Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bá Ngọc
Ngày gửi: 14h:21' 04-09-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Bá Ngọc
Ngày gửi: 14h:21' 04-09-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS VŨ PHI TRỪ - PHÂN HIỆU QUẢNG TRUNG
TỔ ĐẶC THÙ - NHÓM TIN HỌC
Giáo viên thực hiện: LÊ BÁ NGỌC
BÀI 6. MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU
Môn: Tin học 6 | Thời lượng: 2 tiết | Tiết PPCT: 11, 12 (Tuần 11, 12)
Ngày soạn: 02/11/2026 | Ngày dạy: 16/11/2026
Giáo viên biên soạn: LÊ BÁ NGỌC
Lớp 6A: : / /2026 Sĩ số:40/40 (Tiết 12)
Lớp 6B: / /2026 Sĩ số:40/40 (Tiết 12)
Lớp 6A:
Lớp 6B:
/ /2026 Sĩ số:40/40(Tiết 13)
/ /2026 Sĩ số:40/40(Tiết 13)
CHỦ ĐỀ 3:
TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
TIẾT 12+13, BÀI 6: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-Trình bày sơ lược được khái niệm world wide web, website, địa chỉ website,
trình duyệt.
- Xem và nêu được các thông tin chính trên trang web cho trước.
- Khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng: tra từ điển, xem
tin thời tiết, thời sự, ….
2.3. Năng lực số (NLS):
1.3.TC1a: Nêu các khái niệm WWW, website, URL, trang web và siêu văn bản.
2.1.TC1b: Sử dụng trình duyệt web truy cập thông tin qua URL, quản lý Bookmark.
2.4. Giáo dục Trí tuệ nhân tạo (AI) theo Quyết định 2422/QĐ-BGDĐT & CV
4726/SGDĐT:
6.D1.1: Trải nghiệm tương tác với trợ lý ảo (Chatbot AI) trên các trang web thông
minh.
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá trình Xử lý
thông tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu quả của máy tính.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:quy
trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ(lưu trữ thông tin),
bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin) trong máy
tính điện tử.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về
Xử lý thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình xử lý
thông tin trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh vực cần quan
tâmtrên mạng Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm).
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
– Sử dụng được máy tính để khai thác được thông tin trên một số trang web
thông dụng.
Năng lực C (NLc):
-Trình bày sơ lược được khái niệm world wide web, website, địa chỉ website,
trình duyệt.
- Xem và nêu được các thông tin chính trên trang web cho trước
Năng lực D (NLd):
– Sử dụng máy tính để tìm kiếm thông tin trên mạng Internet.
Năng lực E (NLe):
- Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
1.1.TC1b: HS biết sử dụng trình duyệt web để truy cập, duyệt thông tin từ các
website thông qua địa chỉ hoặc liên kết.
1.1.TC1c: HS biết cách di chuyển giữa các trang web bằng các siêu liên kết
(hyperlink) và sử dụng các nút điều hướng (Back, Forward, Home) trên trình duyệt.
1.2.TC1a: HS bước đầu nhận biết được sự đa dạng của nguồn thông tin trên web (văn
bản, hình ảnh, video) và ý nghĩa của địa chỉ website (ví dụ: .vn, .org, .edu).
3.Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
Phẩm chất của học sinh như sau:
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo
luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Lê Bá Ngọc trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Biết trang truy cập vào trang web: world wide web
b. Nội dung : Trang truy cập vào trang web: world wide web
c. Sản phẩm: Truy cập vào trang web: world wide web
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Tiến trình nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả trên phiếu
học tập.
Trang truy cập vào trang
web: world wide web
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua
phiếu học tập.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh
giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo
cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội
dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tổ chức thông tin
a. Mục tiêu: Biết các khái niệm: world wide web, website, địa chỉ website, trình duyệt.
b. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Tiến trình nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Câu 1. Thông tin trong một cuốn sách được tổ chức như thế
nào?
I. TỔ CHỨC THÔNG
TIN TRÊN INTERNET:
1. Tìm hiểu cách tổ chức
thông tin:
-Thông tin trên trang web
Câu 2.Các thông tin trong sách được trình bày dưới dạng
gì?
Câu 3. Em đã xem thông tin trên Internet chưa?
Câu 4. Trên Internet có những dạng thông tin gì?
Câu 5. Thông tin trên sách báo hay Internet thông tin nào đa
dạng hơn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1. Trong một cuốn sách, thông tin được sắp xếp tuần
tự.
Ví dụ: Cuốn sách tin học 6 có các chủ đề, trong mỗi chủ đề
có một số bài học, mỗi bài học có các phần, trong từng phần
sẽ trình bày từng nội dung cụ thể.
Câu 2. Hầu hết thông tin chỉ được trình bày dưới dạng văn
bản và hình ảnh.
Câu 3. Rồi/chưa
Câu 4. Trên Internet có thông tin ở các dạng: văn bản, hình
ảnh, âm thanh, các phần mềm, các liên kết.
Câu 5. Các dạng thông tin trên Internet đa dạng hơn thông
tin trong sách báo
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau: Siêu văn bản, trang web, world wide web,
Website, địa chỉ Website, trang chủ là gì? Cho ví dụ minh
họa?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
được tạo nên nhiều trang
web kết nối với nhau bởi
các liên kết. Mỗi trang
web có địa chỉ truy cập
riêng.
- World wide web là
mạng thông tin toàn cầu,
liên kết các website trên
Internet.
- Website là một tập hợp
gồm một hoặc nhiều trang
web liên quan được tổ
chức dưới một địa chỉ
truy cập chung
- Địa chỉ website là địa
chỉ truy cập trung của các
trang web của website.
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- Siêu văn bản là loại văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu
khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,… và
các siêu liên kết tới các siêu văn bản khác.
- Siêu văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ HTML
- Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập
trên Internet.
- World wide web là mạng thông tin toàn cầu, liên kết các
website trên Internet.
- Website là một tập hợp gồm một hoặc nhiều trang web
liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung
- Địa chỉ website là địa chỉ truy cập trung của các trang web
của website.
- Trang chủ là trang đầu tiên được mở ra khi truy cập vào
một trang Web
- Ví dụ: www.vietnamnet.vn, www.violet.vn,
www.moet.gov.vn, ….
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
1. Em hãy chọn phương án đúng.
Trang siêu văn bản là:
A. Trang văn bản thường không chứa liên kết.
B. Trang văn bản đặc biệt tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác
nhau và chứa các liên kết.
C. Trang văn bản đặc biệt tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác
nhau và không chứa liên kết.
2. Hãy nêu địa chỉ một số trang web phục vụ học tập?
3. Tại sao khi di chuột vào dòng chữ xanh thì con trỏ biến
thành bàn tay?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập :
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
1. Đáp án: B.
2. Ví dụ một số trang web phục vụ học tập:
https://hanhtrangso.nxbgd.vn
https://taphuan.nxbgd.vn
https://www.google.com
https://www.youtube.com
http://violympic.vn
http://ioe.vn
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
+ GV nhận xét, chốt kiến thức
+ GV: Đó là cánh cửa (liên kết) dẫn sang nơi khác.
2.2. Hoạt động 2: Trình duyệt .
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết khái niệm về trình duyệt
- Biết được một số trình duyệt web
- Biết các bước để truy cập vào trang web
b. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Tiến trình nội dung
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Câu 1: Trình duyệt Web là gì? Em hãy nêu một số trình
duyệt em biết?
Câu 2. Khai thác thông tin trên trang web ta làm như thế
nào?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
II. TRÌNH DUYỆT :
2. Trình duyệt:
- Trình duyệt Web là
phần mềm ứng dụng giúp
người dùng giao tiếp với
hệ thống WWW: truy cập
các trang web và khai
thác tài nguyên trên
Internet
- Một số trình duyệt Web:
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1:
- Trình duyệt Web là phần mềm ứng dụng giúp người dùng
giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập các trang web và
khai thác tài nguyên trên Internet
- Một số trình duyệt Web: Cốc cốc, Chorne, Firefox,…
Câu 2: Người sử dụng có thể theo các liên kết để khai thác
thông tin từ các trang web.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau: Để truy cập vào một trang web nào đó em thực
hiện như thế nào? Cho ví dụ minh họa?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- Để truy cập một trang web, em thực hiện như sau:
+ B1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng trình duyệt
+ B2: Nhập địa chỉ của trang Web vào ô địa chỉ
Ví dụ: www.thanhnien.com.vn
+ B3. Nhấn Enter
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
Cốc cốc, Chorne, Firefox,
…
- Người dùng có thể theo
các liên kết có thể khai
thác thông tin từ các trang
web.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Câu 1: Em hãy kể tên một số trình duyệt em biết?
Câu 2: Để truy cập vào một trang web em cần làm gì?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của
các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính:
II. TRÌNH DUYỆT :
2. Trình duyệt:
- Trình duyệt Web là phần mềm ứng dụng giúp người dùng
giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập các trang web và
khai thác tài nguyên trên Internet
- Một số trình duyệt Web: Cốc cốc, Chorne, Firefox,…
- Người dùng có thể theo các liên kết có thể khai thác thông
tin từ các trang web.
Tiết 2:
2.3. Hoạt động 3: Thực hành .
a. Mục tiêu: Biết khai thác thông tin trên một số trăng web thông dụng
b. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Tiến trình nội dung
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau: Để truy cập vào một trang web nào đó em thực
hiện như thế nào? Cho ví dụ minh họa?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
III. THỰC HÀNH: KHAI
THÁC THÔNG TIN
TRÊN TRANG WEB
3. Thực hành:
- Để truy cập một trang
web, thực hiện như sau:
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- Để truy cập một trang web, em thực hiện như sau:
+ B1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng trình duyệt
+ B2: Nhập địa chỉ của trang Web vào ô địa chỉ
Ví dụ: www.vi.wikipedia.org
+ B3. Nhấn Enter
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Quan sát hình 3.2 (trang 25 SGK)
Trang bách khoa toàn thư mở Tiếng Việt
HS: Quan sát
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau: Cho biết trang web này gồm những thông tin
gì?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
+ B1: Nháy đúp chuột vào
biểu tượng trình duyệt
+ B2: Nhập địa chỉ của
trang Web vào ô địa chỉ
Ví dụ:
www.vi.wikipedia.org
+ B3. Nhấn Enter
* Lưu ý:
- Em có thể lưu trang web
vào thanh đánh dấu
(bookmark bar) của trình
duyệt để truy cập lại khi
cần.
- Khi muốn truy cập lại
trang web, nháy chuột vào
tên trang web đó trên
thanh đã đánh dấu
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3
Quan sát hình 3.3 (trang 26 SGK)
Trang tin thời tiết, thời sự
HS: Quan sát
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau: Cho biết trang web này gồm những thông tin
gì?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 4
Quan sát hình 3.4 (trang 26 SGK)
Trang tin thời tiết, thời sự
HS: Quan sát
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau: Cho biết trang web này gồm những thông tin
gì?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của
các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính:
III. THỰC HÀNH: KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN
TRANG WEB
3. Thực hành:
- Để truy cập một trang web, thực hiện như sau:
+ B1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng trình duyệt
+ B2: Nhập địa chỉ của trang Web vào ô địa chỉ
Ví dụ: www.vi.wikipedia.org
+ B3. Nhấn Enter
* Lưu ý:
- Em có thể lưu trang web vào thanh đánh dấu (bookmark
bar) của trình duyệt để truy cập lại khi cần.
- Khi muốn truy cập lại trang web, nháy chuột vào tên trang
web đó trên thanh đã đánh dấu
3. Luyện tập
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong
thực tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Tiến trình nội dung
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
1. Thông tin trên Internet được tổ chức như thế nào?
A. Tương tự như thông tin trong cuốn sách.
B. Thành từng bản rời rạc.
C. Các siêu văn bản liên kết với nhau bởi các liên kết.
D. Một cách tùy ý.
2. Em hãy ghép từng nội dung ở cột A với phù hợp nội
dung ở cột B (SGK).
Đáp án:
1. C.
2. 1 - c,
2 - d,
3 - a,
4 - b.
A
1) Website là tập hợp
B
a) sử dụng trình
duyệt web.
2) Khi duyệt web, muốn
chuyển đến một nội dung b) website trên
hoặc một trang web khác Internet.
thì ta nháy chuột vào
3) Để truy cập các trang
web ta cần
4) WWW là hệ thống các
c) các trang web
liên quan được truy
cập thông qua một
địa chỉ.
d) liên kết trỏ đến
đó.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Đáp án:
1. C.
2. 1 - c, 2 - d, 3 - a, 4 - b.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của
các nhóm.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong
thực tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi tự luận
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Tiến trình nội dung
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
1. Có điểm gì khác nhau giữa cách tổ chức thông tin trong
cuốn sách với cách tổ chức thông tin trên Internet?
2. Em hãy sử dụng web browser để truy cập vào trang web
có địa chỉ: http://hoahoctro.tienphong.vn và
http://vtv7.vtv.vn để xem thông tin có trên trang web (tên,
biểu tượng, các mục chính, ...) và theo các trỏ liên kết đến
các trang web khác.
Lưu địa chỉ em thích trang web vào thanh đánh dấu.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
+Trong sách: Thông tin
được tổ chức tuần tự theo
chủ đề hoặc chương trình,
bài, phần, nội dung từng
phần. Khi người dùng tìm
kiếm thông tin thì phải
theo tuần tự, xem nội
dung đó thuộc các bài,
mấy chương, ở mọi trang
trong sách. Đây là cách tổ
chức tuyến tính.
+ Trên Internet: Tổ chức
thông tin dưới đạng siêu
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của
các nhóm.
văn bản. Người sử dụng
có thể dễ dàng truy cập để
xem nội dung các trang
web khi máy tính được
kết nối với Internet. Các
liên kết giúp người sử
dụng dễ dàng di chuyển
đến một trang web cụ thể
có liên quan đến nội dung
cần quan tâm, không theo
tuần tự. Đây là cách tổ
chức phi tuyến tính.
Câu 2:
- Duyệt web để xem
thông tin trên các trang
web.
- Lưu địa chỉ các trang
web trên thanh đánh dấu.
Bảng Phân tích Phát triển NLS cho Học sinh
TT Tên hoạt
động
Tổ chức dạy học (Hoạt động của GV và
HS)
Năng lực số
1
Hình thành
Kiến thức:
Tìm hiểu
cách tổ
chức thông
tin
HS thảo luậ
TỔ ĐẶC THÙ - NHÓM TIN HỌC
Giáo viên thực hiện: LÊ BÁ NGỌC
BÀI 6. MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU
Môn: Tin học 6 | Thời lượng: 2 tiết | Tiết PPCT: 11, 12 (Tuần 11, 12)
Ngày soạn: 02/11/2026 | Ngày dạy: 16/11/2026
Giáo viên biên soạn: LÊ BÁ NGỌC
Lớp 6A: : / /2026 Sĩ số:40/40 (Tiết 12)
Lớp 6B: / /2026 Sĩ số:40/40 (Tiết 12)
Lớp 6A:
Lớp 6B:
/ /2026 Sĩ số:40/40(Tiết 13)
/ /2026 Sĩ số:40/40(Tiết 13)
CHỦ ĐỀ 3:
TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
TIẾT 12+13, BÀI 6: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-Trình bày sơ lược được khái niệm world wide web, website, địa chỉ website,
trình duyệt.
- Xem và nêu được các thông tin chính trên trang web cho trước.
- Khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng: tra từ điển, xem
tin thời tiết, thời sự, ….
2.3. Năng lực số (NLS):
1.3.TC1a: Nêu các khái niệm WWW, website, URL, trang web và siêu văn bản.
2.1.TC1b: Sử dụng trình duyệt web truy cập thông tin qua URL, quản lý Bookmark.
2.4. Giáo dục Trí tuệ nhân tạo (AI) theo Quyết định 2422/QĐ-BGDĐT & CV
4726/SGDĐT:
6.D1.1: Trải nghiệm tương tác với trợ lý ảo (Chatbot AI) trên các trang web thông
minh.
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá trình Xử lý
thông tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu quả của máy tính.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:quy
trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ(lưu trữ thông tin),
bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin) trong máy
tính điện tử.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về
Xử lý thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình xử lý
thông tin trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh vực cần quan
tâmtrên mạng Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm).
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
– Sử dụng được máy tính để khai thác được thông tin trên một số trang web
thông dụng.
Năng lực C (NLc):
-Trình bày sơ lược được khái niệm world wide web, website, địa chỉ website,
trình duyệt.
- Xem và nêu được các thông tin chính trên trang web cho trước
Năng lực D (NLd):
– Sử dụng máy tính để tìm kiếm thông tin trên mạng Internet.
Năng lực E (NLe):
- Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
1.1.TC1b: HS biết sử dụng trình duyệt web để truy cập, duyệt thông tin từ các
website thông qua địa chỉ hoặc liên kết.
1.1.TC1c: HS biết cách di chuyển giữa các trang web bằng các siêu liên kết
(hyperlink) và sử dụng các nút điều hướng (Back, Forward, Home) trên trình duyệt.
1.2.TC1a: HS bước đầu nhận biết được sự đa dạng của nguồn thông tin trên web (văn
bản, hình ảnh, video) và ý nghĩa của địa chỉ website (ví dụ: .vn, .org, .edu).
3.Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
Phẩm chất của học sinh như sau:
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo
luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Lê Bá Ngọc trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Biết trang truy cập vào trang web: world wide web
b. Nội dung : Trang truy cập vào trang web: world wide web
c. Sản phẩm: Truy cập vào trang web: world wide web
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Tiến trình nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả trên phiếu
học tập.
Trang truy cập vào trang
web: world wide web
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua
phiếu học tập.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh
giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo
cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội
dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tổ chức thông tin
a. Mục tiêu: Biết các khái niệm: world wide web, website, địa chỉ website, trình duyệt.
b. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Tiến trình nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Câu 1. Thông tin trong một cuốn sách được tổ chức như thế
nào?
I. TỔ CHỨC THÔNG
TIN TRÊN INTERNET:
1. Tìm hiểu cách tổ chức
thông tin:
-Thông tin trên trang web
Câu 2.Các thông tin trong sách được trình bày dưới dạng
gì?
Câu 3. Em đã xem thông tin trên Internet chưa?
Câu 4. Trên Internet có những dạng thông tin gì?
Câu 5. Thông tin trên sách báo hay Internet thông tin nào đa
dạng hơn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1. Trong một cuốn sách, thông tin được sắp xếp tuần
tự.
Ví dụ: Cuốn sách tin học 6 có các chủ đề, trong mỗi chủ đề
có một số bài học, mỗi bài học có các phần, trong từng phần
sẽ trình bày từng nội dung cụ thể.
Câu 2. Hầu hết thông tin chỉ được trình bày dưới dạng văn
bản và hình ảnh.
Câu 3. Rồi/chưa
Câu 4. Trên Internet có thông tin ở các dạng: văn bản, hình
ảnh, âm thanh, các phần mềm, các liên kết.
Câu 5. Các dạng thông tin trên Internet đa dạng hơn thông
tin trong sách báo
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau: Siêu văn bản, trang web, world wide web,
Website, địa chỉ Website, trang chủ là gì? Cho ví dụ minh
họa?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
được tạo nên nhiều trang
web kết nối với nhau bởi
các liên kết. Mỗi trang
web có địa chỉ truy cập
riêng.
- World wide web là
mạng thông tin toàn cầu,
liên kết các website trên
Internet.
- Website là một tập hợp
gồm một hoặc nhiều trang
web liên quan được tổ
chức dưới một địa chỉ
truy cập chung
- Địa chỉ website là địa
chỉ truy cập trung của các
trang web của website.
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- Siêu văn bản là loại văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu
khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,… và
các siêu liên kết tới các siêu văn bản khác.
- Siêu văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ HTML
- Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập
trên Internet.
- World wide web là mạng thông tin toàn cầu, liên kết các
website trên Internet.
- Website là một tập hợp gồm một hoặc nhiều trang web
liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung
- Địa chỉ website là địa chỉ truy cập trung của các trang web
của website.
- Trang chủ là trang đầu tiên được mở ra khi truy cập vào
một trang Web
- Ví dụ: www.vietnamnet.vn, www.violet.vn,
www.moet.gov.vn, ….
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
1. Em hãy chọn phương án đúng.
Trang siêu văn bản là:
A. Trang văn bản thường không chứa liên kết.
B. Trang văn bản đặc biệt tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác
nhau và chứa các liên kết.
C. Trang văn bản đặc biệt tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác
nhau và không chứa liên kết.
2. Hãy nêu địa chỉ một số trang web phục vụ học tập?
3. Tại sao khi di chuột vào dòng chữ xanh thì con trỏ biến
thành bàn tay?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập :
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
1. Đáp án: B.
2. Ví dụ một số trang web phục vụ học tập:
https://hanhtrangso.nxbgd.vn
https://taphuan.nxbgd.vn
https://www.google.com
https://www.youtube.com
http://violympic.vn
http://ioe.vn
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
+ GV nhận xét, chốt kiến thức
+ GV: Đó là cánh cửa (liên kết) dẫn sang nơi khác.
2.2. Hoạt động 2: Trình duyệt .
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết khái niệm về trình duyệt
- Biết được một số trình duyệt web
- Biết các bước để truy cập vào trang web
b. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Tiến trình nội dung
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Câu 1: Trình duyệt Web là gì? Em hãy nêu một số trình
duyệt em biết?
Câu 2. Khai thác thông tin trên trang web ta làm như thế
nào?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
II. TRÌNH DUYỆT :
2. Trình duyệt:
- Trình duyệt Web là
phần mềm ứng dụng giúp
người dùng giao tiếp với
hệ thống WWW: truy cập
các trang web và khai
thác tài nguyên trên
Internet
- Một số trình duyệt Web:
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1:
- Trình duyệt Web là phần mềm ứng dụng giúp người dùng
giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập các trang web và
khai thác tài nguyên trên Internet
- Một số trình duyệt Web: Cốc cốc, Chorne, Firefox,…
Câu 2: Người sử dụng có thể theo các liên kết để khai thác
thông tin từ các trang web.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau: Để truy cập vào một trang web nào đó em thực
hiện như thế nào? Cho ví dụ minh họa?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- Để truy cập một trang web, em thực hiện như sau:
+ B1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng trình duyệt
+ B2: Nhập địa chỉ của trang Web vào ô địa chỉ
Ví dụ: www.thanhnien.com.vn
+ B3. Nhấn Enter
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
Cốc cốc, Chorne, Firefox,
…
- Người dùng có thể theo
các liên kết có thể khai
thác thông tin từ các trang
web.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Câu 1: Em hãy kể tên một số trình duyệt em biết?
Câu 2: Để truy cập vào một trang web em cần làm gì?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của
các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính:
II. TRÌNH DUYỆT :
2. Trình duyệt:
- Trình duyệt Web là phần mềm ứng dụng giúp người dùng
giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập các trang web và
khai thác tài nguyên trên Internet
- Một số trình duyệt Web: Cốc cốc, Chorne, Firefox,…
- Người dùng có thể theo các liên kết có thể khai thác thông
tin từ các trang web.
Tiết 2:
2.3. Hoạt động 3: Thực hành .
a. Mục tiêu: Biết khai thác thông tin trên một số trăng web thông dụng
b. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Tiến trình nội dung
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau: Để truy cập vào một trang web nào đó em thực
hiện như thế nào? Cho ví dụ minh họa?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
III. THỰC HÀNH: KHAI
THÁC THÔNG TIN
TRÊN TRANG WEB
3. Thực hành:
- Để truy cập một trang
web, thực hiện như sau:
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- Để truy cập một trang web, em thực hiện như sau:
+ B1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng trình duyệt
+ B2: Nhập địa chỉ của trang Web vào ô địa chỉ
Ví dụ: www.vi.wikipedia.org
+ B3. Nhấn Enter
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Quan sát hình 3.2 (trang 25 SGK)
Trang bách khoa toàn thư mở Tiếng Việt
HS: Quan sát
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau: Cho biết trang web này gồm những thông tin
gì?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
+ B1: Nháy đúp chuột vào
biểu tượng trình duyệt
+ B2: Nhập địa chỉ của
trang Web vào ô địa chỉ
Ví dụ:
www.vi.wikipedia.org
+ B3. Nhấn Enter
* Lưu ý:
- Em có thể lưu trang web
vào thanh đánh dấu
(bookmark bar) của trình
duyệt để truy cập lại khi
cần.
- Khi muốn truy cập lại
trang web, nháy chuột vào
tên trang web đó trên
thanh đã đánh dấu
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3
Quan sát hình 3.3 (trang 26 SGK)
Trang tin thời tiết, thời sự
HS: Quan sát
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau: Cho biết trang web này gồm những thông tin
gì?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 4
Quan sát hình 3.4 (trang 26 SGK)
Trang tin thời tiết, thời sự
HS: Quan sát
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau: Cho biết trang web này gồm những thông tin
gì?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của
các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính:
III. THỰC HÀNH: KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN
TRANG WEB
3. Thực hành:
- Để truy cập một trang web, thực hiện như sau:
+ B1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng trình duyệt
+ B2: Nhập địa chỉ của trang Web vào ô địa chỉ
Ví dụ: www.vi.wikipedia.org
+ B3. Nhấn Enter
* Lưu ý:
- Em có thể lưu trang web vào thanh đánh dấu (bookmark
bar) của trình duyệt để truy cập lại khi cần.
- Khi muốn truy cập lại trang web, nháy chuột vào tên trang
web đó trên thanh đã đánh dấu
3. Luyện tập
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong
thực tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Tiến trình nội dung
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
1. Thông tin trên Internet được tổ chức như thế nào?
A. Tương tự như thông tin trong cuốn sách.
B. Thành từng bản rời rạc.
C. Các siêu văn bản liên kết với nhau bởi các liên kết.
D. Một cách tùy ý.
2. Em hãy ghép từng nội dung ở cột A với phù hợp nội
dung ở cột B (SGK).
Đáp án:
1. C.
2. 1 - c,
2 - d,
3 - a,
4 - b.
A
1) Website là tập hợp
B
a) sử dụng trình
duyệt web.
2) Khi duyệt web, muốn
chuyển đến một nội dung b) website trên
hoặc một trang web khác Internet.
thì ta nháy chuột vào
3) Để truy cập các trang
web ta cần
4) WWW là hệ thống các
c) các trang web
liên quan được truy
cập thông qua một
địa chỉ.
d) liên kết trỏ đến
đó.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Đáp án:
1. C.
2. 1 - c, 2 - d, 3 - a, 4 - b.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của
các nhóm.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong
thực tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi tự luận
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Tiến trình nội dung
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
1. Có điểm gì khác nhau giữa cách tổ chức thông tin trong
cuốn sách với cách tổ chức thông tin trên Internet?
2. Em hãy sử dụng web browser để truy cập vào trang web
có địa chỉ: http://hoahoctro.tienphong.vn và
http://vtv7.vtv.vn để xem thông tin có trên trang web (tên,
biểu tượng, các mục chính, ...) và theo các trỏ liên kết đến
các trang web khác.
Lưu địa chỉ em thích trang web vào thanh đánh dấu.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
+Trong sách: Thông tin
được tổ chức tuần tự theo
chủ đề hoặc chương trình,
bài, phần, nội dung từng
phần. Khi người dùng tìm
kiếm thông tin thì phải
theo tuần tự, xem nội
dung đó thuộc các bài,
mấy chương, ở mọi trang
trong sách. Đây là cách tổ
chức tuyến tính.
+ Trên Internet: Tổ chức
thông tin dưới đạng siêu
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của
các nhóm.
văn bản. Người sử dụng
có thể dễ dàng truy cập để
xem nội dung các trang
web khi máy tính được
kết nối với Internet. Các
liên kết giúp người sử
dụng dễ dàng di chuyển
đến một trang web cụ thể
có liên quan đến nội dung
cần quan tâm, không theo
tuần tự. Đây là cách tổ
chức phi tuyến tính.
Câu 2:
- Duyệt web để xem
thông tin trên các trang
web.
- Lưu địa chỉ các trang
web trên thanh đánh dấu.
Bảng Phân tích Phát triển NLS cho Học sinh
TT Tên hoạt
động
Tổ chức dạy học (Hoạt động của GV và
HS)
Năng lực số
1
Hình thành
Kiến thức:
Tìm hiểu
cách tổ
chức thông
tin
HS thảo luậ
 








Các ý kiến mới nhất