KHBD LỚP 3 CẢ NĂM (TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 16h:36' 31-08-2026
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 16h:36' 31-08-2026
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Tuần 4 - Chủ điểm: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 7: MÙA HÈ LẤP LÁNH
TIẾT 1, 2: ĐỌC - MÙA HÈ LẤP LÁNH; NÓI VÀ NGHE - KỂ CHUYỆN CHÓ
ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI
THẦY CÔ CẦN KHBD CÁC LỚP 1 2 3 4 5 TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
(word+PPT)
VUI LÒNG LIÊN HỆ EM (TÀI)
Zalo: không/9/bảy/6/không/5/hai/134
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Mùa hè lấp lánh; biết ngắt nghỉ theo dòng thơ, khổ thơ,
đọc với giọng vui tươi, trong sáng.
- Hiểu được những hình ảnh đẹp, lợi ích và cảm giác vui sướng mà mùa hè mang lại
cho cây cối, học sinh và đời sống xung quanh.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; lựa chọn được ý đúng về hình ảnh “ngày dài
lấp lánh”.
- Nghe, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Chó đốm con và mặt trời theo
tranh, biết dùng lời kể rõ ràng, mạch lạc.
- Biết bày tỏ cảm xúc yêu thích mùa hè, yêu thiên nhiên và biết lắng nghe khi bạn kể
chuyện.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, đọc thầm để tìm chi tiết trong bài thơ.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn khi trả lời câu hỏi và kể chuyện
theo tranh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn hình ảnh, chi tiết phù hợp để giải thích
ý nghĩa câu thơ và kể chuyện sinh động.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, luyện kể và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: biết chia sẻ niềm vui, biết lắng nghe và động viên bạn khi kể chuyện.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn cây xanh, môi trường mùa hè sạch đẹp, an toàn.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền nghỉ ngơi, vui chơi, bày tỏ cảm xúc về
mùa hè và được lắng nghe, tôn trọng ý kiến.
- GDBVMT: HS biết yêu quý thiên nhiên mùa hè, chăm sóc cây xanh, giữ vệ sinh nơi
học tập và vui chơi, không bẻ cành, hái hoa, xả rác.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.C5.2: HS nhận biết AI như ChatGPT/Gemini có thể
gợi ý thông tin về hiện tượng mặt trời mọc, mặt trời lặn hoặc gợi ý câu hỏi khi tìm
hiểu bài; HS chỉ xem phần GV trình chiếu, không tự nhập thông tin cá nhân và cần
đối chiếu với SGK, lời GV trước khi tin hoặc sử dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi; tranh bài thơ Mùa hè lấp lánh; tranh kể chuyện Chó
đốm con và mặt trời; thẻ từ luyện đọc; phiếu nhóm; hình ảnh/video ngắn do GV chọn
về mặt trời mọc, mặt trời lặn.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ghi, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu (5 phút)
Mục tiêu: Giới thiệu chủ điểm, tạo hứng thú và dẫn vào bài đọc.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm Những trải - HS lắng nghe và nêu: Chủ điểm giúp
nghiệm thú vị: Trong chủ điểm này, các em nhớ lại những việc đã trải qua,
em đọc, nói, viết về những trải nghiệm những điều em học được và cảm xúc
đáng nhớ như gặp lại bạn, về thăm quê, của mình.
thăm rừng, ra biển, tập bơi, nấu ăn và
cảm nhận mùa hè.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi: - HS trao đổi và trả lời: Mùa hè có
Mùa hè có gì thú vị đối với em?
nắng, hoa, trái cây, được nghỉ ngơi,
vui chơi, đọc sách, đi thăm người
thân.
- GV cho HS quan sát tranh bài đọc và - HS quan sát tranh, trả lời: Bức tranh
hỏi: Bức tranh gợi cho em cảm giác gì có nắng, vườn hoa, cây xanh, bạn nhỏ
về mùa hè?
ăn kem nên gợi cảm giác mùa hè rực
rỡ, vui tươi.
- GV giới thiệu bài: Bài thơ Mùa hè lấp - HS lắng nghe, mở SGK bài Mùa hè
lánh sẽ giúp các em cảm nhận mùa hè lấp lánh.
qua ánh nắng, cây cối, hoa lá và niềm
vui của bạn nhỏ.
- GV kết luận: Mùa hè không chỉ có - HS chuẩn bị đọc bài.
nắng mà còn có nhiều điều làm cho cuộc
sống thêm tươi vui.
2. Khám phá - Hoạt động 1: Đọc văn bản (18 phút)
Mục tiêu: Đọc đúng bài thơ, hiểu nghĩa từ và bước đầu cảm nhận nhịp thơ.
*Cách tiến hành:
- a. GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui - HS lắng nghe, đọc thầm theo và chú
tươi, nhấn giọng ở các từ gợi hình ảnh ý cách ngắt nhịp.
đẹp: sáng tự bao giờ, ru, chóng lớn,
thêm màu, thật lâu, lấp lánh.
- b. GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó:
sáng tự bao giờ, chói chang, chóng lớn,
dù dông gió, đung đỉnh, lấp lánh.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ ở một số
dòng thơ: Sớm nay em thức dậy / Trời
sáng tự bao giờ; Nắng cho cây chóng
lớn / Cho hoa lá thêm màu.
- GV hỏi: Bài thơ có mấy khổ thơ?
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp từng khổ
thơ trước lớp.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ bất tận
và đung đỉnh.
- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh, sửa
lỗi phát âm theo hướng dẫn.
- HS luyện đọc từng dòng, từng khổ
thơ.
- HS trả lời: Bài thơ có 5 khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp; cả lớp theo dõi
trong SGK.
- HS nêu: Bất tận là như không có kết
thúc; đung đỉnh là thong thả, chậm
rãi, không vội vã.
- GV cho HS luyện đọc nhóm 5, mỗi - HS luyện đọc trong nhóm; nhóm
bạn đọc một khổ thơ.
trưởng nhắc bạn đọc rõ, đúng nhịp.
- GV gọi một nhóm đọc trước lớp và - Một nhóm đọc; HS khác nhận xét
nhận xét.
bạn đọc rõ, đúng nhịp, có cảm xúc.
- GV kết luận: Khi đọc thơ, các em cần - HS lắng nghe.
chú ý nhịp thơ, từ ngữ gợi hình ảnh và
cảm xúc vui tươi của bài.
3. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu 1, 2, 3 (12 phút)
Mục tiêu: Tìm được chi tiết về mặt trời, lợi ích của nắng và đặc điểm ngày mùa
hè.
*Cách tiến hành:
- Câu 1. Mặt trời mùa hè có gì lạ?
- HS trả lời: Mặt trời mùa hè như dậy
rất sớm, “sớm nay em thức dậy / trời
sáng tự bao giờ”.
- Câu 2. Nắng mùa hè mang đến những - HS trả lời: Nắng giúp cây chóng lớn,
lợi ích gì? Đối với cây; đối với hoa lá; cho hoa lá thêm màu; cho các bạn nhỏ
đối với các bạn nhỏ.
được chơi thật lâu và có nắng lại có
kem.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, dùng - HS làm việc nhóm 4: mỗi bạn ghi ý,
khăn phủ bàn để ghi lợi ích của nắng nhóm thống nhất và trình bày.
mùa hè theo 3 đối tượng: cây, hoa lá,
bạn nhỏ.
- Câu 3. Ngày của mùa hè có gì đặc - HS trả lời: Ngày mùa hè rất dài,
biệt?
“buổi chiều trôi thật chậm”, mặt trời
còn “rong chơi”, “đung đỉnh mãi chân
trời”.
- GV kết luận: Bài thơ cho thấy mùa hè - HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung tiết
có ánh nắng rực rỡ, ngày dài và nhiều 1.
niềm vui đối với trẻ em.
TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động chuyển tiết (3 phút)
Mục tiêu: Ôn nhanh nội dung bài thơ.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Trong tiết trước, em nhớ hình - HS trả lời: Em nhớ hình ảnh nắng
ảnh mùa hè nào nhất?
cho cây chóng lớn, hoa lá thêm màu,
bạn nhỏ được chơi thật lâu.
- GV dẫn: Tiết này chúng ta tiếp tục tìm - HS lắng nghe, mở SGK.
hiểu ý nghĩa bài thơ và kể câu chuyện
Chó đốm con và mặt trời.
2. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu 4, 5 (10 phút)
Mục tiêu: Hiểu cảm xúc của bạn nhỏ và ý nghĩa hình ảnh “ngày dài lấp lánh”.
Mục tiêu tích hợp: HS biết yêu quý thiên nhiên mùa hè, chăm sóc cây xanh, giữ
vệ sinh nơi học tập và vui chơi; không bẻ cành, hái hoa, xả rác.
*Cách tiến hành:
- Câu 4. Vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè - HS trả lời: Vì mùa hè có nắng, ngày
thật sung sướng”?
dài, bạn nhỏ được vui chơi lâu hơn,
được ăn kem và cảm thấy rất vui.
- Câu 5. Theo em, hình ảnh “ngày dài - HS trả lời: Có thể chọn b. Ngày có
lấp lánh” chỉ điều gì? Chọn câu trả lời nhiều niềm vui; vì ngày hè dài, có
hoặc nêu ý kiến khác của em.
nắng, có trò chơi, có cảm xúc vui vẻ.
- GV hỏi: Khi yêu thích mùa hè, em có - HS trả lời: Em có thể tưới cây,
thể làm gì để sân trường, công viên, nơi không bẻ cành, không hái hoa, bỏ rác
vui chơi luôn mát mẻ và sạch đẹp?
đúng nơi, tiết kiệm nước và nhắc bạn
giữ vệ sinh.
- GV hỏi dẫn tích hợp GDBVMT: Khi - HS trả lời và liên hệ: Em sẽ bỏ vỏ
yêu thích mùa hè, em có thể làm gì để kem vào thùng rác; em không hái hoa;
sân trường, công viên, nơi vui chơi luôn em cùng tổ chăm sóc cây xanh; em
mát mẻ và sạch đẹp?
nhắc bạn giữ vệ sinh nơi vui chơi.
- GV tích hợp GDBVMT: Mùa hè đẹp
hơn khi có cây xanh, hoa lá và không
khí trong lành. Các em cần chăm sóc
cây trong lớp, ở sân trường, không giẫm
lên bồn hoa, không bẻ cành hái hoa,
không xả rác sau khi ăn kem hoặc uống
nước. Mỗi việc nhỏ như nhặt rác, bỏ rác
đúng nơi, tắt quạt khi ra khỏi lớp, tiết
kiệm nước tưới cây đều góp phần làm
môi trường mùa hè sạch đẹp và an toàn
hơn.
- GV kết luận: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp - HS lắng nghe.
mùa hè và nhắc chúng ta biết yêu thiên
nhiên, vui chơi an toàn, có trách nhiệm.
3. Luyện đọc lại (5 phút)
Mục tiêu: Đọc diễn cảm một số khổ thơ.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS luyện đọc lại khổ thơ - HS luyện đọc cá nhân, nhóm đôi.
em thích, chú ý nhấn giọng ở từ ngữ gợi
niềm vui.
- GV tổ chức cho 3 - 4 HS thi đọc trước - HS đọc trước lớp; cả lớp nhận xét
lớp.
bạn đọc đúng, rõ, có cảm xúc.
4. Nói và nghe - Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời (14 phút)
Mục tiêu: Nghe, kể lại được câu chuyện theo tranh và kể toàn bộ câu chuyện.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết AI có thể gợi ý thông tin về hiện tượng mặt trời
mọc, mặt trời lặn; biết kiểm tra lại với SGK, lời GV và không nhập thông tin cá
nhân.
*Cách tiến hành:
- Bài tập 1: Nghe kể chuyện.
- HS đọc yêu cầu, quan sát 4 tranh
trong SGK.
- GV kể chuyện lần 1 với giọng chậm
rãi, vui tươi; HS lắng nghe để nắm nhân
vật và sự việc chính.
- GV kể chuyện lần 2 kết hợp chỉ từng
tranh và đặt câu hỏi: Chó đốm con nhìn
- HS lắng nghe, ghi nhớ: Chó đốm
con nhìn thấy mặt trời mọc ở hai
hướng khác nhau và rất ngạc nhiên.
- HS trả lời theo tranh: Lúc ở chân núi
phía đông, chó thấy mặt trời mọc sau
thấy mặt trời mọc ở đâu? Chó đốm con
nghĩ gì? Điều gì làm chó đốm con ngạc
nhiên?
- Bài tập 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- GV mời đại diện nhóm kể trước lớp.
- GV hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều
gì?
núi; ở dòng sông phía tây, chó thấy
mặt trời mọc ở phía sông nên nghĩ có
hai mặt trời.
- HS kể theo nhóm 4, mỗi bạn kể một
tranh, sau đó kể nối tiếp toàn bộ câu
chuyện.
- Đại diện nhóm kể; HS khác nhận xét
về nội dung, giọng kể, cách dùng từ.
- HS trả lời: Em hiểu mặt trời chỉ có
một, do Trái Đất quay nên ta nhìn
thấy mặt trời mọc và lặn; khi chưa
hiểu điều gì cần hỏi người lớn hoặc
tìm hiểu đúng cách.
- HS trả lời: Em chỉ xem phần GV
hoặc người lớn hướng dẫn; em không
tự nhập tên, lớp, địa chỉ, hình ảnh cá
nhân; em hỏi lại thầy cô/người lớn khi
chưa chắc chắn.
- HS lắng nghe, nhắc lại: AI chỉ hỗ trợ
gợi ý; em cần kiểm tra thông tin, hỏi
người lớn và bảo vệ thông tin cá nhân.
- GV hỏi dẫn tích hợp AI: Nếu em còn
thắc mắc vì sao mặt trời mọc, mặt trời
lặn hoặc muốn tìm thêm thông tin về
hiện tượng này, em có thể nhờ công cụ
số/AI hỗ trợ như thế nào để an toàn?
- GV tích hợp AI (Khung 3439) 3.C5.2:
GV
có
thể
dùng
ChatGPT/Gemini bằng tài khoản giáo
viên để gợi ý câu hỏi hoặc cách giải
thích đơn giản về hiện tượng mặt trời
mọc, mặt trời lặn. HS quan sát phần GV
trình chiếu, đối chiếu với nội dung SGK
và lời giải thích của GV; không tin ngay
mọi câu trả lời của AI nếu chưa kiểm
tra, không nhập thông tin cá nhân vào
công cụ AI.
- GV kết luận: Khi kể chuyện, các em - HS lắng nghe.
cần kể đúng trình tự tranh, dùng lời kể
tự nhiên và biết nêu điều mình hiểu sau
câu chuyện.
5. Vận dụng - Trải nghiệm (3 phút)
Mục tiêu: Liên hệ bài học với thực tế.
Mục tiêu tích hợp: HS hiểu trẻ em có quyền nghỉ ngơi, vui chơi, bày tỏ cảm xúc
về mùa hè và có trách nhiệm vui chơi an toàn, lành mạnh.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu một việc làm để - HS trả lời: Em đọc sách, giúp bố mẹ
mùa hè của em vui, an toàn và có ích.
việc nhà, chăm sóc cây, vui chơi đúng
nơi, không ra nắng quá lâu.
- GV hỏi dẫn tích hợp QCN: Khi nghỉ - HS trả lời: Em có quyền nghỉ ngơi,
hè, các em có những quyền gì và cần vui chơi, bày tỏ cảm xúc; em cần vui
thực hiện trách nhiệm gì để mùa hè vui, chơi an toàn, nghe lời người lớn, giữ
an toàn, có ích?
vệ sinh và không làm ảnh hưởng đến
người khác.
- GV tích hợp QCN: Trẻ em có quyền - HS lắng nghe, liên hệ bản thân: Em
được nghỉ ngơi, vui chơi, tham gia các sẽ vui chơi đúng nơi, biết nói với
hoạt động phù hợp và được lắng nghe người lớn khi cần hỗ trợ và tôn trọng
cảm xúc của mình về mùa hè. Bên cạnh bạn bè.
quyền đó, các em cần biết lựa chọn hoạt
động lành mạnh, không chơi nơi nguy
hiểm, không tự ý đi xa, biết chia sẻ với
gia đình và tôn trọng quyền vui chơi của
bạn bè.
- GV dặn HS về nhà kể lại câu chuyện - HS ghi nhớ nhiệm vụ.
Chó đốm con và mặt trời cho người thân
nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG
TUẦN 4 - TIẾT 1: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) - Trang 25, 26
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000; tìm thành phần chưa biết trong
phép cộng, phép trừ.
- Củng cố kĩ năng tính nhẩm phép nhân, phép chia trong các bảng đã học và nhận xét
kết quả khi nhân/chia với 1.
- Vận dụng kiến thức để giải bài toán có lời văn, hoàn thành bảng số và tháp số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng
con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách
quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm
của bạn và thống nhất kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được
giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi
được góp ý.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Qua tình huống học tập liên quan
đến trường lớp, sách vở và bạn bè, HS biết chia sẻ, quan tâm, giúp đỡ bạn gặp khó
khăn; hình thành tinh thần tương thân tương ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác để trình chiếu hình bài tập trong SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Ôn lại cách tính cộng, trừ và tính nhẩm nhanh các phép nhân, phép chia đã học.
+ Tạo hứng thú học tập trước khi luyện tập.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi, viết nhanh kết
với các phép tính: 6 x 3, 18 : 3, 35 + 27, 93 quả vào bảng con.
- 64.
- GV yêu cầu HS giơ bảng và đọc kết quả. - HS đọc: 6 x 3 = 18; 18 : 3 = 6; 35 +
27 = 62; 93 - 64 = 29.
- GV hỏi: Khi gặp bài toán có lời văn, em - HS trả lời: Em cần đọc kĩ đề, xác
cần làm gì trước?
định bài toán cho biết gì và hỏi gì.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn.
đúng.
- GV kết luận kiến thức: Trước khi làm bài, - HS nhắc lại ý chính.
cần đọc kĩ yêu cầu, chọn phép tính phù hợp
rồi kiểm tra lại kết quả.
2. LUYỆN TẬP (27 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Giải được bài toán có lời văn bằng phép cộng.
+ Điền đúng số còn thiếu trong bảng cộng, bảng trừ và tháp số.
+ Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với 1.
Mục tiêu tích hợp: Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống - HS biết
liên hệ bài toán về trường lớp, sách vở với việc quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn
trong học tập và cuộc sống.
* Cách tiến hành:
- Bài 3. (Làm việc cá nhân) Giải bài - HS đọc yêu cầu Bài 3.
toán.
- GV yêu cầu HS đọc đề, gạch chân dữ - HS nêu: Bài toán cho biết số học
kiện: Trường Tiểu học Quang Trung có sinh của Trường Quang Trung là 563,
563 học sinh; Trường Tiểu học Lê Lợi có Trường Lê Lợi nhiều hơn 29 học sinh.
nhiều hơn 29 học sinh.
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi Trường Tiểu học Lê
Lợi có bao nhiêu học sinh.
- GV hỏi: Muốn tìm số học sinh Trường Lê - HS trả lời: Ta làm phép cộng 563 +
Lợi, ta làm phép tính nào?
29.
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, - HS trả lời: Em có thể tặng vở, cho
lối sống: GV hỏi dẫn: “Khi học các bài bạn mượn đồ dùng học tập, cùng bạn
toán nói về trường học, lớp học và bạn bè, học bài và động viên bạn cố gắng.
các em nghĩ mình có thể làm gì để giúp
bạn học tốt hơn hoặc giúp những bạn gặp
khó khăn về sách vở?” GV diễn giải:
Trong học tập, các con không chỉ biết tính
đúng kết quả mà còn cần biết quan tâm đến
bạn. Khi thấy bạn thiếu đồ dùng học tập,
sách vở hoặc gặp khó khăn, chúng ta có thể
góp sách, vở, bút, động viên bạn và cùng
bạn học tập. Đó là biểu hiện của tinh thần
tương thân tương ái, biết sống có trách
nhiệm với tập thể.
- GV yêu cầu HS trình bày một bài giải - HS trình bày:
hoàn chỉnh vào vở.
Bài giải
Trường Tiểu học Lê Lợi có số học
sinh là:
563 + 29 = 592 (học sinh)
Đáp số: 592 học sinh.
- GV kết luận kiến thức: Với bài toán - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
“nhiều hơn”, ta thường dùng phép cộng để
tìm số lượng mới.
- Bài 4. (Làm việc nhóm 2) Số?
- HS đọc yêu cầu Bài 4.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm tổng, số - HS nêu: Tổng = số hạng + số hạng;
hạng, hiệu, số bị trừ và số trừ.
số hạng chưa biết = tổng - số hạng đã
biết; hiệu = số bị trừ - số trừ.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 2 hoàn thành - HS thảo luận và làm bảng a.
bảng a vào phiếu học tập.
- GV mời HS nêu kết quả bảng a.
- HS nêu: 35 + 27 = 62; 75 - 46 = 29;
52 - 18 = 34.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 2 hoàn thành - HS nêu: 93 - 64 = 29; 81 - 34 = 47;
bảng b và giải thích cách tìm.
49 + 23 = 72.
- GV kết luận kiến thức: Khi tìm thành - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
phần chưa biết, cần nhớ đúng quan hệ giữa
phép cộng, phép trừ và kiểm tra lại bằng
phép tính ngược.
- Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS đọc yêu cầu Bài 5.
- GV yêu cầu HS quan sát tháp số và nhận
xét cách tạo số ở ô phía trên.
- GV cho nhóm 4 điền lần lượt từ hàng
dưới lên hàng trên.
- GV mời HS trình bày các số ở hàng thứ
hai từ dưới lên.
- GV mời HS trình bày các hàng còn lại
của tháp số.
- HS trả lời: Số ở ô phía trên bằng
tổng hai số ở hai ô ngay bên dưới.
- HS thảo luận nhóm 4 và ghi kết quả
vào phiếu.
- HS nêu: 18, 17, 16, 15, 14.
- HS nêu: Hàng tiếp theo là 35, 33,
31, 29; tiếp theo là 68, 64, 60; tiếp
theo là 132, 124; trên cùng là 256.
- GV kết luận kiến thức: Muốn điền tháp - HS lắng nghe, tự kiểm tra bài.
số, cần tìm quy luật rồi thực hiện tính từ
dưới lên trên một cách cẩn thận.
- Bài 1. Luyện tập (Trò chơi học tập - HS đọc yêu cầu Bài 1.
“Tia chớp tính nhẩm”) Tính nhẩm.
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội lần lượt - HS tham gia trò chơi theo đội.
nêu kết quả các phép nhân, phép chia với
1.
- GV yêu cầu đội 1 nêu kết quả các phép - HS nêu: 2 x 1 = 2; 3 x 1 = 3; 4 x 1 =
nhân.
4; 5 x 1 = 5.
- GV yêu cầu đội 2 nêu kết quả các phép - HS nêu: 2 : 1 = 2; 3 : 1 = 3; 4 : 1 =
chia.
4; 5 : 1 = 5.
- GV hỏi: Em nhận xét gì khi một số nhân
với 1 hoặc chia cho 1?
- GV kết luận kiến thức: Nhân một số với 1
hoặc chia một số cho 1 thì kết quả bằng
chính số đó.
- Bài 2. Luyện tập (Làm việc cá nhân)
Tính theo mẫu.
- HS trả lời: Số nào nhân với 1 hoặc
chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
- HS đọc lại nhận xét trong SGK.
- HS đọc yêu cầu Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu 1 x 2 = 1 + 1 - HS đọc bài mẫu và nêu cách làm.
= 2.
- GV cho HS làm các phép tính vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả từng phép tính.
- HS nêu: 1 x 3 = 3; 1 x 6 = 6; 1 x 4 =
4; 1 x 5 = 5.
- GV hỏi: Em nhận xét gì về số 1 nhân với - HS trả lời: Số 1 nhân với số nào
một số?
cũng bằng chính số đó.
- GV kết luận kiến thức: Số 1 nhân với số - HS lắng nghe, sửa bài.
nào thì kết quả bằng chính số đó.
3. VẬN DỤNG (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức đã học để xử lí tình huống tính nhanh.
* Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống: Mỗi bạn tặng 1 - HS trả lời: Có 1 x 6 = 6 quyển vở.
quyển vở cho lớp. Có 6 bạn cùng tặng vở.
Có tất cả mấy quyển vở?
- GV kết luận kiến thức: Toán học giúp - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chúng ta tính nhanh các tình huống trong
học tập và cuộc sống hằng ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC 3
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
BÀI 2: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM - SỐ TIẾT: 3 TIẾT
TUẦN 4: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ qua một số hình ảnh, tình
huống trong SGK và hiểu biết thực tế.
- Nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc trong học tập, sinh hoạt
và giao tiếp hằng ngày.
- Biết bày tỏ ý kiến tán thành/không tán thành và nhận xét hành vi phù hợp với tình
yêu quê hương, đất nước.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, suy nghĩ câu trả lời, liên hệ thực tế ở địa
phương.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm đôi/nhóm 4, trình bày ý kiến, lắng nghe và bổ
sung cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích tình huống, lựa chọn hành vi đúng để
thể hiện tình yêu Tổ quốc.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về sự phát triển của quê hương, đất nước; trân trọng cảnh đẹp,
truyền thống và con người Việt Nam.
- Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức học tập tốt, bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn hình ảnh
đẹp của quê hương, đất nước.
4. Tích hợp
- Tích hợp NLS 3.1.CB1a, 4.2.CB1a: HS biết trình bày ngắn gọn một hình ảnh về Tổ
quốc trên thiết bị của GV; không nêu địa chỉ, tài khoản hoặc thông tin riêng tư khi
chia sẻ. Vị trí: Khám phá - Hoạt động 2.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.C5.2: Nhận biết AI có thể hỗ trợ giới thiệu cảnh đẹp,
di tích, văn hóa Việt Nam nhưng không thay thế hiểu biết của con người. Vị trí: Vận
dụng, chuẩn bị tiết sau.
- Lưu ý: Mỗi hoạt động chỉ tích hợp một nội dung; không gộp NLS và AI trong cùng
một hoạt động; không tích hợp vào Khởi động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 3; tranh ảnh trong SGK về Bài 2.
- Máy tính, máy chiếu/ti vi; bài trình chiếu có các hình ảnh về cảnh đẹp, con người,
sự phát triển của Việt Nam.
- Phiếu thảo luận nhóm, thẻ tán thành/không tán thành, bút màu hoặc giấy A4 khi
cần.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu (4 phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ nội dung tiết trước và tạo hứng thú tìm hiểu sự phát triển của
quê hương, đất nước.
- GV tổ chức trò chơi “Điều em tự hào”. - HS nêu: Vịnh Hạ Long, phố cổ Hội
GV chuyền bóng, HS nhận bóng nêu An, cồng chiêng Tây Nguyên, người
nhanh một cảnh đẹp hoặc một phẩm chất chiến sĩ dũng cảm, công nhân chăm chỉ,
đẹp của con người Việt Nam đã học ở học sinh biết chia sẻ...
tiết trước.
- GV nhận xét, dẫn vào bài: Tiết trước - HS lắng nghe, chuẩn bị SGK, vở ghi.
chúng ta đã thấy Việt Nam rất đẹp. Tiết
này, các em sẽ cùng khám phá đất nước
ta đang phát triển mạnh mẽ và tìm hiểu
những việc cần làm để thể hiện tình yêu
Tổ quốc.
2. Khám phá - Hoạt động 2: Khám phá sự phát triển của quê hương, đất nước
(16 phút)
Mục tiêu: HS nhận ra được sự phát triển của đất nước Việt Nam trên một số lĩnh
vực qua tranh ảnh; biết chia sẻ thêm sự phát triển ở quê hương, đất nước mà em
biết.
Mục tiêu tích hợp NLS: HS biết trình bày ngắn gọn một hình ảnh về Tổ quốc trên
thiết bị của GV; không nêu địa chỉ, tài khoản hoặc thông tin riêng tư khi chia sẻ.
- GV yêu cầu HS quan sát 6 bức ảnh - HS quan sát tranh. Dự kiến trả lời:
trong SGK về sự phát triển của quê Ngày xưa có bạn học dưới ánh đèn dầu,
hương, đất nước. GV nêu câu hỏi: Em nay có đèn điện và điều kiện học tập tốt
thấy điều gì thay đổi qua những bức ảnh hơn; nhà cửa, trường học khang trang
này?
hơn; giao thông có cầu, đư
Tuần 4 - Chủ điểm: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 7: MÙA HÈ LẤP LÁNH
TIẾT 1, 2: ĐỌC - MÙA HÈ LẤP LÁNH; NÓI VÀ NGHE - KỂ CHUYỆN CHÓ
ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI
THẦY CÔ CẦN KHBD CÁC LỚP 1 2 3 4 5 TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
(word+PPT)
VUI LÒNG LIÊN HỆ EM (TÀI)
Zalo: không/9/bảy/6/không/5/hai/134
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Mùa hè lấp lánh; biết ngắt nghỉ theo dòng thơ, khổ thơ,
đọc với giọng vui tươi, trong sáng.
- Hiểu được những hình ảnh đẹp, lợi ích và cảm giác vui sướng mà mùa hè mang lại
cho cây cối, học sinh và đời sống xung quanh.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; lựa chọn được ý đúng về hình ảnh “ngày dài
lấp lánh”.
- Nghe, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Chó đốm con và mặt trời theo
tranh, biết dùng lời kể rõ ràng, mạch lạc.
- Biết bày tỏ cảm xúc yêu thích mùa hè, yêu thiên nhiên và biết lắng nghe khi bạn kể
chuyện.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, đọc thầm để tìm chi tiết trong bài thơ.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn khi trả lời câu hỏi và kể chuyện
theo tranh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn hình ảnh, chi tiết phù hợp để giải thích
ý nghĩa câu thơ và kể chuyện sinh động.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, luyện kể và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: biết chia sẻ niềm vui, biết lắng nghe và động viên bạn khi kể chuyện.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn cây xanh, môi trường mùa hè sạch đẹp, an toàn.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền nghỉ ngơi, vui chơi, bày tỏ cảm xúc về
mùa hè và được lắng nghe, tôn trọng ý kiến.
- GDBVMT: HS biết yêu quý thiên nhiên mùa hè, chăm sóc cây xanh, giữ vệ sinh nơi
học tập và vui chơi, không bẻ cành, hái hoa, xả rác.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.C5.2: HS nhận biết AI như ChatGPT/Gemini có thể
gợi ý thông tin về hiện tượng mặt trời mọc, mặt trời lặn hoặc gợi ý câu hỏi khi tìm
hiểu bài; HS chỉ xem phần GV trình chiếu, không tự nhập thông tin cá nhân và cần
đối chiếu với SGK, lời GV trước khi tin hoặc sử dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi; tranh bài thơ Mùa hè lấp lánh; tranh kể chuyện Chó
đốm con và mặt trời; thẻ từ luyện đọc; phiếu nhóm; hình ảnh/video ngắn do GV chọn
về mặt trời mọc, mặt trời lặn.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ghi, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu (5 phút)
Mục tiêu: Giới thiệu chủ điểm, tạo hứng thú và dẫn vào bài đọc.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm Những trải - HS lắng nghe và nêu: Chủ điểm giúp
nghiệm thú vị: Trong chủ điểm này, các em nhớ lại những việc đã trải qua,
em đọc, nói, viết về những trải nghiệm những điều em học được và cảm xúc
đáng nhớ như gặp lại bạn, về thăm quê, của mình.
thăm rừng, ra biển, tập bơi, nấu ăn và
cảm nhận mùa hè.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi: - HS trao đổi và trả lời: Mùa hè có
Mùa hè có gì thú vị đối với em?
nắng, hoa, trái cây, được nghỉ ngơi,
vui chơi, đọc sách, đi thăm người
thân.
- GV cho HS quan sát tranh bài đọc và - HS quan sát tranh, trả lời: Bức tranh
hỏi: Bức tranh gợi cho em cảm giác gì có nắng, vườn hoa, cây xanh, bạn nhỏ
về mùa hè?
ăn kem nên gợi cảm giác mùa hè rực
rỡ, vui tươi.
- GV giới thiệu bài: Bài thơ Mùa hè lấp - HS lắng nghe, mở SGK bài Mùa hè
lánh sẽ giúp các em cảm nhận mùa hè lấp lánh.
qua ánh nắng, cây cối, hoa lá và niềm
vui của bạn nhỏ.
- GV kết luận: Mùa hè không chỉ có - HS chuẩn bị đọc bài.
nắng mà còn có nhiều điều làm cho cuộc
sống thêm tươi vui.
2. Khám phá - Hoạt động 1: Đọc văn bản (18 phút)
Mục tiêu: Đọc đúng bài thơ, hiểu nghĩa từ và bước đầu cảm nhận nhịp thơ.
*Cách tiến hành:
- a. GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui - HS lắng nghe, đọc thầm theo và chú
tươi, nhấn giọng ở các từ gợi hình ảnh ý cách ngắt nhịp.
đẹp: sáng tự bao giờ, ru, chóng lớn,
thêm màu, thật lâu, lấp lánh.
- b. GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó:
sáng tự bao giờ, chói chang, chóng lớn,
dù dông gió, đung đỉnh, lấp lánh.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ ở một số
dòng thơ: Sớm nay em thức dậy / Trời
sáng tự bao giờ; Nắng cho cây chóng
lớn / Cho hoa lá thêm màu.
- GV hỏi: Bài thơ có mấy khổ thơ?
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp từng khổ
thơ trước lớp.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ bất tận
và đung đỉnh.
- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh, sửa
lỗi phát âm theo hướng dẫn.
- HS luyện đọc từng dòng, từng khổ
thơ.
- HS trả lời: Bài thơ có 5 khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp; cả lớp theo dõi
trong SGK.
- HS nêu: Bất tận là như không có kết
thúc; đung đỉnh là thong thả, chậm
rãi, không vội vã.
- GV cho HS luyện đọc nhóm 5, mỗi - HS luyện đọc trong nhóm; nhóm
bạn đọc một khổ thơ.
trưởng nhắc bạn đọc rõ, đúng nhịp.
- GV gọi một nhóm đọc trước lớp và - Một nhóm đọc; HS khác nhận xét
nhận xét.
bạn đọc rõ, đúng nhịp, có cảm xúc.
- GV kết luận: Khi đọc thơ, các em cần - HS lắng nghe.
chú ý nhịp thơ, từ ngữ gợi hình ảnh và
cảm xúc vui tươi của bài.
3. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu 1, 2, 3 (12 phút)
Mục tiêu: Tìm được chi tiết về mặt trời, lợi ích của nắng và đặc điểm ngày mùa
hè.
*Cách tiến hành:
- Câu 1. Mặt trời mùa hè có gì lạ?
- HS trả lời: Mặt trời mùa hè như dậy
rất sớm, “sớm nay em thức dậy / trời
sáng tự bao giờ”.
- Câu 2. Nắng mùa hè mang đến những - HS trả lời: Nắng giúp cây chóng lớn,
lợi ích gì? Đối với cây; đối với hoa lá; cho hoa lá thêm màu; cho các bạn nhỏ
đối với các bạn nhỏ.
được chơi thật lâu và có nắng lại có
kem.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, dùng - HS làm việc nhóm 4: mỗi bạn ghi ý,
khăn phủ bàn để ghi lợi ích của nắng nhóm thống nhất và trình bày.
mùa hè theo 3 đối tượng: cây, hoa lá,
bạn nhỏ.
- Câu 3. Ngày của mùa hè có gì đặc - HS trả lời: Ngày mùa hè rất dài,
biệt?
“buổi chiều trôi thật chậm”, mặt trời
còn “rong chơi”, “đung đỉnh mãi chân
trời”.
- GV kết luận: Bài thơ cho thấy mùa hè - HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung tiết
có ánh nắng rực rỡ, ngày dài và nhiều 1.
niềm vui đối với trẻ em.
TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động chuyển tiết (3 phút)
Mục tiêu: Ôn nhanh nội dung bài thơ.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Trong tiết trước, em nhớ hình - HS trả lời: Em nhớ hình ảnh nắng
ảnh mùa hè nào nhất?
cho cây chóng lớn, hoa lá thêm màu,
bạn nhỏ được chơi thật lâu.
- GV dẫn: Tiết này chúng ta tiếp tục tìm - HS lắng nghe, mở SGK.
hiểu ý nghĩa bài thơ và kể câu chuyện
Chó đốm con và mặt trời.
2. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu 4, 5 (10 phút)
Mục tiêu: Hiểu cảm xúc của bạn nhỏ và ý nghĩa hình ảnh “ngày dài lấp lánh”.
Mục tiêu tích hợp: HS biết yêu quý thiên nhiên mùa hè, chăm sóc cây xanh, giữ
vệ sinh nơi học tập và vui chơi; không bẻ cành, hái hoa, xả rác.
*Cách tiến hành:
- Câu 4. Vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè - HS trả lời: Vì mùa hè có nắng, ngày
thật sung sướng”?
dài, bạn nhỏ được vui chơi lâu hơn,
được ăn kem và cảm thấy rất vui.
- Câu 5. Theo em, hình ảnh “ngày dài - HS trả lời: Có thể chọn b. Ngày có
lấp lánh” chỉ điều gì? Chọn câu trả lời nhiều niềm vui; vì ngày hè dài, có
hoặc nêu ý kiến khác của em.
nắng, có trò chơi, có cảm xúc vui vẻ.
- GV hỏi: Khi yêu thích mùa hè, em có - HS trả lời: Em có thể tưới cây,
thể làm gì để sân trường, công viên, nơi không bẻ cành, không hái hoa, bỏ rác
vui chơi luôn mát mẻ và sạch đẹp?
đúng nơi, tiết kiệm nước và nhắc bạn
giữ vệ sinh.
- GV hỏi dẫn tích hợp GDBVMT: Khi - HS trả lời và liên hệ: Em sẽ bỏ vỏ
yêu thích mùa hè, em có thể làm gì để kem vào thùng rác; em không hái hoa;
sân trường, công viên, nơi vui chơi luôn em cùng tổ chăm sóc cây xanh; em
mát mẻ và sạch đẹp?
nhắc bạn giữ vệ sinh nơi vui chơi.
- GV tích hợp GDBVMT: Mùa hè đẹp
hơn khi có cây xanh, hoa lá và không
khí trong lành. Các em cần chăm sóc
cây trong lớp, ở sân trường, không giẫm
lên bồn hoa, không bẻ cành hái hoa,
không xả rác sau khi ăn kem hoặc uống
nước. Mỗi việc nhỏ như nhặt rác, bỏ rác
đúng nơi, tắt quạt khi ra khỏi lớp, tiết
kiệm nước tưới cây đều góp phần làm
môi trường mùa hè sạch đẹp và an toàn
hơn.
- GV kết luận: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp - HS lắng nghe.
mùa hè và nhắc chúng ta biết yêu thiên
nhiên, vui chơi an toàn, có trách nhiệm.
3. Luyện đọc lại (5 phút)
Mục tiêu: Đọc diễn cảm một số khổ thơ.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS luyện đọc lại khổ thơ - HS luyện đọc cá nhân, nhóm đôi.
em thích, chú ý nhấn giọng ở từ ngữ gợi
niềm vui.
- GV tổ chức cho 3 - 4 HS thi đọc trước - HS đọc trước lớp; cả lớp nhận xét
lớp.
bạn đọc đúng, rõ, có cảm xúc.
4. Nói và nghe - Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời (14 phút)
Mục tiêu: Nghe, kể lại được câu chuyện theo tranh và kể toàn bộ câu chuyện.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết AI có thể gợi ý thông tin về hiện tượng mặt trời
mọc, mặt trời lặn; biết kiểm tra lại với SGK, lời GV và không nhập thông tin cá
nhân.
*Cách tiến hành:
- Bài tập 1: Nghe kể chuyện.
- HS đọc yêu cầu, quan sát 4 tranh
trong SGK.
- GV kể chuyện lần 1 với giọng chậm
rãi, vui tươi; HS lắng nghe để nắm nhân
vật và sự việc chính.
- GV kể chuyện lần 2 kết hợp chỉ từng
tranh và đặt câu hỏi: Chó đốm con nhìn
- HS lắng nghe, ghi nhớ: Chó đốm
con nhìn thấy mặt trời mọc ở hai
hướng khác nhau và rất ngạc nhiên.
- HS trả lời theo tranh: Lúc ở chân núi
phía đông, chó thấy mặt trời mọc sau
thấy mặt trời mọc ở đâu? Chó đốm con
nghĩ gì? Điều gì làm chó đốm con ngạc
nhiên?
- Bài tập 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- GV mời đại diện nhóm kể trước lớp.
- GV hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều
gì?
núi; ở dòng sông phía tây, chó thấy
mặt trời mọc ở phía sông nên nghĩ có
hai mặt trời.
- HS kể theo nhóm 4, mỗi bạn kể một
tranh, sau đó kể nối tiếp toàn bộ câu
chuyện.
- Đại diện nhóm kể; HS khác nhận xét
về nội dung, giọng kể, cách dùng từ.
- HS trả lời: Em hiểu mặt trời chỉ có
một, do Trái Đất quay nên ta nhìn
thấy mặt trời mọc và lặn; khi chưa
hiểu điều gì cần hỏi người lớn hoặc
tìm hiểu đúng cách.
- HS trả lời: Em chỉ xem phần GV
hoặc người lớn hướng dẫn; em không
tự nhập tên, lớp, địa chỉ, hình ảnh cá
nhân; em hỏi lại thầy cô/người lớn khi
chưa chắc chắn.
- HS lắng nghe, nhắc lại: AI chỉ hỗ trợ
gợi ý; em cần kiểm tra thông tin, hỏi
người lớn và bảo vệ thông tin cá nhân.
- GV hỏi dẫn tích hợp AI: Nếu em còn
thắc mắc vì sao mặt trời mọc, mặt trời
lặn hoặc muốn tìm thêm thông tin về
hiện tượng này, em có thể nhờ công cụ
số/AI hỗ trợ như thế nào để an toàn?
- GV tích hợp AI (Khung 3439) 3.C5.2:
GV
có
thể
dùng
ChatGPT/Gemini bằng tài khoản giáo
viên để gợi ý câu hỏi hoặc cách giải
thích đơn giản về hiện tượng mặt trời
mọc, mặt trời lặn. HS quan sát phần GV
trình chiếu, đối chiếu với nội dung SGK
và lời giải thích của GV; không tin ngay
mọi câu trả lời của AI nếu chưa kiểm
tra, không nhập thông tin cá nhân vào
công cụ AI.
- GV kết luận: Khi kể chuyện, các em - HS lắng nghe.
cần kể đúng trình tự tranh, dùng lời kể
tự nhiên và biết nêu điều mình hiểu sau
câu chuyện.
5. Vận dụng - Trải nghiệm (3 phút)
Mục tiêu: Liên hệ bài học với thực tế.
Mục tiêu tích hợp: HS hiểu trẻ em có quyền nghỉ ngơi, vui chơi, bày tỏ cảm xúc
về mùa hè và có trách nhiệm vui chơi an toàn, lành mạnh.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu một việc làm để - HS trả lời: Em đọc sách, giúp bố mẹ
mùa hè của em vui, an toàn và có ích.
việc nhà, chăm sóc cây, vui chơi đúng
nơi, không ra nắng quá lâu.
- GV hỏi dẫn tích hợp QCN: Khi nghỉ - HS trả lời: Em có quyền nghỉ ngơi,
hè, các em có những quyền gì và cần vui chơi, bày tỏ cảm xúc; em cần vui
thực hiện trách nhiệm gì để mùa hè vui, chơi an toàn, nghe lời người lớn, giữ
an toàn, có ích?
vệ sinh và không làm ảnh hưởng đến
người khác.
- GV tích hợp QCN: Trẻ em có quyền - HS lắng nghe, liên hệ bản thân: Em
được nghỉ ngơi, vui chơi, tham gia các sẽ vui chơi đúng nơi, biết nói với
hoạt động phù hợp và được lắng nghe người lớn khi cần hỗ trợ và tôn trọng
cảm xúc của mình về mùa hè. Bên cạnh bạn bè.
quyền đó, các em cần biết lựa chọn hoạt
động lành mạnh, không chơi nơi nguy
hiểm, không tự ý đi xa, biết chia sẻ với
gia đình và tôn trọng quyền vui chơi của
bạn bè.
- GV dặn HS về nhà kể lại câu chuyện - HS ghi nhớ nhiệm vụ.
Chó đốm con và mặt trời cho người thân
nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG
TUẦN 4 - TIẾT 1: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) - Trang 25, 26
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000; tìm thành phần chưa biết trong
phép cộng, phép trừ.
- Củng cố kĩ năng tính nhẩm phép nhân, phép chia trong các bảng đã học và nhận xét
kết quả khi nhân/chia với 1.
- Vận dụng kiến thức để giải bài toán có lời văn, hoàn thành bảng số và tháp số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng
con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách
quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm
của bạn và thống nhất kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được
giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi
được góp ý.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Qua tình huống học tập liên quan
đến trường lớp, sách vở và bạn bè, HS biết chia sẻ, quan tâm, giúp đỡ bạn gặp khó
khăn; hình thành tinh thần tương thân tương ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác để trình chiếu hình bài tập trong SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Ôn lại cách tính cộng, trừ và tính nhẩm nhanh các phép nhân, phép chia đã học.
+ Tạo hứng thú học tập trước khi luyện tập.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi, viết nhanh kết
với các phép tính: 6 x 3, 18 : 3, 35 + 27, 93 quả vào bảng con.
- 64.
- GV yêu cầu HS giơ bảng và đọc kết quả. - HS đọc: 6 x 3 = 18; 18 : 3 = 6; 35 +
27 = 62; 93 - 64 = 29.
- GV hỏi: Khi gặp bài toán có lời văn, em - HS trả lời: Em cần đọc kĩ đề, xác
cần làm gì trước?
định bài toán cho biết gì và hỏi gì.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn.
đúng.
- GV kết luận kiến thức: Trước khi làm bài, - HS nhắc lại ý chính.
cần đọc kĩ yêu cầu, chọn phép tính phù hợp
rồi kiểm tra lại kết quả.
2. LUYỆN TẬP (27 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Giải được bài toán có lời văn bằng phép cộng.
+ Điền đúng số còn thiếu trong bảng cộng, bảng trừ và tháp số.
+ Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với 1.
Mục tiêu tích hợp: Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống - HS biết
liên hệ bài toán về trường lớp, sách vở với việc quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn
trong học tập và cuộc sống.
* Cách tiến hành:
- Bài 3. (Làm việc cá nhân) Giải bài - HS đọc yêu cầu Bài 3.
toán.
- GV yêu cầu HS đọc đề, gạch chân dữ - HS nêu: Bài toán cho biết số học
kiện: Trường Tiểu học Quang Trung có sinh của Trường Quang Trung là 563,
563 học sinh; Trường Tiểu học Lê Lợi có Trường Lê Lợi nhiều hơn 29 học sinh.
nhiều hơn 29 học sinh.
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi Trường Tiểu học Lê
Lợi có bao nhiêu học sinh.
- GV hỏi: Muốn tìm số học sinh Trường Lê - HS trả lời: Ta làm phép cộng 563 +
Lợi, ta làm phép tính nào?
29.
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, - HS trả lời: Em có thể tặng vở, cho
lối sống: GV hỏi dẫn: “Khi học các bài bạn mượn đồ dùng học tập, cùng bạn
toán nói về trường học, lớp học và bạn bè, học bài và động viên bạn cố gắng.
các em nghĩ mình có thể làm gì để giúp
bạn học tốt hơn hoặc giúp những bạn gặp
khó khăn về sách vở?” GV diễn giải:
Trong học tập, các con không chỉ biết tính
đúng kết quả mà còn cần biết quan tâm đến
bạn. Khi thấy bạn thiếu đồ dùng học tập,
sách vở hoặc gặp khó khăn, chúng ta có thể
góp sách, vở, bút, động viên bạn và cùng
bạn học tập. Đó là biểu hiện của tinh thần
tương thân tương ái, biết sống có trách
nhiệm với tập thể.
- GV yêu cầu HS trình bày một bài giải - HS trình bày:
hoàn chỉnh vào vở.
Bài giải
Trường Tiểu học Lê Lợi có số học
sinh là:
563 + 29 = 592 (học sinh)
Đáp số: 592 học sinh.
- GV kết luận kiến thức: Với bài toán - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
“nhiều hơn”, ta thường dùng phép cộng để
tìm số lượng mới.
- Bài 4. (Làm việc nhóm 2) Số?
- HS đọc yêu cầu Bài 4.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm tổng, số - HS nêu: Tổng = số hạng + số hạng;
hạng, hiệu, số bị trừ và số trừ.
số hạng chưa biết = tổng - số hạng đã
biết; hiệu = số bị trừ - số trừ.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 2 hoàn thành - HS thảo luận và làm bảng a.
bảng a vào phiếu học tập.
- GV mời HS nêu kết quả bảng a.
- HS nêu: 35 + 27 = 62; 75 - 46 = 29;
52 - 18 = 34.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 2 hoàn thành - HS nêu: 93 - 64 = 29; 81 - 34 = 47;
bảng b và giải thích cách tìm.
49 + 23 = 72.
- GV kết luận kiến thức: Khi tìm thành - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
phần chưa biết, cần nhớ đúng quan hệ giữa
phép cộng, phép trừ và kiểm tra lại bằng
phép tính ngược.
- Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS đọc yêu cầu Bài 5.
- GV yêu cầu HS quan sát tháp số và nhận
xét cách tạo số ở ô phía trên.
- GV cho nhóm 4 điền lần lượt từ hàng
dưới lên hàng trên.
- GV mời HS trình bày các số ở hàng thứ
hai từ dưới lên.
- GV mời HS trình bày các hàng còn lại
của tháp số.
- HS trả lời: Số ở ô phía trên bằng
tổng hai số ở hai ô ngay bên dưới.
- HS thảo luận nhóm 4 và ghi kết quả
vào phiếu.
- HS nêu: 18, 17, 16, 15, 14.
- HS nêu: Hàng tiếp theo là 35, 33,
31, 29; tiếp theo là 68, 64, 60; tiếp
theo là 132, 124; trên cùng là 256.
- GV kết luận kiến thức: Muốn điền tháp - HS lắng nghe, tự kiểm tra bài.
số, cần tìm quy luật rồi thực hiện tính từ
dưới lên trên một cách cẩn thận.
- Bài 1. Luyện tập (Trò chơi học tập - HS đọc yêu cầu Bài 1.
“Tia chớp tính nhẩm”) Tính nhẩm.
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội lần lượt - HS tham gia trò chơi theo đội.
nêu kết quả các phép nhân, phép chia với
1.
- GV yêu cầu đội 1 nêu kết quả các phép - HS nêu: 2 x 1 = 2; 3 x 1 = 3; 4 x 1 =
nhân.
4; 5 x 1 = 5.
- GV yêu cầu đội 2 nêu kết quả các phép - HS nêu: 2 : 1 = 2; 3 : 1 = 3; 4 : 1 =
chia.
4; 5 : 1 = 5.
- GV hỏi: Em nhận xét gì khi một số nhân
với 1 hoặc chia cho 1?
- GV kết luận kiến thức: Nhân một số với 1
hoặc chia một số cho 1 thì kết quả bằng
chính số đó.
- Bài 2. Luyện tập (Làm việc cá nhân)
Tính theo mẫu.
- HS trả lời: Số nào nhân với 1 hoặc
chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
- HS đọc lại nhận xét trong SGK.
- HS đọc yêu cầu Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu 1 x 2 = 1 + 1 - HS đọc bài mẫu và nêu cách làm.
= 2.
- GV cho HS làm các phép tính vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả từng phép tính.
- HS nêu: 1 x 3 = 3; 1 x 6 = 6; 1 x 4 =
4; 1 x 5 = 5.
- GV hỏi: Em nhận xét gì về số 1 nhân với - HS trả lời: Số 1 nhân với số nào
một số?
cũng bằng chính số đó.
- GV kết luận kiến thức: Số 1 nhân với số - HS lắng nghe, sửa bài.
nào thì kết quả bằng chính số đó.
3. VẬN DỤNG (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức đã học để xử lí tình huống tính nhanh.
* Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống: Mỗi bạn tặng 1 - HS trả lời: Có 1 x 6 = 6 quyển vở.
quyển vở cho lớp. Có 6 bạn cùng tặng vở.
Có tất cả mấy quyển vở?
- GV kết luận kiến thức: Toán học giúp - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chúng ta tính nhanh các tình huống trong
học tập và cuộc sống hằng ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC 3
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
BÀI 2: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM - SỐ TIẾT: 3 TIẾT
TUẦN 4: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ qua một số hình ảnh, tình
huống trong SGK và hiểu biết thực tế.
- Nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc trong học tập, sinh hoạt
và giao tiếp hằng ngày.
- Biết bày tỏ ý kiến tán thành/không tán thành và nhận xét hành vi phù hợp với tình
yêu quê hương, đất nước.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, suy nghĩ câu trả lời, liên hệ thực tế ở địa
phương.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm đôi/nhóm 4, trình bày ý kiến, lắng nghe và bổ
sung cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích tình huống, lựa chọn hành vi đúng để
thể hiện tình yêu Tổ quốc.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về sự phát triển của quê hương, đất nước; trân trọng cảnh đẹp,
truyền thống và con người Việt Nam.
- Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức học tập tốt, bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn hình ảnh
đẹp của quê hương, đất nước.
4. Tích hợp
- Tích hợp NLS 3.1.CB1a, 4.2.CB1a: HS biết trình bày ngắn gọn một hình ảnh về Tổ
quốc trên thiết bị của GV; không nêu địa chỉ, tài khoản hoặc thông tin riêng tư khi
chia sẻ. Vị trí: Khám phá - Hoạt động 2.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.C5.2: Nhận biết AI có thể hỗ trợ giới thiệu cảnh đẹp,
di tích, văn hóa Việt Nam nhưng không thay thế hiểu biết của con người. Vị trí: Vận
dụng, chuẩn bị tiết sau.
- Lưu ý: Mỗi hoạt động chỉ tích hợp một nội dung; không gộp NLS và AI trong cùng
một hoạt động; không tích hợp vào Khởi động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 3; tranh ảnh trong SGK về Bài 2.
- Máy tính, máy chiếu/ti vi; bài trình chiếu có các hình ảnh về cảnh đẹp, con người,
sự phát triển của Việt Nam.
- Phiếu thảo luận nhóm, thẻ tán thành/không tán thành, bút màu hoặc giấy A4 khi
cần.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu (4 phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ nội dung tiết trước và tạo hứng thú tìm hiểu sự phát triển của
quê hương, đất nước.
- GV tổ chức trò chơi “Điều em tự hào”. - HS nêu: Vịnh Hạ Long, phố cổ Hội
GV chuyền bóng, HS nhận bóng nêu An, cồng chiêng Tây Nguyên, người
nhanh một cảnh đẹp hoặc một phẩm chất chiến sĩ dũng cảm, công nhân chăm chỉ,
đẹp của con người Việt Nam đã học ở học sinh biết chia sẻ...
tiết trước.
- GV nhận xét, dẫn vào bài: Tiết trước - HS lắng nghe, chuẩn bị SGK, vở ghi.
chúng ta đã thấy Việt Nam rất đẹp. Tiết
này, các em sẽ cùng khám phá đất nước
ta đang phát triển mạnh mẽ và tìm hiểu
những việc cần làm để thể hiện tình yêu
Tổ quốc.
2. Khám phá - Hoạt động 2: Khám phá sự phát triển của quê hương, đất nước
(16 phút)
Mục tiêu: HS nhận ra được sự phát triển của đất nước Việt Nam trên một số lĩnh
vực qua tranh ảnh; biết chia sẻ thêm sự phát triển ở quê hương, đất nước mà em
biết.
Mục tiêu tích hợp NLS: HS biết trình bày ngắn gọn một hình ảnh về Tổ quốc trên
thiết bị của GV; không nêu địa chỉ, tài khoản hoặc thông tin riêng tư khi chia sẻ.
- GV yêu cầu HS quan sát 6 bức ảnh - HS quan sát tranh. Dự kiến trả lời:
trong SGK về sự phát triển của quê Ngày xưa có bạn học dưới ánh đèn dầu,
hương, đất nước. GV nêu câu hỏi: Em nay có đèn điện và điều kiện học tập tốt
thấy điều gì thay đổi qua những bức ảnh hơn; nhà cửa, trường học khang trang
này?
hơn; giao thông có cầu, đư
 









Các ý kiến mới nhất