khoa hoc LOP 4 TUẦN 1-4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn tuyên
Ngày gửi: 20h:04' 15-09-2026
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn tuyên
Ngày gửi: 20h:04' 15-09-2026
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Khoa học
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T1)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 9 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một
số vật và hòa tan một số chất).
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
*Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
*Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tên, thời lượng,
Hoạt động của học
mục tiêu hoạt
Hoạt động của giáo viên
sinh
động
1. Khởi động
(3 phút)
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui
vẻ, khấn khởi trước
giờ học.
+ Thông qua khởi
động, giáo viên dẫn
- GV tổ chức múa hát bài “Giọt mưa
và em bé” – Nhạc và lời Quang
Huấn để khởi động bài học.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội
dung bài hát và các hoạt động múa,
hát mà các bạn thể hiện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn
dắt vào bài mới.
- Một số HS lên trước lớp
thực hiện. Cả lớp cùng
múa hát theo nhịp điều bài
hát.
- HS chia sẻ nhận xét về
các bạn thể hiện múa hát
trước lớp.
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 1
Kế hoạch bài dạy Khoa học
dắt bài mới hấp dẫn
để thu hút học sinh
tập trung.
- Cách tiến hành:
2. Khám phá
(29 phút)
* Mục tiêu:
+ Quan sát và làm
được thí nghiệm đơn
giản để phát hiện ra
một số tính chất của
nước.
+ Nêu được một số
tính chất của nước
(không màu, không
mùi, không vị, không
có hình dạng nhất
định; chạy từ cao
xuống thấp, chảy lan
ra khắp mọi phía ,
thấm qua một số vật
và hòa tan một số
chất).
+ Rèn luyện kĩ năng
làm thí nghiệm, hoạt
động trải nghiệm,
qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa
học.
- Cách tiến hành:
- HS lắng nghe.
Hoạt động 1: Tính chất của nước.
(sinh hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ
dùng thủy tinh không màu: 4 cốc, 4
bát, 4 chai; nước sạch có thể uống
được, giao cho 4 nhóm và yêu cầu:
- Tiến hành: Rót cùng một lượng
nước vào cốc, bát, chai như hình 1.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm
thí nghiệm theo các bước sau:
+ Hãy ngửi, nếm và quan sát màu
sắc, hình dạng của nước trong mỗi
hình.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo
kết quả thí nghiệm.
- GV nhận xét chung, chốt lại tính
chất của nước:
Nước có tính chất không màu,
kông mùi, không vị và không có
hình dạng nhất định.
Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả
lớp
- GV chuẩn bị 1 tấm gỗ, 1 khay
nhựa, một cốc nước.
- Tiến hành: GV mời 1 HS lên
trước lớp thực hiện thí nghiệm theo
hướng dẫn của GV.
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm
và trả lời các câu hỏi:
+ Hướng chảy của nước trên tấm gỗ.
+ Khi xuống tới khay, nước chảy
- Đại diện các nhóm nhận
các dụng cụ thí nghiệm.
-Tiến hành thực hiện thí
nghiệm theo yêu cầu của
giáo viên.
- Ghi kết quả thảo luận ra
phiếu học tập:
- Các nhóm baod cáo kết
quả thí nghiệm, nhóm
khác nhận xét.
- 2-3 HS nhắc lại tính chất
của nước
- HS quan sát các dụng cụ
thí nghiệm.
- 1 HS lên trước lớp làm
thí nghiệm theo HD của
GV.
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 2
Kế hoạch bài dạy Khoa học
như thế nào?
- GV nhận xét và chốt ý:
Nước chảy từ cao xuống thấp và
chảy lan ra mọi phía.
Thí nghiệm 3: Làm việc theo tổ
- GV chuẩn bị 2 khăn mặt, 2 đĩa, 2 tờ
giấy ăn khô, 3 thìa, nước.
- GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy
dụng cụ để tiến hành thực hiện thí
nghiệm.
- GV Hướng dẫn thi nghiệm: Đặt
khăn mặt, đĩa và giấy ăn chồng lên
nhau như hình. Đổ một thìa nước lên
mặt trên của mỗi loại. Sau đó quan
sát khăn mặt, đĩa, giấy ăn ở dưới và
cho biết nước thấm qua vật nào? Vì
sao em biết.
- GV mời đại diện các tổ báo cáo kết
quả thí nghiệm.
- GV ghi nhận kết quả và chốt nội
dung:
Nước có thể thấm qua một số đồ vật,
còn một số đồ vật thì không thấm
qua.
Thí nghiệm 4: Làm việc chung cả
- HS trả lời theo quan sát
thí nghiệm.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Cả lớp quan sát dụng cụ
thí nghiệm.
- Lớp chia thành 3 tổ, mỗi
tổ nhận một dụng cụ thí
nghiệm:
+ Tổ 1: 2 khăn mặt, 1 thìa
và nước.
+ Tổ 2: 2 đĩa, 1 thìa và
nước.
+ Tổ 3: 2 tờ giấy ăn, 1 thìa
và nước
- Tiến hành làm thí
nghiệm theo hướng dẫn
của GV.
- Các thành viên trong tổ
quan sát diễn biến xảy ra
từ thí nghiệm, thảo luận và
viết ra kết quả theo câu
hỏi của GV.
- Đại diện các tổ báo cáo
kêta quả thí nghiệm:
+ Tổ 1: nước thấm qua
khăn mặt ở dưới
+ Tổ 2: nước không thấm
qua đĩa ở dưới.
+ Tổ 3: nước thấm qua tờ
giấy ở dưới
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 3
Kế hoạch bài dạy Khoa học
lớp
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3
cốc thủy tinh, 3 thìa, muối ăn, cát,
đường, nước.
- Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước
lớp: Lấy 3 cốc nước như nhau, cho
vào từng cốc các chất như muối ăn,
cát, đường như hình rồi khuấy đều.
- GV mời cả lớp cùng quan sát diễn
biến của thí nghiệm và trả lời câu
hỏi:
Nước hòa tan chất nào và không hòa
tan chất nào?
- GV nhận xét, chốt nội dung:
Nước hòa tan một số chất.
Tổng kết thí nghiệm:
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng
ta có thể nêu được một số tính chất
của nước là gì?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
(3 phút)
* Mục tiêu:
+ Củng cố những
kiến thức đã học
trong tiết học để học
sinh khắc sâu nội
- HS quan sát các dụng cụ
thí nghiệm.
- Cả lớp quan sát 3 bạn
làm thí nghiệm.
- HS xung phong trả lời
câu hỏi:
Nước hòa tan muối và
đường. Nước không hòa
tan cát.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS trả lời cá nhân theo
hiếu biết cảu mình qua
quan sát các thí nghiệm.
+ Nước có tính chất không
màu, kông mùi, không vị
và không có hình dạng
nhất định.
+ Nước chảy từ cao xuống
thấp và chảy lan ra mọi
phía.
+ Nước hòa tan một số
chất.
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy - Học sinh lắng nghe yêu
màu.
cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng
thi một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những - HS tham gia trò chơi
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 4
Kế hoạch bài dạy Khoa học
dung.
vật nước có thể hòa tan, nước không
+ Vận dụng kiến thức hòa tan. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ
đã học vào thực tiễn. được nhận 1 hoa dán vào vị trí
+ Tạo không khí vui nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều
vẻ, hào hứng, lưu hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc.
luyến sau khi học - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về
sinh bài học.
nhà.
- Cách tiến hành:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
--------------------------------------------------CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T2)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 9 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. Nêu được
và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
- Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong
đời sống sản xuất và sinh hoạt.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
*Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
*Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 5
Kế hoạch bài dạy Khoa học
Tên, thời lượng,
mục tiêu hoạt động
1. Khởi động
(3 phút)
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui
vẻ, khấn khởi trước
giờ học.
+ Thông qua khởi
động, giáo viên dẫn
dắt bài mới hấp dẫn để
thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức trò chơi để khởi - HS tham gia trò chơi. Quan
động bài học.
sát hình và trả lời câu hỏi
+ Nước hòa tan một số chất.
+ Câu 1: Quan sát hình gói muối
ăn, mời HS nêu tính chất của + Nước khong có hình dạng
nước.
nhất định.
+ Câu 2: Quan sát hình chai nước
lọc, mời HS nêu tính chất của + Nước thấm vào một số đồ
nước.
vật.
+ Câu 3: Quan sát hình người lau
mồ hôi, mời HS nêu tính chất của + Vì để cho cây sống và tươi
nước.
tốt.
+ Câu 4: Quan sát hình người
đang tưới cây. Mời HS nêu lí do - HS lắng nghe.
vì sao lại tưới cây?
- GV nhận xét, tuyên dương và
dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 2: Vận dụng tính
chất của nước. (Sinh hoạt
nhóm 2)
- GV giới thiệu một số hình ảnh
để học sinh quan sát và chỉ ra
những hình nào thể hiện nước có
tính chất thấm qua vật, nước chảy
từ cao xuống thấp, nước hòa tan - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo
một số chất, nước chảy ra từ mọi luận và trả lời các câu hỏi
phía.
theo yêu cầu.
- Mời HS thảo luận nhóm 2 để
thực hiện nhiệm vụ.
2. Khám phá (29
phút)
* Mục tiêu:
+ Vận dụng được tính
chất của nước trong
một số trường hợp đơn
giản. Nêu được và liên
hệ thực tế ở gia đình
và địa phương về ứng
dụng một số tính chất
của nước.
+ Nếu được và liên hệ
thực tế ở gia đình và
địa phương về vai trò
của nước trong đời
sống sản xuất và sinh
- Đại diện các nhóm báo cáo
hoạt.
kết quả:
+ Rèn luyện kĩ năng
GV
mời
đại
diện
các
nhóm
trình
làm thí nghiệm, hoạt
động trải nghiệm, qua bày kết quả thảo luận, các nhóm
đó góp phần phát triển khác nhận xét, bổ sung.
năng lực khoa học.
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 6
Kế hoạch bài dạy Khoa học
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời một số HS nêu thêm về
một số ví dụ khác ở gia đình và
địa phương em mà con người đã
vận dụng các tính chất của nước.
- GV nhận xét tuyên dương và
chốt lại nội dung:
Nhờ có những tính chất của nước
mà con người ta làm được rất
nhiều lợi ích trong đời sống như
đi ngoài mưa thì mang áo mưa
(vì nước ngấm vào người), ...
Hoạt động 3: Vai trò của nước
trong đời dống, sản xuất và
sinh hoạt.
a) Vai trò của nước đối với sự
sống sinh vật. (Sinh hoạt nhóm
4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả
lời câu hỏi trông các hình dưới
đây:
+ Em hãy quan sát hình và cho
biết vai trò của nước đối với con
người, động vật và thực vật:
- HS trả lời cá nhân theo hiểu
biết của mình.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4,
quan sát tranh, thảo luận và
đưa ra các phương án trả lời.
- Vai trò của nước:
+ Đối với con người và động
vật là thức uống. (Hình 6a,
b).
+ Là môi trường sống của
một số động vật (hình 6c)
- GV mời các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm trình
quả thảo luận.
bày kết quả thảo luận.
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 7
Kế hoạch bài dạy Khoa học
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và
cung cấp thêm một số vai trò của
nước:
+ Nước chiếm phần lớn trong cơ
thể người, động vật, thực vật.
Nếu sinh vật bị mất nước 1/10
đến 1/5 lượng nước trong cơ thể
thì sẽ bị chết.
+ Nước hòa tan nhiều chất, giúp
cơ thể hấp thụ được các chất
dinh dưỡng và thải ra các chất
độc hại.
b) Vai trò của nước đối với đời
sống sinh hoạt con người (Sinh
hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả
lời câu hỏi trông các hình dưới
đây:
+ Em hãy quan sát hình và cho
biết vai trò của nước đối với con
người, động vật và thực vật:
- Các nhóm khác nhận xét,
góp ý.
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4,
quan sát tranh, thảo luận và
đưa ra các phương án trả lời.
- Vai trò của nước:
+ Nước dùng để tắm gội sạch
sẽ. (Hình 7a)
+ Nước dùng để nấu chín tức
ăn phục vụ nhu cầu đời sống
của con người (Hình 7b)
+ Nước dùng để trồng lúa
nằm cung cấp lương thực tực
phẩm cho con người và dùng
để chăn nuôi (ình 7c)
+ Nước dùng để sản xuất
điện phục vụ cho việc thắm
- GV mời các nhóm trình bày kết
sáng và phục vụ công nghiệp.
quả thảo luận.
(Hình 7d)
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm trình
- GV nhận xét, tuyên dương và
bày kết quả thảo luận.
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 8
Kế hoạch bài dạy Khoa học
cung cấp thêm một số vai trò của - Các nhóm khác nhận xét,
nước:
góp ý.
- Cả lớp lắng nghe
4. Vận dụng (3 - GV tổ chức trò chơi “Ai biết
nhiều hơn”
phút)
+ Chia lớp thành các nhóm. Và
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến cùng thi một lượt tỏng thời gian 2 - Học sinh chia nhóm và
tham gia trò cơi.
thức đã học trong tiết phút.
học để học sinh khắc + Các nhóm thi nhau đưa ra
những ví vụ về vai trò của nước
sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đối với đời sống hằng ngày. Mỗi
lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận
đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2
vẻ, hào hứng, lưu phút, nhóm nào nhiều hoa nhất - HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
luyến sau khi học sinh nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về
bài học.
nhà.
- Cách tiến hành:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Có thể cho HS sưu tầm thêm hình ảnh về vai trò
của nước và trình bày trước lớp
TUẦN 2
Thứ Ba ngày 17/9/2024
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Tiết 3 BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA
NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN- Tiết 1
Thời gian thực hiện: Từ ngày 14 đến ngày 16 tháng 9 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước.
-Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy
để mô tả sự chuyển thể của nước.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
*Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
*Phẩm chất:
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 9
Kế hoạch bài dạy Khoa học
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
*GD Stem: HS thiết kế bài trình chiếu
- Nêu được một số tính chất của nước.
- Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy
để mô tả sự chuyển thể của nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy. Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 3 SGK.Có thể
chuẩn bị khay nước, khay đá như hình 2; các tranh ảnh liên quan đến chủ đề; GV có
thể chuẩn bị trước trên giấy A3 để HS hoàn thiện. Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc
phấn viết bảng.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Tên, thời lượng,
mục tiêu hoạt động
- GV tổ chức trò chơi để khởi
1. Khởi động
động bài học.
(3 phút)
GV cho HS quan sát hiện tượng
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khi dùng khăn ẩm lau bảng thì
thấy bảng ướt sau đó đã khô, từ
khấn khởi trước giờ
đó GV đặt câu hỏi:
học.
+ Kiểm tra kiến thức đã Giải thích được việc làm khơi
thông miệng hố ga góp phần
học của học sinh ở bài
chống ngập nước.
trước.
- GV tổ chức cho HS làm việc
- Cách tiến hành:
cá nhân, khuyến khích HS chia
sẻ suy nghĩ của mình và chưa
cần chốt ý kiến đúng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Khi lau bảng bằng khăn ẩm
(Hình 1), chỉ một lát sau bảng
khô. Vậy nước ở bảng đã đi
đâu?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- HS quan sát hiện tượng.
- HS trả lời: Nhiều nắp hố
ga bị rác bịt kín, bị người
dân dùng vải nhựa, ván ép,
tôn kẽm bít lại để ngăn mùi
hôi từ cống rãnh bốc lên
gây ra ngập úng. Chính vì
thế mỗi chúng ta cần phải tự
ý thức được việc khơi thông
miệng hố ga để đảm bảo
nước có thể chảy xuống để
tránh tình trạng ngập úng
HS lắng nghe.
HS trả lời: Nước ban đầu có
trên bảng ở thể lỏng, sau đó
để chuyển sang thể khí (hơi)
và bay vào không khí, vì vậy
bảng đã khô.
- HS theo dõi, ghi bài mới.
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 10
Kế hoạch bài dạy Khoa học
2. Khám phá (29 phút)
* Mục tiêu:
+ Thực hành thí
nghiệm đơn giản và
vẽ sơ đồ về sự
chuyển thể của
nước.
+ Vẽ và giải thích
được sơ đồ vòng
tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Bài 2 - Sự chuyển thể của
nước và vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên
Hoạt động 1: Sự chuyển thể của nước
a. Mục tiêu:
- HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn, lỏng, khí) và cách
diễn tả các hiện tượng tương ứng với sự chuyển thể của nước.
- HS được hoạt động để phát hiện được các thể và hiện tượng
chuyển thể của nước (bay hơi, đông đặc, ngưng tụ, nóng chảy)
qua các thí nghiệm và được khắc sâu kiến thức này ở một số
hiện tượng xảy ra trong tự nhiên.
- GD STEM: Hướng dẫn HS Vẽ sơ đồ và sử dụng được các
thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả
sự chuyển thể của nước.
b. Cách thức thực hiện:
* Thí nghiệm 1.
- HS đọc thông tin SGK
GV chuẩn bị: hai khay đá , 1 trang 9, 10.
khay để trong vài giờ, một khay
đá nhấc ra ngoài để vài giờ,
giao cho 4 nhóm và yêu cầu:
- Tiến hành: - GV chia lớp - HS quan sát hình, thảo
thành các nhóm 4 HS, yêu cầu luận và viết câu trả lời
tất cả HS đọc các thông tin + Hình a: Nước từ thể lỏng
trong SGK trước khi đi vào chuyển sang thể rắn.
hoạt động cụ thể.
+ Hình b: Các viên nước đá
- GV hướng dẫn các nhóm HS từ thể rắn chuyển sang thể
quan sát hình 2, hãy ghi chép sự lỏng.
thay đổi đã xảy ra với nước
trong khay.
* Thí nghiệm2 : +Làm việc HS quan sát GV làm thí
nghiệm.
chung cả lớp - Giáo viên :Chuẩn bị 1 cốc,
đĩa, nước nóng, găng tay vải.
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 11
Kế hoạch bài dạy Khoa học
Tiến hành:
- Đeo găng tay.
- Rót nước nóng vào cốc (Hình
3a), quan sát và ghi chép hiện
tượng xảy ra.
- Úp đĩa vào cốc nước nóng
khoảng một phút rồi nhấc đĩa
lên (Hình 3b). Quan sát và ghi
chép hiện tượng xảy ra ở mặt
trong của đĩa.
+ Hoạt động nhóm bàn
Từ các hiện tượng quan sát - HS thảo luận nhóm và viết
được ở trên, hãy:
câu trả lời vào bảng nhóm:
+ Nước có thể tồn tại ở ba
thể là rắn, lỏng, khí.
+ Sự chuyển thể của nước
- Cho biết nước có thể tồn tại ở xảy ra trong mỗi hình là:
thể nào.
Hình 3a: Nước từ thể lỏng
chuyển sang thể khí (hơi).
- Chỉ ra sự chuyển thể của nước · Hình 3b: Nước từ thể
đã xảy ra trong mỗi hình.
khí chuyển sang thể lỏng.
GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu
hỏi và nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày
của các nhóm, tuyên dương các
nhóm có câu trả lời chính xác.
-HS thực hiện
- GV tuyên dương và chuyển
sang hoạt động tiếp theo.
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ
trình chiếu và sử dụng được
các thuật ngữ: bay hơi, ngưng
tụ, đông đặc, nóng chảy để mô
tả sự chuyển thể của nước.
Hoạt động 2: Vòng
tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
a. Mục tiêu: HS nắm
vững sự chuyển thể của
nước
b. Cách thức thực
GV tổ chức cho HS hoạt động
thành 4 nhóm, thực hiện
- GV hướng dẫn các nhóm HS
quan sát và đọc thông tin trong
hình 6, thảo luận và trả lời câu
hỏi: Hãy cho biết:
+ Mây được hình thành như thế
- HS thực hiện theo hướng
dẫn của GV.
- HS quan sát hình 6, thảo
luận và xung phong trình
bày kết quả:
+ Mây được hình thành do
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 12
Kế hoạch bài dạy Khoa học
hiện:
nào?
+ Nước mưa từ đâu ra?
+ Sự chuyển thể nào của nước
diễn ra trong tự nhiên? Sự
chuyển thể đó có lặp đi lặp lại
không?
+ Vì sao "vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên" quan
trọng đối với chúng ta?
- GV tuyên dương
- GV hướng dẫn HS thiết kế
bài trình chiếu nêu được một
số tính chất của nước
nhiệt từ Mặt trời làm nước
ở trên bề mặt đất, sông, hồ,
biển,... nóng lên và bay hơi
vào trong không khí. Hơi
nước trong không khí lạnh
dần ngưng tụ thành những
giọt nước nhỏ li ti và hợp
thành những đám mây
trắng. Những giọt nước tiếp
tục ngưng tụ thành những
giọt nước lớn hơn tạo thành
những đám mây đen.
+ Nước mưa được tạo ra từ
đám mây đen do các hạt
nước lớn trong đám mây
đen rơi xuống.
+ Có hai sự chuyển thể của
nước diễn ra trong tự nhiên
là: thể lỏng thành thể khí
(hơi) và thể khí thành thể
lỏng. Sự chuyển thể đó
được lặp đi lặp lại.
+ "Vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên" quan
trọng đối với chúng ta vì
nước trên Trái Đất sẽ
không bị mất đi; nước ở
mặt đất, sông, hồ, biển,...
sau một chu trình lại trở về
và chúng ta lại có nước cho
sinh hoạt, sản xuất, cung
cấp nguồn nước cho tưới
tiêu và sinh hoạt, các hoạt
động thủy điện, thủy lợi;
làm cho không khí trong
lành hơn, ...
-HS thực hiện.
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 13
Kế hoạch bài dạy Khoa học
4. Vận dụng (3 phút)
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến
thức đã học trong tiết
học để học sinh khắc
sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã
học để giải thích một số
hiện tượng trong thực
tế.
+ Tạo không khí vui vẻ,
hào hứng, lưu luyến sau
khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
3. Tổng kết thí nghiệm:
- Mục tiêu:
HS củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của
nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Cách tiến hành:
- Qua các thí nghiệm đã làm, - HS trả lời cá nhân theo
chúng ta thấy nước tồn tại ở hiếu biết cuả mình qua quan
mấy thể ? là những thể nào? sát các thí nghiệm.
GV tổ chức cho HS chơi trò - HS tham gia trò chơi.
chơi trắc nghiệm củng cố kiển - Đáp án:
thức:
Câu 1D
Câu 1: Nước có thể tồn tại ở
Câu 2 A
dạng thể nào?
A. Rắn B. Lỏng
C. Khí D. Cả 3 đáp án
trên
Câu 2: Hiện tượng nước từ thể
rắn chuyển sang thể lỏng được
gọi là
A. Nóng chảy B. Đông đặc
C. Ngưng tụ D. Bay hơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tổ chức vậ
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T1)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 9 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một
số vật và hòa tan một số chất).
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
*Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
*Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tên, thời lượng,
Hoạt động của học
mục tiêu hoạt
Hoạt động của giáo viên
sinh
động
1. Khởi động
(3 phút)
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui
vẻ, khấn khởi trước
giờ học.
+ Thông qua khởi
động, giáo viên dẫn
- GV tổ chức múa hát bài “Giọt mưa
và em bé” – Nhạc và lời Quang
Huấn để khởi động bài học.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội
dung bài hát và các hoạt động múa,
hát mà các bạn thể hiện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn
dắt vào bài mới.
- Một số HS lên trước lớp
thực hiện. Cả lớp cùng
múa hát theo nhịp điều bài
hát.
- HS chia sẻ nhận xét về
các bạn thể hiện múa hát
trước lớp.
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 1
Kế hoạch bài dạy Khoa học
dắt bài mới hấp dẫn
để thu hút học sinh
tập trung.
- Cách tiến hành:
2. Khám phá
(29 phút)
* Mục tiêu:
+ Quan sát và làm
được thí nghiệm đơn
giản để phát hiện ra
một số tính chất của
nước.
+ Nêu được một số
tính chất của nước
(không màu, không
mùi, không vị, không
có hình dạng nhất
định; chạy từ cao
xuống thấp, chảy lan
ra khắp mọi phía ,
thấm qua một số vật
và hòa tan một số
chất).
+ Rèn luyện kĩ năng
làm thí nghiệm, hoạt
động trải nghiệm,
qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa
học.
- Cách tiến hành:
- HS lắng nghe.
Hoạt động 1: Tính chất của nước.
(sinh hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ
dùng thủy tinh không màu: 4 cốc, 4
bát, 4 chai; nước sạch có thể uống
được, giao cho 4 nhóm và yêu cầu:
- Tiến hành: Rót cùng một lượng
nước vào cốc, bát, chai như hình 1.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm
thí nghiệm theo các bước sau:
+ Hãy ngửi, nếm và quan sát màu
sắc, hình dạng của nước trong mỗi
hình.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo
kết quả thí nghiệm.
- GV nhận xét chung, chốt lại tính
chất của nước:
Nước có tính chất không màu,
kông mùi, không vị và không có
hình dạng nhất định.
Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả
lớp
- GV chuẩn bị 1 tấm gỗ, 1 khay
nhựa, một cốc nước.
- Tiến hành: GV mời 1 HS lên
trước lớp thực hiện thí nghiệm theo
hướng dẫn của GV.
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm
và trả lời các câu hỏi:
+ Hướng chảy của nước trên tấm gỗ.
+ Khi xuống tới khay, nước chảy
- Đại diện các nhóm nhận
các dụng cụ thí nghiệm.
-Tiến hành thực hiện thí
nghiệm theo yêu cầu của
giáo viên.
- Ghi kết quả thảo luận ra
phiếu học tập:
- Các nhóm baod cáo kết
quả thí nghiệm, nhóm
khác nhận xét.
- 2-3 HS nhắc lại tính chất
của nước
- HS quan sát các dụng cụ
thí nghiệm.
- 1 HS lên trước lớp làm
thí nghiệm theo HD của
GV.
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 2
Kế hoạch bài dạy Khoa học
như thế nào?
- GV nhận xét và chốt ý:
Nước chảy từ cao xuống thấp và
chảy lan ra mọi phía.
Thí nghiệm 3: Làm việc theo tổ
- GV chuẩn bị 2 khăn mặt, 2 đĩa, 2 tờ
giấy ăn khô, 3 thìa, nước.
- GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy
dụng cụ để tiến hành thực hiện thí
nghiệm.
- GV Hướng dẫn thi nghiệm: Đặt
khăn mặt, đĩa và giấy ăn chồng lên
nhau như hình. Đổ một thìa nước lên
mặt trên của mỗi loại. Sau đó quan
sát khăn mặt, đĩa, giấy ăn ở dưới và
cho biết nước thấm qua vật nào? Vì
sao em biết.
- GV mời đại diện các tổ báo cáo kết
quả thí nghiệm.
- GV ghi nhận kết quả và chốt nội
dung:
Nước có thể thấm qua một số đồ vật,
còn một số đồ vật thì không thấm
qua.
Thí nghiệm 4: Làm việc chung cả
- HS trả lời theo quan sát
thí nghiệm.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Cả lớp quan sát dụng cụ
thí nghiệm.
- Lớp chia thành 3 tổ, mỗi
tổ nhận một dụng cụ thí
nghiệm:
+ Tổ 1: 2 khăn mặt, 1 thìa
và nước.
+ Tổ 2: 2 đĩa, 1 thìa và
nước.
+ Tổ 3: 2 tờ giấy ăn, 1 thìa
và nước
- Tiến hành làm thí
nghiệm theo hướng dẫn
của GV.
- Các thành viên trong tổ
quan sát diễn biến xảy ra
từ thí nghiệm, thảo luận và
viết ra kết quả theo câu
hỏi của GV.
- Đại diện các tổ báo cáo
kêta quả thí nghiệm:
+ Tổ 1: nước thấm qua
khăn mặt ở dưới
+ Tổ 2: nước không thấm
qua đĩa ở dưới.
+ Tổ 3: nước thấm qua tờ
giấy ở dưới
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 3
Kế hoạch bài dạy Khoa học
lớp
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3
cốc thủy tinh, 3 thìa, muối ăn, cát,
đường, nước.
- Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước
lớp: Lấy 3 cốc nước như nhau, cho
vào từng cốc các chất như muối ăn,
cát, đường như hình rồi khuấy đều.
- GV mời cả lớp cùng quan sát diễn
biến của thí nghiệm và trả lời câu
hỏi:
Nước hòa tan chất nào và không hòa
tan chất nào?
- GV nhận xét, chốt nội dung:
Nước hòa tan một số chất.
Tổng kết thí nghiệm:
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng
ta có thể nêu được một số tính chất
của nước là gì?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
(3 phút)
* Mục tiêu:
+ Củng cố những
kiến thức đã học
trong tiết học để học
sinh khắc sâu nội
- HS quan sát các dụng cụ
thí nghiệm.
- Cả lớp quan sát 3 bạn
làm thí nghiệm.
- HS xung phong trả lời
câu hỏi:
Nước hòa tan muối và
đường. Nước không hòa
tan cát.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS trả lời cá nhân theo
hiếu biết cảu mình qua
quan sát các thí nghiệm.
+ Nước có tính chất không
màu, kông mùi, không vị
và không có hình dạng
nhất định.
+ Nước chảy từ cao xuống
thấp và chảy lan ra mọi
phía.
+ Nước hòa tan một số
chất.
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy - Học sinh lắng nghe yêu
màu.
cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng
thi một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những - HS tham gia trò chơi
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 4
Kế hoạch bài dạy Khoa học
dung.
vật nước có thể hòa tan, nước không
+ Vận dụng kiến thức hòa tan. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ
đã học vào thực tiễn. được nhận 1 hoa dán vào vị trí
+ Tạo không khí vui nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều
vẻ, hào hứng, lưu hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc.
luyến sau khi học - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về
sinh bài học.
nhà.
- Cách tiến hành:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
--------------------------------------------------CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T2)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 9 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. Nêu được
và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
- Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong
đời sống sản xuất và sinh hoạt.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
*Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
*Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 5
Kế hoạch bài dạy Khoa học
Tên, thời lượng,
mục tiêu hoạt động
1. Khởi động
(3 phút)
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui
vẻ, khấn khởi trước
giờ học.
+ Thông qua khởi
động, giáo viên dẫn
dắt bài mới hấp dẫn để
thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức trò chơi để khởi - HS tham gia trò chơi. Quan
động bài học.
sát hình và trả lời câu hỏi
+ Nước hòa tan một số chất.
+ Câu 1: Quan sát hình gói muối
ăn, mời HS nêu tính chất của + Nước khong có hình dạng
nước.
nhất định.
+ Câu 2: Quan sát hình chai nước
lọc, mời HS nêu tính chất của + Nước thấm vào một số đồ
nước.
vật.
+ Câu 3: Quan sát hình người lau
mồ hôi, mời HS nêu tính chất của + Vì để cho cây sống và tươi
nước.
tốt.
+ Câu 4: Quan sát hình người
đang tưới cây. Mời HS nêu lí do - HS lắng nghe.
vì sao lại tưới cây?
- GV nhận xét, tuyên dương và
dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 2: Vận dụng tính
chất của nước. (Sinh hoạt
nhóm 2)
- GV giới thiệu một số hình ảnh
để học sinh quan sát và chỉ ra
những hình nào thể hiện nước có
tính chất thấm qua vật, nước chảy
từ cao xuống thấp, nước hòa tan - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo
một số chất, nước chảy ra từ mọi luận và trả lời các câu hỏi
phía.
theo yêu cầu.
- Mời HS thảo luận nhóm 2 để
thực hiện nhiệm vụ.
2. Khám phá (29
phút)
* Mục tiêu:
+ Vận dụng được tính
chất của nước trong
một số trường hợp đơn
giản. Nêu được và liên
hệ thực tế ở gia đình
và địa phương về ứng
dụng một số tính chất
của nước.
+ Nếu được và liên hệ
thực tế ở gia đình và
địa phương về vai trò
của nước trong đời
sống sản xuất và sinh
- Đại diện các nhóm báo cáo
hoạt.
kết quả:
+ Rèn luyện kĩ năng
GV
mời
đại
diện
các
nhóm
trình
làm thí nghiệm, hoạt
động trải nghiệm, qua bày kết quả thảo luận, các nhóm
đó góp phần phát triển khác nhận xét, bổ sung.
năng lực khoa học.
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 6
Kế hoạch bài dạy Khoa học
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời một số HS nêu thêm về
một số ví dụ khác ở gia đình và
địa phương em mà con người đã
vận dụng các tính chất của nước.
- GV nhận xét tuyên dương và
chốt lại nội dung:
Nhờ có những tính chất của nước
mà con người ta làm được rất
nhiều lợi ích trong đời sống như
đi ngoài mưa thì mang áo mưa
(vì nước ngấm vào người), ...
Hoạt động 3: Vai trò của nước
trong đời dống, sản xuất và
sinh hoạt.
a) Vai trò của nước đối với sự
sống sinh vật. (Sinh hoạt nhóm
4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả
lời câu hỏi trông các hình dưới
đây:
+ Em hãy quan sát hình và cho
biết vai trò của nước đối với con
người, động vật và thực vật:
- HS trả lời cá nhân theo hiểu
biết của mình.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4,
quan sát tranh, thảo luận và
đưa ra các phương án trả lời.
- Vai trò của nước:
+ Đối với con người và động
vật là thức uống. (Hình 6a,
b).
+ Là môi trường sống của
một số động vật (hình 6c)
- GV mời các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm trình
quả thảo luận.
bày kết quả thảo luận.
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 7
Kế hoạch bài dạy Khoa học
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và
cung cấp thêm một số vai trò của
nước:
+ Nước chiếm phần lớn trong cơ
thể người, động vật, thực vật.
Nếu sinh vật bị mất nước 1/10
đến 1/5 lượng nước trong cơ thể
thì sẽ bị chết.
+ Nước hòa tan nhiều chất, giúp
cơ thể hấp thụ được các chất
dinh dưỡng và thải ra các chất
độc hại.
b) Vai trò của nước đối với đời
sống sinh hoạt con người (Sinh
hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả
lời câu hỏi trông các hình dưới
đây:
+ Em hãy quan sát hình và cho
biết vai trò của nước đối với con
người, động vật và thực vật:
- Các nhóm khác nhận xét,
góp ý.
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4,
quan sát tranh, thảo luận và
đưa ra các phương án trả lời.
- Vai trò của nước:
+ Nước dùng để tắm gội sạch
sẽ. (Hình 7a)
+ Nước dùng để nấu chín tức
ăn phục vụ nhu cầu đời sống
của con người (Hình 7b)
+ Nước dùng để trồng lúa
nằm cung cấp lương thực tực
phẩm cho con người và dùng
để chăn nuôi (ình 7c)
+ Nước dùng để sản xuất
điện phục vụ cho việc thắm
- GV mời các nhóm trình bày kết
sáng và phục vụ công nghiệp.
quả thảo luận.
(Hình 7d)
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm trình
- GV nhận xét, tuyên dương và
bày kết quả thảo luận.
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 8
Kế hoạch bài dạy Khoa học
cung cấp thêm một số vai trò của - Các nhóm khác nhận xét,
nước:
góp ý.
- Cả lớp lắng nghe
4. Vận dụng (3 - GV tổ chức trò chơi “Ai biết
nhiều hơn”
phút)
+ Chia lớp thành các nhóm. Và
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến cùng thi một lượt tỏng thời gian 2 - Học sinh chia nhóm và
tham gia trò cơi.
thức đã học trong tiết phút.
học để học sinh khắc + Các nhóm thi nhau đưa ra
những ví vụ về vai trò của nước
sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đối với đời sống hằng ngày. Mỗi
lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận
đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2
vẻ, hào hứng, lưu phút, nhóm nào nhiều hoa nhất - HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
luyến sau khi học sinh nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về
bài học.
nhà.
- Cách tiến hành:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Có thể cho HS sưu tầm thêm hình ảnh về vai trò
của nước và trình bày trước lớp
TUẦN 2
Thứ Ba ngày 17/9/2024
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Tiết 3 BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA
NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN- Tiết 1
Thời gian thực hiện: Từ ngày 14 đến ngày 16 tháng 9 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước.
-Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy
để mô tả sự chuyển thể của nước.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
*Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
*Phẩm chất:
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 9
Kế hoạch bài dạy Khoa học
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
*GD Stem: HS thiết kế bài trình chiếu
- Nêu được một số tính chất của nước.
- Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy
để mô tả sự chuyển thể của nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy. Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 3 SGK.Có thể
chuẩn bị khay nước, khay đá như hình 2; các tranh ảnh liên quan đến chủ đề; GV có
thể chuẩn bị trước trên giấy A3 để HS hoàn thiện. Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc
phấn viết bảng.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Tên, thời lượng,
mục tiêu hoạt động
- GV tổ chức trò chơi để khởi
1. Khởi động
động bài học.
(3 phút)
GV cho HS quan sát hiện tượng
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khi dùng khăn ẩm lau bảng thì
thấy bảng ướt sau đó đã khô, từ
khấn khởi trước giờ
đó GV đặt câu hỏi:
học.
+ Kiểm tra kiến thức đã Giải thích được việc làm khơi
thông miệng hố ga góp phần
học của học sinh ở bài
chống ngập nước.
trước.
- GV tổ chức cho HS làm việc
- Cách tiến hành:
cá nhân, khuyến khích HS chia
sẻ suy nghĩ của mình và chưa
cần chốt ý kiến đúng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Khi lau bảng bằng khăn ẩm
(Hình 1), chỉ một lát sau bảng
khô. Vậy nước ở bảng đã đi
đâu?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- HS quan sát hiện tượng.
- HS trả lời: Nhiều nắp hố
ga bị rác bịt kín, bị người
dân dùng vải nhựa, ván ép,
tôn kẽm bít lại để ngăn mùi
hôi từ cống rãnh bốc lên
gây ra ngập úng. Chính vì
thế mỗi chúng ta cần phải tự
ý thức được việc khơi thông
miệng hố ga để đảm bảo
nước có thể chảy xuống để
tránh tình trạng ngập úng
HS lắng nghe.
HS trả lời: Nước ban đầu có
trên bảng ở thể lỏng, sau đó
để chuyển sang thể khí (hơi)
và bay vào không khí, vì vậy
bảng đã khô.
- HS theo dõi, ghi bài mới.
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 10
Kế hoạch bài dạy Khoa học
2. Khám phá (29 phút)
* Mục tiêu:
+ Thực hành thí
nghiệm đơn giản và
vẽ sơ đồ về sự
chuyển thể của
nước.
+ Vẽ và giải thích
được sơ đồ vòng
tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Bài 2 - Sự chuyển thể của
nước và vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên
Hoạt động 1: Sự chuyển thể của nước
a. Mục tiêu:
- HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn, lỏng, khí) và cách
diễn tả các hiện tượng tương ứng với sự chuyển thể của nước.
- HS được hoạt động để phát hiện được các thể và hiện tượng
chuyển thể của nước (bay hơi, đông đặc, ngưng tụ, nóng chảy)
qua các thí nghiệm và được khắc sâu kiến thức này ở một số
hiện tượng xảy ra trong tự nhiên.
- GD STEM: Hướng dẫn HS Vẽ sơ đồ và sử dụng được các
thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả
sự chuyển thể của nước.
b. Cách thức thực hiện:
* Thí nghiệm 1.
- HS đọc thông tin SGK
GV chuẩn bị: hai khay đá , 1 trang 9, 10.
khay để trong vài giờ, một khay
đá nhấc ra ngoài để vài giờ,
giao cho 4 nhóm và yêu cầu:
- Tiến hành: - GV chia lớp - HS quan sát hình, thảo
thành các nhóm 4 HS, yêu cầu luận và viết câu trả lời
tất cả HS đọc các thông tin + Hình a: Nước từ thể lỏng
trong SGK trước khi đi vào chuyển sang thể rắn.
hoạt động cụ thể.
+ Hình b: Các viên nước đá
- GV hướng dẫn các nhóm HS từ thể rắn chuyển sang thể
quan sát hình 2, hãy ghi chép sự lỏng.
thay đổi đã xảy ra với nước
trong khay.
* Thí nghiệm2 : +Làm việc HS quan sát GV làm thí
nghiệm.
chung cả lớp - Giáo viên :Chuẩn bị 1 cốc,
đĩa, nước nóng, găng tay vải.
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 11
Kế hoạch bài dạy Khoa học
Tiến hành:
- Đeo găng tay.
- Rót nước nóng vào cốc (Hình
3a), quan sát và ghi chép hiện
tượng xảy ra.
- Úp đĩa vào cốc nước nóng
khoảng một phút rồi nhấc đĩa
lên (Hình 3b). Quan sát và ghi
chép hiện tượng xảy ra ở mặt
trong của đĩa.
+ Hoạt động nhóm bàn
Từ các hiện tượng quan sát - HS thảo luận nhóm và viết
được ở trên, hãy:
câu trả lời vào bảng nhóm:
+ Nước có thể tồn tại ở ba
thể là rắn, lỏng, khí.
+ Sự chuyển thể của nước
- Cho biết nước có thể tồn tại ở xảy ra trong mỗi hình là:
thể nào.
Hình 3a: Nước từ thể lỏng
chuyển sang thể khí (hơi).
- Chỉ ra sự chuyển thể của nước · Hình 3b: Nước từ thể
đã xảy ra trong mỗi hình.
khí chuyển sang thể lỏng.
GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu
hỏi và nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày
của các nhóm, tuyên dương các
nhóm có câu trả lời chính xác.
-HS thực hiện
- GV tuyên dương và chuyển
sang hoạt động tiếp theo.
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ
trình chiếu và sử dụng được
các thuật ngữ: bay hơi, ngưng
tụ, đông đặc, nóng chảy để mô
tả sự chuyển thể của nước.
Hoạt động 2: Vòng
tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
a. Mục tiêu: HS nắm
vững sự chuyển thể của
nước
b. Cách thức thực
GV tổ chức cho HS hoạt động
thành 4 nhóm, thực hiện
- GV hướng dẫn các nhóm HS
quan sát và đọc thông tin trong
hình 6, thảo luận và trả lời câu
hỏi: Hãy cho biết:
+ Mây được hình thành như thế
- HS thực hiện theo hướng
dẫn của GV.
- HS quan sát hình 6, thảo
luận và xung phong trình
bày kết quả:
+ Mây được hình thành do
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 12
Kế hoạch bài dạy Khoa học
hiện:
nào?
+ Nước mưa từ đâu ra?
+ Sự chuyển thể nào của nước
diễn ra trong tự nhiên? Sự
chuyển thể đó có lặp đi lặp lại
không?
+ Vì sao "vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên" quan
trọng đối với chúng ta?
- GV tuyên dương
- GV hướng dẫn HS thiết kế
bài trình chiếu nêu được một
số tính chất của nước
nhiệt từ Mặt trời làm nước
ở trên bề mặt đất, sông, hồ,
biển,... nóng lên và bay hơi
vào trong không khí. Hơi
nước trong không khí lạnh
dần ngưng tụ thành những
giọt nước nhỏ li ti và hợp
thành những đám mây
trắng. Những giọt nước tiếp
tục ngưng tụ thành những
giọt nước lớn hơn tạo thành
những đám mây đen.
+ Nước mưa được tạo ra từ
đám mây đen do các hạt
nước lớn trong đám mây
đen rơi xuống.
+ Có hai sự chuyển thể của
nước diễn ra trong tự nhiên
là: thể lỏng thành thể khí
(hơi) và thể khí thành thể
lỏng. Sự chuyển thể đó
được lặp đi lặp lại.
+ "Vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên" quan
trọng đối với chúng ta vì
nước trên Trái Đất sẽ
không bị mất đi; nước ở
mặt đất, sông, hồ, biển,...
sau một chu trình lại trở về
và chúng ta lại có nước cho
sinh hoạt, sản xuất, cung
cấp nguồn nước cho tưới
tiêu và sinh hoạt, các hoạt
động thủy điện, thủy lợi;
làm cho không khí trong
lành hơn, ...
-HS thực hiện.
Nguyễn Văn Tuyên: Lớp 4 Trường TH và THCS Đặng Thị Mành:
Trang 13
Kế hoạch bài dạy Khoa học
4. Vận dụng (3 phút)
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến
thức đã học trong tiết
học để học sinh khắc
sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã
học để giải thích một số
hiện tượng trong thực
tế.
+ Tạo không khí vui vẻ,
hào hứng, lưu luyến sau
khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
3. Tổng kết thí nghiệm:
- Mục tiêu:
HS củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của
nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Cách tiến hành:
- Qua các thí nghiệm đã làm, - HS trả lời cá nhân theo
chúng ta thấy nước tồn tại ở hiếu biết cuả mình qua quan
mấy thể ? là những thể nào? sát các thí nghiệm.
GV tổ chức cho HS chơi trò - HS tham gia trò chơi.
chơi trắc nghiệm củng cố kiển - Đáp án:
thức:
Câu 1D
Câu 1: Nước có thể tồn tại ở
Câu 2 A
dạng thể nào?
A. Rắn B. Lỏng
C. Khí D. Cả 3 đáp án
trên
Câu 2: Hiện tượng nước từ thể
rắn chuyển sang thể lỏng được
gọi là
A. Nóng chảy B. Đông đặc
C. Ngưng tụ D. Bay hơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tổ chức vậ
 








Các ý kiến mới nhất