Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bá Ngọc
Ngày gửi: 14h:23' 04-09-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Bá Ngọc
Ngày gửi: 14h:23' 04-09-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS VŨ PHI TRỪ - PHÂN HIỆU QUẢNG TRUNG
TỔ ĐẶC THÙ - NHÓM TIN HỌC
Giáo viên thực hiện: LÊ BÁ NGỌC
BÀI 8. THƯ ĐIỆN TỬ
Môn: Tin học 6 | Thời lượng: 2 tiết | Tiết PPCT: 15, 16 (Tuần 15, 16)
Ngày soạn: 30/11/2026 | Ngày dạy: 14/12/2026
Giáo viên biên soạn: LÊ BÁ NGỌC
Lớp 6A: / /2025 Sĩ số:40/40 (Tiết 16)
Lớp 6B: / /2025 Sĩ số:40/40 (Tiết 16)
Lớp 6A: / /2025 Sĩ số:40/40(Tiết 17)
Lớp 6B: / /2025 Sĩ số:40/40(Tiết 17)
TIẾT 16+17, BÀI 8: THƯ ĐIỆN TỬ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1. Về kiến thức:
- Thư điện tử, ưu điểm và nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử
- Tài khoản thư điện tử
- Hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử
- Đăng ký tài khoản thư điện tử
- Đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất hộp thư điện tử
2.3. Năng lực số (NLS):
2.1.TC1c: Nêu ưu điểm thư điện tử so với thư truyền thống.
4.1.TC1a: Tạo, đăng nhập và sử dụng hộp thư điện tử cơ bản; gửi đính kèm tệp an
toàn.
2.4. Giáo dục Trí tuệ nhân tạo (AI) theo Quyết định 2422/QĐ-BGDĐT & CV
4726/SGDĐT:
6.B1.1: Nhận biết bộ lọc thư rác (Spam Filter) tự động phát hiện mã độc nhờ công
nghệ AI.
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thư điện tử, dịch vụ thư
điện tử, tài khoản thư điện tử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:Địa
chỉ thư điện tử
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được các phương thức
trao đổi thông tin xưa và nay.
2.2. Năng lực Tin học
- Năng lực A (NLa): Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và
truyền thông.
- Năng lực C (NLc): Nhận biết được tầm quan trọng của thư điện tử, ưu nhược
điểm của dịch vụ thư điện tử. Nhận biết tài khoản thư điện tử, cách đăng ký tài
khoản thư điện tử, thao tác đăng nhập, soạn, gửi, xem, đăng xuất tài khoản thư điện
tử.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng trình duyệt web để đăng ký tài khoản thư điện tử
- Năng lực E (NLe): Sử dụng được công cụ e-mail để trao đổi thông tin trong cuộc
sống: gửi được thư điện tử với bạn bè, người thân và trong học tập.
2.3. Các NLS được phát triển:
2.1.TC1a: HS thực hiện được việc soạn và gửi email cơ bản cho giáo viên hoặc bạn
bè.
2.2.TC1a: HS biết cách đính kèm tệp (file ảnh, văn bản) để chia sẻ dữ liệu qua
email.
2.4.TC1a: HS sử dụng email như một công cụ để trao đổi thông tin phục vụ học tập
4.1.TC1d: HS nhận diện được các dấu hiệu của thư rác (Spam) hoặc thư lừa đảo để
tránh mở hoặc trả lời.
2.5.TC1a: Biết tuân thủ các quy tắc lịch sự khi viết email
3.Về phẩm chất:
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Lê Bá Ngọc trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu hoạt động :
- Biết các phương tiện gửi thư
b. Nội dung :
Các phương tiện gửi thư từ xưa đến nay
+ Các phương tiện gửi thư truyền thống:
1. Chim bồ câu đưa thư,
2. Gửi thư bưu điện
3. Phương tiện gửi thư nhanh chóng qua mạng Internet
c. Sản phẩm: Các phương tiện gửi thư
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
- GV trình chiếu đoạn video ngắn giới thiệu về 3
phương thức liên lạc gửi thư khác nhau từ xưa đến
nay (1 phút). Kết thúc đoạn video, GV trình chiếu
3 hình ảnh trong SGK. Sau đó yêu cầu các nhóm
cho biết:
Nội dung:
Các phương tiện gửi thư từ xưa đến
nay:
1. Chim bồ câu đưa thư
2. Gửi thư bưu điện
3. Gửi thư điện tử.
🡪Dùng máy tính có kết nối mạng để
gửi thư hay còn gọi là gửi thư điện
tử là phương thức liên lạc qua thư
phổ biến nhất hiện nay
+ Có các phương thức liên lạc khác nhau nào?
+ Ngày nay, thì phương thức nào là phổ biến
nhất?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu
cầu của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình
thông qua gv yêu cầu.
+ Hình ảnh 1: Dùng bồ câu đưa thư
+ Hình ảnh 2: Thả thư vào hộp thư có sẵn bên
đường hoặc trong bưu điện.
+ Hình ảnh 3: Dùng máy tính có kết nối mạng để
gửi thư.
Phương thức 3 là phương thức phổ biến nhất:
Dùng máy tính có kết nối mạng để gửi thư.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận
xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả
học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh
nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình
thành kiên thức mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Thư điện tử
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết thư điện tử là gì?
- Biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử, các thành phần của địa chỉ thư điện tử. Biết
cách đăng ký tài khoản thư điện tử và thực hiện được việc đăng nhập, soạn, gửi, đăng
xuất hộp thư điện tử.
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Để soạn và gửi một bức thư qua đường
bưu điện đến tay người nhận thì cần những gì và
thực hiện như thế nào?
Câu 2: Gửi thư qua bưu điện có nhanh không, có
bảo mật không?
I. THƯ ĐIỆN TỬ. TÀI KHOẢN
THƯ ĐIỆN TỬ:
1. Thư điện tử:
+ Thư điện tử là thư được gửi và
nhận bằng phương tiện điện tử
+ Khi đăng ký thư điện tử người sử
dụng sẽ có một hộp thư điện tử cùng
địa chỉ thư và mật khẩu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
“Câu 1: Chuẩn bị: Lá thư, bì thư, tem, phí gửi
Cách thực hiện:viết thư bỏ vào bì thư ghi địa chỉ
người nhận, dán tem, mang ra bưu điện gửi trả phí
gửi. Bưu điện lưu thư chờ phương tiện như xe
máy, ô tô, máy bay, … mang thư đi
Câu 2: Thời gian lâu, có thể bị thất lạc thư
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Có cách nào để gửi thư nhanh hơn không?
Hãy nêu thư điện tử là gì? Dịch vụ thư điện tử là
gì?
Câu 2: Xem hình 3.9 trang 33 phân tích cú pháp
của địa chỉ thư và giải thích?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
+ Địa chỉ thư điện tử có dạng:
@<Địa chỉ máy
chủ thư điện tử>
Trong đó:
* Tên đăng nhập: Người sử dụng tự
chọn khi đăng ký
* Địa chỉ máy chủ thư điện tử: Do
nhà cung cấp dịch vụ quy định.
* Mật khẩu: người sử dụng tự chọn
khi đăng kí.
+ Dịch vụ thư điện tử là dịch vụ
cung cấp các chức năng soạn thảo,
gửi, nhận, chuyển tiếp, lưu trữ và
quản lý thư điện tử cho người sử
dụng.
* Chú ý:
Mỗi địa chỉ thư điện tử là duy nhất
trên phạm vi toàn cầu
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
Câu 1: Cách thực hiện khác nhanh hơn: thư điện
tử.
- Thư điện tử là thư được gửi và nhận bằng
phương tiện điện tử thông qua mạng Internet
- Dịch vụ thư điện tử cung cấp các chức năng để
soạn, gửi, nhận, chuyển tiếp, lưu trữ và quản lí thư
điện tử cho người sử dụng.
Câu 2:
- Cú pháp địa chỉ thư điện tử:nhập>@<địa chỉ máy chủ thư điện tử> trong đó:
+Tên đăng nhập: Do người sử dụng tự chọn khi
đăng kí tài khoản thư điện tử
+Địa chỉ máy chủ thư điện tử: Do nhà cung cấp
dịch vụ quy định
+ Mật khẩu: Do người sử dụng tự chọn khi đăng
kí.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
+ GV nhận xét, chốt kiến thức
2.2. Hoạt động 2: Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết ưu điểm và nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương thức liên
lạc khác
d. Tổ chức thực hiện:
- HS chơi Trò chơi “Tiếp sức”: GV đưa ra luật chơi, nội dung câu hỏi trò chơi.
Yêu cầu:- Chia lớp thành 2 đội chơi. Đội A, đội B (hoặc có thể cho HS tự đặt tên cho đội
chơi của mình). Mỗi đội chơi chọn 5 em HS xung phong đại diện cho đội chơi lên bục
giảng tham gia trò chơi.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
- Y/C học sinh tìm hiểu nội dung mục 2 SGK
trong vòng 2 phút. Sau đó giáo viên chia đội chơi.
- Luật chơi: Thời gian: 3 phút
Mỗi đội cử ra các thành viên của đội mình lần
lượt lên bảng hoàn thành câu trả lời. Hết thời gian
quy định mà đội nào hoàn thành bài tập nhanh
nhất và đúng nhất thì đội đó sẽ chiến thắng.
- GV trình chiếu câu hỏi:
? Theo em dịch vụ thư điện tử có những ưu điểm
và nhược điểm gì so với các phương thức liên lạc
khác
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
+ Ưu điểm: Việc gửi và nhận thư đều qua các
II. ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM
CỦA DỊCH VỤ THƯ ĐIỆN TỬ:
2. Ưu điểm và nhược điểm của dịch
vụ thư điện tử:
a. Ưu điểm:
Chi phí thấp, tiết kiệm thời gian,
thuận tiện, …
b. Nhược điểm:
- Phải kết nối được mạng mới sử
dụng được, có thể gặp một số nguy
cơ, phiền toái.
bước gửi thư, vận chuyển thư và nhận thư.
+ Nhược điểm:
Gửi thư bằng
phương tiện khác
Truyền tay hoặc
thông qua các
Phương
phương
tiện
tiện
chuyên chở khác
nhau.
Thời
Mất nhiều thời
gian
gian.
Chi phí Tốn kém.
Gửi thư
điện tử
Internet
Gần như tức
thời.
Chi phí thấp.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
Câu 1. Em hãy nêu các ưu điểm và hạn chế của
dịch vụ thư truyền thống. Các điểm đó đã thay đổi
thế nào khi ta sử dụng dịch vụ thư điện tử?
Câu 2. Cho ví dụ về dịch vụ thư điện tử có ưu
điểm hơn so với dịch vụ thư truyền thống.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức
chính:
3. Hoạt động 3: Thực hành .
a. Mục tiêu hoạt động: Biết cách đăng ký tài khoản thư điện tử và thực hiện được việc
đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất hộp thư điện tử.
b. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau: Để tạo tài khoản thư điện
tử em thực hiện như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
II. ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN,
ĐĂNG NHẬP, ĐĂNG XUẤT VÀ
GỬI THƯ ĐIỆN TỬ:
3. Thực hành:
a. Tạo tài khoản thư điện tử:
Tạo tài khoản thư điện tử, thực hiện
như sau:
+ B1: Truy cập trang web
www.google.com.vn.
+ B2: Nháy chuột vào mục chọn
Gmail ở hàng trên cùng. Trang web
dưới đây sẽ xuất hiện:
+ B1: Truy cập trang web www.google.com.vn.
+ B2: Nháy chuột vào mục chọn Gmail ở hàng
trên cùng. Trang web dưới đây sẽ xuất hiện:
+ B3: Nháy nút Tạo tài khoản
(Create an account) để đăng kí hộp
thư mới.
+ B4: Nhập các thông tin cần thiết
vào mẫu đăng kí, trong đó quan
trọng nhất là tên đăng nhập và mật
khẩu.
+ B3: Nháy nút Tạo tài khoản (Create an account)
để đăng kí hộp thư mới.
+ B4: Nhập các thông tin cần thiết vào mẫu đăng
kí, trong đó quan trọng nhất là tên đăng nhập và
mật khẩu.
+ B5: Xác minh số điện thoại.
+ B6: Xuất hiện thông báo Chào mừng bạn!
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau: Để đăng nhập, xem nội
dung thư và đăng xuất điện tử em thực hiện như
thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
+ B5: Xác minh số điện thoại.
+ B6: Xuất hiện thông báo Chào
mừng bạn!
b. Đăng nhập, xem nội dung thư và
đăng xuất:
- Đăng nhập và xem thư:
+ B1: Truy cập website
www.google.com.vn và nháy Gmail.
Trang web với thông tin sẽ xuất
hiện:
+ B2: Gõ tên đăng nhập vào ô Email
or phone rồi nhấn Enter.
+ B3. Gõ mật khẩu vào ô Enter
Your Password.
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ B4: Xem thư
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
Nháy chuộ vào tên người gửi hoặc
động.
tiêu đề thư để mở
+ Đăng nhập:
+ B1: Truy cập website www.google.com.vn và
nháy Gmail. Trang web với thông tin sẽ xuất hiện:
+ B2: Gõ tên đăng nhập vào ô Email or phone rồi
nhấn Enter.
+ B3. Gõ mật khẩu vào ô Enter Your Password.
+ Xem thư: Nháy chuộ vào tên người gửi hoặc
tiêu đề thư để mở
+ B5: Đăng xuất
Nháy chuột vào Biểu tượng đại diện
(chữ hay hình ảnh) như hình để đăng
xuất
c. Soạn thư mới và gửi:
Thực hiện các bước như sau:
+B1: Nháy chuột vào chữ soạn thư
+ B2: Nhập địa chỉ gmail, yahoo, …
trong ô người nhận
+B3: Nhập tiêu đề thư trong ô Chủ
đề
+ B4: Nhập nội dung thư
+ B5: Gửi kèm tệp (nếu có)
+ B6 : nháy chuột vào Gửi.
+ Đăng xuất: Nháy chuột vào Biểu tượng đại diện
(chữ hay hình ảnh) như hình để đăng xuất
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức
chính:
3. Luyện tập
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong
thực tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm
d.Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
Yêu cầu: Hoạt động cá nhân từng HS.
Giáo viên tổ chức trò chơi, các em HS tham gia trò chơi bằng cách trả lời câu hỏi.
Mỗi em trả lời đúng sẽ được 1 điểm cộng.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
- GV trình chiếu các câu hỏi trong trò chơi. Yêu
cầu HS trả lời 4 câu hỏi sau:
1. Thư điện tử có hạn chế nào dưới đây so với các
phương thức gửi thư khác?
A. Không đồng thời gửi được cho nhiều người.
1. Đáp án C
2. Một người có thể mở được nhiều
tài khoản thư điện tử với các tên
khác nhau. Mỗi hộp thư sẽ có một
địa chỉ riêng, không bao giờ trùng
với địa chỉ thư điện tử khác.
B. Thời gian gửi thư lâu
C. Phải phòng tránh virut, thư rác
D. Chi phí thấp
2. Một người có thể mở được nhiều tài khoản thư
điện tử không?
3. Khi tạo tài khoản thư điện tử em không cần
khai báo gì?
A. Họ và tên
B. Ngày sinh
C. Địa chỉ nhà
D. Hộp thư của phụ huynh
4. Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ thư điện tử?
A. www.nxbgd.vn.
B. thu_hoai.432@yahoo.com.
C. Hoangth&hotmail.coim.
D. Hoa675439@gf@gmail.com.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
3. Đáp án C
4. Đáp án B
thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong
thực tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi tự luận
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
Bài 1- SGK/T36: Em hãy xác định xem thư nào
có thể là thư rác trong các thư điện tử với tiêu đề
như sau:
A. Cơ hội đầu tư kiếm được nhiều tiền hơn.
B. Danh sách học sinh tham gia thi học sinh giỏi
môn Tin học.
C. Quà tặng miễn phí, hãy nháy chuột nhanh.
D. Bạn đã trúng một chuyến đi miễn phí đến Mỹ.
E. Ảnh tập thể lớp 6A ngày khai trường.
F. Khuyến mãi, ưu đãi giá rẻ cho bạn.
Bài 2- SGK/T36: Em hãy soạn một bức thư điện
tử có gửi kèm ảnh (hoặc tệp văn bản, thiệp chúc
mừng…) cho bạn hoặc người thân của em.
Đáp án:
Bài 1: A, C, D, F
Giải đáp trò chơi ô chữ:
1. TAIKHOAN
2. MATKHAU
3. NGUOINHAN
4. DANGNHAP
5. DIACHI
6. TEP
7. DANGXUAT
8. HOPTHU
9. GUI
Yêu cầu
Biểu điểm
(điểm)
Đăng nhập, soạn thư mới
1
Chủ đề
1
Nhập nội dung gõ đúng chính
tả, ngôn từ rõ ràng, lời lẽ lịch
sự, văn minh.
3
Kèm tệp (ảnh, văn bản,…)
2
Thẩm mỹ
1
Địa chỉ hộp thư người nhận
1
Gửi thư thành công
1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm.
Bảng Phân tích Phát triển NLS cho Học sinh
TT
Tên hoạt động
Tổ chức dạy học (Hoạt động của
GV và HS)
Năng lực số
1
Hoạt động 2.2: HS thảo luận và so sánh dịch vụ thư
Ưu điểm và
điện tử với thư truyền thống (trò
nhược điểm
chơi “Tiếp sức”). GV chốt kiến thức
về nhược điểm: "Phải kết nối được
mạng mới sử dụng được, có thể gặp
một số nguy cơ, phiền toái".
4.1.TC1d: HS nhận diện được các
dấu hiệu của thư rác (Spam) hoặc
thư lừa đảo (nguy cơ, phiền toái)
để tránh mở hoặc trả lời.
2
Hoạt động 3:
Thực hành
(Tạo, Đăng
nhập/xuất,
Gửi)
HS thực hành các bước cơ bản để đăng ký tài
khoản (truy cập www.google.com.vn, nháy
Gmail, nhập thông tin, xác minh số điện thoại).
HS thực hành các thao tác đăng nhập, xem thư
và soạn thư mới (nhập địa chỉ, chủ đề, nội
dung, nháy Gửi).
2.1.TC1a: HS thực hiện được việc
soạn và gửi email cơ bản cho giáo
viên hoặc bạn bè.
3
Hoạt động 4:
Vận dụng (Bài
2 - Thực hành
gửi thư)
HS được giao nhiệm vụ soạn một bức thư điện
tử có yêu cầu: 1. Gửi kèm ảnh (hoặc tệp văn
bản). 2. Nội dung thư phải gõ đúng chính tả,
lời lẽ lịch sự, văn minh.
2.2.TC1a: HS biết cách đính kèm
tệp (file ảnh, văn bản) để chia sẻ
dữ liệu qua email. 2.5.TC1a: Biết
tuân thủ các quy tắc lịch sự khi
viết email. 2.4.TC1a: HS sử dụng
email như một công cụ để trao đổi
thông tin phục vụ học tập (gửi
cho bạn/người thân).
4
Hoạt động 4:
HS xác định thư nào có tiêu đề
Vận dụng (Bài mang tính chất thư rác hoặc thư lừa
1 - Thư rác)
đảo (ví dụ: "Cơ hội đầu tư kiếm
được nhiều tiền hơn", "Quà tặng
4.1.TC1d: HS nhận diện được các
dấu hiệu của thư rác (Spam) hoặc
thư lừa đảo để tránh mở hoặc trả
lời.
miễn phí, hãy nháy chuột nhanh").
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN KÝ
DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)
Quảng Trung, ngày 30/11/2026
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
________________________
Hoàng Thị Hải Thanh
________________________
LÊ BÁ NGỌC
TỔ ĐẶC THÙ - NHÓM TIN HỌC
Giáo viên thực hiện: LÊ BÁ NGỌC
BÀI 8. THƯ ĐIỆN TỬ
Môn: Tin học 6 | Thời lượng: 2 tiết | Tiết PPCT: 15, 16 (Tuần 15, 16)
Ngày soạn: 30/11/2026 | Ngày dạy: 14/12/2026
Giáo viên biên soạn: LÊ BÁ NGỌC
Lớp 6A: / /2025 Sĩ số:40/40 (Tiết 16)
Lớp 6B: / /2025 Sĩ số:40/40 (Tiết 16)
Lớp 6A: / /2025 Sĩ số:40/40(Tiết 17)
Lớp 6B: / /2025 Sĩ số:40/40(Tiết 17)
TIẾT 16+17, BÀI 8: THƯ ĐIỆN TỬ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1. Về kiến thức:
- Thư điện tử, ưu điểm và nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử
- Tài khoản thư điện tử
- Hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử
- Đăng ký tài khoản thư điện tử
- Đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất hộp thư điện tử
2.3. Năng lực số (NLS):
2.1.TC1c: Nêu ưu điểm thư điện tử so với thư truyền thống.
4.1.TC1a: Tạo, đăng nhập và sử dụng hộp thư điện tử cơ bản; gửi đính kèm tệp an
toàn.
2.4. Giáo dục Trí tuệ nhân tạo (AI) theo Quyết định 2422/QĐ-BGDĐT & CV
4726/SGDĐT:
6.B1.1: Nhận biết bộ lọc thư rác (Spam Filter) tự động phát hiện mã độc nhờ công
nghệ AI.
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thư điện tử, dịch vụ thư
điện tử, tài khoản thư điện tử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:Địa
chỉ thư điện tử
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được các phương thức
trao đổi thông tin xưa và nay.
2.2. Năng lực Tin học
- Năng lực A (NLa): Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và
truyền thông.
- Năng lực C (NLc): Nhận biết được tầm quan trọng của thư điện tử, ưu nhược
điểm của dịch vụ thư điện tử. Nhận biết tài khoản thư điện tử, cách đăng ký tài
khoản thư điện tử, thao tác đăng nhập, soạn, gửi, xem, đăng xuất tài khoản thư điện
tử.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng trình duyệt web để đăng ký tài khoản thư điện tử
- Năng lực E (NLe): Sử dụng được công cụ e-mail để trao đổi thông tin trong cuộc
sống: gửi được thư điện tử với bạn bè, người thân và trong học tập.
2.3. Các NLS được phát triển:
2.1.TC1a: HS thực hiện được việc soạn và gửi email cơ bản cho giáo viên hoặc bạn
bè.
2.2.TC1a: HS biết cách đính kèm tệp (file ảnh, văn bản) để chia sẻ dữ liệu qua
email.
2.4.TC1a: HS sử dụng email như một công cụ để trao đổi thông tin phục vụ học tập
4.1.TC1d: HS nhận diện được các dấu hiệu của thư rác (Spam) hoặc thư lừa đảo để
tránh mở hoặc trả lời.
2.5.TC1a: Biết tuân thủ các quy tắc lịch sự khi viết email
3.Về phẩm chất:
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Lê Bá Ngọc trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu hoạt động :
- Biết các phương tiện gửi thư
b. Nội dung :
Các phương tiện gửi thư từ xưa đến nay
+ Các phương tiện gửi thư truyền thống:
1. Chim bồ câu đưa thư,
2. Gửi thư bưu điện
3. Phương tiện gửi thư nhanh chóng qua mạng Internet
c. Sản phẩm: Các phương tiện gửi thư
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
- GV trình chiếu đoạn video ngắn giới thiệu về 3
phương thức liên lạc gửi thư khác nhau từ xưa đến
nay (1 phút). Kết thúc đoạn video, GV trình chiếu
3 hình ảnh trong SGK. Sau đó yêu cầu các nhóm
cho biết:
Nội dung:
Các phương tiện gửi thư từ xưa đến
nay:
1. Chim bồ câu đưa thư
2. Gửi thư bưu điện
3. Gửi thư điện tử.
🡪Dùng máy tính có kết nối mạng để
gửi thư hay còn gọi là gửi thư điện
tử là phương thức liên lạc qua thư
phổ biến nhất hiện nay
+ Có các phương thức liên lạc khác nhau nào?
+ Ngày nay, thì phương thức nào là phổ biến
nhất?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu
cầu của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình
thông qua gv yêu cầu.
+ Hình ảnh 1: Dùng bồ câu đưa thư
+ Hình ảnh 2: Thả thư vào hộp thư có sẵn bên
đường hoặc trong bưu điện.
+ Hình ảnh 3: Dùng máy tính có kết nối mạng để
gửi thư.
Phương thức 3 là phương thức phổ biến nhất:
Dùng máy tính có kết nối mạng để gửi thư.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận
xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả
học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh
nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình
thành kiên thức mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Thư điện tử
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết thư điện tử là gì?
- Biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử, các thành phần của địa chỉ thư điện tử. Biết
cách đăng ký tài khoản thư điện tử và thực hiện được việc đăng nhập, soạn, gửi, đăng
xuất hộp thư điện tử.
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Để soạn và gửi một bức thư qua đường
bưu điện đến tay người nhận thì cần những gì và
thực hiện như thế nào?
Câu 2: Gửi thư qua bưu điện có nhanh không, có
bảo mật không?
I. THƯ ĐIỆN TỬ. TÀI KHOẢN
THƯ ĐIỆN TỬ:
1. Thư điện tử:
+ Thư điện tử là thư được gửi và
nhận bằng phương tiện điện tử
+ Khi đăng ký thư điện tử người sử
dụng sẽ có một hộp thư điện tử cùng
địa chỉ thư và mật khẩu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
“Câu 1: Chuẩn bị: Lá thư, bì thư, tem, phí gửi
Cách thực hiện:viết thư bỏ vào bì thư ghi địa chỉ
người nhận, dán tem, mang ra bưu điện gửi trả phí
gửi. Bưu điện lưu thư chờ phương tiện như xe
máy, ô tô, máy bay, … mang thư đi
Câu 2: Thời gian lâu, có thể bị thất lạc thư
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Có cách nào để gửi thư nhanh hơn không?
Hãy nêu thư điện tử là gì? Dịch vụ thư điện tử là
gì?
Câu 2: Xem hình 3.9 trang 33 phân tích cú pháp
của địa chỉ thư và giải thích?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
+ Địa chỉ thư điện tử có dạng:
chủ thư điện tử>
Trong đó:
* Tên đăng nhập: Người sử dụng tự
chọn khi đăng ký
* Địa chỉ máy chủ thư điện tử: Do
nhà cung cấp dịch vụ quy định.
* Mật khẩu: người sử dụng tự chọn
khi đăng kí.
+ Dịch vụ thư điện tử là dịch vụ
cung cấp các chức năng soạn thảo,
gửi, nhận, chuyển tiếp, lưu trữ và
quản lý thư điện tử cho người sử
dụng.
* Chú ý:
Mỗi địa chỉ thư điện tử là duy nhất
trên phạm vi toàn cầu
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
Câu 1: Cách thực hiện khác nhanh hơn: thư điện
tử.
- Thư điện tử là thư được gửi và nhận bằng
phương tiện điện tử thông qua mạng Internet
- Dịch vụ thư điện tử cung cấp các chức năng để
soạn, gửi, nhận, chuyển tiếp, lưu trữ và quản lí thư
điện tử cho người sử dụng.
Câu 2:
- Cú pháp địa chỉ thư điện tử:
+Tên đăng nhập: Do người sử dụng tự chọn khi
đăng kí tài khoản thư điện tử
+Địa chỉ máy chủ thư điện tử: Do nhà cung cấp
dịch vụ quy định
+ Mật khẩu: Do người sử dụng tự chọn khi đăng
kí.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
+ GV nhận xét, chốt kiến thức
2.2. Hoạt động 2: Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết ưu điểm và nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương thức liên
lạc khác
d. Tổ chức thực hiện:
- HS chơi Trò chơi “Tiếp sức”: GV đưa ra luật chơi, nội dung câu hỏi trò chơi.
Yêu cầu:- Chia lớp thành 2 đội chơi. Đội A, đội B (hoặc có thể cho HS tự đặt tên cho đội
chơi của mình). Mỗi đội chơi chọn 5 em HS xung phong đại diện cho đội chơi lên bục
giảng tham gia trò chơi.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
- Y/C học sinh tìm hiểu nội dung mục 2 SGK
trong vòng 2 phút. Sau đó giáo viên chia đội chơi.
- Luật chơi: Thời gian: 3 phút
Mỗi đội cử ra các thành viên của đội mình lần
lượt lên bảng hoàn thành câu trả lời. Hết thời gian
quy định mà đội nào hoàn thành bài tập nhanh
nhất và đúng nhất thì đội đó sẽ chiến thắng.
- GV trình chiếu câu hỏi:
? Theo em dịch vụ thư điện tử có những ưu điểm
và nhược điểm gì so với các phương thức liên lạc
khác
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
+ Ưu điểm: Việc gửi và nhận thư đều qua các
II. ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM
CỦA DỊCH VỤ THƯ ĐIỆN TỬ:
2. Ưu điểm và nhược điểm của dịch
vụ thư điện tử:
a. Ưu điểm:
Chi phí thấp, tiết kiệm thời gian,
thuận tiện, …
b. Nhược điểm:
- Phải kết nối được mạng mới sử
dụng được, có thể gặp một số nguy
cơ, phiền toái.
bước gửi thư, vận chuyển thư và nhận thư.
+ Nhược điểm:
Gửi thư bằng
phương tiện khác
Truyền tay hoặc
thông qua các
Phương
phương
tiện
tiện
chuyên chở khác
nhau.
Thời
Mất nhiều thời
gian
gian.
Chi phí Tốn kém.
Gửi thư
điện tử
Internet
Gần như tức
thời.
Chi phí thấp.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
Câu 1. Em hãy nêu các ưu điểm và hạn chế của
dịch vụ thư truyền thống. Các điểm đó đã thay đổi
thế nào khi ta sử dụng dịch vụ thư điện tử?
Câu 2. Cho ví dụ về dịch vụ thư điện tử có ưu
điểm hơn so với dịch vụ thư truyền thống.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức
chính:
3. Hoạt động 3: Thực hành .
a. Mục tiêu hoạt động: Biết cách đăng ký tài khoản thư điện tử và thực hiện được việc
đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất hộp thư điện tử.
b. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau: Để tạo tài khoản thư điện
tử em thực hiện như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
II. ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN,
ĐĂNG NHẬP, ĐĂNG XUẤT VÀ
GỬI THƯ ĐIỆN TỬ:
3. Thực hành:
a. Tạo tài khoản thư điện tử:
Tạo tài khoản thư điện tử, thực hiện
như sau:
+ B1: Truy cập trang web
www.google.com.vn.
+ B2: Nháy chuột vào mục chọn
Gmail ở hàng trên cùng. Trang web
dưới đây sẽ xuất hiện:
+ B1: Truy cập trang web www.google.com.vn.
+ B2: Nháy chuột vào mục chọn Gmail ở hàng
trên cùng. Trang web dưới đây sẽ xuất hiện:
+ B3: Nháy nút Tạo tài khoản
(Create an account) để đăng kí hộp
thư mới.
+ B4: Nhập các thông tin cần thiết
vào mẫu đăng kí, trong đó quan
trọng nhất là tên đăng nhập và mật
khẩu.
+ B3: Nháy nút Tạo tài khoản (Create an account)
để đăng kí hộp thư mới.
+ B4: Nhập các thông tin cần thiết vào mẫu đăng
kí, trong đó quan trọng nhất là tên đăng nhập và
mật khẩu.
+ B5: Xác minh số điện thoại.
+ B6: Xuất hiện thông báo Chào mừng bạn!
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau: Để đăng nhập, xem nội
dung thư và đăng xuất điện tử em thực hiện như
thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
+ B5: Xác minh số điện thoại.
+ B6: Xuất hiện thông báo Chào
mừng bạn!
b. Đăng nhập, xem nội dung thư và
đăng xuất:
- Đăng nhập và xem thư:
+ B1: Truy cập website
www.google.com.vn và nháy Gmail.
Trang web với thông tin sẽ xuất
hiện:
+ B2: Gõ tên đăng nhập vào ô Email
or phone rồi nhấn Enter.
+ B3. Gõ mật khẩu vào ô Enter
Your Password.
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ B4: Xem thư
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
Nháy chuộ vào tên người gửi hoặc
động.
tiêu đề thư để mở
+ Đăng nhập:
+ B1: Truy cập website www.google.com.vn và
nháy Gmail. Trang web với thông tin sẽ xuất hiện:
+ B2: Gõ tên đăng nhập vào ô Email or phone rồi
nhấn Enter.
+ B3. Gõ mật khẩu vào ô Enter Your Password.
+ Xem thư: Nháy chuộ vào tên người gửi hoặc
tiêu đề thư để mở
+ B5: Đăng xuất
Nháy chuột vào Biểu tượng đại diện
(chữ hay hình ảnh) như hình để đăng
xuất
c. Soạn thư mới và gửi:
Thực hiện các bước như sau:
+B1: Nháy chuột vào chữ soạn thư
+ B2: Nhập địa chỉ gmail, yahoo, …
trong ô người nhận
+B3: Nhập tiêu đề thư trong ô Chủ
đề
+ B4: Nhập nội dung thư
+ B5: Gửi kèm tệp (nếu có)
+ B6 : nháy chuột vào Gửi.
+ Đăng xuất: Nháy chuột vào Biểu tượng đại diện
(chữ hay hình ảnh) như hình để đăng xuất
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức
chính:
3. Luyện tập
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong
thực tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm
d.Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
Yêu cầu: Hoạt động cá nhân từng HS.
Giáo viên tổ chức trò chơi, các em HS tham gia trò chơi bằng cách trả lời câu hỏi.
Mỗi em trả lời đúng sẽ được 1 điểm cộng.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
- GV trình chiếu các câu hỏi trong trò chơi. Yêu
cầu HS trả lời 4 câu hỏi sau:
1. Thư điện tử có hạn chế nào dưới đây so với các
phương thức gửi thư khác?
A. Không đồng thời gửi được cho nhiều người.
1. Đáp án C
2. Một người có thể mở được nhiều
tài khoản thư điện tử với các tên
khác nhau. Mỗi hộp thư sẽ có một
địa chỉ riêng, không bao giờ trùng
với địa chỉ thư điện tử khác.
B. Thời gian gửi thư lâu
C. Phải phòng tránh virut, thư rác
D. Chi phí thấp
2. Một người có thể mở được nhiều tài khoản thư
điện tử không?
3. Khi tạo tài khoản thư điện tử em không cần
khai báo gì?
A. Họ và tên
B. Ngày sinh
C. Địa chỉ nhà
D. Hộp thư của phụ huynh
4. Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ thư điện tử?
A. www.nxbgd.vn.
B. thu_hoai.432@yahoo.com.
C. Hoangth&hotmail.coim.
D. Hoa675439@gf@gmail.com.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
3. Đáp án C
4. Đáp án B
thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong
thực tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi tự luận
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
Bài 1- SGK/T36: Em hãy xác định xem thư nào
có thể là thư rác trong các thư điện tử với tiêu đề
như sau:
A. Cơ hội đầu tư kiếm được nhiều tiền hơn.
B. Danh sách học sinh tham gia thi học sinh giỏi
môn Tin học.
C. Quà tặng miễn phí, hãy nháy chuột nhanh.
D. Bạn đã trúng một chuyến đi miễn phí đến Mỹ.
E. Ảnh tập thể lớp 6A ngày khai trường.
F. Khuyến mãi, ưu đãi giá rẻ cho bạn.
Bài 2- SGK/T36: Em hãy soạn một bức thư điện
tử có gửi kèm ảnh (hoặc tệp văn bản, thiệp chúc
mừng…) cho bạn hoặc người thân của em.
Đáp án:
Bài 1: A, C, D, F
Giải đáp trò chơi ô chữ:
1. TAIKHOAN
2. MATKHAU
3. NGUOINHAN
4. DANGNHAP
5. DIACHI
6. TEP
7. DANGXUAT
8. HOPTHU
9. GUI
Yêu cầu
Biểu điểm
(điểm)
Đăng nhập, soạn thư mới
1
Chủ đề
1
Nhập nội dung gõ đúng chính
tả, ngôn từ rõ ràng, lời lẽ lịch
sự, văn minh.
3
Kèm tệp (ảnh, văn bản,…)
2
Thẩm mỹ
1
Địa chỉ hộp thư người nhận
1
Gửi thư thành công
1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm.
Bảng Phân tích Phát triển NLS cho Học sinh
TT
Tên hoạt động
Tổ chức dạy học (Hoạt động của
GV và HS)
Năng lực số
1
Hoạt động 2.2: HS thảo luận và so sánh dịch vụ thư
Ưu điểm và
điện tử với thư truyền thống (trò
nhược điểm
chơi “Tiếp sức”). GV chốt kiến thức
về nhược điểm: "Phải kết nối được
mạng mới sử dụng được, có thể gặp
một số nguy cơ, phiền toái".
4.1.TC1d: HS nhận diện được các
dấu hiệu của thư rác (Spam) hoặc
thư lừa đảo (nguy cơ, phiền toái)
để tránh mở hoặc trả lời.
2
Hoạt động 3:
Thực hành
(Tạo, Đăng
nhập/xuất,
Gửi)
HS thực hành các bước cơ bản để đăng ký tài
khoản (truy cập www.google.com.vn, nháy
Gmail, nhập thông tin, xác minh số điện thoại).
HS thực hành các thao tác đăng nhập, xem thư
và soạn thư mới (nhập địa chỉ, chủ đề, nội
dung, nháy Gửi).
2.1.TC1a: HS thực hiện được việc
soạn và gửi email cơ bản cho giáo
viên hoặc bạn bè.
3
Hoạt động 4:
Vận dụng (Bài
2 - Thực hành
gửi thư)
HS được giao nhiệm vụ soạn một bức thư điện
tử có yêu cầu: 1. Gửi kèm ảnh (hoặc tệp văn
bản). 2. Nội dung thư phải gõ đúng chính tả,
lời lẽ lịch sự, văn minh.
2.2.TC1a: HS biết cách đính kèm
tệp (file ảnh, văn bản) để chia sẻ
dữ liệu qua email. 2.5.TC1a: Biết
tuân thủ các quy tắc lịch sự khi
viết email. 2.4.TC1a: HS sử dụng
email như một công cụ để trao đổi
thông tin phục vụ học tập (gửi
cho bạn/người thân).
4
Hoạt động 4:
HS xác định thư nào có tiêu đề
Vận dụng (Bài mang tính chất thư rác hoặc thư lừa
1 - Thư rác)
đảo (ví dụ: "Cơ hội đầu tư kiếm
được nhiều tiền hơn", "Quà tặng
4.1.TC1d: HS nhận diện được các
dấu hiệu của thư rác (Spam) hoặc
thư lừa đảo để tránh mở hoặc trả
lời.
miễn phí, hãy nháy chuột nhanh").
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN KÝ
DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)
Quảng Trung, ngày 30/11/2026
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
________________________
Hoàng Thị Hải Thanh
________________________
LÊ BÁ NGỌC
 








Các ý kiến mới nhất