Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 15h:03' 23-10-2024
Dung lượng: 429.5 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
Ngày dạy: 04/10/2024

Ngày soạn: 07/10/2024

Tiết 06
CHỦ ĐỀ 3: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM
VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
BÀI 6: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU
I. MỤC TIÊU/OBJECTIVES

1. Về kiến thức/About knowledge:
- Trình bày được các khái niệm World Wide Web, website, địa chỉ của website,
trình duyệt.
- Biết cách sử dụng trình duyệt để vào trang web cho trước xem và nêu được các
thông tin chính trên trang web đó.
- Khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng: Thi toán, tiếng anh
trên mạng, tra từ điển, xem thời tiết, thời sự, tìm kiếm thông tin,…
2. Năng lực/Cor competence:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ
trong cuộc sống hằng ngày.
2.2. Năng lực Tin học:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực Tin học của học sinh như sau:
- Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và
truyền thông.
- Biết được cách tổ chức thông tin trên Internet.
- Biết sử dụng trình duyệt để tìm kiếm các trang web.
- Khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng: Thi toán, tiếng anh
trên mạng, tra từ điển, xem thời tiết, thời sự, tìm kiếm thông tin,…
- Sử dụng các trình duyệt như cốc cốc, google chorme, ... để truy cập và tìm kiếm
đc các thông tin hữu ích trên internet

- Năng lực hợp tác trong môi trường số.
3. Phẩm chất/ Personal qualities:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
phẩm chất của học sinh như sau:
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình
thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS
1. Thiết bị/Thiết bị/Materials:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu/School materials:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo.- HS: SGK, bảng nhóm, bút dạ, phấn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/TEACHING PROCESS

1. Hoạt động 1: Mở đầu (5phút)
a) Mục tiêu:- Biết trang truy cập vào trang web: world wide web
b) Nội dung:- Trang truy cập vào trang web: world wide web
c) Sản phẩm: Truy cập vào trang web: world wide web
d) Tổ chức thực hiện:Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS' ACTIVITIES

NỘI DUNG/CONTENTS

Trang truy cập vào trang web:
* GV giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh quan sát nội dung thông tin world wide web
trên các trang Web mà giáo viên trình chiếu
và hoạt động nhóm trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Các trang Web cho em biết những
thông tin gì?
Câu 2. Các trang thông tin được nối với nhau
như thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể
cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn

trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh
hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả,
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên
nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm
* Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh
giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công
của GV.
Câu 1. Các thông tin trên Internet rất đa
dạng và phong phú, có những câu chuyện rất
hấp dẫn, hình ảnh đẹp, bộ phim hay, bản
nhạc du dương,…
Câu 2. Các thông tin được nối với nhau
thành mạng giống như mạng nhện khổng lồ
bao trùm lên cả thế giới đó nên nó được gọi
là World Wide Web hay mạng thông tin toàn
cầu.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập giáo viên
nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập
và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng
học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho
hoạt động hình thành kiến thức mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tổ chức thông tin trên Internet
a) Mục tiêu:
- Sự khác nhau cách tổ chức thông tin trên một cuốn sách và trên Internet
- Biết các khái niệm: world wide web, website, địa chỉ website, trình duyệt.
b) Nội dung:- Tổ chức thông tin trên Internet.
c) Sản phẩm:- Cách tổ chức thông tin trên Internet
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ/TEACHER' S
AND SS' ACTIVITIES

NỘI DUNG/CONTENTS

* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
Câu 1. Thông tin trong một cuốn sách được tổ

I. TỔ CHỨC THÔNG
TIN TRÊN INTERNET:
Tìm hiểu cách tổ chức
thông tin:

chức như thế nào?
Câu 2.Các thông tin trong sách được trình bày
dưới dạng gì?
Câu 3. Em đã xem thông tin trên Internet chưa?
Câu 4. Trên Internet có những dạng thông tin
gì?
Câu 5. Thông tin trên sách báo hay Internet
thông tin nào đa dạng hơn?
* HS thực hiện nhiệm vụ
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho
phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả
luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên
nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của
GV.
Câu 1. Trong một cuốn sách, thông tin được
sắp xếp tuần tự.
Ví dụ: Cuốn sách tin học 6 có các chủ đề, trong
mỗi chủ đề có một số bài học, mỗi bài học có
các phần, trong từng phần sẽ trình bày từng nội
dung cụ thể.
Câu 2. Hầu hết thông tin chỉ được trình bày
dưới dạng văn bản và hình ảnh.
Câu 3. Rồi/chưa
Câu 4. Trên Internet có thông tin ở các dạng:
văn bản, hình ảnh, âm thanh, các phần mềm,
các liên kết.
Câu 5. Các dạng thông tin trên Internet đa dạng
hơn thông tin trong sách báo
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác..
* Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm và chốt kiến thức trọng tâm
trong hộp kiến thức

-Thông tin trên trang web
được tạo nên nhiều trang
web kết nối với nhau bởi
các liên kết. Mỗi trang web
có địa chỉ truy cập riêng.
- World wide web là mạng
thông tin toàn cầu, liên kết
các website trên Internet.
- Website là một tập hợp
gồm một hoặc nhiều trang
web liên quan được tổ chức
dưới một địa chỉ truy cập
chung
- Địa chỉ website là địa chỉ
truy cập trung của các
trang web của website.

* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trả lời
câu hỏi sau:
Câu 1. Trang siêu văn bản là gì?
Câu 2. Trang web là gì?
Câu 3. Website là gì?
Câu 4. Website do ai quản lí?
Câu 5. Trang chủ là gì?
Câu 6. Mạng thông tin toàn cầu là gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả,
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên
nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của
GV.
Câu 1. Trang siêu văn bản (Hypertext) là trang
văn bản đặc biệt, tích hợp nhiều dạng dữ liệu
khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh,
video,... và các liên kết trỏ đến vị trí khác trong
trang hay các trang web khác.
Câu 2. Mỗi trang web là một trang siêu văn bản
được gán cho một địa chỉ.
Câu 3. Website: là một tập hợp các trang web
liên quan được truy cập thông qua một địa chỉ.
Câu 4. Website do một hoặc một số người hoặc
một tổ chức quản lí.
Câu 5. Trang chủ (homepage) của Website
trang được mở ra đầu tiên khi truy cập website
đó. Địa chỉ của trang chủ cũng chính là địa chỉ
của website
Câu 6. Hệ thống các website trên internet tạo
thành mạng thông tin toàn cầu
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm và chốt kiến thức trọng tâm
trong hộp kiến thức
* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau:
1. Em hãy chọn phương án đúng.
Trang siêu văn bản là:
A. Trang văn bản thường không chứa liên kết.
B. Trang văn bản đặc biệt tích hợp nhiều dạng
dữ liệu khác nhau và chứa các liên kết.
C. Trang văn bản đặc biệt tích hợp nhiều dạng
dữ liệu khác nhau và không chứa liên kết.
2. Hãy nêu địa chỉ một số trang web phục vụ
học tập?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho
phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả,
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên
nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
1. Đáp án: B.
2. Ví dụ một số trang web phục vụ học tập:
https://hanhtrangso.nxbgd.vn
https://taphuan.nxbgd.vn
https://www.google.com
https://www.youtube.com
http://violympic.vn
http://ioe.vn
- GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh
giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công
của GV.
- HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm về tổ chức thông tin trên
Internet
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở

Hoạt động 2.2: Trình duyệt (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được thế nào là trình duyệt và nêu được một số trình duyệt thông dụng.
- Biết cách sử dụng trình duyệt để truy cập một trang web.
b) Nội dung:- Trình duyệt
c) Sản phẩm:- Cách sử dụng trình duyệt
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ/TEACHER' S
AND SS' ACTIVITIES

NỘI DUNG/CONTENTS

* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV đặt vấn đề giới thiệu trình duyệt: Để truy cập
vào một website, ta cần dùng một phần mềm ứng
dụng được gọi là trình duyệt (web browser). Duyệt
web là hoạt động truy tìm theo các liên kết để tìm
thông tin.
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
1. Trình duyệt web là gì?
2. Khai thác thông tin trên trang web ta làm như
thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát GV minh hoạ
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả, ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn
bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
1.Trình duyệt là phần mềm giúp nguời dùng truy
cập các trang web trên Internet.
2. Người sử dụng có thể theo các liên kết để khai
thác thông tin từ các trang web.
- HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm và chốt kiến thức cơ bản trong

II. TRÌNH DUYỆT :
- Trình duyệt Web là phần
mềm ứng dụng giúp người
dùng giao tiếp với hệ thống
WWW: truy cập các trang
web và khai thác tài nguyên
trên Internet
- Một số trình duyệt Web:
Cốc cốc, Chorne, Firefox,…
- Người dùng có thể theo các
liên kết có thể khai thác thông
tin từ các trang web.

phần hộp kiến thức
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
1. Em hãy kể tên một số trình duyệt mà em biết.
2. Để truy cập một trang web, chúng ta cần làm
như thế nào?
3. Có thể cài đặt và sử dụng nhiều trình duyệt trên
cùng một máy tính được không?
* HS thực hiện nhiệm vụ
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả thảo
luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên
nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian
quy định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
- Trình duyệt là phần mềm giúp nguời dùng truy
cập các trang web trên Internet.
- Người sử dụng có thể theo các liên kết để khai
thác thông tin từ các trang web.
- Một số trình duyệt: Mozilla Firefox, Google
Chrome, Microsoft Edge, Safari, Cốc Cốc, Opera,
Internet Explorer, ...
- Muốn truy cập vào một trang web, chúng ta cần
sử dụng một trình duyệt.
B1. Nháy đúp chuột vào biểu tượng của trình
duyệt.
B2. Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ của trình
duyệt.
* Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm về trình duyệt
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Hoạt động 2.3:Luyện tập: Khai thác thông tin trên trang web
a) Mục tiêu:

- HS sử dụng được một trình duyệt, thực hiện theo hướng dẫn để vào được trang
web có địa chỉ vi.wikipedia.org. Vào các mục chính của trang xem các bài viết.
- HS có thể khai thác thông tin trên một số trang web thông dụng sau để xem thời
tiết, thời sự, tra từ: khituongvietnam.gov.vn (xem thời tiết); vtvgo.vn (xem tin tức
trên VTV).
b) Nội dung:- Thực hành:Khai thác thông tin trên trang web.
c) Sản phẩm:- Sử dụng trình duyệt để vào các trang web theo hướng dẫn.
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS' ACTIVITIES

* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV bố trí số HS thực hành trên mỗi
máy (tuỳ điều kiện phòng máy của
trường).
- GV phổ biến nhiệm vụ thực hành, yêu
cầu cần đạt để cả lớp nắm được
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả
lời, hoàn thành bài tập sau:
Câu 1. Nêu các bước các truy cập một
trang web?
Câu 2. Truy cập và trang web bách khoa
toàn thư mở tiếng Việt:vi.wikipedia.org
để xem thông tin
3. Truy cập vào trang thông tin thời tiết
của Trung tâm Dự báo khí tượng Thủy
văn Quốc Gia để xem thời tiết:
khituongvietnam.gov.vn
4. Truy cập vào trang thông tin của Đài
truyền hình Việt Nam để xem thời sự, tin
tức: vtvgo.vn
* HS thực hiện nhiệm vụ
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ
trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả, ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết
quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
* Báo cáo, thảo luận

NỘI DUNG/CONTENTS

3. Thực hành: Khai thác thông tin
trên Internet
Đáp án:
Câu 1. C
Câu 2.
1.B
2.D
3. A
4. C

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo
cáo kết quả hoạt động.
- Truy cập trang web:
khituongvietnam.gov.vn
- Truy cập trang web: vtvgo.vn
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt
động của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết
quả hoạt động của các nhóm. Gv thực
hiện trên máy tính và chốt nội dung kiến
thức chính và gợi mở để học sinh thực
hành lưu địa chỉ các trang web trên thanh
Bookmark
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ/TEACHER' S
AND SS' ACTIVITIES

* GV giao nhiệm vụ học tập
- Hoạt động nhóm tóm tắt nội dung bài học
bằng sơ đồ tư duy trên bảng nhóm, hoàn thành
các câu hỏi sau:
1. Thông tin trên Internet được tổ chức như thế
nào?
A. Tương tự như thông tin trong cuốn sách.
B. Thành từng bản rời rạc.
C. Các siêu văn bản liên kết với nhau bởi các
liên kết.
D. Một cách tùy ý.

NỘI DUNG/CONTENTS

LUYỆN TẬP:

Đáp án:
1. C.
2. 1 - c,
2 - d,
3 - a,
4 - b.
3.Lợi ích của mạng thông tin
toàn cầu (WWW):
2. Em hãy ghép từng nội dung ở cột A với phù hợp
+ Giúp liên kết các website
nội dung ở cột B (SGK).
trên Internet.
+ Tổ chức thông tin dưới
A
B
dạng siêu văn bản, giúp
a) sử dụng trình duyệt
1) Website là tập hợp
người sử dụng dễ dàng di
web.
chuyển đến một trang web cụ
thể có liên quan đến nội dung
2) Khi duyệt web, muốn
cần quan tâm.
chuyển đến một nội dung b) website trên
hoặc một trang web khác Internet.
+ Là môi trường giao tiếp
thì ta nháy chuột vào
chính của người sử dụng trên
Internet.

c) các trang web liên 4. Internet là một mạng lưới
3) Để truy cập các trang quan được truy cập
các máy tính được kết nối với
web ta cần
thông qua một địa
nhau
chỉ.
WWW là một tập hợp các
4) WWW là hệ thống các d) liên kết trỏ đến đó. trang được tìm thấy trên
mạng máy tính này
3. Nêu một số lợi ích của mạng thông tin toàn
cầu?
4. Nêu sự khác nhau của Internet và WWW?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm tóm tắt nội dung bài học
bằng sơ đồ tư duy trên bảng nhóm
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho
phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả,
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của
GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Đáp án:
1. C.
2. 1 - c,
2 - d,
3 - a,
4 - b.
3. Lợi ích của mạng thông tin toàn cầu
(WWW):
+ Giúp liên kết các website trên Internet.
+ Tổ chức thông tin dưới dạng siêu văn bản,
giúp người sử dụng dễ dàng di chuyển đến một
trang web cụ thể có liên quan đến nội dung cần
quan tâm.
+ Là môi trường giao tiếp chính của người sử

dụng trên Internet.
4. Internet là một mạng lưới các máy tính được
kết nối với nhau; WWW là một tập hợp các
trang được tìm thấy trên mạng máy tính này
* Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ/TEACHER' S
AND SS' ACTIVITIES

* Hướng dẫn về nhà:
- Đọc lại kiến thức trên lớp để hiểu kĩ được các
khái niệm website, liên kết (link), World wide
web (WWW), trình duyệt.
- Trong điều kiện gia đình có máy tính kết nối
Internet HS thực hành luyện tập khai thác thông
tin trên các trang web, tìm kiếm các website có
nội dung liên quan đến các môn học.
- Làm bài tập trong SBT/22, 23, 24, 25.
- Đọc trước bài 7: Tìm kiếm thông tin trên
Internet.
Phụ lục: Sơ đồ tư duy:

NỘI DUNG/CONTENTS
 
Gửi ý kiến