Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bá Ngọc
Ngày gửi: 14h:22' 04-09-2026
Dung lượng: 382.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS VŨ PHI TRỪ - PHÂN HIỆU QUẢNG TRUNG
TỔ ĐẶC THÙ - NHÓM TIN HỌC
Giáo viên thực hiện: LÊ BÁ NGỌC
BÀI 7. TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
Môn: Tin học 6 | Thời lượng: 2 tiết | Tiết PPCT: 13, 14 (Tuần 13, 14)
Ngày soạn: 16/11/2026 | Ngày dạy: 30/11/2026
Giáo viên biên soạn: LÊ BÁ NGỌC
Lớp 6A: / /2025 Sĩ số:40/40 (Tiết 14)
Lớp 6B: / /2026 Sĩ số:40/40 (Tiết 14)

Lớp 6A: / /2026 Sĩ số:40/40(Tiết 15)
Lớp 6B: / /2026 Sĩ số:40/40(Tiết 15)

Tiết 14+15, BÀI 7: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Máy tìm kiếm và công dụng của máy tìm kiếm.
- Xác định từ khóa ứng với mục đích tìm kiếm.
- Thực hiện tìm kiếm, khai thác thông tin trên internet.
2.3. Năng lực số (NLS):
1.2.TC1c: Xác định từ khóa tìm kiếm phù hợp với chủ đề tra cứu.
1.2.TC1d: Sử dụng máy tìm kiếm tìm thông tin văn bản, hình ảnh phục vụ học tập.
2.4. Giáo dục Trí tuệ nhân tạo (AI) theo Quyết định 2422/QĐ-BGDĐT & CV
4726/SGDĐT:
6.A1.2: So sánh tìm kiếm thông thường và tìm kiếm AI; nhận diện rủi ro thông tin
sai lệch do AI tạo ra.
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về máy tìm kiếm, từ khóa, khai thác thông
tin trên Internet.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời về
tìm kiếm thông tin.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra và thực hiện được tìm
kiếm thông tin phục vụ học tập liên môn (ví dụ tìm hiểu về tầng ozone..) và áp
dụng vào cuộc sống (ví dụ tìm kiếm thông tin du lịch ở địa điểm nào đó, thông tin
dịch bệnh Covid 19..).
2.1. Năng lực tin học:
- Năng lực A (NLa): Sử dụng máy tìm kiếm, internet để hoàn thành nhiệm vụ của
bài học.
- Năng lực C (NLc): Hiểu được tầm quan trọng của máy tìm kiếm, từ khóa: biết lựa
chọn thông tin phù hợp và giá trị với mục đích tìm kiếm.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng môi trường internet để tìm kiếm, thu thập thông tin
phù hợp với mục đích tìm kiếm cho học tập.
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
1.1.TC1a: Xác định được nhu cầu thông tin cụ thể (ví dụ: tìm thông tin du lịch Hạ
Long) và từ khóa phù hợp.
1.1.TC1b: Sử dụng được máy tìm kiếm để tìm và lọc thông tin (lọc theo Tin tức,
Hình ảnh, Video) theo nhu cầu.
1.2.TC1a: Bước đầu biết đánh giá sơ bộ kết quả tìm kiếm (chọn link nào đáng tin
cậy, phù hợp nội dung cần tìm).
3.Về phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng
kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: rèn luyện tính cẩn trọng và chính xác, có tinh thần trách nhiệm
trong sử dụng thông tin.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học:

- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, …
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU( 10 phút)
a. Mục tiêu hoạt động : Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung : GV trình bày vấn đề, HS chơi trò chơi.
c. Sản phẩm: Tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
Nội dung:
- GV gọi lên bảng 2 HS.
Tìm kiếm và khai thác
- Sau đó GV yêu cầu, hai bạn HS1 và HS2 chơi trò chơi “Tìm thông tin trên Internet
kiếm thông tin”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS1 đưa ra một vấn đề cần tìm hiểu và yêu cầu HS2 tìm một
số thông tin liên quan đến vấn đề đó bằng cách trả lời trực tiếp.
- Thời gian trả lời 1 phút.
Ví dụ:
- HS1 yêu cầu: Bạn hãy kể tên các xã trong Huyện Tuy Phước
trong thời gian 1 phút.
- HS2 kể: “Tên các huyện mà HS1 không nêu được”.
- Nếu HS2 lúng túng hoặc không kể được thì HS dưới lớp có
thể bổ sung.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
HS dưới lớp theo dõi quan sát, nhận xét và có thể bổ sung cho
trò chơi khi cần.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau: Tại sao cần
tìm kiếm thông tin trên internet?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào bảng nhóm.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua
phiếu học tập: Việc tìm kiếm thông tin trên Internet là rất cần
thiết vì trên mạng Internet có rất nhiều dữ liệu, đáp ứng cho
nhu cầu tìm kiếm của chúng ta…
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá
tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ
đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho
hoạt động hình thành kiên thức mới: Trong cuộc sống hàng
ngày việc tìm kiếm thông tin là rất cần thiết. Ta có thể tìm
kiếm thông tin thông qua bạn bè, sách báo, tài liệu,… Nhưng
chúng ta có một công cụ để tìm kiếm thông tin thuận lợi hơn
đó là mạng Internet.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET:
1. Hoạt động 1: Tìm kiếm thông tin trên Internet
a. Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh hiểu được máy tìm kiếm, từ khóa, vai trò của từ khóa trong tìm kiếm.
- Nắm được tác dụng của máy tìm kiếm.
b. Nội dung: Tìm kiếm thông tin trên Internet
c. Sản phẩm:
- Nêu được công dụng của máy tìm kiếm.
- Xác định được từ khóa ứng với mục đích tìm kiếm cho trước.
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu
hỏi sau:
Câu 1: Em đã bao giờ tìm kiếm thông tin trên Internet chưa?
Em đã tìm gì? Kết quả như mong muốn không?
Câu 2: Em biết gì về máy tìm kiếm? Sử dụng máy tìm kiếm để
tìm kiếm thông tin em thấy có những thuận lợi và khó khăn gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc

I. TÌM KIẾM THÔNG
TIN TRÊN INTERNET:
1. Tìm kiếm thông tin trên
Internet:
- Máy tìm kiếm là một
website đặc biệt, giúp
người sử dụng tìm kiếm
thông tin trên Internet một
cách nhanh chóng, hiệu

nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ
trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng
nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Câu 1:
* Rồi. Tìm các thông tin về học tập, giải trí. Kết quả có mong
muốn và không mong muốn
+ Câu 2:
* Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin trên
Internet theo yêu cầu người dùng
* Thuận lợi: Dựa trên các từ khóa gõ vào liên quan đến vấn đề
cần tìm kiếm thông tin do chúng ta cung cấp.
* Khó khăn: Rất nhiều thông tin tìm kiếm nên khó lựa chọn
thông tin tìm kiếm đúng và chính xác.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm
chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
+ GV nhận xét, chốt kiến thức

quả thông qua các từ
khóa.
- Kết quả tìm kiếm là
danh sách các liên kết:
Các liên kết có thể là văn
bản, hình ảnh, âm thanh
hoặc video.
- Từ khóa tìm kiếm rất
quan trọng. Lựa chọn từ
khóa phù hợp sẽ giúp tìm
kiếm thông tin nhanh và
chính xác

II. THỰC HÀNH: TÌM KIẾM VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN INTERNET
2. Hoạt động 2: Thực hành .
a. Mục tiêu hoạt động: Biết tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet
b. Nội dung: Thực hành
c. Sản phẩm: Tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu
hỏi sau: Để tìm kiếm thông tin trên Internet bằng máy tìm
kiếm, em thực hiện những bước nào?

II. THỰC HÀNH: TÌM
KIẾM VÀ KHAI THÁC
THÔNG TIN TRÊN
INTERNET:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc
nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ
trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng
nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- Để tìm kiếm thông tin trên Internet bằng máy tìm kiếm, thực
hiện như sau:
+ B1: Truy cập vào máy tìm kiếm
+ B2: Gõ từ khóa vào ô dành để nhập từ khóa

2. Thực hành:
- Để tìm kiếm thông tin
trên Internet bằng máy
tìm kiếm, thực hiện như
sau:
+ B1: Truy cập vào máy
tìm kiếm
+ B2: Gõ từ khóa vào ô
dành để nhập từ khóa
Ví dụ: nhập từ khóa

www.google.com.vn

Ví dụ: nhập từ khóa www.google.com.vn

+ B3. Nhấn Enter hoặc nháy nút tìm kiếm
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm
chéo nhau theo phân công của GV.
GV: Tại sao em chọn bấm vào liên kết này mà không phải liên
kết kia? (Dựa vào tên miền .gov, .edu hay nội dung tóm tắt)."
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Quan sát hình 3.7 (trang 30 SGK)

+ B3. Nhấn Enter hoặc
nháy nút tìm kiếm
* Chú ý: Để lưu hình ảnh
về máy tính thực hiện như
sau:
+ B1: Nháy chuột phải
vào trong hình ảnh 🡪 xuất
hiện bảng chọn tắt
+ Bước 2: Nháy chuột
chọn save image as….
(lưu hình ảnh thành…)
+ B3: Chọn ổ đĩa 🡪 chọn
thư mục cần lưu.
+ B4: Trong ô File name:
Gõ tên cần lưu
Ví dụ: Vai trò của tầng
OZON
+ B5: Nhấn Enter hay
nháy chuột chọn Save.

Gõ ừ khóa cần tìm : “Vai trò của tầng OZON”

HS: Quan sát
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu
hỏi sau: Cho biết trang web này gồm những thông tin gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc
nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ
trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng
nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- Để truy cập một trang web, em thực hiện như sau:
+ B1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng trình duyệt
+ B2: Nhập địa chỉ của trang Web vào ô địa chỉ
Ví dụ: www.thanhnien.com.vn
+ B3. Nhấn Enter
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm
chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các
nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính:
C. LUYỆN TẬP ( 15 phút)

a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực
tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu
hỏi sau:
Câu 1: Em hãy thay các số trong mỗi câu bằng một cụm từ
thích hợp từ khóa, liên kết, tìm kiếm thông tin
a) Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ ……(1)….. trên internet
theo yêu cầu của người sử dụng
b) Kết quả tìm kiếm là danh sách các …. (2) …
c) Cần chọn ….(3)… phù hợp
Câu 2: Sử dụng máy tìm kiếm em sẽ nhận được kết quả là gì?
A. Danh sách liên kết trỏ đến các trang web có chứa các từ
khóa.
B. Nội dung thông tin cần tìm kiếm trên một trang web.
C. Danh sách địa chỉ các trang web có chứa thông tin cần tìm.
D. Danh sách liên kết dạng văn bản.
Câu 3: Khi tìm kiếm bằng máy tìm kiếm, kết quả là danh sách
liên kết dưới dạng nào?
A. Văn bản
B. Hình ảnh

Câu 1.
(1) tìm kiếm thông tin,
(2) liên kết,
(3) từ khóa
Câu 2. Đáp án A
Câu 3. Đáp án D
Câu 4.Đáp án C

C. Video

D. Văn bản, hình ảnh, video.

Câu 4: Để tìm kiếm thông tin về lớp vỏ Trái Đất, em sử dụng
từ khóa nào sau đây để thu hẹp phạm vi tìm kiếm?
A. Trái Đất
B. Lớp vỏ Trái Đất

C. “lớp vỏ Trái Đất”

D “lớp vỏ” + “Trái Đất”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc
nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ
trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng

nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1.
(1) tìm kiếm thông tin,
(2) liên kết,
(3) từ khóa
Câu 2. Đáp án A
Câu 3. Đáp án D
Câu 4.Đáp án C
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm
chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các
nhóm.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực
tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi tự luận
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thực hiện tại nhà (có thể)
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu
hỏi sau:
Bài tập 1: Em hãy tìm thông tin về Văn Miếu – Quốc Tử
Giám trên mạng internet.
Bài tập 2: Gia đình em có kế hoạch đi du lịch thành phố Hạ
Long. Mẹ nhờ em tìm thông tin về thời tiết và một số địa danh
ở đó để tham quan. Em hãy sử dụng máy tìm kiếm để:
a) Em hãy tìm thông tin về thời tiết ở thành phố Hạ Long trong

tuần này.
b) Em hãy tìm những điểm tham quan đẹp ở thành phố Hạ
Long.
c) Em hãy sao chép và lưu các thông tin, hình ảnh vào một tệp
văn bản để giới thiệu với các thành viên trong gia đình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc
nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ
trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng
nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm
chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các
nhóm.

Bảng Phân tích Phát triển NLS cho Học sinh
TT Tên hoạt
động

Tổ chức dạy học (Hoạt động của
GV và HS)

Năng lực số

1

Hoạt động
Mở đầu
(Chuyển giao
nhiệm vụ học
tập 2)

HS thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi: Tại sao cần tìm kiếm thông
tin trên internet?. Câu trả lời dự
kiến: Internet có rất nhiều dữ
liệu, đáp ứng cho nhu cầu tìm
kiếm của chúng ta.

1.1.TC1a: Xác định được nhu
cầu thông tin cụ thể (tìm thông
tin du lịch, thông tin dịch
bệnh) và từ khóa phù hợp.

2

Hoạt động
Hình thành
Kiến thức

HS thảo luận về máy tìm kiếm,
từ khóa. GV chốt kiến thức: Lựa
chọn từ khóa phù hợp sẽ giúp

1.1.TC1a: Củng cố khả năng
xác định từ khóa phù hợp để

(Tìm kiếm
thông tin trên
Internet)

tìm kiếm thông tin nhanh và
thực hiện tìm kiếm thông tin.
chính xác. HS biết máy tìm kiếm
là website đặc biệt, giúp tìm
kiếm thông tin nhanh chóng,
hiệu quả thông qua các từ khóa.

3

Hoạt động
Thực hành
(Bước 1:
Chuyển giao
nhiệm vụ học
tập 1)

HS thảo luận các bước để tìm
kiếm thông tin trên Internet bằng
máy tìm kiếm (Truy cập máy tìm
kiếm, gõ từ khóa, Nhấn Enter).
GV đặt câu hỏi: "Tại sao em
chọn bấm vào liên kết này mà
không phải liên kết kia? (Dựa
vào tên miền .gov, .edu hay nội
dung tóm tắt)".

1.1.TC1b: HS biết sử dụng
được máy tìm kiếm để tìm và
lọc thông tin (lọc theo Tin tức,
Hình ảnh, Video) theo nhu
cầu. 1.2.TC1a: Bước đầu biết
đánh giá sơ bộ kết quả tìm
kiếm (chọn link nào đáng tin
cậy, phù hợp nội dung cần
tìm).

4

Hoạt động
Thực hành
(Bước 1:
Chuyển giao
nhiệm vụ học
tập 2)

HS thực hành Gõ từ khóa cần
tìm: “Vai trò của tầng OZON”.
GV chốt kiến thức: Hướng dẫn
lưu hình ảnh về máy tính (Save
image as...).

1.1.TC1b: HS biết sử dụng
máy tìm kiếm để lọc thông tin
(tìm Hình ảnh) theo nhu cầu.
1.3.TC1a: HS biết cách lưu trữ
(save image as...) hình ảnh vào
ổ đĩa và thư mục.

5

Hoạt động
Vận dụng
(Bài tập 2)

HS thực hành tìm thông tin về
thời tiết và các địa danh du lịch
Hạ Long. Đồng thời, HS được
yêu cầu sao chép và lưu các
thông tin, hình ảnh vào một tệp
văn bản để giới thiệu với gia
đình.

1.1.TC1a: Vận dụng xác định
nhu cầu thông tin cụ thể (tìm
thông tin du lịch Hạ Long,
thời tiết). 1.3.TC1a: HS biết
cách lưu trữ thông tin (sao
chép và lưu vào tệp văn bản)
sau khi tìm kiếm để dễ dàng
truy xuất.

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN KÝ
DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)

Quảng Trung, ngày 16/11/2026
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
(Ký và ghi rõ họ tên)

________________________
Hoàng Thị Hải Thanh

________________________
LÊ BÁ NGỌC
 
Gửi ý kiến