Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bá Ngọc
Ngày gửi: 14h:17' 04-09-2026
Dung lượng: 421.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS VŨ PHI TRỪ - PHÂN HIỆU QUẢNG TRUNG
TỔ ĐẶC THÙ - NHÓM TIN HỌC
Giáo viên thực hiện: LÊ BÁ NGỌC
BÀI 3. THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
Môn: Tin học 6 | Thời lượng: 2 tiết | Tiết PPCT: 4, 5 (Tuần 4, 5)
Ngày soạn: 14/09/2026 | Ngày dạy: 28/09/2026
Giáo viên biên soạn: LÊ BÁ NGỌC
Ngày dạy
Lớp 6A: : / /2026 Sĩ số:40/40 (Tiết 5)
Lớp 6B:: / /2026 Sĩ số:40/40 (Tiết 5)

Lớp 6A: / /2025 Sĩ số:40/40(Tiết 6)
Lớp 6B: / /2025 Sĩ số:40/40(Tiết 6)

TIẾT 5+6, BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin với chỉ hai ký hiệu 0 và 1.
- Biết được bit là đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất; các bội số của nó là Byte, KB,
MB, …
- Biết được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như: đĩa quang, đĩa
từ, thẻ nhớ, …
2.3. Năng lực số (NLS):
1.1.TC1c: Giải thích vì sao thông tin trong máy tính biểu diễn bằng dãy bit (0 và
1); nêu các đơn vị đo dung lượng thông tin: Bit, Byte, KB, MB, GB, TB.
5.2.TC1b: Đọc thông số bộ nhớ trên thiết bị số.
2.4. Giáo dục Trí tuệ nhân tạo (AI) theo Quyết định 2422/QĐ-BGDĐT & CV
4726/SGDĐT:
6.C3.2: Dữ liệu số khổng lồ (Big Data) là nền tảng huấn luyện AI.
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự đọc SGK, kết hợp với gợi ý và dẫn
dắt của GV để trả lời các câu hỏi liên quan đến biểu diễn thông tin trong máy tính.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng quan sát, khám phá thế
giới số xung quanh, trong cách thể hiện, biểu diễn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm để hoàn thành
các nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực Tin học:
Năng lực A (NLa):
– Sử dụng được máy tính để biết cách mã hóa thông tin, xem được khả năng lưu
trữ của các thiết bị nhớ thông dụng.
Năng lực C (NLc):
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin với chỉ hai ký hiệu 0 và 1.
- Biết được bit là đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất; các bội số của nó là Byte, KB,
MB, …
Năng lực D (NLd):
–Sử dụng máy tính xem dung lượng của bộ nhớ như đĩa cứng, USB, CD/DVD,
Năng lực E (NLe):
- Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
1.3.TC1a: HS biết được các đơn vị đo dung lượng lưu trữ (Byte, KB, MB, GB) và
khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng.
5.2.TC1a: HS biết được lượng dung lượng lưu trữ cần thiết cho các nhu cầu cá
nhân.
5.2.TC1b: HS biết chọn thiết bị lưu trữ phù hợp với nhu cầu sử dụng.
3.Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm
chất của học sinh như sau:
- Ham học, khám phá:Có khả năng quan sát, phát hiện vấn đề; ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học được để giải thích một số hoạt động số hóa trongxã hội số.
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Lê Bá Ngọc trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu hoạt động :
+ Biết được cách biểu diễn thông tin trong máy tính
+ Biết được mã hóa thông tin
b. Nội dung : Trong bài học trước, chúng ta biết rằng máy tính có thể xử lý được thông
tin nhưng làm như thế nào để máy tính có thể hiểu được những dữ liệu chúng ta chuyển
cho nó xử lý?
c. Sản phẩm:
+ Biểu diễn thông tin trong máy tính
+ Mã hóa thông tin
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau: Trong bài học trước, chúng
ta biết rằng máy tính có thể xử lý được thông tin
nhưng làm như thế nào để máy tính có thể hiểu
được những dữ liệu chúng ta chuyển cho nó xử lý?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập :
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.

1. Mã hóa:
Để máy tính xử lý được thông
tin, thông tin đưa vào cần được
chuyển đổi thành các kí hiệu 0 và
1.

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Con người có thể dùng chữ số, chữ cái và kí hiệu
để diễn đạt theo cách riêng của mình nhưng với
máy tính hiện nay làm việc với chỉ hai kí hiệu 0 và
1.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Biểu diễn thông tin trong máy tính
a. Mục tiêu hoạt động : Biết các bước biểu diễn thông tin trong máy tính
b. Nội dung : Các bước biểu diễn thông tin trong máy tính, giao nhiệm vụ, học sinh báo
cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau: Từ ví dụ trên có những cách
biểu diễn thông tin nào trong máy tính?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:

I. BIỂU DIỄN THÔNG TIN
TRONG MÁY TÍNH:
+ Biểu diễn số:

+ Biểu diễn văn bản:

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Biểu diễn số:
+ Biểu diễn văn bản:
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
+ GV nhận xét, chốt kiến thức
Tóm lại: Trong máy tính, tất cả thông tin dạng văn
bản, hình ảnh, âm thanh… đều được chuyển thành
dãy bit.

Ví dụ:

+ Biểu diễn bằng hình ảnh:

+ Biểu diễn bằng âm thanh:

Tóm lại: Trong máy tính, tất cả
thông tin dạng văn bản, hình ảnh,
âm thanh… đều được chuyển
thành dãy bit.

2.2. Hoạt động 2: Viết dãy bit
a. Mục tiêu hoạt động : Biết các bước biểu diễn thông tin trong máy tính bằng dãy bit
b. Nội dung : Biểu diễn thông tin trong máy tính bằng dãy bit, giao nhiệm vụ học sinh
báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS thảo luận nhóm với từ 5 -6 HS, thực
hiện trò chơi “Ai nhanh hơn?”, yêu cầu các nhóm
trả lời 2 câu hỏi sau:
Câu 1: Em hãy chuyển mỗi dòng trong hình vẽ
thành một dãy bit.

2. Viết dãy bit:
-Thông tin được biểu diễn trong
máy tính bằng dãy bit. Mỗi bit là
một kí hiệu 0 và 1 hay còn được
gọi là số nhị phân.
- Bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu
trữ thông tin.

Câu 2: Em hãy chuyển cả hình vẽ thành dãy bit
bằng cách nối các dãy bit của các dòng lại với
nhau (từ trên xuống dưới)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1: Chuyển mỗi dòng trong hình vẽ thành một
dãy bit.
- Dòng 1: 01100110
- Dòng 2: 10011001
- Dòng 3: 10000001
- Dòng 4: 01000010
- Dòng 5: 01000010
- Dòng 6: 00100100
- Dòng 7: 00111100
- Dòng 8: 00011000
Câu 2: Chuyển cả hình vẽ thành dãy bit.
01100110 10011001 10000001 01000010
01000010 0010010000111100 00011000
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
+ GV nhận xét, chốt kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn

thành các câu hỏi sau:
1. Dãy bit là gì?
A. Là dãy những kí hiệu 0 và 1.
B. Là âm thanh phát ra thừ máy tính.
C. Là một dãy chỉ gồm 2 chữ số 2.
D. Là dãy những chữ số từ 0 đến 9.
2. Máy tính sử dụng dãy bit để làm gì?
A. Biểu diễn các số.
B. Biểu diễn văn bản.
C. Biểu diễn hình ảnh, âm thanh.
D. Biểu diễn số, văn bản, hình ảnh, âm thanh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Đáp án: 1. A; 2.D
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức
chính:

Tiết 2
3. Hoạt động 3: Đơn vị đo thông tin
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được thông tin trong máy tính được tổ chức dưới dạng các tệp
- Biết một số đơn vị cơ bản đo thông tin
b. Nội dung:
- Thông tin trong máy tính được tổ chức dưới dạng các tệp
- Một số đơn vị cơ bản đo thông tin
- Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:

II. ĐƠN VỊ ĐO THÔNG TIN:
3. Hiệu quả thực hiện xử lý thông
tin của máy tính:
- Thông tin trong máy tính thường
được tổ chức dưới dạng văn bản,
hình ảnh, âm thanh
- Trong thực tế, người ta thường
đo thông tin bằng đơn vị byte và
các đơn vị lớn hơn:

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục
trang 13-14
sgk và quan sát bảng 1.3, thảo luận nhóm và đại
diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1:Nêu tên và độ lớn của các đơn vị cơ bản đo
dung lượng thông tin?
Câu 2: Bộ nhớ có mấy loại? Trình bày khả năng
lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa
quang, thẻ nhớ, ổ đĩa cứng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1: Để đo dung lượng lưu trữ trên máy tính,

người ta dùng đơn vị đo là:
B, KB, MB, GB, TB.
- Độ lớn của các đơn vị đo:

Câu 2:
- Bộ nhớ có hai loại: bộ nhớ trong và bộ nhớ
ngoài.
- Bộ nhớ trong: 2 GB đến 16 GB.
- Bộ nhớ ngoài:
+ đĩa quang compact: 700MB
+ đĩa quang kĩ thuật số: 4,7 GB đến 17GB.
+ Ổ đĩa cứng: vài trăm GB đến vài TB
+ Thẻ nhớ: hàng trăm GB hoặc cao hơn.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức
chính:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
GV: Yêu cầu hs quan sát hình ảnh

GV: "Điện thoại của em còn trống 2GB, em có thể
quay video HD dài 1 tiếng (khoảng 3GB) được

không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1: Thông tin về dung lcượng của từng ổ đĩa:
- Ổ đĩa C: 109 GB
- Ổ đĩa E: 111 GB
- Ổ đĩa F: 169 GB
- Ổ đĩa G: 186 GB
Câu 2: Dung lượng của mỗi tệp:
Tên tệp

Dung lượng

IMG_0013.jpg

372 KB

IMG_0014.jpg

408 KB

IMG_0023.Jpg

482 KB

IMG_0024.jpg

512KB

IMG_0038.Jpg

1,095 KB

IMG_0039.jpg

1,108 KB

IMG_0041.jpg

846 KB

IMG_0046.jpg

488 KB

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.

HS trả lời câu hỏi: Có thể quay được video nhưng
sẽ không quay được hết thời gian 1 tiếng vì dung
lượng còn ít.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức
chính:
- Thông tin trong máy tính thường được tổ chức
dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh
- Trong thực tế, người ta thường đo thông tin bằng
đơn vị byte và các đơn vị lớn hơn:
3. Luyện tập
a. Mục tiêu hoạt động:
- Hiểu về cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo dung lượng nhớ.
- Thực hiện được chuyển đổi từ một đơn vị lớn sang các đơn vị nhỏ hơn. Hoặc ngược
lại
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm và tự luận
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
Câu 1. Một GB xấp xỉ bao nhiêu byte?
A. Một nghìn byte B. Một triệu byte
C. Một tỉ byte D. Một nghìn tỉ byte
Câu 2. Giả sử một bức ảnh chụp bằng một máy
ảnh chuyên nghiệp có dung lượng khoảng 12MB.
Vậy một thẻ nhớ 16GB có thể chứa bao nhiêu bức
ảnh như vậy?
Câu 3. Giả sử mỗi phút âm thanh chiếm 1MB, mỗi
bài hát trung bình có độ dài 6 phút. Một chiếc điện

Bài tập:
Câu 1. C
Câu 2. khoảng 1365 bức ảnh =16.
1024:12
Câu 3. khoảng 1365 bài hát
=(8.1024) : (6.1)
Câu 4. khoảng 341 bộ
phim=(2.1024) : (1,5.4)

thoại thông minh còn trống 8GB sẽ chứa được bao
nhiêu bài hát như vậy?
Câu 4. Giả sử mỗi giờ phim chiếm khoảng 4GB,
mỗi bọ phim có thời gian trung bình khoảng 1,5
giờ. Vậy một đĩa cứng 1TB chứa được bao nhiêu
bộ phim?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
- GV: Kết luận.
- GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm.
4. Vận dụng :
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong
thực tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi tự luận
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
Bài tập 1: Em hãy kiểm tra và ghi lại dung lượng
các ổ đĩa của máy tính mà e đang sử dụng
Bài tập 2: Thực hiện tương tự như hoạt động 1 với
dãy các số từ 0 đến 15 để tìm mã hóa từ 8 đến 15
và đưa ra nhận xét?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép
các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm.

Câu 1:
HS ghi lại dung lượng của các ổ
đĩa máy tính mà mình đang sử
dụng.
Câu 2:
Mã hóa các số từ số 8 đến 15 là:
Số 8:
1000
Số 9:
1001
Số 10:
1010
Số 11:
1011
Số 12:
1100
Số 13:
1101
Số 14:
1110
Số 15:
1111
=> Nhận xét:để chuyển các số từ
8 đến 15 ta cần dùng 4 bit.
?

* Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học sinh làm các bài tập trong SBT
- Đọc trước bài 4: Mạng máy tính.
Bảng Phân tích Phát triển NLS cho Học sinh
TT Tên hoạt

Tổ chức dạy học (Hoạt động của

Năng lực số

1

2

3

động

GV và HS)

Hoạt động
3: Đơn vị
đo thông
tin

HS đọc SGK, thảo luận nhóm về
tên, kí hiệu, độ lớn của các đơn vị
đo dung lượng lưu trữ (Byte, KB,
MB, GB, TB). HS trình bày khả
năng lưu trữ của các thiết bị nhớ
thông dụng (đĩa quang, thẻ nhớ, ổ
đĩa cứng).

1.3.TC1a: HS biết được các
đơn vị đo dung lượng lưu trữ
(Byte, KB, MB, GB) và khả
năng lưu trữ của các thiết bị
nhớ thông dụng.

Hoạt động
4: Luyện
tập (Tính
toán dung
lượng)

HS giải quyết các bài tập tính toán
dung lượng thực tế (ví dụ: Thẻ nhớ
16GB có thể chứa bao nhiêu ảnh
12MB; Điện thoại 8GB chứa bao
nhiêu bài hát). HS trả lời câu hỏi
tình huống: "Điện thoại còn trống
2GB, có thể quay video HD dài 1
tiếng (3GB) được không?".

5.2.TC1a: HS biết được lượng
dung lượng lưu trữ cần thiết
cho các nhu cầu cá nhân.
5.2.TC1b: HS biết chọn thiết
bị lưu trữ phù hợp với nhu cầu
sử dụng (thông qua tính toán
và so sánh dung lượng).

Hoạt động
5: Vận
dụng

HS kiểm tra và ghi lại dung lượng
của các ổ đĩa trên máy tính mà
mình đang sử dụng. HS thực hiện
mã hóa các số từ 8 đến 15 bằng dãy
bit.

5.2.TC1a: HS vận dụng kiến
thức về dung lượng để kiểm
tra tài nguyên lưu trữ của thiết
bị. 1.3.TC1a: Củng cố kiến
thức về khả năng lưu trữ của
thiết bị nhớ thông dụng.

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN KÝ
DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)

Quảng Trung, ngày 14/09/2026
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
(Ký và ghi rõ họ tên)

________________________
Hoàng Thị Hải Thanh

________________________
LÊ BÁ NGỌC
 
Gửi ý kiến