớn nhất?
- GV yêu cầu HS tính kết quả từng phép chia
trên các toa tàu.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 2 so sánh các kết
quả vừa tính.
- GV hỏi: Toa tàu nào có kết quả lớn nhất?
- GV mời HS trình bày cách làm.
- GV kết luận kiến thức: Muốn chọn phép
tính có kết quả lớn nhất, cần tính đúng từng
phép tính rồi so sánh kết quả.
- Bài 1. Luyện tập (Làm việc cá nhân) Số?
- GV yêu cầu HS quan sát từng sơ đồ phép
nhân, phép chia.
- GV hỏi: Ở câu a, 4 x 5 bằng mấy và 20 : 4
bằng mấy?
- GV cho HS làm các câu b, c vào bảng con.
- GV mời HS nêu mối quan hệ giữa hai phép
tính trong mỗi sơ đồ.
- GV kết luận kiến thức: Mỗi sơ đồ cho thấy
phép nhân và phép chia có quan hệ ngược
nhau.
- Bài 2. Luyện tập (Làm việc cá nhân) Giải
bài toán.
- GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán.
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
- GV hỏi: Muốn tìm số hộp, ta làm phép tính
- HS tính: A: 8 : 4 = 2; B: 16 : 4 = 4; C: 40 :
4 = 10; D: 24 : 4 = 6.
- HS thảo luận nhóm 2, so sánh 2, 4, 10, 6.
- HS trả lời: Toa C có kết quả lớn nhất vì 40
: 4 = 10.
- HS trình bày: Em tính từng phép chia rồi
chọn kết quả lớn nhất là 10.
- HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
- HS đọc yêu cầu Bài 1 phần Luyện tập.
- HS quan sát ba sơ đồ a, b, c.
- HS trả lời: 4 x 5 = 20; 20 : 4 = 5.
- HS viết: b) 4 x 4 = 16; 16 : 4 = 4. c) 4 x 6
= 24; 24 : 4 = 6.
- HS nêu: Phép chia kiểm tra lại kết quả của
phép nhân tương ứng.
- HS ghi nhớ cách làm.
- HS đọc yêu cầu Bài 2 phần Luyện tập.
- HS nêu: Có 24 chiếc bánh chia vào các
hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh.
- HS trả lời: Hỏi được bao nhiêu hộp bánh
như vậy.
- HS trả lời: Ta làm phép chia 24 : 4.
Hoạt động của giáo viên
nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày
một bài giải hoàn chỉnh.
Hoạt động của học sinh
- HS trình bày:
Bài giải
Số hộp bánh có là:
24 : 4 = 6 (hộp)
Đáp số: 6 hộp bánh.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- GV kết luận kiến thức: Chia đều 24 chiếc
bánh, mỗi hộp 4 chiếc thì được 6 hộp.
4. VẬN DỤNG (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Vận dụng bảng chia 4 vào tình huống thực tế.
* Cách tiến hành:
- GV nêu: Có 36 que tính chia đều cho 4 bạn. - HS trả lời: Mỗi bạn được 36 : 4 = 9 que
Mỗi bạn được mấy que?
tính.
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng chia 4.
- HS đọc đồng thanh bảng chia 4.
- GV kết luận kiến thức: Bảng chia 4 giúp
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
các em giải nhanh các tình huống chia đều
theo nhóm 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 07: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
TUẦN 3 - TIẾT 3: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) - Trang 21, 22
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu, hình tứ giác và đoạn
thẳng.
- Ôn tập cách gọi tên hình, chọn hình theo quy luật, xác định điểm thẳng hàng và tính độ dài
đường gấp khúc.
- Phát triển năng lực tư duy hình học, quan sát và giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự nhẩm, tự tính và kiểm tra kết quả trước khi
trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù
hợp để giải quyết nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, luyện tập đầy đủ các bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi làm bài, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận ra lỗi sai và sửa bài sau phản hồi.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 5.1.CB1a: GV dùng GeoGebra hoặc PowerPoint tương tác để phóng to hình,
đoạn thẳng, đồng hồ hoặc can đo trong bài; HS quan sát, đánh dấu điểm hoặc cạnh hoặc số đo
và nêu cách kiểm tra kết quả trên màn hình.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A3.1: Biết AI có thể nhận diện nhầm hình ảnh nếu dữ liệu bị
mờ hoặc méo. Gợi ý hoạt động: Quan sát ảnh vật thể hình khối bị che khuất một phần và thảo
luận tại sao máy có thể đoán sai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác để trình chiếu hình bài tập.
- PowerPoint/GeoGebra để phóng to hình và đánh dấu điểm; hình minh họa dùng trao đổi về
nhận diện hình ảnh của AI.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Gọi tên được một số hình khối, hình phẳng đã học.
+ Tạo tâm thế học tập tích cực trước khi ôn tập.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán hình qua mô
- HS tham gia trò chơi.
tả”.
- GV mô tả: Hình khối có 6 mặt đều là hình
- HS trả lời: Đó là khối lập phương.
vuông. Đó là khối gì?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV mô tả: Hình có 3 đỉnh, 3 cạnh. Đó là
- HS trả lời: Đó là hình tam giác.
hình gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài ôn tập hình - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
học và đo lường.
- GV kết luận kiến thức: Khi nhận biết hình,
- HS nhắc lại ý chính.
cần dựa vào đặc điểm mặt, cạnh, đỉnh hoặc
hình dạng của hình.
2. LUYỆN TẬP (30 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Nhận biết, gọi tên và phân loại được hình khối, hình phẳng.
+ Chọn đúng hình theo quy luật, nêu đúng ba điểm thẳng hàng.
+ Tính được độ dài đường gấp khúc và vẽ hình theo mẫu.
Mục tiêu tích hợp: NLS 5.1.CB1a - HS biết quan sát hình được phóng to trên
PowerPoint/GeoGebra, đánh dấu đoạn thẳng/điểm trên màn hình và đối chiếu với
hình trong SGK; AI 3.A3.1 - HS biết công cụ AI có thể nhận diện nhầm hình nếu ảnh
mờ hoặc bị che khuất nên cần con người kiểm tra.
* Cách tiến hành:
- Bài 1a. (Làm việc nhóm 2) Mỗi đồ vật
- HS đọc yêu cầu Bài 1a.
dưới đây có dạng hình khối gì?
- GV yêu cầu HS quan sát từng đồ vật trong
SGK và gọi tên hình khối tương ứng.
- GV hỏi: Rô-bốt hút bụi và khối ru-bích có
dạng hình khối gì?
- GV hỏi: Bể cá và quả địa cầu có dạng hình
khối gì?
- Tích hợp AI 3.A3.1: GV chiếu lại hình đồ
vật trong SGK và hỏi dẫn: “Nếu ảnh đồ vật bị
mờ, bị che khuất hoặc chụp nghiêng, công cụ
AI có thể nhận diện hình khối sai không? Vì
sao chúng ta vẫn phải tự quan sát đặc điểm
của hình?” GV diễn giải: AI nhận diện hình
ảnh dựa vào dữ liệu và đặc điểm nhìn thấy
trên ảnh; nếu ảnh không rõ, máy có thể nhầm
khối cầu với hình tròn, nhầm khối hộp chữ
nhật với hình vuông/chữ nhật trên mặt trước.
- HS quan sát rô-bốt hút bụi, bể cá, khối rubích, quả địa cầu.
- HS trả lời: Rô-bốt hút bụi có dạng khối
trụ; khối ru-bích có dạng khối lập phương.
- HS trả lời: Bể cá có dạng khối hộp chữ
nhật; quả địa cầu có dạng khối cầu.
- HS thảo luận và trả lời: AI có thể nhận
diện sai nếu ảnh mờ hoặc che khuất; em cần
tự quan sát đặc điểm hình khối để kiểm tra.
Hoạt động của giáo viên
Vì vậy, khi học Toán, HS cần tự quan sát vật
thật, nhìn đủ các mặt và dùng kiến thức về
hình khối để kiểm tra kết quả.
- GV kết luận kiến thức: Muốn gọi tên đúng
hình khối của đồ vật, cần quan sát hình dạng
toàn bộ đồ vật, không chỉ nhìn một mặt.
- Bài 1b. (Làm việc cá nhân) Chọn hình
thích hợp đặt vào dấu hỏi.
- GV yêu cầu HS quan sát dãy khối và nhận
xét quy luật lặp lại.
- GV hỏi: Vị trí dấu hỏi cần đặt khối nào?
- GV cho HS thảo luận nhóm 2, chọn đáp án
và giải thích.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
- HS đọc yêu cầu Bài 1b.
- HS nêu quy luật: đỏ, vàng, xanh, cầu rồi
lặp lại.
- HS trả lời: Cần đặt khối xanh, chọn đáp án
C.
- HS thảo luận nhóm 2, giải thích theo quy
luật lặp lại của dãy.
- HS trình bày: Em chọn C vì sau khối vàng
là khối xanh.
- HS ghi nhớ cách làm.
- GV kết luận kiến thức: Khi chọn hình tiếp
theo trong dãy, cần nhận ra quy luật về dạng
hình, màu sắc hoặc vị trí.
- Bài 2. (Làm việc nhóm 4 trên PowerPoint - HS đọc yêu cầu Bài 2.
tương tác) Nêu tên ba điểm thẳng hàng có
trong hình.
- GV mở hình tam giác trên
PowerPoint/GeoGebra, phóng to các điểm A,
B, C, M, N, O và yêu cầu HS quan sát.
- GV hỏi: Ba điểm nào cùng nằm trên một
cạnh hoặc một đoạn thẳng?
- HS quan sát hình được phóng to trên màn
hình.
- HS trả lời: A, N, B thẳng hàng; A, M, C
thẳng hàng; N, O, C thẳng hàng; B, O, M
thẳng hàng; B, C là một đoạn thẳng nhưng
chỉ có hai điểm B, C.
- GV yêu cầu nhóm 4 lên bảng đánh dấu hoặc - HS đại diện nhóm thao tác trên màn
khoanh các bộ ba điểm thẳng hàng.
hình/bảng tương tác.
- GV hỏi dẫn: “Khi dùng công cụ số để
- HS trả lời: Em cần kiểm tra các điểm có
phóng to hình, em cần kiểm tra điều gì trước cùng nằm trên một đường thẳng hay không.
Hoạt động của giáo viên
khi nêu kết quả?”
- Tích hợp NLS 5.1.CB1a: GV diễn giải:
PowerPoint/GeoGebra giúp phóng to hình,
đánh dấu điểm và nhìn rõ đoạn thẳng hơn;
tuy nhiên HS không chỉ nhìn lướt trên màn
hình mà phải đối chiếu lại với hình trong
SGK, dùng thước hoặc mắt quan sát để kiểm
tra ba điểm có cùng nằm trên một đường
thẳng hay không. Sau khi kiểm tra, HS mới
ghi kết quả vào vở.
- GV kết luận kiến thức: Ba điểm thẳng hàng
là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng;
cần quan sát kĩ hoặc dùng thước để kiểm tra.
- Bài 3. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài
đường gấp khúc.
- GV yêu cầu HS nêu các đoạn đường ốc sên
phải bò.
- GV hỏi: Muốn tính độ dài đường gấp khúc
ABCD, ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày
bài giải hoàn chỉnh.
- GV mời HS trình bày bài giải, nhắc HS ghi
đúng đơn vị xăng-ti-mét.
- GV kết luận kiến thức: Độ dài đường gấp
khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng tạo
thành đường gấp khúc đó.
- Bài 4. (Làm việc cá nhân) Vẽ hình theo
mẫu.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ngôi nhà trên
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện đối chiếu giữa màn hình và
SGK, ghi kết quả đúng vào vở.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- HS đọc yêu cầu Bài 3.
- HS nêu: Đường gấp khúc gồm AB = 125
cm, BC = 380 cm, CD = 300 cm.
- HS trả lời: Ta cộng độ dài các đoạn thẳng
AB, BC, CD.
- HS trình bày:
Bài giải
Độ dài quãng đường ốc sên phải bò là:
125 + 380 + 300 = 805 (cm)
Đáp số: 805 cm.
- HS trình bày bài giải và nhận xét bài của
bạn.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- HS đọc yêu cầu Bài 4.
- HS quan sát mẫu hình trong SGK.
Hoạt động của giáo viên
lưới ô vuông.
- GV hướng dẫn HS xác định điểm bắt đầu,
đếm ô và dùng thước nối các đoạn thẳng.
- GV cho HS vẽ vào vở ô li, sau đó đổi vở
kiểm tra theo cặp.
- GV mời một số HS nêu cách đếm ô khi vẽ
mái nhà và thân nhà.
- GV kết luận kiến thức: Khi vẽ theo mẫu
trên lưới ô vuông, cần đếm đúng số ô và nối
đúng các điểm bằng thước.
- Bài 5. (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả
lời đúng.
Hoạt động của học sinh
- HS xác định điểm bắt đầu, đếm ô và dùng
thước vẽ.
- HS vẽ hình, đổi vở và nhận xét bài của
bạn.
- HS nêu: Em đếm số ô theo chiều ngang,
chiều dọc rồi nối các điểm.
- HS lắng nghe, hoàn thiện hình vẽ.
- HS đọc yêu cầu Bài 5.
- GV yêu cầu HS quan sát hình bên và đọc
- HS đọc các đáp án: 3 hình, 4 hình, 5 hình,
các đáp án A, B, C, D.
6 hình.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 2 đếm số hình tứ
- HS thảo luận nhóm 2, đánh dấu từng hình
giác trong hình.
để tránh đếm lặp.
- GV mời HS nêu đáp án và giải thích cách
- HS trình bày: Trong hình có 5 hình tứ giác,
đếm.
chọn C.
- GV nhận xét, sửa lỗi nếu HS đếm thiếu
- HS lắng nghe và điều chỉnh bài làm.
hoặc đếm trùng.
- GV kết luận kiến thức: Khi đếm hình trong - HS ghi nhớ cách làm.
hình ghép, cần đánh dấu hoặc đếm theo từng
phần để tránh nhầm lẫn.
3. VẬN DỤNG (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Vận dụng cách quan sát hình để nhận biết hình trong lớp học.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tìm một đồ vật trong lớp có - HS nêu: hộp phấn, hộp bút, quyển sách có
dạng khối hộp chữ nhật.
dạng khối hộp chữ nhật.
- GV yêu cầu HS tìm ba điểm thẳng hàng
- HS chỉ và nêu ba điểm thẳng hàng theo
trên mép bàn hoặc bảng.
quan sát.
- GV kết luận kiến thức: Hình học có trong
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
nhiều đồ vật xung quanh; các em cần quan
sát đặc điểm hình để nhận biết chính xác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 07: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
TUẦN 3 - TIẾT 4: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) - Trang 22, 23
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập đọc khối lượng, dung tích, thời gian và chọn đáp án phù hợp.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến khối lượng và vận dụng kiến thức đo lường vào
tình huống thực tế.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận, giao tiếp toán học thông qua giải thích cách đọc số đo.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự nhẩm, tự tính và kiểm tra kết quả trước khi
trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù
hợp để giải quyết nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, luyện tập đầy đủ các bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi làm bài, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận ra lỗi sai và sửa bài sau phản hồi.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: GV dùng GeoGebra hoặc PowerPoint tương tác để HS quan sát
hình, số đo; riêng các câu trắc nghiệm hoặc chọn đáp án về hình học, đo lường trong SGK
được đưa lên Quizizz để HS xem phản hồi và sửa lỗi đọc hình hoặc đọc số đo.
- Tích hợp GDBVMT hoặc tiết kiệm nước: HS biết sử dụng nước tiết kiệm, không lãng phí;
biết vận dụng kiến thức đo dung tích vào tình huống sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác để trình chiếu hình bài tập.
- Quizizz câu hỏi chọn đáp án; hình/ví dụ về sử dụng nước tiết kiệm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4
TUẦN 3 - TIẾT 1: BẢNG NHÂN 4 (T1) - Trang 19
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng nhân 4 từ tình huống thực tế mỗi chong chóng có 4 cánh.
- Thực hiện được các phép nhân trong bảng nhân 4 và vận dụng giải bài toán có lời văn.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận và giao tiếp toán học qua việc nêu quy luật thêm 4.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự nhẩm, tự tính và kiểm tra kết quả trước khi
trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù
hợp để giải quyết nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, luyện tập đầy đủ các bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi làm bài, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận ra lỗi sai và sửa bài sau phản hồi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác để trình chiếu hình bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Ôn lại phép nhân đã học và tạo hứng thú vào bảng nhân 4.
+ Nêu được ý nghĩa phép nhân là tổng các số hạng bằng nhau.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện bảng
- HS tham gia trò chơi, đọc nhanh các phép
nhân 3”.
nhân trong bảng nhân 3.
- GV nêu: 3 x 6 bằng bao nhiêu?
- HS trả lời: 3 x 6 = 18.
- GV hỏi: Nếu mỗi chong chóng có 4 cánh, 5 - HS trả lời: Có thể viết phép nhân 4 x 5.
chong chóng có bao nhiêu cánh, ta có thể viết
phép nhân nào?
- GV nhận xét, giới thiệu bài “Bảng nhân 4”. - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở.
- GV kết luận kiến thức: Phép nhân giúp tính - HS nhắc lại ý chính.
nhanh tổng của nhiều số hạng bằng nhau.
2. KHÁM PHÁ (10 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Lập được phép nhân 4 x 5 từ tình huống mỗi chong chóng có 4 cánh.
+ Hoàn thành được bảng nhân 4 theo quy luật thêm 4.
* Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
- GV cho HS quan sát phần Khám phá trong
SGK.
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát tranh chong chóng và bảng
nhân 4.
- GV hỏi: Mỗi chong chóng có mấy cánh?
- HS trả lời: Mỗi chong chóng có 4 cánh.
- GV hỏi: 5 chong chóng có bao nhiêu cánh? - HS trả lời: 5 chong chóng có 20 cánh; viết
Em viết phép nhân nào?
4 x 5 = 20.
- GV hướng dẫn: 4 x 5 có thể viết thành tổng - HS trả lời: 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20.
nào?
- GV yêu cầu HS nhận xét kết quả trong bảng - HS trả lời: Mỗi kết quả sau hơn kết quả
nhân 4.
trước 4 đơn vị.
- GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 4 được
- HS đọc lại bảng nhân 4.
hình thành bằng cách đếm thêm 4 hoặc cộng
thêm 4 vào kết quả liền trước.
3. LUYỆN TẬP (22 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được các phép nhân trong bảng nhân 4.
+ Tìm được số còn thiếu trong dãy số cách đều 4.
+ Giải được bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 4.
* Cách tiến hành:
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- HS đọc yêu cầu Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc các thừa số trong bảng.
- GV cho HS tự nhẩm và điền tích vào bảng
con.
- GV hỏi: Vì sao 4 x 7 = 28?
- HS đọc: Thừa số thứ nhất là 4; thừa số thứ
hai là 2, 3, 5, 7, 9, 10.
- HS viết: 8, 12, 20, 28, 36, 40.
- HS trả lời: Vì đếm thêm 4 bảy lần hoặc
dựa vào bảng nhân 4.
- GV mời HS đọc lại toàn bộ kết quả theo thứ - HS đọc: 4 x 2 = 8; 4 x 3 = 12; 4 x 5 = 20; 4
tự.
x 7 = 28; 4 x 9 = 36; 4 x 10 = 40.
- GV kết luận kiến thức: Khi nhân 4 với một - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
Hoạt động của giáo viên
số, có thể dựa vào bảng nhân 4 hoặc đếm
thêm 4 để tìm tích.
- Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Nêu các số còn
thiếu.
- GV yêu cầu HS quan sát hai dãy số và xác
định quy luật.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và điền các số
còn thiếu.
- GV hỏi: Dãy a còn thiếu những số nào?
- GV hỏi: Dãy b còn thiếu những số nào?
- GV mời HS trình bày toàn bộ hai dãy số.
- GV kết luận kiến thức: Đếm thêm hoặc bớt
4 giúp ghi nhớ bảng nhân 4 và nhận ra quy
luật dãy số.
- Bài 3. (Làm việc cá nhân) Giải bài toán.
- GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán.
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
- GV hỏi: Muốn tìm số bánh xe của 8 ô tô, ta
làm phép tính nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày
một bài giải hoàn chỉnh.
Hoạt động của học sinh
- HS đọc yêu cầu Bài 2.
- HS trả lời: Dãy a tăng thêm 4; dãy b giảm
bớt 4.
- HS thảo luận và ghi kết quả vào phiếu.
- HS trả lời: Dãy a thiếu 16, 20, 28, 36.
- HS trả lời: Dãy b thiếu 28, 24, 16, 8.
- HS trình bày: a) 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28,
32, 36, 40; b) 40, 36, 32, 28, 24, 20, 16, 12,
8, 4.
- HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
- HS đọc yêu cầu Bài 3.
- HS nêu: Mỗi ô tô con có 4 bánh xe; có 8 ô
tô như vậy.
- HS trả lời: Hỏi 8 ô tô như vậy có bao nhiêu
bánh xe.
- HS trả lời: Ta làm phép nhân 4 x 8.
- HS trình bày:
Bài giải
8 ô tô như vậy có số bánh xe là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số: 32 bánh xe.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- GV kết luận kiến thức: Có 8 nhóm, mỗi
nhóm 4 bánh xe nên dùng phép nhân 4 x 8 =
32.
4. VẬN DỤNG (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Vận dụng bảng nhân 4 vào tình huống thực tế.
* Cách tiến hành:
- GV nêu: Có 6 bàn, mỗi bàn có 4 chân. Hỏi
- HS trả lời: Có 4 x 6 = 24 chân bàn.
có tất cả bao nhiêu chân bàn?
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 4.
- HS đọc đồng thanh bảng nhân 4.
- GV kết luận kiến thức: Học thuộc bảng
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
nhân 4 giúp các em tính nhanh các nhóm có 4
đối tượng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4
TUẦN 3 - TIẾT 2: BẢNG CHIA 4 (T2) - Trang 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng chia 4 từ mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
- Thực hiện được các phép chia trong bảng chia 4 và vận dụng vào bài tập.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận và giao tiếp toán học qua việc giải thích kết quả phép
chia.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự nhẩm, tự tính và kiểm tra kết quả trước khi
trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù
hợp để giải quyết nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, luyện tập đầy đủ các bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi làm bài, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận ra lỗi sai và sửa bài sau phản hồi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác để trình chiếu hình bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Ôn bảng nhân 4 làm cơ sở hình thành bảng chia 4.
+ Nhắc lại mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” với các - HS tham gia trò chơi.
phép nhân trong bảng nhân 4.
- GV hỏi: 4 x 6 bằng bao nhiêu?
- HS trả lời: 4 x 6 = 24.
- GV hỏi: Từ 4 x 6 = 24, ta có thể lập phép
- HS trả lời: 24 : 4 = 6.
chia nào?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài “Bảng chia - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
4”.
- GV kết luận kiến thức: Phép chia có thể
- HS nhắc lại ý chính.
được suy ra từ phép nhân tương ứng.
2. KHÁM PHÁ (10 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Lập được phép chia 24 : 4 = 6 từ phép nhân 4 x 6 = 24.
+ Hoàn thành được bảng chia 4.
* Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
- GV cho HS quan sát phần Khám phá trong
SGK.
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát chấm tròn và bảng chia 4.
- GV hỏi: Có bao nhiêu chấm tròn? Chia
thành các nhóm mấy chấm?
- GV hỏi: 24 chấm tròn chia thành các nhóm
4 chấm thì được mấy nhóm?
- GV yêu cầu HS viết phép nhân và phép chia
tương ứng.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng chia 4
dựa vào bảng nhân 4.
- HS trả lời: Có 24 chấm tròn, mỗi nhóm 4
chấm.
- HS trả lời: Được 6 nhóm.
- HS viết: 4 x 6 = 24; 24 : 4 = 6.
- HS hoàn thành: 4 : 4 = 1; 8 : 4 = 2; 12 : 4 =
3; 16 : 4 = 4; 20 : 4 = 5; 24 : 4 = 6; 28 : 4 =
7; 32 : 4 = 8; 36 : 4 = 9; 40 : 4 = 10.
- HS lắng nghe, đọc lại bảng chia 4.
- GV kết luận kiến thức: Muốn tìm kết quả
phép chia trong bảng chia 4, có thể dựa vào
phép nhân 4 tương ứng.
3. LUYỆN TẬP (22 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép chia trong bảng chia 4.
+ So sánh được kết quả các phép chia và hoàn thành sơ đồ phép tính.
+ Giải được bài toán chia đều liên quan đến bảng chia 4.
* Cách tiến hành:
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- HS đọc yêu cầu Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc hàng số bị chia, số
chia, thương trong bảng.
- GV cho HS nhẩm kết quả vào bảng con.
- GV hỏi: Vì sao 32 : 4 = 8?
- GV mời HS đọc kết quả các phép chia.
- GV kết luận kiến thức: Có thể dùng bảng
- HS đọc các số trong bảng.
- HS viết: 7, 3, 9, 6, 8, 5.
- HS trả lời: Vì 4 x 8 = 32 nên 32 : 4 = 8.
- HS đọc: 28 : 4 = 7; 12 : 4 = 3; 36 : 4 = 9;
24 : 4 = 6; 32 : 4 = 8; 20 : 4 = 5.
- HS lắng nghe, sửa bài.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
nhân 4 để kiểm tra kết quả của bảng chia 4.
- Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Toa tàu nào ghi - HS đọc yêu cầu Bài 2.
phép tính có kết quả lớn nhất?
- GV yêu cầu HS tính kết quả từng phép chia
trên các toa tàu.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 2 so sánh các kết
quả vừa tính.
- GV hỏi: Toa tàu nào có kết quả lớn nhất?
- GV mời HS trình bày cách làm.
- GV kết luận kiến thức: Muốn chọn phép
tính có kết quả lớn nhất, cần tính đúng từng
phép tính rồi so sánh kết quả.
- Bài 1. Luyện tập (Làm việc cá nhân) Số?
- GV yêu cầu HS quan sát từng sơ đồ phép
nhân, phép chia.
- GV hỏi: Ở câu a, 4 x 5 bằng mấy và 20 : 4
bằng mấy?
- GV cho HS làm các câu b, c vào bảng con.
- GV mời HS nêu mối quan hệ giữa hai phép
tính trong mỗi sơ đồ.
- GV kết luận kiến thức: Mỗi sơ đồ cho thấy
phép nhân và phép chia có quan hệ ngược
nhau.
- Bài 2. Luyện tập (Làm việc cá nhân) Giải
bài toán.
- GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán.
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
- GV hỏi: Muốn tìm số hộp, ta làm phép tính
- HS tính: A: 8 : 4 = 2; B: 16 : 4 = 4; C: 40 :
4 = 10; D: 24 : 4 = 6.
- HS thảo luận nhóm 2, so sánh 2, 4, 10, 6.
- HS trả lời: Toa C có kết quả lớn nhất vì 40
: 4 = 10.
- HS trình bày: Em tính từng phép chia rồi
chọn kết quả lớn nhất là 10.
- HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
- HS đọc yêu cầu Bài 1 phần Luyện tập.
- HS quan sát ba sơ đồ a, b, c.
- HS trả lời: 4 x 5 = 20; 20 : 4 = 5.
- HS viết: b) 4 x 4 = 16; 16 : 4 = 4. c) 4 x 6
= 24; 24 : 4 = 6.
- HS nêu: Phép chia kiểm tra lại kết quả của
phép nhân tương ứng.
- HS ghi nhớ cách làm.
- HS đọc yêu cầu Bài 2 phần Luyện tập.
- HS nêu: Có 24 chiếc bánh chia vào các
hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh.
- HS trả lời: Hỏi được bao nhiêu hộp bánh
như vậy.
- HS trả lời: Ta làm phép chia 24 : 4.
Hoạt động của giáo viên
nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày
một bài giải hoàn chỉnh.
Hoạt động của học sinh
- HS trình bày:
Bài giải
Số hộp bánh có là:
24 : 4 = 6 (hộp)
Đáp số: 6 hộp bánh.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- GV kết luận kiến thức: Chia đều 24 chiếc
bánh, mỗi hộp 4 chiếc thì được 6 hộp.
4. VẬN DỤNG (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Vận dụng bảng chia 4 vào tình huống thực tế.
* Cách tiến hành:
- GV nêu: Có 36 que tính chia đều cho 4 bạn. - HS trả lời: Mỗi bạn được 36 : 4 = 9 que
Mỗi bạn được mấy que?
tính.
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng chia 4.
- HS đọc đồng thanh bảng chia 4.
- GV kết luận kiến thức: Bảng chia 4 giúp
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
các em giải nhanh các tình huống chia đều
theo nhóm 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 07: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
TUẦN 3 - TIẾT 3: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) - Trang 21, 22
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu, hình tứ giác và đoạn
thẳng.
- Ôn tập cách gọi tên hình, chọn hình theo quy luật, xác định điểm thẳng hàng và tính độ dài
đường gấp khúc.
- Phát triển năng lực tư duy hình học, quan sát và giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự nhẩm, tự tính và kiểm tra kết quả trước khi
trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù
hợp để giải quyết nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, luyện tập đầy đủ các bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi làm bài, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận ra lỗi sai và sửa bài sau phản hồi.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 5.1.CB1a: GV dùng GeoGebra hoặc PowerPoint tương tác để phóng to hình,
đoạn thẳng, đồng hồ hoặc can đo trong bài; HS quan sát, đánh dấu điểm hoặc cạnh hoặc số đo
và nêu cách kiểm tra kết quả trên màn hình.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A3.1: Biết AI có thể nhận diện nhầm hình ảnh nếu dữ liệu bị
mờ hoặc méo. Gợi ý hoạt động: Quan sát ảnh vật thể hình khối bị che khuất một phần và thảo
luận tại sao máy có thể đoán sai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác để trình chiếu hình bài tập.
- PowerPoint/GeoGebra để phóng to hình và đánh dấu điểm; hình minh họa dùng trao đổi về
nhận diện hình ảnh của AI.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Gọi tên được một số hình khối, hình phẳng đã học.
+ Tạo tâm thế học tập tích cực trước khi ôn tập.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán hình qua mô
- HS tham gia trò chơi.
tả”.
- GV mô tả: Hình khối có 6 mặt đều là hình
- HS trả lời: Đó là khối lập phương.
vuông. Đó là khối gì?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV mô tả: Hình có 3 đỉnh, 3 cạnh. Đó là
- HS trả lời: Đó là hình tam giác.
hình gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài ôn tập hình - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
học và đo lường.
- GV kết luận kiến thức: Khi nhận biết hình,
- HS nhắc lại ý chính.
cần dựa vào đặc điểm mặt, cạnh, đỉnh hoặc
hình dạng của hình.
2. LUYỆN TẬP (30 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Nhận biết, gọi tên và phân loại được hình khối, hình phẳng.
+ Chọn đúng hình theo quy luật, nêu đúng ba điểm thẳng hàng.
+ Tính được độ dài đường gấp khúc và vẽ hình theo mẫu.
Mục tiêu tích hợp: NLS 5.1.CB1a - HS biết quan sát hình được phóng to trên
PowerPoint/GeoGebra, đánh dấu đoạn thẳng/điểm trên màn hình và đối chiếu với
hình trong SGK; AI 3.A3.1 - HS biết công cụ AI có thể nhận diện nhầm hình nếu ảnh
mờ hoặc bị che khuất nên cần con người kiểm tra.
* Cách tiến hành:
- Bài 1a. (Làm việc nhóm 2) Mỗi đồ vật
- HS đọc yêu cầu Bài 1a.
dưới đây có dạng hình khối gì?
- GV yêu cầu HS quan sát từng đồ vật trong
SGK và gọi tên hình khối tương ứng.
- GV hỏi: Rô-bốt hút bụi và khối ru-bích có
dạng hình khối gì?
- GV hỏi: Bể cá và quả địa cầu có dạng hình
khối gì?
- Tích hợp AI 3.A3.1: GV chiếu lại hình đồ
vật trong SGK và hỏi dẫn: “Nếu ảnh đồ vật bị
mờ, bị che khuất hoặc chụp nghiêng, công cụ
AI có thể nhận diện hình khối sai không? Vì
sao chúng ta vẫn phải tự quan sát đặc điểm
của hình?” GV diễn giải: AI nhận diện hình
ảnh dựa vào dữ liệu và đặc điểm nhìn thấy
trên ảnh; nếu ảnh không rõ, máy có thể nhầm
khối cầu với hình tròn, nhầm khối hộp chữ
nhật với hình vuông/chữ nhật trên mặt trước.
- HS quan sát rô-bốt hút bụi, bể cá, khối rubích, quả địa cầu.
- HS trả lời: Rô-bốt hút bụi có dạng khối
trụ; khối ru-bích có dạng khối lập phương.
- HS trả lời: Bể cá có dạng khối hộp chữ
nhật; quả địa cầu có dạng khối cầu.
- HS thảo luận và trả lời: AI có thể nhận
diện sai nếu ảnh mờ hoặc che khuất; em cần
tự quan sát đặc điểm hình khối để kiểm tra.
Hoạt động của giáo viên
Vì vậy, khi học Toán, HS cần tự quan sát vật
thật, nhìn đủ các mặt và dùng kiến thức về
hình khối để kiểm tra kết quả.
- GV kết luận kiến thức: Muốn gọi tên đúng
hình khối của đồ vật, cần quan sát hình dạng
toàn bộ đồ vật, không chỉ nhìn một mặt.
- Bài 1b. (Làm việc cá nhân) Chọn hình
thích hợp đặt vào dấu hỏi.
- GV yêu cầu HS quan sát dãy khối và nhận
xét quy luật lặp lại.
- GV hỏi: Vị trí dấu hỏi cần đặt khối nào?
- GV cho HS thảo luận nhóm 2, chọn đáp án
và giải thích.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
- HS đọc yêu cầu Bài 1b.
- HS nêu quy luật: đỏ, vàng, xanh, cầu rồi
lặp lại.
- HS trả lời: Cần đặt khối xanh, chọn đáp án
C.
- HS thảo luận nhóm 2, giải thích theo quy
luật lặp lại của dãy.
- HS trình bày: Em chọn C vì sau khối vàng
là khối xanh.
- HS ghi nhớ cách làm.
- GV kết luận kiến thức: Khi chọn hình tiếp
theo trong dãy, cần nhận ra quy luật về dạng
hình, màu sắc hoặc vị trí.
- Bài 2. (Làm việc nhóm 4 trên PowerPoint - HS đọc yêu cầu Bài 2.
tương tác) Nêu tên ba điểm thẳng hàng có
trong hình.
- GV mở hình tam giác trên
PowerPoint/GeoGebra, phóng to các điểm A,
B, C, M, N, O và yêu cầu HS quan sát.
- GV hỏi: Ba điểm nào cùng nằm trên một
cạnh hoặc một đoạn thẳng?
- HS quan sát hình được phóng to trên màn
hình.
- HS trả lời: A, N, B thẳng hàng; A, M, C
thẳng hàng; N, O, C thẳng hàng; B, O, M
thẳng hàng; B, C là một đoạn thẳng nhưng
chỉ có hai điểm B, C.
- GV yêu cầu nhóm 4 lên bảng đánh dấu hoặc - HS đại diện nhóm thao tác trên màn
khoanh các bộ ba điểm thẳng hàng.
hình/bảng tương tác.
- GV hỏi dẫn: “Khi dùng công cụ số để
- HS trả lời: Em cần kiểm tra các điểm có
phóng to hình, em cần kiểm tra điều gì trước cùng nằm trên một đường thẳng hay không.
Hoạt động của giáo viên
khi nêu kết quả?”
- Tích hợp NLS 5.1.CB1a: GV diễn giải:
PowerPoint/GeoGebra giúp phóng to hình,
đánh dấu điểm và nhìn rõ đoạn thẳng hơn;
tuy nhiên HS không chỉ nhìn lướt trên màn
hình mà phải đối chiếu lại với hình trong
SGK, dùng thước hoặc mắt quan sát để kiểm
tra ba điểm có cùng nằm trên một đường
thẳng hay không. Sau khi kiểm tra, HS mới
ghi kết quả vào vở.
- GV kết luận kiến thức: Ba điểm thẳng hàng
là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng;
cần quan sát kĩ hoặc dùng thước để kiểm tra.
- Bài 3. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài
đường gấp khúc.
- GV yêu cầu HS nêu các đoạn đường ốc sên
phải bò.
- GV hỏi: Muốn tính độ dài đường gấp khúc
ABCD, ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày
bài giải hoàn chỉnh.
- GV mời HS trình bày bài giải, nhắc HS ghi
đúng đơn vị xăng-ti-mét.
- GV kết luận kiến thức: Độ dài đường gấp
khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng tạo
thành đường gấp khúc đó.
- Bài 4. (Làm việc cá nhân) Vẽ hình theo
mẫu.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ngôi nhà trên
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện đối chiếu giữa màn hình và
SGK, ghi kết quả đúng vào vở.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- HS đọc yêu cầu Bài 3.
- HS nêu: Đường gấp khúc gồm AB = 125
cm, BC = 380 cm, CD = 300 cm.
- HS trả lời: Ta cộng độ dài các đoạn thẳng
AB, BC, CD.
- HS trình bày:
Bài giải
Độ dài quãng đường ốc sên phải bò là:
125 + 380 + 300 = 805 (cm)
Đáp số: 805 cm.
- HS trình bày bài giải và nhận xét bài của
bạn.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- HS đọc yêu cầu Bài 4.
- HS quan sát mẫu hình trong SGK.
Hoạt động của giáo viên
lưới ô vuông.
- GV hướng dẫn HS xác định điểm bắt đầu,
đếm ô và dùng thước nối các đoạn thẳng.
- GV cho HS vẽ vào vở ô li, sau đó đổi vở
kiểm tra theo cặp.
- GV mời một số HS nêu cách đếm ô khi vẽ
mái nhà và thân nhà.
- GV kết luận kiến thức: Khi vẽ theo mẫu
trên lưới ô vuông, cần đếm đúng số ô và nối
đúng các điểm bằng thước.
- Bài 5. (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả
lời đúng.
Hoạt động của học sinh
- HS xác định điểm bắt đầu, đếm ô và dùng
thước vẽ.
- HS vẽ hình, đổi vở và nhận xét bài của
bạn.
- HS nêu: Em đếm số ô theo chiều ngang,
chiều dọc rồi nối các điểm.
- HS lắng nghe, hoàn thiện hình vẽ.
- HS đọc yêu cầu Bài 5.
- GV yêu cầu HS quan sát hình bên và đọc
- HS đọc các đáp án: 3 hình, 4 hình, 5 hình,
các đáp án A, B, C, D.
6 hình.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 2 đếm số hình tứ
- HS thảo luận nhóm 2, đánh dấu từng hình
giác trong hình.
để tránh đếm lặp.
- GV mời HS nêu đáp án và giải thích cách
- HS trình bày: Trong hình có 5 hình tứ giác,
đếm.
chọn C.
- GV nhận xét, sửa lỗi nếu HS đếm thiếu
- HS lắng nghe và điều chỉnh bài làm.
hoặc đếm trùng.
- GV kết luận kiến thức: Khi đếm hình trong - HS ghi nhớ cách làm.
hình ghép, cần đánh dấu hoặc đếm theo từng
phần để tránh nhầm lẫn.
3. VẬN DỤNG (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Vận dụng cách quan sát hình để nhận biết hình trong lớp học.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tìm một đồ vật trong lớp có - HS nêu: hộp phấn, hộp bút, quyển sách có
dạng khối hộp chữ nhật.
dạng khối hộp chữ nhật.
- GV yêu cầu HS tìm ba điểm thẳng hàng
- HS chỉ và nêu ba điểm thẳng hàng theo
trên mép bàn hoặc bảng.
quan sát.
- GV kết luận kiến thức: Hình học có trong
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
nhiều đồ vật xung quanh; các em cần quan
sát đặc điểm hình để nhận biết chính xác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 07: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
TUẦN 3 - TIẾT 4: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) - Trang 22, 23
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập đọc khối lượng, dung tích, thời gian và chọn đáp án phù hợp.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến khối lượng và vận dụng kiến thức đo lường vào
tình huống thực tế.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận, giao tiếp toán học thông qua giải thích cách đọc số đo.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự nhẩm, tự tính và kiểm tra kết quả trước khi
trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù
hợp để giải quyết nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, luyện tập đầy đủ các bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi làm bài, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận ra lỗi sai và sửa bài sau phản hồi.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: GV dùng GeoGebra hoặc PowerPoint tương tác để HS quan sát
hình, số đo; riêng các câu trắc nghiệm hoặc chọn đáp án về hình học, đo lường trong SGK
được đưa lên Quizizz để HS xem phản hồi và sửa lỗi đọc hình hoặc đọc số đo.
- Tích hợp GDBVMT hoặc tiết kiệm nước: HS biết sử dụng nước tiết kiệm, không lãng phí;
biết vận dụng kiến thức đo dung tích vào tình huống sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác để trình chiếu hình bài tập.
- Quizizz câu hỏi chọn đáp án; hình/ví dụ về sử dụng nước tiết kiệm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
 








Các ý kiến mới nhất