Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

STEM GIÂY, THẾ KỶ T2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 17h:32' 17-09-2026
Dung lượng: 23.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY STEM MÔN TOÁN 4
GIÂY, THẾ KỈ
TIẾT 46: LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
Môn: Toán – Lớp 4
Thời lượng: 1 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học, học sinh:
 Củng cố được mối quan hệ giữa giây và phút, giữa năm và thế kỉ.
 Thực hiện được các phép đổi đơn vị thời gian.
 Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
 Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến thời gian.
 Biết kiểm tra tính hợp lí của kết quả sau khi thực hiện.
 Biết vận dụng kiến thức về thời gian để thiết kế và xử lí một tình huống thực tế đơn giản.
2. Năng lực chung
 Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ, tự kiểm tra phép đổi đơn vị và kết quả.
 Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách làm, trình bày kết quả, kiểm tra và nhận xét bài của bạn.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích dữ kiện, lựa chọn phép tính phù hợp, vận dụng kiến
thức về thời gian để giải quyết tình huống thực tế.
3. Phẩm chất
 Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, ghi đúng đơn vị thời gian và thế kỉ.
 Trung thực: Báo cáo đúng kết quả, chủ động nhận biết và sửa lỗi.
4. Yếu tố STEM
Trong bài học, HS được thực hiện quy trình:
Xác định vấn đề → Thu thập dữ kiện → Lựa chọn cách tính → Thực hiện → Kiểm tra → Điều
chỉnh → Trình bày kết quả.
Nhiệm vụ STEM:
Thiết kế một “Lịch trình chuyến bay/thời gian hoạt động” đơn giản, trong đó HS phải sử dụng kiến
thức về phút, giờ, năm và thế kỉ để tính toán và kiểm tra tính hợp lí.
Sản phẩm: Phiếu/lịch trình thời gian có các mốc thời gian, phép tính và kết quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
 SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy.
 Máy tính, ti vi/máy chiếu, bài giảng điện tử.
 Bảng phụ.
 Phiếu học tập.
 Thẻ đơn vị thời gian: giây – phút – giờ – ngày – tuần – năm – thế kỉ.
 Thẻ năm để xác định thế kỉ.
 Đồng hồ hoặc hình ảnh đồng hồ.
 Phiếu thiết kế sản phẩm STEM.
2. Học sinh
 SGK, vở Toán.
 Bảng con, bút, thước.
 Phiếu học tập.
 Thẻ thời gian nếu có.
 Đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG - 5 phút
- HS tham gia trò chơi.
Trò chơi: “Ai nhanh – ai đúng?”
Thời gian:
Mục tiêu
 Ôn nhanh mối quan hệ giữa giây, phút, năm và thế
kỉ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Tạo tâm thế vui vẻ, tích cực trước khi luyện tập.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng?”.
- GV lần lượt đưa ra các câu hỏi: 1 phút = ? giây; 1 thế kỉ - HS trả lời: 1 phút = 60 giây; 1 thế kỉ = 100
= ? năm; 2 phút = ? giây.
năm; 2 phút = 120 giây.
- GV nêu hai mốc năm 1900 và 1901, yêu cầu HS xác định - HS trả lời: 1900 thuộc thế kỉ XIX; 1901
thế kỉ.
thuộc thế kỉ XX.
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao hai năm liền nhau lại
- HS trao đổi và giải thích.
thuộc hai thế kỉ khác nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài: “Hôm nay chúng ta tiếp tục luyện
tập về giây, phút, năm và thế kỉ thông qua các bài toán - HS ghi tên bài.
và tình huống thực tế.”
2. LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH- 15 phút
Bài 1. Đổi đơn vị thời gian
Mục tiêu
- HS đọc yêu cầu.
 HS thực hiện đúng các phép đổi đơn vị thời gian.
Biết đổi từng phần về cùng một đơn vị rồi tính.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV hỏi: Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS trả lời: Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài vào vở.
- GV tổ chức cho HS đổi vở kiểm tra theo cặp.
- HS đổi vở và kiểm tra cho nhau.
- HS nêu: 5 ngày = 120 giờ; 2 tuần = 14
ngày; 4 giờ 10 phút = 250 phút; 2 giờ = 120
- GV mời HS nối tiếp nêu kết quả.
phút; 28 ngày = 4 tuần; 2 phút 11 giây =
131 giây.
- HS giải thích: 4 giờ = 4 × 60 = 240 phút;
- GV hỏi: “Vì sao 4 giờ 10 phút = 250 phút?”
240 + 10 = 250 phút.
- HS nêu: Đổi các phần về cùng một đơn vị
- GV yêu cầu HS nêu cách đổi.
rồi cộng lại.
- gv nhận xét và chốt kiến thức.
sản phẩm
các phép đổi đơn vị thời gian chính xác.
đánh giá
- HS lắng nghe và sửa bài.
 đúng kết quả.
 ghi đúng đơn vị.
 giải thích được cách đổi.
Bài 2. bài toán về năm và thế kỉ
mục tiêu
 hs biết tìm năm thành lập khi biết năm kỉ niệm và
- hs đọc đề bài.
số năm.
xác định được thế kỉ của một năm.
- gv gọi hs đọc bài toán.
- GV hỏi: Lễ kỉ niệm 300 năm được tổ chức vào năm nào? - HS trả lời: Năm 1998.
- GV hỏi: Muốn tìm năm thành lập, ta thực hiện phép tính
- HS trả lời: 1998 – 300.
gì?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS thực hiện: 1998 – 300 = 1698.
- GV hỏi: Năm 1698 thuộc thế kỉ nào?
- HS trả lời: Thế kỉ XVII.
- HS giải thích: Thế kỉ XVII bắt đầu từ năm
- GV yêu cầu HS giải thích.
1601 đến năm 1700 nên năm 1698 thuộc thế
kỉ XVII.
- GV nhận xét, chốt cách xác định thế kỉ.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Sản phẩm
Bài giải:
1998 – 300 = 1698
Năm 1698 thuộc thế kỉ XVII.
Bài 3. Ước lượng thời gian
Mục tiêu
 HS biết lựa chọn đơn vị thời gian phù hợp với sự
- HS đọc yêu cầu.
việc thực tế.
Rèn khả năng ước lượng.
- GV cho HS đọc các sự việc.
- GV yêu cầu HS ghép mỗi sự việc với khoảng thời gian
- HS thảo luận nhóm đôi.
thích hợp.
- GV đặt câu hỏi: “Một bạn chạy 100 m nên mất khoảng
- HS lựa chọn: 20 giây.
bao lâu?”
- GV hỏi: “Một chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng mất khoảng
- HS lựa chọn: 1 giờ.
bao lâu?”
- GV hỏi: “Một cây gỗ đỏ có thể sống trong khoảng bao
- HS lựa chọn: 78 năm.
nhiêu năm?”
- HS giải thích dựa vào đặc điểm của từng sự
- GV yêu cầu HS giải thích lựa chọn.
việc.
- GV nhận xét, nhấn mạnh: Khi giải quyết tình huống thực
tế cần lựa chọn khoảng thời gian phù hợp.
Sản phẩm
- HS lắng nghe và nêu thêm ví dụ.
 Nam chạy 100 m → 20 giây.
 Chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng → 1 giờ.
 Tuổi cây gỗ đỏ → 78 năm.
Bài 4. Bài toán thực tế – “Chuyến bay qua các năm”
Mục tiêu
 HS biết giải quyết bài toán có nhiều bước.
- HS đọc đề.
 Biết tính số năm khi tính cả năm đầu và năm cuối.
Phát triển tư duy giải quyết vấn đề.
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Mỗi tháng máy bay thực hiện bao nhiêu chuyến? - HS trả lời: 25 chuyến.
- Một năm có bao nhiêu tháng?
- HS trả lời: 12 tháng.
- GV hỏi: Mỗi năm máy bay thực hiện bao nhiêu chuyến? - HS tính: 25 × 12 = 300 chuyến.
- GV hỏi: Từ năm 1996 đến hết năm 2016 có bao nhiêu
- HS tính: 2016 – 1996 + 1 = 21 năm.
năm?
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài giải.
- HS trình bày bài giải.
- HS trả lời: Vì đề bài tính cả năm đầu và
- GV hỏi: Vì sao phải cộng 1?
năm cuối.
- GV chốt đáp số.
Sản phẩm
Số chuyến bay trong một năm:
25 × 12 = 300 (chuyến)
Số năm từ 1996 đến hết năm 2016:
- HS ghi đáp số: 6 300 chuyến bay.
2016 – 1996 + 1 = 21 (năm)
Số chuyến bay trong 21 năm:
300 × 21 = 6 300 (chuyến)
Đáp số: 6 300 chuyến bay.
Bài 5. Quy luật năm nhuận
- HS quan sát dãy số.
Mục tiêu

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 HS nhận biết quy luật cách đều của dãy năm nhuận.
 Biết tính số số hạng trong một dãy cách đều.
Vận dụng kiến thức về thế kỉ.
- GV đưa dãy: 2004, 2008, 2012, ..., 2096.
- GV hỏi: Hai năm nhuận liên tiếp cách nhau bao nhiêu
- HS trả lời: Cách nhau 4 năm.
năm?
- GV hỏi: Muốn biết có bao nhiêu năm nhuận trong dãy, ta
- HS suy nghĩ và nêu cách tính.
làm thế nào?
- GV hướng dẫn: (2096 – 2004) : 4 + 1.
- HS thực hiện: 24 năm nhuận.
- GV hỏi: Năm cuối cùng của thế kỉ XX là năm nào?
- HS trả lời: Năm 2000.
- GV hỏi: Năm 2000 có phải năm nhuận không?
- HS trả lời: Có.
- GV nhấn mạnh: Không được nhầm năm 2000 thuộc thế kỉ
XXI; năm 2000 là năm cuối của thế kỉ XX.
Sản phẩm
- HS lắng nghe, ghi nhớ và sửa bài nếu cần.
(2096−2004):4+1=24(2096-2004):4+1=24
Có 24 năm nhuận trong dãy đã cho.
3. HOẠT ĐỘNG STEM – 10 phút
“Thiết kế lịch trình thời gian”
Mục tiêu
HS vận dụng kiến thức về đơn vị thời gian để giải quyết một
tình huống thực tế và tạo sản phẩm đơn giản.
Tình huống STEM
“Em là người thiết kế lịch trình. Hãy tạo một lịch trình
cho một chuyến tham quan/hoạt động của lớp sao cho
thời gian được ghi rõ ràng, đúng đơn vị và hợp lí.”
- HS nhận nhiệm vụ theo nhóm.
Ví dụ:
Hoạt động
Thời gian
Tập trung
7 giờ 00 phút
Di chuyển
30 phút
Tham quan
1 giờ
Nghỉ giải lao
15 phút
Trở về
30 phút
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ.
- GV giao nhiệm vụ: Thiết kế một lịch trình gồm ít nhất 4
- HS thảo luận và xây dựng lịch trình.
hoạt động.
- GV yêu cầu trong lịch trình phải có ít nhất 2 đơn vị thời
- HS lựa chọn các đơn vị thời gian phù hợp.
gian khác nhau, chẳng hạn giờ và phút.
- GV nhắc HS kiểm tra xem thời gian bắt đầu – kết thúc có - HS tính toán, kiểm tra và điều chỉnh lịch
hợp lí không.
trình.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn.
- HS hoàn thiện sản phẩm.
- GV mời 1–2 nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm.
- GV cho các nhóm khác nhận xét theo tiêu chí.
- HS nhận xét, góp ý cho sản phẩm của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương các sản phẩm rõ ràng, chính
- HS tiếp thu và điều chỉnh sản phẩm nếu
xác.
cần.
Quy trình STEM
1. Xác định yêu cầu: Lập lịch trình rõ ràng.
2. Đề xuất: Chọn hoạt động và thời gian.
3. Thiết kế: Sắp xếp các hoạt động theo trình tự.
4. Kiểm tra: Đổi đơn vị và kiểm tra thời gian.
5. Điều chỉnh: Sửa nếu thời gian chưa hợp lí.
6. Trình bày: Giới thiệu sản phẩm.

Tiêu chí đánh giá sản phẩm STEM
Tiêu chí

Đạt

Cần điều chỉnh

Có ít nhất 4 hoạt động

□

□

Ghi đúng đơn vị thời gian

□

□

Tính toán chính xác

□

□

Trình tự thời gian hợp lí

□

□

Sản phẩm rõ ràng, dễ đọc

□

□

Nhóm giải thích được cách thực hiện

□

□

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH

4. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM- 5 phút
Mục tiêu
- HS nêu một năm và xác định
 Củng cố kiến thức.
thế kỉ tương ứng.
Biết vận dụng kiến thức thời gian vào cuộc sống.- GV yêu cầu HS nêu
năm sinh của một người thân và xác định năm đó thuộc thế kỉ nào.
- GV hỏi: “Nếu tính số năm từ năm 2005 đến năm 2015 và tính cả hai - HS tính: 2015 – 2005 + 1 = 11
đầu thì có bao nhiêu năm?”
năm.
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính số số hạng của một dãy cách - HS nêu: Số số hạng = (Số cuối
đều.
– Số đầu) : khoảng cách + 1.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS vận dụng kiến thức về thời gian trong sinh hoạt hằng
- HS ghi nhớ và thực hiện.
ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................
....................................................................................................................
 
Gửi ý kiến