Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 1 tuần 34

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Châm
Ngày gửi: 07h:52' 27-05-2026
Dung lượng: 349.5 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 35 (34)

Ngày soạn: 17/5/2026
Ngày dạy: Thứ Hai, ngày 18/5/2026
Tiếng Việt
Tiết 397, 398 : Bài 4: RUỘNG BẬC THANG Ở SA PA( 2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt : Giúp HS :
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài đọc thông tin
ngắn và đơn giản, có yếu tố miêu tả; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan
đến văn bản ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh
được quan sát ,
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của bài ruộng
bậc thang và nội dung được thể hiện trong tranh ,
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình yêu đối với vẻ đẹp của quê
hương , đất nước ; khả năng làm việc nhóm : khả năng nhận ra những vần đề đơn
giản và đặt câu hỏi ,
* VHĐP: Biết giới thiệu với các bạn về cảnh đẹp của địa phương, cảm nhận
được cảnh đẹp của ruộng bậc thang.
*HSKT: Đọc trơn được thông tin,
II. Chuẩn bị
1. Phiếu học tập Cho hoạt động nhóm ( HĐ3) và phần bài tập chọn vần thích hợp
(HĐ4)
2. Kiến thức ngữ văn
- GV nắm được đặc điểm bài đọc thông tin ( không có yếu tố hư cấu , có mục đích
chính là cung cấp thông tin ) và nội dung của bài Ruộng bậc thang ở Sa Pa .
- GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó : Khổng lã , bất tận , ngọt ngào, cần
mẫn) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này .
3. Kiến thức đời sống
GV có một số hiểu biết về địa lí và văn hoá có liên quan :
- Sa Pa là một huyện của tỉnh Lào Cai , Thị trấn của huyện có tên Sa Pa , nằm ở địa
hình cao ( khoảng 1500 m so với mặt nước biển ) . Do vậy , khí hậu nơi đây luôn
mát mẻ , dễ chịu ngay cả vào mùa hè . Sa Pa là nơi có nhiều cảnh quan đẹp , thu
hút nhiều khách du lịch . Một trong những cảnh đẹp tiêu biểu , quyến rũ của Sa Pa
là các khu ruộng bậc thang vào mùa lúa chín . Ruộng bậc thang là các vật ruộng
lúa nước nằm kế tiếp nhau từ thấp đến cao trên sườn núi ở những vùng núi cao
( không chỉ có ở Việt Nam mà có cả những nơi khác trên thế giới ) . Người dân cư
trú ở những nơi này đã chọn những sườn đồi , núi có đất đai màu mỡ để tạo thành
những vạt ruộng bằng phẳng , canh tác lúa nước . Nước được dẫn từ trên đỉnh núi
xuống các vật ruộng phía dưới .
- Việt Nam có 54 dân tộc anh em trong đó clần tộc Kinh có số lượng người đồng
nhất chiếm đa số , còn các dân tộc khác , do số lượng người ít hơn , được gọi là
dân tộc thiểu số . Các dân tộc thiểu số thường sống ở vùng núi cao như ' Tây Bắc ,
Tây Nguyên ... Ở vùng cao phía bắc Việt Nam có các dân tộc thiểu số có số lượng
người tương đối đồng như Mường , Tày , Nùng , Thái , H'mông , Dao , Hà Nhi ,
3. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to .
III. Hoạt động dạy học
1

Tiết 1

1. Ôn và khởi động
Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và
nói về một số điều sau này lớn lên em
sẽ làm nghề gì ?
Khởi động :
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao
đổi nhóm để trả lời các câu hỏi .
+ Hình ảnh nào trong tranh khiến em
chú ý nhất ?
+ Em có thích cảnh vật trong tranh
không ? Vì sao ?
- Một số HS trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét và bổ sung
- GV có thể có thêm những gợi ý để
HS thảo luận và trả lời hỏi Em có thích
cảnh vật trong tranh không? Vì sao?
Thích những người dân tộc vì họ mặc
những bộ quần áo sặc sỡ, đẹp ; thich
các thửa ruộng bậc thang vị các ruộng
lúa không bằng phẳng như cánh đồng
vùng xuôi mà năm trên sườn núi ,
ruộng nảy xếp cao hơn ruộng kia giống
như các bậc thang . Các thửa ruộng lúa
chín vàng , rất đẹp.
- GV dẫn vào bài đọc Ruộng bậc thang
ở Sa Pa : Đất nước Việt Nam có rất
nhiều cảnh đẹp . Cảnh mùa lúa chín
trên những thửa ruộng bậc thang ở Sa
Pa là một trong những cảnh đẹp tiêu
biểu ở vùng núi phía Bắc nước ta . Bài
Ruộng bậc thang ở Sa Pa khiến chúng
ta thêm yêu những cảnh đẹp và thêm
yêu đất nước.
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Hướng dẫn đọc câu.
- Xác định câu : Bài đọc gồm mấy câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần
1.
- Tìm đọc từ khó
Hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó
phát âm ,hay sai: rực rỡ , Hmông
- GV hướng dẫn HS đọc âm đầu H '

- HS nhắc lại và nêu một số Nghe
nghề em thích.
- HS khác nhận xét.
- Quan sát tranh và thảo luận
nhóm đôi về nội dung của
tranh.
- HS trả lời cho mỗi câu hỏi .
- HS khác có thể bổ sung
nếu câu trả lời của các bạn
chưa đầy đủ.
- Trả lời theo câu hỏi của cô.

- Nghe và theo dõi.
- Xác định câu.
- Đọc nối tiếp nhau từng câu Luyện đọc
1( lần 1)
theo câu
- Nêu từ khó
- Luyện đọc từ khó : rực rỡ ,
Hmông
2

nhanh và lướt kết hợp ngay với tiếng đi
liền mông . Không đọc thành hai tiếng
tách rời Hơ mông) .
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu lần
2.
- Hướng dẫn đọc câu dài.
+ Gắn câu dài lên bảng cho học sinh
quan sát .
+ GV đọc mẫu câu dài.
+Cô ngắt ,nghỉ,nhấn giọng ở những từ
nào?
Nhìn xa ,/ chúng giống như những bậc
thang khổng lồ . // Từng bậc ,/ từng bậc
như nội mặt đất với bầu trời . .
+ HS đọc câu dài.

( CN- ĐT)

- Đọc nối tiếp nhau từng câu
1( lần 2)
-Nhẩm đọc thầm câu dài.
- Nghe cô đọc câu dài.
- Xác định cô ngắt ,nghỉ ,
nhẫn giọng ở những từ trong
câu cô vừa đọc.

- Hướng dẫn đọc đoạn.
+ Bài chia mấy đoạn ?
+ GV chia bài thành các đoạn ( đoạn
1 : từ đầu đến ngọt ngào hương lúa ;
đoạn 2 : phần còn lại ) .
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn ( lần 1)
GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ :
+ Ruộng bậc thang : ruộng ở sườn đồi
núi , xếp thành từng bậc tử thấp lên cao
.
+ Khổng lỏ : rất to .
+Ngạt ngào ; mùi hương thơm lan rộng
, tác động mạnh vảo mũi .
+ Bất tận : không bao giờ kết thúc .
+ cẩn mẫn : chăm chỉ , nhẫn nại ( làm
lụng)
+ HS đọc đoạn trong nhóm.
+ Các nhóm thi đọc bài.
+ Yêu cầu đọc thành tiếng toàn bài
+ HS đọc lại toàn bài .
- Nhận xét giờ học.

- 3HS đọc câu dài.
- HS khác nhận xét.
- Trả lời
- Xác định đoạn.
- Đọc nối tiếp đoạn (lần 1
đọc trước lớp)
- Nghe cô giải nghĩa từ.

Luyện đọc
theo đoạn

- Đọc nối tiếp đoạn (lần 2
đọc trong nhóm )

- Các nhóm thi đọc trước lớp. Luyện đọc
- 2 HS đọc thành tiếng toàn
cả bài
bài .
- Đọc ĐT 1 lượt.
Tiết 2

3. Trả lời câu hỏi .
- Hướng dẫn HS làm việc nhóm để * Hoạt động nhóm 4
3

tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi .
+ Giao nhiệm vụ cho các nhóm.
+ Phiếu học tập có ghi nội dung
câu hỏi để TL nhóm.
a) Vào mùa lúa chín , Sa Pa có gì
đặc biệt ?
b ) Ruộng bậc thang có từ bao giờ
c ) Ai đã tạo nên những khu ruộng
bậc thang ?

- Nhóm trưởng nhận đồ dùng HD làm việc
và giao nhiệm vụ cho các bạn cùng các bạn
trong nhóm.
- HS làm việc nhóm thảo
luận các câu hỏi để tìm hiểu
bài và trả lời các câu
hỏi..Cùng nhau trao đổi về
bức tranh minh hoạ và câu
trả lời cho từng câu hỏi . Ghi
câu trả lời vào phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm báo cáo
kết quả cuả nhóm mình.
-Các nhóm nhận xét.

- Đại diện một số nhóm trình bày
câu trả lời của mình, Các nhóm
khác nhận xét , đánh giá .
- GV và HS thống nhất câu trả lời .
a ) Vào mùa lúa chín , đến Sa Pa , Thống nhất kết quả và trả
khách du lịch có dịp ngắm nhìn vẻ lời .
đẹp rực rỡ của những khu ruộng
bậc thang .
b) Ruộng bậc thang có từ hàng
trăm năm nay
c ) Ruộng bậc thang được tạo nên
bởi những người Hmông , Dao , Hà
Nhì , ... sống ở đây
4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông ?
- GV gắn bảng phụ có ghi sẵn các
- Quan sát nội dung bài tập .
câu để tìm vần thích hơp vào chỗ
- HS quan sát phiếu bài tập.
chấm. để hướng dẫn HS thực hiện
yêu cầu .
- GV nêu nhiệm vụ . Hướng dẫn
- HS làm việc nhóm đôi để HD hoàn thiện
học sinh làm việc nhóm đôi để tìm tìm những vần phù hợp .
câu
những vần phù hợp
- 2 HS lên trình bày kết quả trước -2HS lên trình bày kết quả
lớp điền vào chỗ trống của từ ngữ
trước lớp ( điền vào chỗ
được ghi trên bảng
trống của từ ngữ được ghi
trên bảng ) .
- Lớp làm vào phiếu bài tập.
- Một số HS đọc to các từ ngữ .
- HS đọc to các từ ngữ . Sau
Sau đó cả lớp đọc đồng thanh .
đó cả lớp đọc đồng thanh .
5. Hát một bài hát về quê hương .
- GV cho HS hát bài hát quê hương - HS hát bài hát quê hương
tươi đẹp
tươi đẹp.
- GV hướng dẫn HS hát từng đoạn - HS hát từng đoạn của bài
của bài hát . Cả lớp cùng hát đồng hát . Cả lớp cùng hát đồng
4

ca.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những
nội dung đã học
+ Ruộng bậc thang ở tỉnh mình còn
có ở đâu
+ Ruộng bậc thang có lợi ích gì ?
+ Hãy kể tên một số đặc sản ở SâP
mà em biết ?
- GV nhận xét , khen ngợi , động
viên HS.

ca.
- HS nêu ý kiến về nội dung
bài học.
+ Ruộng bậc thang ở tỉnh
mình còn có ở huyện Mù
Căng Chải .
+ Cung cấp lương thực lúa
gạo cho con người .là khu du
lịch….
+ Kể trước lớp : Mận , Đào ,
…..

Toán

Ngày soạn: 17/5/2026
Ngày dạy: Thứ Ba, ngày 19/5/2026

Tiết 100. ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1O

I.Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các
số trong phạm vi 10.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
*HSKT: Nhận biết và so sánh được số lượng trong phạm vi 10
II.Chuẩn bị
- Các thẻ số từ 0 đến 10, các thẻ chữ từ “không” đến “mười”, các thẻ hình như
trong SGK trang 158.
III.Các hoạt động dạy học
HSKT
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động
- Cho HS chia sẻ các tinh huống có phép - HS chia sẻ
cộng, phép trừ trong thực tế gắn với gia
đình em hoặc cho: trò chơi "Truyền điện”,
“Đố bạn” ôn tập tính cộng hoặc trừ nhâm
trong phạm vi 10 để tìm kết quả của các
phép cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Cho HS chia sẻ trước lớp Đại diện một - HS chia sẻ
số bàn, đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay
nhau nói một tình huống có phép cộng,
phép trừ mà mình quan sát được.
- GV hướng đẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ - HS theo dõi
trước lớp, khuyến khích HS nói, diễn đạt
5

Theo dõi

bằng chính ngôn ngữ của các em.
2. HĐ thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cá nhân HS làm câu a); Tìm kết quả các
phép cộng hoặc trừ nêu trong bài rồi ghi
phép tính vào vở.
- Cho HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi
cho nhau và nói cho nhau về kết quà các
phép tính tương ứng.
- Cho HS nêu cách thực hiện phép tính ở
câu b): Ta cần thực hiện mỗi phép tính
lần lượt từ trái qua phải
Bài 2
- Cho HS quan sát tranh vẽ, nhận biết và
nêu phép cộng thích hợp với từng tranh
vẽ; Thảo luận với bạn, lí giải bang ngôn
ngữ cá nhàn; Chia sẻ trước lớp.
Bài 3
Cá nhân HS quan sát tranh, nhận biết và
nêu phép trừ thích hợp với từng tranh vẽ;
Thào luận với bạn, lí giải bằng ngôn ngừ
cá nhân; Chia sé trước lóp.
Bài 4
- Cho HS quan sát tranh ở câu a), hên hệ
với nhận biết về quan hệ cộng - trừ, suy
nghĩ và lựa chọn phép tính thích hợp, ví
dụ: 6 + 4 = 10; 10 - 4 6; ...
- Cho HS quan sát tranh ở câu b) và tham
khảo câu a), suy nghĩ cách giai quyết vấn
đề nêu lên qua bức tranh. Chia sẻ trong
nhóm
Ví dụ: Có 7 ngôi sao màu vàng và 3 ngôi
sao màu đỏ. Có tất ca 10 ngôi sao. Thành
lập các phép tính: 7 + 3 = 10; 3 + 7= 10;
10-7 = 3; 10-3 = 7.
- GV chốt lại cách làm. GV nên khuyến
khích HS suy nghĩ và nói theo cách của
các em.

6

- HS làm bài

HD làm
bài

- HS thực hiện
- HS nêu

- HS quan sát và nêu

HD quan
sát để
nhận biết
phép tính

- HS quan sát và nêu

- HS quan sát và nêu
- HS quan sát và chia sẻ

Gợi ý để
hs chia sẻ

3. HĐ vận dụng
Bài 5
- Cho HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- Cho HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc
cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán
đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay
phép trừ để tìm câu trả lời bài toán đặt ra,
giải thích tại sao).
- Gọi HS viết phép tính thích hợp và trả
lời:
Phép tính: 7 - 2 = 5.
* Củng cố, dặn dò
+Bài học hôm nay, em ôn lại được những
gì?
+Để có thế làm tốt các bài trên, em nhắn
bạn điều gì?

- HS đọc, chia sẻ ý kiến
với bạn

- HS viết, trả lời:Trong ổ
còn lại 5 quả trứng chưa
nở

Tiếng Việt
Tiết 334, 335 Bài 5 : NHỚ ƠN ( 2 tiết )
I. Yêu cầu cần đạt : Giúp HS :
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rỏ rằng một bài đồng dao;
hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc ; nhận biết một
số tiếng củng vẫn với nhau , củng cố kiến thức về vần ; thuộc lòng bài đồng dao và
cảm nhận được vẻ đẹp của đồng dao qua vần và hình ảnh , quan sát , nhận biết
được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát .
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của
bài và nội dung được thể hiện trong tranh .
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : biết ơn và kính trong những người
đã giúp cho chúng ta có cuộc sống tốt đẹp , ấm no , khả năng nhận biết và bày tỏ
tình cảm , cảm xúc của bản thân , khả năng làm việc nhóm .
*HSKT: Đọc trơn được bài đồng dao Nhớ ơn, trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung
II. Chuẩn bị
1. Kiến thức ngữ văn
- GV nắm được đặc điểm của đồng dao ( dễ nhớ , dễ thuộc ; đặc điểm vần , nhịp )
và nội dung của bài đồng dao Nhớ ơn .
- GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong bài đồng dao ( cày ruộng , vun
gốc , mò , sang đò , trồng trọt ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này
2. Phương tiện dạy học
+ Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to .Tranh phần 6
+ Bảng phụ .
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
HSKT
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
7

- Ôn : HS nhắc lại tên bài học giờ
trước.
+ Ruộng bậc thang ở tỉnh mình có
ở đâu
+ Ruộng bậc thang có lợi ích gì ?

Nêu : Ruộng bậc thang ở Sa Pa
+ Ruộng bậc thang ở tỉnh mình
còn có ở huyện Mù Căng Chải .
+ Cung cấp lương thực lúa gạo
cho con người .là khu du lịch….

Nghe

- Khởi động
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và Quan sát tranh và thảo luận nhóm
trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi đôi về nội dung của tranh.
a ) Các bạn nhỏ đang làm gì ?
+ Hỏi và trả lời theo nội dung câu
hỏi theo cặp đôi.
b ) Em hiểu câu “ Ăn quả nhớ kẻ
trồng cây ý nói gì ?
- HS trả lời theo câu hỏi .
- Một số HS trả lời câu hỏi .
- HS khác có thể bổ sung .
- Yêu cầu 1 em hỏi ,1 em trả lời.
- Cùng cô chốt lại đáp án đúng.
- GV và HS thống nhất nội dung
câu trả lời , sau đó dẫn vào bài
đồng dao Nhớ ơn : Các bạn nhỏ
được ngồi mát dưới bóng cây ,
được ăn quả của cây . Có phải tự
nhiên mà các bạn nhỏ được hưởng
những thành quả đó không ? Muốn
biết rõ điều này , chúng ta hãy
cùng tìm hiểu bài Nhớ ơn
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn bài. ( đọc diễn - Nghe và theo dõi.
cảm ngắt nghỉ đúng nhịp) .
- Hướng dẫn đọc từng dòng thơ.
-Xác định dòng thơ.
- Một số HS đọc nối tiếp từng dòng - Một số HS đọc nối tiếp từng
lần 1.
dòng lần 1.
+ Tìm đọc từ khó
+ Nêu từ khó đọc : cày ruộng ,
sang đò , trồng trọt
- Hướng dẫn HS luyện đọc một số - Đọc Từ khó ( CN – ĐT )
từ ngữ khó đọc hay phát âm
sai( cày ruộng , sang đò , trồng
trọt , ... ) .
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng - HS đọc nối tiếp từng dòng lần 2. Luyện đọc
dòng lần 2
dòng thơ
- Hướng dẫn đọc câu khó đọc
- Nhẩm câu khó đọc của cô trên
bảng
+ GV đọc mẫu .
- Nghe cô đọc mẫu.
+ Hướng dẫn HS cách đọc , ngắt - Xác định ngắt nghỉ.
8

nghỉ đủng dòng , đúng nhịp .
+ Yêu cầu đọc câu khó đọc
- Đọc lại câu khó vừa đọc.
- Hướng dẫn đọc từng đoạn .
+ Bài chia mấy đoạn ?
+ Trả lời
+GV hướng dẫn HS nhận biết đoạn + Xác định mỗi khổ thơ là 1 đoạn.
- Đọc nối tiếp đoạn.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng - Đọc nối tiếp đoạn (lần 1 đọc
đoạn.
trong nhóm)
- GV giải thích nghĩa của một số từ - Nghe cô giải nghĩa 1 số từ ngữ
ngữ : Cày ruộng : dùng dụng cụ có khó hiểu.
lưới bằng gang, sắt để lật, xới đất ở
ruộng lên .
Vun gốc: vun đất vào gốc .
Mò : sờ tìm vật ( dưới nước hoặc
trong bóng tối ) mà không nhìn
thấy.
Sang dò: sang sông bằng đỏ .
Trồng trọt: trồng cây ( nói một
cách khái quát ) .
- HS đọc từng đoạn theo nhóm .
-Đọc nối tiếp đoạn ( đọc trong
- Một số HS đọc đoạn, mỗi HS đọc nhóm)
một đoạn . Các bạn nhận xét , đánh - Các nhóm thi đọc đoạn trước
giá.
lớp.
- Hướng dẫn đọc cả bài
- Nhận xét.
+ 2 HS đọc thành tiếng cả bài .
-2 HS đọc thành tiếng toàn bài.
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài .
- Đọc ĐT 1 lượt.
3. Tìm ở cuối các dòng những tiếng cùng vần với nhau
- Yêu cầu Hoạt động nhóm 2
* Hoạt động theo cặp.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm , cùng đọc lại
, cùng đọc lại cả bài và tìm tiếng
cả bài và tìm tiếng cùng vần với
cùng vần với nhau ở cuối các dòng nhau ở cuối các dòng .
-GV yêu cầu một số HS viết kết - HS viết những tiếng tìm được
quả vào vở
vào vở .
- GV và HS nhận xét , đánh giá .
- Nhận xét bài nhau.
- GV và HS thống nhất câu trả lời (
ruộng- muống , ao – đào , gốc – - Đọc lại kết quả.
ốc , vô – đò , dầy – cây )
- Nhân xét và củng cố
- Nhận xét về cách đọc bài và trả lời câu hỏi .
Tiết 2
4. Trả lời câu hỏi
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm *Hoạt động nhóm 4
để tìm hiểu bài thơ và trả lời các - Nhóm trưởng nhận đồ dùng và
câu hỏi .
giao nhiệm vụ cho các bạn trong
9

Luyện dọc
theo đoạn

HD tìm từ
và nêu

Làm việc
cùng bạn

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm.
nhóm.
- Phiếu học tập có ghi nội dung câu - HS làm việc nhóm thảo luận các
hỏi để TL nhóm.
câu hỏi để tìm hiểu bài và trả lời
A )Bài đồng cao nhất chúng ta cần các câu hỏi..Cùng nhau trao đổi về
nhớ ơn những ai ?
bức tranh minh hoạ và câu trả lời
b ) Vì sao chúng ta cần nhớ ơn học cho từng câu hỏi . Ghi câu trả lời
. Còn em , em nhớ ơn những ai ? vào phiếu học tập.
Vì sao ?
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
- Gọi một số HS trình bày câu trả quả cuả nhóm mình.
lời .
- Các nhóm nhận xét.
-Nhận xét , đánh giá
GV và HS thống nhất câu trả lời
- Thống nhất kết quả cùng cô.
a ) Bài đồng dao nhắc chúng ta
cần nhớ ơn người cày ruộng ,
người đào ao , người vun gốc,
người đi trỏ , người chảo chống ,
người mắc dây , người trồng trọt ;
b) Chúng ta nhớ ơn những người
đó vì họ giúp chúng ta có con ,
rau , óc , quả để ăn , có bóng mát
để trú nằng , có võng để nằm và có
thể sang đò ;
c ) Câu trả lời mở
Trong phần trả lời của mình , mỗi
HS có thể chỉ cần trả lời một ý, các
HS khác bổ sung .
5. Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ có chép bài - Một HS đọc thành tiếng cả bài . Luyện đọc
đồng dao
- HS học thuộc lòng bài đồng dao. theo HD
-Gvhướng dẫn HS học thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng trước lớp
bài đồng dao bằng cách xoá che - Nhận xét bạn đọc.
dẫn một số từ ngữ trong bài cho
đến khi xoái che hết. HS nhớ và
đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá /
che dần . Chú ý để lại những từ
ngữ quan trọng cho đến khi HS
thuộc lòng cả bài đồng dao
6. Nói việc em cần làm để thể hiện lòng biết ơn đối với người thân
hoặc thấy cô
- GV cho HS quan sát tranh và nói - Quan sát tranh
vẽ bức tranh( 1 bạn nhỏ dìu bà lên
bậc thang vào nhà ) .
-Tổ chức cho HS trao đổi theo cặp - HS trao đổi nhóm đôi về những
về những việc HS cần làm để thể
việc HS cần làm để thể hiện lòng
10

hiện lòng biết ơn đối với người
thân ( bố, mẹ, ông, bả, ... ) hoặc
thầy cô
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV và HS nhận xét .
* Củng cố
-Yêu cầu HS nhắc lại những nội
dung đã học .
+ Bài thơ khuyên chúng ta phải
biết ơn những ai
+ Hãy kể những việc em đã làm để
tỏ lòng biết ơn mọi người .
- GV tóm tắt lại những nội dung
chính .
- GV nhận xét , khen ngợi , động
viên HS .
Buổi chiều:

biết ơn đối với người thân ( bố,
mẹ, ông, bả , ... ) hoặc thầy cô.
- Đại diện một số nhóm trình bày
kết quả trước lớp
- Nêu:
+Trả lời : Biết ơn cha mẹ ông Nghe
bà ,thầy cô…….
- Kể trước lớp .
- Nhận xét.

Ôn :Tiếng Việt
Tiết 403: LUYỆN TẬP BỔ SUNG

I.Yêu cầu cần đạt
+ Luyện đọc bài đã học tuần 34(HS nắm được đặc điểm văn bản thông tin và
nội dung của bài Ruộng bậc thang ở Sa Pa và bài đồng dao nhớ ơn.
+ . Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông
tin ngắn và đơn giản, có yếu tố miêu tả:; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến văn bản; quan sát; nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy
luận từ tranh được quan sát.
+ Đọc thuộc lòng bài đồng dao.
+ Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
*HSKT: đọc trơn được thông tin Ruộng bậc thang ở Sa Pa, bài đồng dao nhớ
ơn
II .Chuẩn bị
- Bảng phụ .
III. Hoạt động dạy học
HSKT
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Cho HS chơi trò chơi : Thi
viết
- Cho HS thi viết nhanh viết
đẹp
- Nêu nội dung để học sinh viết
- GV nhận xét
2. Ôn đọc

- Chuẩn bị bảng con , phấn
- Nghe cô hướng dẫn cách chơi.
- HS thi viết trước lớp .
- Nhận xét bổ sung cho bạn.

11

Nghe
viết
theo
yêu cầu

- Cho Luyện đọc bài Ruộng
bậc thang ở Sa Pa và bài
đồng dao nhớ ơn.
- Đọc câu hỏi cho HS trả lời .
- Thi đọc thuộc lòng bài nhớ
ơn
- Nhận xét và sửa sai .
3. Luyện viết : Nhớ viết bài
nhớ ơn
- GV đọc mẫu
+ Đọc đoạn viết
- Tìm tiếng và từ ngữ khó viết
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu viết bảng con từ khó.
- Sửa cách viết cho HS.
- GV hướng dẫn cách trình bày
bài
- Yêu cầu nhớ để viết bài vào
vỏ
- QS giúp đỡ những HS viết
chậm.
- GV nhận xét.
*Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét chung giờ học.

- HS luyện đọc cá nhân.
- HS đọc bài theo nội dung ở
SGK
- Trả lời các câu hỏi của cô.
- Đọc thuộc lòng ( CN – ĐT )
HS khác nhận xét.

Luyện
đọc
thông
tin

- HS chú ý nghe
- 1 HS đọc.
- Tìm và nêu.
- Nghe cô giải thích từ.
- HS luyện viết bảng con từ khó
- Nhận xét bài nhau.
- Nghe cô hướng dẫn.
- HS luyện viết bài vào vở.
*** HSHTT: Biết trình bày bài ,
chữ viết sạch đẹp.

Nghe
viết bài

Tiếng Việt tăng cường
Tiết 137
Bài 6: Du lịch biển Việt Nam
(Ôn đọc và viết bài: Du lịch biển Việt Nam và làm các bài tập.)
* Kiến thức, kĩ năng:
- Luyện đọc bài Du lịch biển Việt Nam
*Học sinh có có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực học tiếng việt.
- Làm bài 1, bài 2 (Tiết 1 - Tuần 35). Sách Bài tập củng cố KT và PTNL.
*HSKT: - Khuyến khích hs thực hiện được cùng gv và các bạn ở mức độ đơn giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở BT phát triển năng lực Tiếng việt lớp 1 tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh HSKT
1. Ôn và khởi động

-HS khởi động theo bài
hát Tôi yêu Việt Nam.
12

-Thực
hiện

theo
bạn.

2. Luyện tập
* GV cho HS ôn lại bài Du lịch biển Việt
Nam

- Hs đọc bài: Du lịch
biển Việt Nam

- Nhận xét
* Nghe viết 3 câu trong bài Du lịch biển
Việt Nam

- Hs thực hiện

Thực
hiện
theo
bạn.

- Nhận xét.
Bài 1. Đọc bài sau: Gạo nếp Tú Lệ
Không biết từ bao giờ câu ngạn ngữ”
- HS đọc yêu cầu
nếp Tú Lệ, tẻ Mường Lò” được lan truyền
khắp vùng Tây Bắc, đã đưa hương vị nếp
của dân tộc Thái, xã Tú Lệ, huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái bay xa.
Nếp Tú Lệ có hạt tròn, mẩy, trắng trong,
khi đồ xôi, neeos Tú Lệ cho hương vị ngọt
ngào, không quá ngậy mà cũng không quá - Đọc bài nối tiếp.
béo, khi dùng tay bắt thành những nắm xôi
nhỏ vẫn không thấy quyện nhựa hay dính
như một số giống nếp khác. Điểm độc đáo
của xôi nếp Tú Lệ là tuy nhìn bề ngoài có vẻ
khô, rời nhưng khi nếm thử vẫn cảm nhận
được độ mềm, dẻo và thơm ngon,...
- Gv nhận xét.
Bài 2. Tìm tiếng trong bài có âm ng hoặc
ngh rồi viết lại:

- Hs nêu yêu cầu

.......................................................................
......................................................................

- Làm bài.
- 1 hs làm vào phiếu,
trình bày.

Thực
hiện
theo
bạn.
Thực
hiện
theo
bạn.

- Nhận xét
* Củng cố:
- GV nhắc lại nội dung vừa học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………………………............
.......................…………………………………………………………………………
13

Ngày soạn: 17/5/2026
Ngày dạy: Thứ Tư, ngày 20/5/2026

Toán

Tiết 101: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1OO

I.Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này, HS sẽ đạt được các yêu cầu sau:
- Ôn tập tông hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh cá
 
Gửi ý kiến