GIAO AN CA NAM 26-27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Bắc
Ngày gửi: 16h:02' 20-09-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Bắc
Ngày gửi: 16h:02' 20-09-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Trọn bộ lớp 1 liên hệ zalo 0987325932
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 1
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TUẦN 3
BÀI 2: CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 - TIẾT 3
Số tiết thực hiện: 01 tiết - Thời gian thực hiện: .........................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc, đếm và viết được các số trong phạm vi 10.
- Chọn được số thích hợp biểu thị số lượng của nhóm sự vật; biết đếm thêm để hoàn thành yêu
cầu.
- Vận dụng được các số trong phạm vi 10 khi tham gia trò chơi học tập.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự quan sát, đếm và hoàn thành bài tập theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Phối hợp với bạn trong trò chơi, trao đổi kết quả đếm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn số hoặc phương án phù hợp với tình huống trong
tranh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia luyện tập và trò chơi học tập.
- Trung thực: Đếm, ghi và báo cáo kết quả chính xác.
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng luật chơi, giữ gìn đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt từ SGK trang 18 - 19; xúc xắc; thẻ số; phiếu trò chơi “Nhặt trứng”.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; vở/bảng con; bút chì; thẻ số; bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 3 - LUYỆN TẬP VÀ TRÒ CHƠI
1. KHỞI ĐỘNG - Trò chơi “Đọc nhanh số”
Mục tiêu:
- Ôn lại các số trong phạm vi 10.
- Tạo không khí vui vẻ trước khi luyện tập.
Cách tiến hành:
- GV giơ lần lượt các thẻ số từ 0 đến 10.
- HS quan sát từng thẻ số.
- GV yêu cầu HS đọc nhanh số trên mỗi thẻ.
- HS đọc đúng các số từ 0 đến 10.
- GV hỏi: “Số nào đứng sau số 8? Số nào đứng - HS trả lời: Số 9 đứng sau số 8; số 9 đứng
trước số 10?”
trước số 10.
- GV giới thiệu: “Hôm nay, các em sẽ luyện
đếm, chọn số đúng và tham gia trò chơi với
các số đã học.”
- HS lắng nghe và mở SGK trang 18.
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV chốt: “Đọc đúng thứ tự các số giúp
chúng ta đếm và chọn kết quả chính xác.”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS nhắc lại các số từ 0 đến 10.
2. LUYỆN TẬP - Bài 1 và Bài 2
Mục tiêu:
- Đếm đúng số lượng trong từng tranh.
- Lựa chọn được số hoặc phương án đúng theo yêu cầu.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV cho HS quan sát các nhóm con
vật và hỏi: “Trong mỗi tranh có bao nhiêu con
vật?”
- HS quan sát và đếm số lượng trong từng
tranh.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS tự đếm từng nhóm con vật.
- GV yêu cầu HS khoanh vào số thích hợp
trong SGK/vở bài tập.
- HS khoanh lần lượt: 5; 6; 8; 7; 1; 3; 7; 9.
- GV mời HS đọc kết quả theo thứ tự từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới.
- HS đọc: 5; 6; 8; 7; 1; 3; 7; 9.
- GV chốt Bài 1: “Các số đúng lần lượt là 5, 6,
8, 7, 1, 3, 7, 9.”
- HS đối chiếu và sửa bài nếu cần.
- Bài 2: GV cho HS quan sát khay trứng và
hỏi: “Trong khay đã có mấy quả trứng? Cần
cho thêm mấy quả để có 8 quả?”
- HS đếm và trả lời: Trong khay đã có 6
quả trứng; cần cho thêm 2 quả.
- GV yêu cầu HS dùng que tính hoặc thẻ tròn
để biểu diễn 6 quả trứng đang có.
- HS lấy 6 que tính hoặc 6 thẻ tròn để biểu
diễn.
- GV yêu cầu HS đặt thêm số que tính cần
thiết để đủ 8.
- HS đặt thêm 2 que tính và kiểm tra: 6
thêm 2 được 8.
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu HS khoanh phương án đúng vào
bài.
- HS khoanh phương án A: thêm 2 quả
trứng.
- GV chốt Bài 2: “Trong khay có 6 quả trứng,
cần thêm 2 quả để được 8 quả; chọn A.”
- HS ghi nhớ cách đếm thêm để chọn đáp
án.
3. TRÒ CHƠI - Nhặt trứng
Mục tiêu:
- Củng cố việc đọc số và nhận biết số lượng chấm trên xúc xắc.
- Rèn kĩ năng hợp tác và thực hiện đúng luật chơi.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trò chơi “Nhặt trứng” và cho
HS quan sát bảng chơi.
- HS quan sát bảng chơi và chuẩn bị xúc
xắc.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ.
- HS ngồi theo nhóm đã được phân công.
- GV hướng dẫn: “Mỗi lượt, một bạn gieo xúc
xắc.”
- HS lắng nghe cách chơi.
- GV hướng dẫn: “Em đếm số chấm ở mặt trên - HS thực hiện đếm số chấm khi đến lượt.
của xúc xắc.”
- GV hướng dẫn: “Em lấy một quả trứng trong - HS tìm đúng ô số và nhặt một quả trứng
ô được bao quanh bởi số vừa gieo được.”
cho nhóm.
- GV nêu luật chơi: “Nhóm kết thúc trò chơi
khi lấy đủ 6 quả trứng.”
- HS nhắc lại luật chơi.
- GV tổ chức cho các nhóm chơi và quan sát
việc thực hiện.
- HS lần lượt gieo xúc xắc, đếm số chấm
và nhặt trứng.
- GV mời đại diện nhóm báo cáo số trứng đã
nhặt.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV chốt: “Muốn chơi đúng, các em cần đếm - HS lắng nghe và tự nhận xét việc hợp tác
chính xác số chấm và tìm đúng số tương ứng.” của nhóm.
4. VẬN DỤNG - CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Mục tiêu:
- Củng cố cách dùng số trong phạm vi 10.
- Chuẩn bị bài học tiếp theo.
Cách tiến hành:
- GV hỏi: “Trong tiết học hôm nay, em đã
luyện những việc gì?”
- HS trả lời: Em luyện đếm, chọn số, đếm
thêm và chơi trò chơi với các số trong
phạm vi 10.
- GV yêu cầu HS tìm trong lớp một nhóm đồ
vật có số lượng không quá 10.
- HS quan sát và nêu ví dụ phù hợp thực
tế.
- GV dặn: “Về nhà luyện đọc các số từ 0 đến
10 và chuẩn bị bài Nhiều hơn, ít hơn, bằng
nhau.”
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
........................................................................................................................................................
................
........................................................................................................................................................
................
........................................................................................................................................................
................
BÀI 3: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU - TIẾT 1
Số tiết thực hiện: 01 tiết - Thời gian thực hiện: .........................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được quan hệ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau giữa hai nhóm đồ vật.
- Sử dụng đúng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn”, “bằng nhau” khi so sánh số lượng.
- So sánh được số lượng của các nhóm sự vật trong tình huống gần gũi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự quan sát, ghép tương ứng và kiểm tra kết quả so sánh.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi kết quả khi làm việc nhóm đôi/nhóm nhỏ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng so sánh số lượng để lựa chọn câu trả lời đúng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động quan sát và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: Nêu kết quả đúng với số lượng quan sát được.
- Trách nhiệm: Hợp tác với bạn và thực hiện an toàn trong học tập.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI - 1.D2.1: Nhận biết máy thông minh có thể thực hiện một việc như nhận biết, so
sánh hình ảnh; bước đầu hiểu AI có thể xử lí hình ảnh để so sánh số lượng vật thể nhanh
chóng.
- Năng lực số - 4.3CB1a: Phân biệt được cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe dọa đến sức
khỏe thể chất, tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt từ SGK trang 20 - 23; thẻ đồ vật để ghép tương ứng.
- Video/ảnh minh họa đơn giản về công cụ thông minh nhận biết và so sánh số lượng hình ảnh;
máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK Toán 1; vở/bảng con; bút chì; bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1 - KHÁM PHÁ VÀ HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG - So sánh nhanh
Mục tiêu:
- Gợi nhớ việc đếm số lượng.
- Tạo tình huống xuất hiện quan hệ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
Cách tiến hành:
- GV gắn 3 hình bông hoa và 2 hình con bướm - HS quan sát các hình trên bảng.
lên bảng.
- GV hỏi: “Có mấy bông hoa? Có mấy con
bướm?”
- HS trả lời: Có 3 bông hoa và 2 con
bướm.
- GV hỏi: “Nhóm nào có nhiều hình hơn?”
- HS trả lời: Nhóm bông hoa có nhiều
hình hơn.
- GV giới thiệu bài: “Hôm nay, chúng ta học
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
cách nói chính xác nhóm nào nhiều hơn, ít hơn
hoặc bằng nhau.”
2. KHÁM PHÁ - Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
Mục tiêu:
- Ghép tương ứng một - một để so sánh số lượng hai nhóm.
- Sử dụng đúng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
- Mục tiêu tích hợp: Nhận biết máy thông minh có thể quan sát hình ảnh và hỗ trợ so sánh
số lượng.
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh ếch - lá sen và
hỏi: “Có mấy chú ếch? Có mấy chiếc lá sen?”
- HS đếm và trả lời: Có 3 chú ếch và 2
chiếc lá sen.
- GV yêu cầu HS ghép mỗi chú ếch với một
chiếc lá sen.
- HS ghép tương ứng một chú ếch với một
chiếc lá sen.
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV hỏi: “Sau khi ghép, còn thừa chú ếch hay - HS trả lời: Còn thừa 1 chú ếch.
lá sen?”
- GV hỏi: “Vậy số ếch so với số lá sen như thế
nào?”
- HS trả lời: Số ếch nhiều hơn số lá sen; số
lá sen ít hơn số ếch.
- GV cho HS quan sát tranh thỏ - cà rốt và yêu
cầu ghép tương ứng.
- HS ghép mỗi con thỏ với một củ cà rốt.
- GV hỏi: “Có con thỏ hoặc củ cà rốt nào thừa
không?”
- HS trả lời: Không có; số thỏ bằng số cà
rốt.
- TÍCH HỢP AI - GV cho HS xem hình
ảnh/video ngắn về một công cụ thông minh
đang nhận biết và so sánh hai nhóm quả.
- HS quan sát hình ảnh/video minh họa.
- TÍCH HỢP AI - GV hỏi: “Máy thông minh
có thể giúp con người làm việc gì với hai
nhóm đồ vật trong hình?”
- HS trả lời theo gợi ý: Máy có thể nhận
biết hình ảnh, đếm hoặc so sánh nhóm nào
nhiều hơn, ít hơn.
- TÍCH HỢP AI - GV diễn giải: “Con người
có thể dùng AI để xử lí hình ảnh và hỗ trợ so
sánh số lượng nhanh chóng; tuy nhiên chúng
ta vẫn cần quan sát, kiểm tra kết quả.”
- HS lắng nghe và ghi nhớ: Cần kiểm tra
kết quả do máy hỗ trợ.
- GV chốt: “Ghép tương ứng giúp ta nhận biết: - HS nhắc lại kết luận.
còn thừa ở nhóm nào thì nhóm đó nhiều hơn;
không thừa thì hai nhóm bằng nhau.”
3. HOẠT ĐỘNG - Bài 1, Bài 2 và Bài 3
Mục tiêu:
- Vận dụng cách ghép tương ứng để trả lời câu hỏi.
- Nhận biết tình huống an toàn đơn giản khi quan sát thiết bị điện - công nghệ.
- Mục tiêu tích hợp: Biết không tự ý sử dụng ổ cắm và thiết bị điện/công nghệ khi chưa có
người lớn hướng dẫn.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV cho HS quan sát bướm và hoa,
hỏi: “Số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều
hơn?”
- HS quan sát và đếm: Có 5 con bướm và
4 bông hoa; số bướm nhiều hơn số hoa.
- GV yêu cầu HS dùng bút chì nối một bông
hoa với một con bướm trong SGK/vở bài tập.
- HS thực hiện nối tương ứng và thấy còn
thừa 1 con bướm.
- GV mời HS nêu kết quả.
- HS trả lời: Số bướm nhiều hơn số hoa;
số hoa ít hơn số bướm.
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV chốt Bài 1: “Có 5 con bướm và 4 bông
hoa nên số bướm nhiều hơn số hoa.”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS đối chiếu kết quả.
- Bài 2: GV cho HS quan sát tranh và hỏi: “Có - HS đếm và trả lời: Có 4 đồ vật và 5 ổ
bao nhiêu đồ vật? Có bao nhiêu ổ cắm điện?” cắm điện.
- GV yêu cầu HS chọn câu đúng trong bài.
- HS chọn câu a: Số ổ cắm nhiều hơn số
đồ vật.
- TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ - GV hỏi: “Dù
trong tranh có đủ ổ cắm, các em có được tự ý
cắm hoặc rút thiết bị điện không? Vì sao?”
- HS trả lời: Không được tự ý cắm hoặc
rút điện vì có thể bị điện giật, bỏng hoặc
gây cháy.
- TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ - GV diễn giải:
“Khi sử dụng thiết bị điện hoặc thiết bị số, các
em cần nhờ người lớn hỗ trợ; không chạm tay
ướt vào ổ cắm; không nghịch dây điện; báo
ngay cho người lớn khi thấy dây hỏng hoặc có
mùi khét.”
- HS lắng nghe và nêu lại một việc cần
làm để an toàn.
- GV chốt Bài 2: “Có 5 ổ cắm và 4 đồ vật nên
số ổ cắm nhiều hơn số đồ vật; sử dụng thiết bị
điện cần an toàn và có người lớn hướng dẫn.”
- HS nhắc lại đáp án và quy tắc an toàn.
- Bài 3: GV cho HS quan sát tranh và hỏi: “Số - HS ghép tương ứng và trả lời: Số chim
chim so với số cá như thế nào?”
bằng số cá.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để chọn
câu đúng.
- HS thảo luận và chọn câu b: Số chim
bằng số cá.
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV mời đại diện nhóm trình bày cách ghép.
- HS trình bày: Ghép mỗi con chim với
một con cá thì không còn thừa.
- GV chốt Bài 3: “Câu đúng là câu b: Số chim
bằng số cá.”
- HS đối chiếu và sửa bài.
4. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Mục tiêu:
- Nhắc lại được ba quan hệ đã học.
- Chuẩn bị tiết luyện tập.
Cách tiến hành:
- GV hỏi: “Khi hai nhóm ghép với nhau mà
một nhóm còn thừa, em nói thế nào?”
- HS trả lời: Nhóm còn thừa nhiều hơn;
nhóm kia ít hơn.
- GV hỏi: “Khi ghép hết, không nhóm nào còn
thừa, em nói thế nào?”
- HS trả lời: Hai nhóm bằng nhau.
- GV dặn: “Về nhà tìm hai nhóm đồ vật và nói
nhóm nào nhiều hơn, ít hơn hoặc bằng nhau.”
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
........................................................................................................................................................
................
........................................................................................................................................................
................
........................................................................................................................................................
................
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
BÀI 3: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU - TIẾT 2: LUYỆN TẬP
Số tiết thực hiện: 01 tiết - Thời gian thực hiện: .........................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố được biểu tượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau qua thao tác ghép tương ứng.
- So sánh được số lượng hai nhóm đồ vật trong các tình huống luyện tập.
- Diễn đạt được kết quả so sánh bằng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự quan sát, thực hiện bài tập và kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận theo cặp để thống nhất cách so sánh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng ghép tương ứng vào tranh thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hoàn thành các nhiệm vụ luyện tập.
- Trung thực: Trình bày đúng kết quả so sánh.
- Trách nhiệm: Hợp tác tích cực, giữ gìn đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt từ SGK trang 22 - 23; bảng phụ; hình rời để ghép tương ứng.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; bộ đồ dùng học Toán; bảng con; vở/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 2 - LUYỆN TẬP
1. KHỞI ĐỘNG - Ghép nhanh
Mục tiêu:
- Ôn cách ghép tương ứng để so sánh số lượng.
- Tạo hứng thú cho hoạt động luyện tập.
Cách tiến hành:
- GV gắn 4 hình con cá và 4 hình con mèo lên
bảng.
- HS quan sát số lượng hai nhóm.
- GV yêu cầu HS ghép mỗi con mèo với một
con cá.
- HS thực hiện ghép và nhận thấy không
hình nào thừa.
- GV hỏi: “Số mèo và số cá như thế nào?”
- HS trả lời: Số mèo bằng số cá.
- GV giới thiệu: “Các em sẽ luyện so sánh số
lượng trong nhiều tình huống khác nhau.”
- HS mở SGK trang 22 - 23.
2. LUYỆN TẬP - Bài 1 và Bài 2
Mục tiêu:
- Chọn được câu đúng sau khi ghép tương ứng.
- So sánh đúng số lượng trong tranh.
Cách tiến hành:
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Bài 1: GV cho HS quan sát tằm và lá dâu,
hỏi: “Số tằm nhiều hơn hay số lá dâu nhiều
hơn?”
- HS đếm và trả lời: Số lá dâu nhiều hơn
số tằm.
- GV yêu cầu HS nối mỗi con tằm với một
chiếc lá dâu.
- HS thực hiện nối tương ứng và thấy thừa
lá dâu.
- GV yêu cầu HS chọn câu đúng trong bài.
- HS chọn câu b: Số lá dâu nhiều hơn số
tằm.
- GV chốt Bài 1: “Sau khi ghép còn thừa lá
dâu nên số lá dâu nhiều hơn số tằm.”
- HS đối chiếu và sửa bài.
- Bài 2: GV cho HS quan sát tranh và hỏi: “Số - HS quan sát, đếm và trả lời: Số nấm
nấm nhiều hơn hay số nhím nhiều hơn?”
nhiều hơn số nhím.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và chỉ ra
vật còn thừa.
- HS thảo luận và chỉ ra còn thừa cây nấm.
- GV mời HS nêu kết quả.
- HS trả lời: Số nấm nhiều hơn số nhím;
số nhím ít hơn số nấm.
- GV chốt Bài 2: “Mỗi con nhím có thể ghép
với một cây nấm mà vẫn còn thừa nấm; vì vậy
số nấm nhiều hơn số nhím.”
- HS lắng nghe và ghi nhớ cách so sánh.
3. LUYỆN TẬP - Bài 3 và Bài 4
Mục tiêu:
- Biết đếm thêm để tạo quan hệ bằng nhau hoặc nhiều hơn.
- Chọn được câu đúng dựa trên số lượng trong tranh.
Cách tiến hành:
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Bài 3a: GV hỏi: “Có mấy củ cà rốt? Có mấy
bắp cải? Cần thêm mấy củ cà rốt để số cà rốt
bằng số bắp cải?”
- HS trả lời: Có 2 củ cà rốt và 4 bắp cải;
cần thêm 2 củ cà rốt; chọn A.
- GV yêu cầu HS dùng que tính để kiểm tra
kết quả câu a.
- HS biểu diễn 2 thêm 2 được 4 và xác
nhận chọn A.
- Bài 3b: GV hỏi: “Có mấy củ cà rốt? Có mấy
bắp cải? Cần thêm mấy củ cà rốt để số cà rốt
nhiều hơn số bắp cải?”
- HS trả lời: Có 3 củ cà rốt và 4 bắp cải;
cần thêm 2 củ cà rốt để có 5 củ; chọn B.
- GV yêu cầu HS khoanh đáp án đúng vào bài.
- HS khoanh: câu a chọn A; câu b chọn B.
- GV chốt Bài 3: “Câu a thêm 2 củ cà rốt để
được bằng nhau; câu b thêm 2 củ cà rốt để số
cà rốt nhiều hơn số bắp cải.”
- HS đối chiếu và hoàn thành bài.
- Bài 4: GV cho HS quan sát tranh và hỏi: “Số - HS đếm và trả lời: Có 3 con vịt dưới
vịt dưới nước so với số vịt trên bờ như thế
nước và 2 con vịt trên bờ; số vịt dưới
nào?”
nước nhiều hơn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để chọn
câu đúng.
- HS thảo luận và chọn câu a: Số vịt dưới
nước nhiều hơn số vịt trên bờ.
- GV mời HS giải thích vì sao các câu còn lại
không đúng.
- HS trả lời: Số vịt trên bờ không ít hơn số
mèo; số mèo không bằng số vịt.
- GV chốt Bài 4: “Câu đúng là câu a.”
- HS sửa bài nếu cần.
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4. VẬN DỤNG - CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Mục tiêu:
- Vận dụng ngôn ngữ so sánh số lượng vào thực tế.
- Chuẩn bị bài So sánh số.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hai nhóm đồ dùng
trên bàn và nói theo mẫu: “Số ... nhiều hơn/ít
hơn/bằng số ...”.
- HS quan sát và nói câu so sánh phù hợp
với đồ dùng của mình.
- GV hỏi: “Muốn biết nhóm nào nhiều hơn,
em có thể làm cách nào?”
- HS trả lời: Em đếm hoặc ghép tương ứng
từng đồ vật.
- GV dặn: “Về nhà luyện so sánh hai nhóm đồ
vật; chuẩn bị bài So sánh số.”
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
........................................................................................................................................................
................
........................................................................................................................................................
................
........................................................................................................................................................
................
Căn cứ biên soạn: SGK Toán 1 - Tập một; SGV Toán 1 - Tập một; Kế hoạch dạy học Khối 1 do giáo viên cung cấp.
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 1
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TUẦN 3
BÀI 2: CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 - TIẾT 3
Số tiết thực hiện: 01 tiết - Thời gian thực hiện: .........................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc, đếm và viết được các số trong phạm vi 10.
- Chọn được số thích hợp biểu thị số lượng của nhóm sự vật; biết đếm thêm để hoàn thành yêu
cầu.
- Vận dụng được các số trong phạm vi 10 khi tham gia trò chơi học tập.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự quan sát, đếm và hoàn thành bài tập theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Phối hợp với bạn trong trò chơi, trao đổi kết quả đếm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn số hoặc phương án phù hợp với tình huống trong
tranh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia luyện tập và trò chơi học tập.
- Trung thực: Đếm, ghi và báo cáo kết quả chính xác.
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng luật chơi, giữ gìn đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt từ SGK trang 18 - 19; xúc xắc; thẻ số; phiếu trò chơi “Nhặt trứng”.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; vở/bảng con; bút chì; thẻ số; bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 3 - LUYỆN TẬP VÀ TRÒ CHƠI
1. KHỞI ĐỘNG - Trò chơi “Đọc nhanh số”
Mục tiêu:
- Ôn lại các số trong phạm vi 10.
- Tạo không khí vui vẻ trước khi luyện tập.
Cách tiến hành:
- GV giơ lần lượt các thẻ số từ 0 đến 10.
- HS quan sát từng thẻ số.
- GV yêu cầu HS đọc nhanh số trên mỗi thẻ.
- HS đọc đúng các số từ 0 đến 10.
- GV hỏi: “Số nào đứng sau số 8? Số nào đứng - HS trả lời: Số 9 đứng sau số 8; số 9 đứng
trước số 10?”
trước số 10.
- GV giới thiệu: “Hôm nay, các em sẽ luyện
đếm, chọn số đúng và tham gia trò chơi với
các số đã học.”
- HS lắng nghe và mở SGK trang 18.
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV chốt: “Đọc đúng thứ tự các số giúp
chúng ta đếm và chọn kết quả chính xác.”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS nhắc lại các số từ 0 đến 10.
2. LUYỆN TẬP - Bài 1 và Bài 2
Mục tiêu:
- Đếm đúng số lượng trong từng tranh.
- Lựa chọn được số hoặc phương án đúng theo yêu cầu.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV cho HS quan sát các nhóm con
vật và hỏi: “Trong mỗi tranh có bao nhiêu con
vật?”
- HS quan sát và đếm số lượng trong từng
tranh.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS tự đếm từng nhóm con vật.
- GV yêu cầu HS khoanh vào số thích hợp
trong SGK/vở bài tập.
- HS khoanh lần lượt: 5; 6; 8; 7; 1; 3; 7; 9.
- GV mời HS đọc kết quả theo thứ tự từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới.
- HS đọc: 5; 6; 8; 7; 1; 3; 7; 9.
- GV chốt Bài 1: “Các số đúng lần lượt là 5, 6,
8, 7, 1, 3, 7, 9.”
- HS đối chiếu và sửa bài nếu cần.
- Bài 2: GV cho HS quan sát khay trứng và
hỏi: “Trong khay đã có mấy quả trứng? Cần
cho thêm mấy quả để có 8 quả?”
- HS đếm và trả lời: Trong khay đã có 6
quả trứng; cần cho thêm 2 quả.
- GV yêu cầu HS dùng que tính hoặc thẻ tròn
để biểu diễn 6 quả trứng đang có.
- HS lấy 6 que tính hoặc 6 thẻ tròn để biểu
diễn.
- GV yêu cầu HS đặt thêm số que tính cần
thiết để đủ 8.
- HS đặt thêm 2 que tính và kiểm tra: 6
thêm 2 được 8.
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu HS khoanh phương án đúng vào
bài.
- HS khoanh phương án A: thêm 2 quả
trứng.
- GV chốt Bài 2: “Trong khay có 6 quả trứng,
cần thêm 2 quả để được 8 quả; chọn A.”
- HS ghi nhớ cách đếm thêm để chọn đáp
án.
3. TRÒ CHƠI - Nhặt trứng
Mục tiêu:
- Củng cố việc đọc số và nhận biết số lượng chấm trên xúc xắc.
- Rèn kĩ năng hợp tác và thực hiện đúng luật chơi.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trò chơi “Nhặt trứng” và cho
HS quan sát bảng chơi.
- HS quan sát bảng chơi và chuẩn bị xúc
xắc.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ.
- HS ngồi theo nhóm đã được phân công.
- GV hướng dẫn: “Mỗi lượt, một bạn gieo xúc
xắc.”
- HS lắng nghe cách chơi.
- GV hướng dẫn: “Em đếm số chấm ở mặt trên - HS thực hiện đếm số chấm khi đến lượt.
của xúc xắc.”
- GV hướng dẫn: “Em lấy một quả trứng trong - HS tìm đúng ô số và nhặt một quả trứng
ô được bao quanh bởi số vừa gieo được.”
cho nhóm.
- GV nêu luật chơi: “Nhóm kết thúc trò chơi
khi lấy đủ 6 quả trứng.”
- HS nhắc lại luật chơi.
- GV tổ chức cho các nhóm chơi và quan sát
việc thực hiện.
- HS lần lượt gieo xúc xắc, đếm số chấm
và nhặt trứng.
- GV mời đại diện nhóm báo cáo số trứng đã
nhặt.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV chốt: “Muốn chơi đúng, các em cần đếm - HS lắng nghe và tự nhận xét việc hợp tác
chính xác số chấm và tìm đúng số tương ứng.” của nhóm.
4. VẬN DỤNG - CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Mục tiêu:
- Củng cố cách dùng số trong phạm vi 10.
- Chuẩn bị bài học tiếp theo.
Cách tiến hành:
- GV hỏi: “Trong tiết học hôm nay, em đã
luyện những việc gì?”
- HS trả lời: Em luyện đếm, chọn số, đếm
thêm và chơi trò chơi với các số trong
phạm vi 10.
- GV yêu cầu HS tìm trong lớp một nhóm đồ
vật có số lượng không quá 10.
- HS quan sát và nêu ví dụ phù hợp thực
tế.
- GV dặn: “Về nhà luyện đọc các số từ 0 đến
10 và chuẩn bị bài Nhiều hơn, ít hơn, bằng
nhau.”
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
........................................................................................................................................................
................
........................................................................................................................................................
................
........................................................................................................................................................
................
BÀI 3: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU - TIẾT 1
Số tiết thực hiện: 01 tiết - Thời gian thực hiện: .........................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được quan hệ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau giữa hai nhóm đồ vật.
- Sử dụng đúng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn”, “bằng nhau” khi so sánh số lượng.
- So sánh được số lượng của các nhóm sự vật trong tình huống gần gũi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự quan sát, ghép tương ứng và kiểm tra kết quả so sánh.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi kết quả khi làm việc nhóm đôi/nhóm nhỏ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng so sánh số lượng để lựa chọn câu trả lời đúng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động quan sát và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: Nêu kết quả đúng với số lượng quan sát được.
- Trách nhiệm: Hợp tác với bạn và thực hiện an toàn trong học tập.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI - 1.D2.1: Nhận biết máy thông minh có thể thực hiện một việc như nhận biết, so
sánh hình ảnh; bước đầu hiểu AI có thể xử lí hình ảnh để so sánh số lượng vật thể nhanh
chóng.
- Năng lực số - 4.3CB1a: Phân biệt được cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe dọa đến sức
khỏe thể chất, tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt từ SGK trang 20 - 23; thẻ đồ vật để ghép tương ứng.
- Video/ảnh minh họa đơn giản về công cụ thông minh nhận biết và so sánh số lượng hình ảnh;
máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK Toán 1; vở/bảng con; bút chì; bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1 - KHÁM PHÁ VÀ HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG - So sánh nhanh
Mục tiêu:
- Gợi nhớ việc đếm số lượng.
- Tạo tình huống xuất hiện quan hệ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
Cách tiến hành:
- GV gắn 3 hình bông hoa và 2 hình con bướm - HS quan sát các hình trên bảng.
lên bảng.
- GV hỏi: “Có mấy bông hoa? Có mấy con
bướm?”
- HS trả lời: Có 3 bông hoa và 2 con
bướm.
- GV hỏi: “Nhóm nào có nhiều hình hơn?”
- HS trả lời: Nhóm bông hoa có nhiều
hình hơn.
- GV giới thiệu bài: “Hôm nay, chúng ta học
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
cách nói chính xác nhóm nào nhiều hơn, ít hơn
hoặc bằng nhau.”
2. KHÁM PHÁ - Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
Mục tiêu:
- Ghép tương ứng một - một để so sánh số lượng hai nhóm.
- Sử dụng đúng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
- Mục tiêu tích hợp: Nhận biết máy thông minh có thể quan sát hình ảnh và hỗ trợ so sánh
số lượng.
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh ếch - lá sen và
hỏi: “Có mấy chú ếch? Có mấy chiếc lá sen?”
- HS đếm và trả lời: Có 3 chú ếch và 2
chiếc lá sen.
- GV yêu cầu HS ghép mỗi chú ếch với một
chiếc lá sen.
- HS ghép tương ứng một chú ếch với một
chiếc lá sen.
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV hỏi: “Sau khi ghép, còn thừa chú ếch hay - HS trả lời: Còn thừa 1 chú ếch.
lá sen?”
- GV hỏi: “Vậy số ếch so với số lá sen như thế
nào?”
- HS trả lời: Số ếch nhiều hơn số lá sen; số
lá sen ít hơn số ếch.
- GV cho HS quan sát tranh thỏ - cà rốt và yêu
cầu ghép tương ứng.
- HS ghép mỗi con thỏ với một củ cà rốt.
- GV hỏi: “Có con thỏ hoặc củ cà rốt nào thừa
không?”
- HS trả lời: Không có; số thỏ bằng số cà
rốt.
- TÍCH HỢP AI - GV cho HS xem hình
ảnh/video ngắn về một công cụ thông minh
đang nhận biết và so sánh hai nhóm quả.
- HS quan sát hình ảnh/video minh họa.
- TÍCH HỢP AI - GV hỏi: “Máy thông minh
có thể giúp con người làm việc gì với hai
nhóm đồ vật trong hình?”
- HS trả lời theo gợi ý: Máy có thể nhận
biết hình ảnh, đếm hoặc so sánh nhóm nào
nhiều hơn, ít hơn.
- TÍCH HỢP AI - GV diễn giải: “Con người
có thể dùng AI để xử lí hình ảnh và hỗ trợ so
sánh số lượng nhanh chóng; tuy nhiên chúng
ta vẫn cần quan sát, kiểm tra kết quả.”
- HS lắng nghe và ghi nhớ: Cần kiểm tra
kết quả do máy hỗ trợ.
- GV chốt: “Ghép tương ứng giúp ta nhận biết: - HS nhắc lại kết luận.
còn thừa ở nhóm nào thì nhóm đó nhiều hơn;
không thừa thì hai nhóm bằng nhau.”
3. HOẠT ĐỘNG - Bài 1, Bài 2 và Bài 3
Mục tiêu:
- Vận dụng cách ghép tương ứng để trả lời câu hỏi.
- Nhận biết tình huống an toàn đơn giản khi quan sát thiết bị điện - công nghệ.
- Mục tiêu tích hợp: Biết không tự ý sử dụng ổ cắm và thiết bị điện/công nghệ khi chưa có
người lớn hướng dẫn.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV cho HS quan sát bướm và hoa,
hỏi: “Số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều
hơn?”
- HS quan sát và đếm: Có 5 con bướm và
4 bông hoa; số bướm nhiều hơn số hoa.
- GV yêu cầu HS dùng bút chì nối một bông
hoa với một con bướm trong SGK/vở bài tập.
- HS thực hiện nối tương ứng và thấy còn
thừa 1 con bướm.
- GV mời HS nêu kết quả.
- HS trả lời: Số bướm nhiều hơn số hoa;
số hoa ít hơn số bướm.
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV chốt Bài 1: “Có 5 con bướm và 4 bông
hoa nên số bướm nhiều hơn số hoa.”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS đối chiếu kết quả.
- Bài 2: GV cho HS quan sát tranh và hỏi: “Có - HS đếm và trả lời: Có 4 đồ vật và 5 ổ
bao nhiêu đồ vật? Có bao nhiêu ổ cắm điện?” cắm điện.
- GV yêu cầu HS chọn câu đúng trong bài.
- HS chọn câu a: Số ổ cắm nhiều hơn số
đồ vật.
- TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ - GV hỏi: “Dù
trong tranh có đủ ổ cắm, các em có được tự ý
cắm hoặc rút thiết bị điện không? Vì sao?”
- HS trả lời: Không được tự ý cắm hoặc
rút điện vì có thể bị điện giật, bỏng hoặc
gây cháy.
- TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ - GV diễn giải:
“Khi sử dụng thiết bị điện hoặc thiết bị số, các
em cần nhờ người lớn hỗ trợ; không chạm tay
ướt vào ổ cắm; không nghịch dây điện; báo
ngay cho người lớn khi thấy dây hỏng hoặc có
mùi khét.”
- HS lắng nghe và nêu lại một việc cần
làm để an toàn.
- GV chốt Bài 2: “Có 5 ổ cắm và 4 đồ vật nên
số ổ cắm nhiều hơn số đồ vật; sử dụng thiết bị
điện cần an toàn và có người lớn hướng dẫn.”
- HS nhắc lại đáp án và quy tắc an toàn.
- Bài 3: GV cho HS quan sát tranh và hỏi: “Số - HS ghép tương ứng và trả lời: Số chim
chim so với số cá như thế nào?”
bằng số cá.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để chọn
câu đúng.
- HS thảo luận và chọn câu b: Số chim
bằng số cá.
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV mời đại diện nhóm trình bày cách ghép.
- HS trình bày: Ghép mỗi con chim với
một con cá thì không còn thừa.
- GV chốt Bài 3: “Câu đúng là câu b: Số chim
bằng số cá.”
- HS đối chiếu và sửa bài.
4. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Mục tiêu:
- Nhắc lại được ba quan hệ đã học.
- Chuẩn bị tiết luyện tập.
Cách tiến hành:
- GV hỏi: “Khi hai nhóm ghép với nhau mà
một nhóm còn thừa, em nói thế nào?”
- HS trả lời: Nhóm còn thừa nhiều hơn;
nhóm kia ít hơn.
- GV hỏi: “Khi ghép hết, không nhóm nào còn
thừa, em nói thế nào?”
- HS trả lời: Hai nhóm bằng nhau.
- GV dặn: “Về nhà tìm hai nhóm đồ vật và nói
nhóm nào nhiều hơn, ít hơn hoặc bằng nhau.”
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
........................................................................................................................................................
................
........................................................................................................................................................
................
........................................................................................................................................................
................
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
BÀI 3: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU - TIẾT 2: LUYỆN TẬP
Số tiết thực hiện: 01 tiết - Thời gian thực hiện: .........................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố được biểu tượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau qua thao tác ghép tương ứng.
- So sánh được số lượng hai nhóm đồ vật trong các tình huống luyện tập.
- Diễn đạt được kết quả so sánh bằng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự quan sát, thực hiện bài tập và kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận theo cặp để thống nhất cách so sánh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng ghép tương ứng vào tranh thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hoàn thành các nhiệm vụ luyện tập.
- Trung thực: Trình bày đúng kết quả so sánh.
- Trách nhiệm: Hợp tác tích cực, giữ gìn đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt từ SGK trang 22 - 23; bảng phụ; hình rời để ghép tương ứng.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; bộ đồ dùng học Toán; bảng con; vở/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 2 - LUYỆN TẬP
1. KHỞI ĐỘNG - Ghép nhanh
Mục tiêu:
- Ôn cách ghép tương ứng để so sánh số lượng.
- Tạo hứng thú cho hoạt động luyện tập.
Cách tiến hành:
- GV gắn 4 hình con cá và 4 hình con mèo lên
bảng.
- HS quan sát số lượng hai nhóm.
- GV yêu cầu HS ghép mỗi con mèo với một
con cá.
- HS thực hiện ghép và nhận thấy không
hình nào thừa.
- GV hỏi: “Số mèo và số cá như thế nào?”
- HS trả lời: Số mèo bằng số cá.
- GV giới thiệu: “Các em sẽ luyện so sánh số
lượng trong nhiều tình huống khác nhau.”
- HS mở SGK trang 22 - 23.
2. LUYỆN TẬP - Bài 1 và Bài 2
Mục tiêu:
- Chọn được câu đúng sau khi ghép tương ứng.
- So sánh đúng số lượng trong tranh.
Cách tiến hành:
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Bài 1: GV cho HS quan sát tằm và lá dâu,
hỏi: “Số tằm nhiều hơn hay số lá dâu nhiều
hơn?”
- HS đếm và trả lời: Số lá dâu nhiều hơn
số tằm.
- GV yêu cầu HS nối mỗi con tằm với một
chiếc lá dâu.
- HS thực hiện nối tương ứng và thấy thừa
lá dâu.
- GV yêu cầu HS chọn câu đúng trong bài.
- HS chọn câu b: Số lá dâu nhiều hơn số
tằm.
- GV chốt Bài 1: “Sau khi ghép còn thừa lá
dâu nên số lá dâu nhiều hơn số tằm.”
- HS đối chiếu và sửa bài.
- Bài 2: GV cho HS quan sát tranh và hỏi: “Số - HS quan sát, đếm và trả lời: Số nấm
nấm nhiều hơn hay số nhím nhiều hơn?”
nhiều hơn số nhím.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và chỉ ra
vật còn thừa.
- HS thảo luận và chỉ ra còn thừa cây nấm.
- GV mời HS nêu kết quả.
- HS trả lời: Số nấm nhiều hơn số nhím;
số nhím ít hơn số nấm.
- GV chốt Bài 2: “Mỗi con nhím có thể ghép
với một cây nấm mà vẫn còn thừa nấm; vì vậy
số nấm nhiều hơn số nhím.”
- HS lắng nghe và ghi nhớ cách so sánh.
3. LUYỆN TẬP - Bài 3 và Bài 4
Mục tiêu:
- Biết đếm thêm để tạo quan hệ bằng nhau hoặc nhiều hơn.
- Chọn được câu đúng dựa trên số lượng trong tranh.
Cách tiến hành:
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Bài 3a: GV hỏi: “Có mấy củ cà rốt? Có mấy
bắp cải? Cần thêm mấy củ cà rốt để số cà rốt
bằng số bắp cải?”
- HS trả lời: Có 2 củ cà rốt và 4 bắp cải;
cần thêm 2 củ cà rốt; chọn A.
- GV yêu cầu HS dùng que tính để kiểm tra
kết quả câu a.
- HS biểu diễn 2 thêm 2 được 4 và xác
nhận chọn A.
- Bài 3b: GV hỏi: “Có mấy củ cà rốt? Có mấy
bắp cải? Cần thêm mấy củ cà rốt để số cà rốt
nhiều hơn số bắp cải?”
- HS trả lời: Có 3 củ cà rốt và 4 bắp cải;
cần thêm 2 củ cà rốt để có 5 củ; chọn B.
- GV yêu cầu HS khoanh đáp án đúng vào bài.
- HS khoanh: câu a chọn A; câu b chọn B.
- GV chốt Bài 3: “Câu a thêm 2 củ cà rốt để
được bằng nhau; câu b thêm 2 củ cà rốt để số
cà rốt nhiều hơn số bắp cải.”
- HS đối chiếu và hoàn thành bài.
- Bài 4: GV cho HS quan sát tranh và hỏi: “Số - HS đếm và trả lời: Có 3 con vịt dưới
vịt dưới nước so với số vịt trên bờ như thế
nước và 2 con vịt trên bờ; số vịt dưới
nào?”
nước nhiều hơn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để chọn
câu đúng.
- HS thảo luận và chọn câu a: Số vịt dưới
nước nhiều hơn số vịt trên bờ.
- GV mời HS giải thích vì sao các câu còn lại
không đúng.
- HS trả lời: Số vịt trên bờ không ít hơn số
mèo; số mèo không bằng số vịt.
- GV chốt Bài 4: “Câu đúng là câu a.”
- HS sửa bài nếu cần.
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4. VẬN DỤNG - CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Mục tiêu:
- Vận dụng ngôn ngữ so sánh số lượng vào thực tế.
- Chuẩn bị bài So sánh số.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hai nhóm đồ dùng
trên bàn và nói theo mẫu: “Số ... nhiều hơn/ít
hơn/bằng số ...”.
- HS quan sát và nói câu so sánh phù hợp
với đồ dùng của mình.
- GV hỏi: “Muốn biết nhóm nào nhiều hơn,
em có thể làm cách nào?”
- HS trả lời: Em đếm hoặc ghép tương ứng
từng đồ vật.
- GV dặn: “Về nhà luyện so sánh hai nhóm đồ
vật; chuẩn bị bài So sánh số.”
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
........................................................................................................................................................
................
........................................................................................................................................................
................
........................................................................................................................................................
................
Căn cứ biên soạn: SGK Toán 1 - Tập một; SGV Toán 1 - Tập một; Kế hoạch dạy học Khối 1 do giáo viên cung cấp.
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
 








Các ý kiến mới nhất