Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD LỚP 3 tích hợp đầy đủ (3 cột)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 14h:10' 15-08-2026
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích: 0 người
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP ĐẦY
ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
BÀI 1: NGÀY GẶP LẠI
Số tiết: 3
Thời gian thực hiện: ....................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Ngày gặp lại; biết ngắt nghỉ hơi ở lời người kể chuyện và lời nhân vật
Chi, Sơn.
- Hiểu nội dung bài đọc: niềm vui khi gặp lại bạn sau kì nghỉ hè và ý nghĩa của những trải nghiệm
mùa hè đối với mỗi bạn nhỏ.
- Trả lời đúng các câu hỏi trong SGK: nêu được chi tiết thể hiện niềm vui gặp lại nhau, trải nghiệm
mùa hè của Sơn, điểm khác giữa mùa hè của Chi và Sơn, lí do mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp học.
- Biết kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè; biết so sánh mùa hè năm nay với mùa hè năm ngoái
bằng lời nói rõ ràng, tự nhiên.
- Biết lắng nghe bạn nói, đặt câu hỏi hoặc nhận xét ngắn gọn, lịch sự sau khi nghe bạn chia sẻ.
- Nghe - viết đúng bài thơ Em yêu mùa hè; viết đúng chính tả, đúng độ cao, khoảng cách và trình
bày bài thơ sạch đẹp.
- Nhận biết được một số hình ảnh đẹp của mùa hè trong bài thơ: hoa sim tím, bướm lượn, trái sim
ngọt, gió mát, diều bay.
- Viết đúng tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong tranh; tìm thêm được từ chỉ sự vật, hoạt động có
tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
- Biết đọc lại bài viết, phát hiện và sửa lỗi chính tả, lỗi trình bày.
* Tích hợp
- Tiết 1 - 2: GDKNS: HS chia sẻ trải nghiệm mùa hè vui, đáng nhớ nhưng cần đảm bảo an toàn
như phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước, không tự ý đi chơi xa khi không có người lớn.
- Tiết 1 - 2: Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.2: HS hiểu AI có thể mô phỏng văn bản nhưng
không thể có cảm xúc như con người; biết AI chỉ hỗ trợ gợi ý, còn cảm xúc vui khi gặp lại bạn là
trải nghiệm thật của con người.
- Tiết 3: Tích hợp KNS: HS chia sẻ trải nghiệm vui chơi, nghỉ hè an toàn.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh chủ điểm Những trải nghiệm thú vị, tranh bài đọc Ngày gặp
lại, tranh Nói và nghe Mùa hè của em, hình bài thơ Em yêu mùa hè, tranh bài tập tìm tiếng bắt đầu
bằng c hoặc k, thẻ từ luyện đọc, bảng phụ từ khó, phiếu học tập nhóm đôi/nhóm bốn, phiếu soát lỗi
chính tả; tài khoản giáo viên để minh họa ChatGPT/Gemini khi cần.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ghi, vở ô ly, bảng con, phấn/bút dạ, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI; NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM
ĐIỀU
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
CHỈNH
1. Khởi động (8 phút)
HS nêu được nội dung
- GV hướng dẫn HS xem tranh chủ điểm và nêu nội dung tranh; chia sẻ lời nói
tranh.
phù hợp khi gặp lại bạn
sau kì nghỉ hè.

Hoạt động dạy học

- GV giới thiệu chủ điểm Những trải nghiệm thú vị.
- GV giao nhiệm vụ: HS làm việc theo nhóm, đọc câu
hỏi khởi động và thảo luận: “Tưởng tượng em gặp lại
bạn sau một kì nghỉ dài. Em sẽ nói gì với bạn?”.
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp; GV gợi ý HS
nhớ lại những câu nói, câu chuyện đã chia sẻ trong ngày
đầu tiên gặp lại sau kì nghỉ hè.
- GV mời HS nêu nội dung tranh minh hoạ bài đọc, sau
đó giới thiệu bài Ngày gặp lại.
2. Đọc văn bản (22 phút)
- GV đọc cả bài, đọc diễn cảm và nhấn giọng ở những từ
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV hướng dẫn HS đọc:
+ Từ ngữ dễ phát âm sai: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm
học, mừng rỡ, gặp lại, bãi cỏ, lấp lánh,...
+ Câu dài: “Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/
có bao nhiêu chuyện.”; “Sơn kể ở quê/ cậu được theo
ông bà/ đi trồng rau,/ câu cá.”; “Ngày mai đi học rồi,/
nhưng mùa hè/ chắc sẽ theo các bạn vào lớp học.”
+ Lời thoại: “Cho cậu này.” đọc nhanh, vui; “Tớ chẳng
được đi đâu.” đọc chậm, buồn.
- GV cùng HS chia bài thành 4 đoạn: đoạn 1 từ đầu đến
“Cho cậu này”; đoạn 2 tiếp theo đến “bầu trời xanh”;
đoạn 3 tiếp theo đến “Ừ nhỉ”; đoạn 4 phần còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp; HS làm việc nhóm
4, mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp 1 - 2 lượt.
- HS đọc nhẩm toàn bài; 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước
lớp. GV nhận xét việc luyện đọc.
3. Trả lời câu hỏi (20 phút)
Câu 1. Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp
lại nhau của Chi và Sơn.
- HS đọc thầm lại văn bản, làm việc cá nhân rồi trao đổi
trong nhóm; 2 - 3 HS trình bày.
- GV và HS thống nhất: Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; hai bạn có bao
nhiêu chuyện để kể với nhau.
Câu 2. Sơn đã có những trải nghiệm gì trong mùa hè?
- HS trao đổi theo cặp, thống nhất câu trả lời; một số HS
phát biểu.
- GV và HS thống nhất: Sơn theo ông bà đi trồng rau,
câu cá; cùng các bạn đi thả diều.
Câu 3. Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác với

Yêu cầu cần đạt

HS đọc đúng từ ngữ,
câu, đoạn và toàn bài;
biết ngắt nghỉ ở câu dài,
đọc lời thoại với ngữ
điệu phù hợp.

HS trả lời được 4 câu
hỏi; hiểu niềm vui khi
gặp lại bạn và những
trải nghiệm mùa hè của
Chi, Sơn.

ĐIỀU
CHỈNH

Hoạt động dạy học
Sơn?
- HS đọc thầm lại văn bản, tìm chi tiết về trải nghiệm của
Chi và so sánh với Sơn; trao đổi theo nhóm.
- GV và HS thống nhất: Sơn ở quê, theo ông bà đi trồng
rau, câu cá, cùng bạn thả diều; Chi ở nhà, tập đi xe đạp
cùng bố và đạp xe đi khắp nơi.
Câu 4. Theo em, vì sao khi đi học, mùa hè sẽ theo các
bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác
của em.
- HS đọc thầm đoạn cuối, lựa chọn phương án a, b, c
hoặc nêu ý kiến riêng; trao đổi trong nhóm.
- 2 - 3 HS trình bày trước lớp; GV khuyến khích những ý
kiến rõ ràng, hợp lí.
4. Luyện đọc lại (5 phút)
- HS nghe GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp; cả lớp nhìn vào sách đọc theo.
5. Nói và nghe: Mùa hè của em (12 phút)
Bài tập 1. Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè
vừa qua.
- GV mời 1 HS đọc to chủ đề và yêu cầu trước lớp.

- HS làm việc theo nhóm, từng HS kể về điều mình nhớ
nhất trong mùa hè; 2 - 3 HS trình bày trước lớp.
- GV khuyến khích HS suy nghĩ tích cực; một mùa hè an
toàn, khoẻ mạnh cũng là điều đáng khích lệ.
Bài tập 2. Mùa hè năm nay của em có gì khác với
mùa hè năm ngoái?
- HS đọc yêu cầu, làm việc theo cặp, dựa vào gợi ý trong
SGK để chia sẻ hoạt động và cảm xúc của mình; HS
nghe đặt câu hỏi nếu muốn biết rõ hơn.
- 3 - 4 HS trình bày trước lớp; GV hỗ trợ HS gặp khó
khăn trong trình bày.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.2: GV giúp HS nhận
biết AI có thể gợi ý câu hỏi, từ ngữ hoặc mô phỏng đoạn
kể nhưng không có cảm xúc thật; HS kể bằng trải
nghiệm và cảm xúc của mình, không cung cấp thông tin
riêng tư cho AI.
6. Vận dụng (3 phút)
- Tích hợp KNS: GV nhắc HS khi tham gia hoạt động hè
cần xin phép người lớn, không tự ý đi chơi xa, không

Yêu cầu cần đạt

HS đọc lại bài rõ ràng,
thể hiện được cảm xúc
của nhân vật.
HS kể được điều đáng
nhớ trong kì nghỉ hè;
biết so sánh hai mùa hè,
lắng nghe và hỏi lại bạn.
Tích hợp: HS hiểu AI
chỉ hỗ trợ gợi ý, không
thay thế trải nghiệm và
cảm xúc thật của con
người.

HS biết chia sẻ trải
nghiệm với người thân
và lựa chọn hoạt động

ĐIỀU
CHỈNH

Hoạt động dạy học
xuống nước khi không có người lớn đi cùng và biết từ
chối việc làm nguy hiểm.
- GV dặn HS kể lại cho người thân nghe một kỉ niệm
mùa hè và chuẩn bị tiết viết.

Yêu cầu cần đạt
hè an toàn.
Tích hợp: HS vận dụng
kĩ năng sống để tự bảo
vệ bản thân.

ĐIỀU
CHỈNH

TIẾT 3: VIẾT: NGHE - VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ
TIẾT 3 (35 phút)
Hoạt động dạy học

Yêu cầu cần đạt

1. Khởi động (3 phút)
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài thơ Em yêu
mùa hè và nêu một số hình ảnh, âm thanh gợi nhớ mùa
hè.
- HS chia sẻ; GV giới thiệu: Bài thơ tả cảnh vật thiên
nhiên khi mùa hè về và cảm nhận của bạn nhỏ, từ đó dẫn
vào hoạt động nghe - viết.
2. Nghe - viết (19 phút)
Bài tập 1. Nghe - viết: Em yêu mùa hè.

HS huy động được vốn
từ, hình ảnh về mùa hè
và có tâm thế sẵn sàng
nghe - viết.

- GV đọc bài thơ, sau đó 4 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc
1 khổ thơ.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài thơ 4 chữ: viết
hoa tên bài và chữ đầu mỗi dòng thơ; chú ý dấu chấm,
dấu chấm than cuối câu.
- HS nghe GV đọc từng cụm từ hoặc từng dòng thơ, ghi
nhớ và viết vào vở.
- GV nhận xét bài viết của một số HS.
3. Luyện tập (10 phút)
Bài tập 2. Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc
k trong các hình.

- HS làm việc nhóm, quan sát tranh, gọi tên đồ vật và tìm
tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k; đối chiếu kết quả với
nhóm khác.
- Đại diện 1 - 2 nhóm chữa bài; GV chốt đáp án theo thứ
tự: kính, cây, kìm, kẹo, cân, kéo, cờ, cửa. HS viết các từ
vào vở.
Bài tập 3. Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có
tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
- HS làm việc theo nhóm, từng HS nêu từ ngữ tìm được;
các bạn nhận xét, góp ý, bổ sung.
- GV ghi đáp án phù hợp lên bảng. Ví dụ: cặp, cầu, cò,
cóc, cần câu; cười, cầm, cân, cắt; kem, kèn, kim, thước

HS nghe - viết đúng bài
thơ; trình bày đúng thể
thơ 4 chữ, viết hoa và
dùng dấu câu phù hợp.

HS viết đúng tên sự vật
bắt đầu bằng c hoặc k;
tìm thêm được từ ngữ
chỉ sự vật, hoạt động
phù hợp.

ĐIỀU
CHỈNH

Hoạt động dạy học

Yêu cầu cần đạt

ĐIỀU
CHỈNH

kẻ; kí, kéo co, tìm kiếm, kiểm tra,...
4. Vận dụng (3 phút)
HS biết trao đổi rõ ràng
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận dụng; gợi ý với người thân về mong
HS nghĩ đến những hoạt động yêu thích trong kì nghỉ hè muốn của mình.
và chọn hoạt động muốn thực hiện trong năm học.
Tích hợp: HS biết lựa
- Tích hợp KNS: HS trao đổi với người thân về mong
chọn và tham gia hoạt
muốn trong kì nghỉ hè năm tới và thống nhất cách tham
động vui chơi an toàn.
gia hoạt động an toàn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
................................................................................................................
................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
BÀI 2: VỀ THĂM QUÊ
Số tiết: 4
Thời gian thực hiện: ....................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Về thăm quê; biết ngắt nhịp thơ phù hợp và thể hiện cảm xúc vui tươi,
hồn nhiên của bạn nhỏ khi được về quê.
- Hiểu nội dung bài thơ: niềm vui của bạn nhỏ khi được về thăm bà, cảm nhận tình yêu thương của
bà và vẻ đẹp thân thuộc của quê hương.
- Trả lời đúng các câu hỏi trong SGK; nêu được những việc làm thể hiện tình yêu thương của bà
dành cho con cháu.
- Học thuộc lòng được 3 khổ thơ em thích.
- Viết đúng chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ; viết đúng tên riêng Đông Anh và câu ứng dụng Ai về đến
huyện Đông Anh / Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương.
- Nhận biết và tìm được từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động dựa vào tranh đồng quê trong
SGK.
- Phân loại được từ ngữ theo nhóm: chỉ người, chỉ con vật, chỉ hoạt động.
- Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động dựa vào từ ngữ đã tìm được.
- Ghép được từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu đúng, có nghĩa.
- Nhận biết được điểm giống và khác nhau giữa hai tin nhắn về người viết, người nhận, nội dung
và phương tiện thực hiện.
- Viết được tin nhắn ngắn gọn, đúng nội dung, đúng người nhận trong một tình huống cụ thể.
- Biết đọc lại tin nhắn, phát hiện và sửa lỗi dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý.
- Biết tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ viết về hoạt động yêu thích của trẻ em theo yêu cầu đọc
mở rộng.
* Tích hợp
- Tiết 1 - 2: Tích hợp QCN: HS biết yêu thương, kính trọng người thân; hiểu trẻ em có quyền được
chăm sóc trong gia đình và có bổn phận ứng xử lễ phép.
- Tiết 1 - 2: Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: HS biết sử dụng AI như công cụ hỗ trợ tìm kiếm
hình ảnh minh họa bài viết; biết AI chỉ hỗ trợ quan sát, gợi ý từ ngữ, còn bài nói/viết cần dựa trên
tình cảm thật với quê hương, người thân.
- Tiết 3: Tích hợp KNS: HS biết hợp tác, lắng nghe, chia sẻ ý kiến và vận dụng bài học vào ứng xử
hằng ngày.
- Tiết 4: Tích hợp NLS 2.3.CB1a, 4.2.CB1a: HS biết tin nhắn là hình thức giao tiếp trong môi
trường số; viết nội dung ngắn gọn, lịch sự, đúng người nhận.
- Tiết 4: Không chia sẻ địa chỉ, số điện thoại, hình ảnh cá nhân hoặc thông tin riêng tư khi nhắn tin.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh bài đọc Về thăm quê, bảng phụ viết từ khó, mẫu chữ hoa A,
Ă, Â, tranh đồng quê trong SGK, bảng bài tập 1, thẻ từ ghép câu, hình hai tin nhắn trong SGK,
phiếu học tập nhóm, phiếu so sánh hai tin nhắn, phiếu viết tin nhắn, bảng tiêu chí soát lỗi.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ghi, vở bài tập/vở ô ly, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: VỀ THĂM QUÊ; VIẾT: ÔN CHỮ HOA A, Ă, Â
ĐIỀU
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
CHỈNH
1. Khởi động (8 phút)
HS chia sẻ được việc đã
- GV hướng dẫn HS hỏi - đáp về những việc đã làm cùng làm cùng người thân và
người thân trong kì nghỉ hè; HS có thể nói suy nghĩ, cảm kết nối trải nghiệm với
xúc của mình.
bài đọc.

- HS thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm; 1 - 2 HS phát
biểu trước lớp.
- GV giới thiệu bài thơ Về thăm quê qua tranh minh hoạ
hoặc một số hoạt động của trẻ em khi nghỉ hè ở thành thị
và nông thôn.
2. Đọc văn bản (22 phút)
- GV đọc cả bài, đọc diễn cảm và nhấn giọng ở những từ
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV hướng dẫn HS đọc:
+ Từ ngữ dễ phát âm sai: mỗi năm, luôn vất vả, chẳng
mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,...
+ Ngắt nhịp thơ: “Nghỉ hè/ em thích nhất/ Được theo mẹ
về quê/...”.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ trước lớp.
- HS làm việc theo cặp, mỗi HS đọc một khổ thơ, đọc
nối tiếp 1 - 2 lượt; sau đó đọc nhẩm toàn bài.
- 2 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ trước lớp; GV nhận xét
việc luyện đọc.
3. Trả lời câu hỏi (20 phút)
Câu 1. Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
- GV nêu câu hỏi; một số HS phát biểu. GV thống nhất:
Bạn nhỏ thích về thăm quê, thích theo mẹ về quê.
Câu 2. Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì về
bạn nhỏ?
- HS đọc kĩ các câu thơ, trao đổi theo cặp hoặc theo
nhóm; 3 - 4 HS phát biểu.
- GV thống nhất: Bạn nhỏ cảm nhận được niềm vui của
bà khi gặp con cháu; quan tâm đến sức khoẻ của bà,
nhận ra bà yếu hơn và vất vả nhiều.
Câu 3. Kể những việc làm nói lên tình yêu thương của
bà dành cho con cháu.

HS đọc đúng bài thơ,
biết ngắt nhịp và bước
đầu thể hiện cảm xúc
qua giọng đọc.

HS trả lời được 4 câu
hỏi; hiểu tình cảm, sự
quan tâm của bạn nhỏ
đối với bà và tình yêu
thương của bà dành cho
cháu.
Tích hợp: HS nhận biết
quyền được chăm sóc
và bổn phận ứng xử lễ
phép trong gia đình.

Hoạt động dạy học
- HS trao đổi và nêu: Bà để dành quả cho cháu; bà theo
quạt liền tay; bà kể chuyện cho cháu nghe.
- Tích hợp QCN: GV giúp HS nhận biết trẻ em có quyền
được yêu thương, chăm sóc trong gia đình; đồng thời có
bổn phận kính trọng, lễ phép và giúp đỡ ông bà, cha mẹ
bằng những việc vừa sức.
Câu 4. Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích trong
kì nghỉ hè ở quê?
- HS suy nghĩ, trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm; 3 - 4
HS phát biểu theo cách hiểu của mình.
- GV gợi ý: Vườn nhà bà có nhiều cây ăn quả; bạn nhỏ
được bà chăm chút, yêu thương và được nghe bà kể
nhiều câu chuyện.
4. Học thuộc lòng (5 phút)
- HS chọn 3 khổ thơ yêu thích, đọc lại nhiều lần để học
thuộc.
- HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm: đọc nối tiếp
từng câu, từng khổ; mở SGK xem lại khi chưa thuộc.
- Một số HS xung phong đọc trước lớp; cả lớp hỗ trợ,
góp ý.
5. Viết: Ôn chữ hoa A, Ă, Â (12 phút)
Bài tập 1. Ôn chữ viết hoa A, Ă, Â.

- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết các chữ hoa A, Ă, Â;
HS viết ra nháp rồi viết vào vở ô li theo yêu cầu.
Bài tập 2. Viết ứng dụng.
a. Viết tên riêng: Đông Anh.
- HS đọc và viết tên riêng Đông Anh vào vở. GV giới
thiệu: Đông Anh là một huyện nằm ở phía bắc Thủ đô
Hà Nội.
b. Viết câu: Ai về đến huyện Đông Anh / Ghé xem
phong cảnh Loa Thành Thục Vương.
- HS đọc thầm câu ứng dụng; GV nhắc các chữ viết hoa,
cách viết đúng chính tả và cách lùi đầu dòng ở thể thơ
lục bát.
- HS viết câu ứng dụng vào vở; góp ý cho nhau theo cặp
hoặc theo nhóm. GV nhận xét, sửa chữa.
6. Vận dụng (3 phút)
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: GV minh hoạ
bằng tài khoản giáo viên cách tìm hình ảnh về vườn quê
bằng từ khoá phù hợp; HS hiểu AI/công cụ số chỉ hỗ trợ
quan sát, gợi từ, cần tự diễn đạt bằng tình cảm thật và
không cung cấp thông tin cá nhân.
- GV dặn HS luyện đọc thuộc 3 khổ thơ và chuẩn bị tiết
luyện từ và câu.

Yêu cầu cần đạt

HS học thuộc lòng 3
khổ thơ yêu thích và
đọc rõ ràng, có cảm xúc.

HS viết đúng chữ hoa
A, Ă, Â, tên riêng Đông
Anh và câu ứng dụng;
trình bày sạch, đẹp.

HS liên hệ tình cảm gia
đình, quê hương và
chuẩn bị bài tiếp theo.
Tích hợp: HS biết dùng
AI/công cụ số an toàn,
có chọn lọc.

ĐIỀU
CHỈNH

TIẾT 3: LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG
TIẾT 3 (35 phút)
Hoạt động dạy học
1. Khởi động (3 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”: HS quan sát
lớp học hoặc tranh đồng quê, lần lượt nêu một từ chỉ sự
vật và một từ chỉ hoạt động.
- GV nhận xét, dẫn vào bài luyện tập về từ ngữ chỉ sự
vật, hoạt động.
2. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động (10 phút)
Bài tập 1. Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt
động.

Yêu cầu cần đạt
HS bước đầu nhận diện
được từ chỉ sự vật, từ
chỉ hoạt động và hứng
thú tham gia bài học.
HS tìm và phân loại
được từ ngữ chỉ người,
con vật và hoạt động
dựa vào tranh.

- GV nhắc HS đọc kĩ yêu cầu và mẫu minh hoạ; bài tập
chỉ yêu cầu tìm từ ngữ chỉ người, con vật và hoạt động.
- HS quan sát tranh, làm việc cá nhân rồi trao đổi theo
cặp hoặc theo nhóm; đại diện nhóm trình bày.

- GV thống nhất: chỉ người gồm bác/cô nông dân, bạn
nam, bạn nữ, bạn nhỏ/em nhỏ; chỉ con vật gồm con trâu,
con vịt, chuồn chuồn; hoạt động gồm gặt lúa, chăn trâu,
xách ấm nước, thả diều, gặm cỏ, bơi, mò cua ốc, bay,...
3. Đặt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động; ghép từ ngữ
để tạo câu (19 phút)
Bài tập 2. Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt
câu.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo 2 câu mẫu trong
SGK; nhắc câu giới thiệu có từ “là”, câu nêu hoạt động
có từ chỉ hoạt động.
- HS làm việc cá nhân, mỗi em đặt một câu giới thiệu và
một câu nêu hoạt động; sau đó trao đổi trong nhóm và
đọc câu trước lớp.
- Ví dụ: Đây là đàn vịt. Đàn vịt đang bơi dưới mương
nước. Con trâu đang gặm cỏ.
Bài tập 3. Ghép từ ngữ để tạo câu.

- HS làm bài cá nhân, sau đó trao đổi theo cặp hoặc theo
nhóm để đối chiếu kết quả.
- GV thống nhất đáp án: Chim chóc đua nhau hót trong

HS đặt được câu giới
thiệu, câu nêu hoạt động
và ghép đúng các từ ngữ
để tạo câu.

ĐIỀU
CHỈNH

Hoạt động dạy học

Yêu cầu cần đạt

vòm cây. Bầy ong bay đi tìm hoa. Đàn cá bơi dưới hồ
nước.
4. Củng cố (3 phút)
- Tích hợp KNS: GV nhắc HS khi làm việc nhóm cần
phân công nhiệm vụ, lắng nghe, chờ đến lượt nói, góp ý
nhẹ nhàng và cùng chịu trách nhiệm với kết quả chung.
- GV dặn HS chuẩn bị tiết luyện viết tin nhắn.

HS ghi nhớ cách dùng
từ, đặt câu và chuẩn bị
bài tiếp theo.
Tích hợp: HS biết hợp
tác, lắng nghe và chia sẻ
ý kiến lịch sự.
TIẾT 4: LUYỆN TẬP: VIẾT TIN NHẮN
TIẾT 4 (35 phút)

Hoạt động dạy học

Yêu cầu cần đạt

1. Khởi động (3 phút)
- GV nêu tình huống: Khi người thân không có ở nhà,
em muốn nhắn người thân mua giúp một đồ dùng học
tập, em có thể làm thế nào?
- HS chia sẻ cách nhắn bằng giấy hoặc điện thoại; GV
giới thiệu nội dung luyện viết tin nhắn.
2. Nhận biết các cách viết tin nhắn (10 phút)
Bài tập 1. So sánh để tìm những điểm khác nhau giữa
2 tin nhắn.

HS nêu được tình huống
cần viết tin nhắn và xác
định được mục đích của
bài học.

- GV mời 1 - 2 HS đọc yêu cầu và đọc 2 tin nhắn trước
lớp.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó làm việc nhóm; nhóm
trưởng nêu từng yêu cầu và mời các bạn trả lời.
- GV và HS thống nhất:
+ Tin nhắn trên giấy: bạn Tuấn viết cho bạn Hùng; nhắn
bạn ra sân bóng để cùng chơi; phương tiện là bút và giấy.
+ Tin nhắn trên điện thoại: cháu Phương viết cho bà; báo
đã về đến nhà, nhớ bà và hẹn hè sang năm lại về; phương
tiện là điện thoại di động.
3. Thực hành viết tin nhắn (17 phút)
Bài tập 2. Viết tin nhắn.
- GV nêu mục đích: Tin nhắn cần ngắn gọn và có đủ
thông tin cần nhắn.
- GV mời 1 - 2 HS đọc yêu cầu và 2 tình huống; mỗi HS
chọn tình huống a hoặc b, viết tin nhắn vào vở bài tập
hoặc vở ô li.
Bài tập 3. Đọc lại tin nhắn, phát hiện và sửa lỗi.
- HS làm việc nhóm; nhóm trưởng đọc yêu cầu, từng bạn

HS nhận biết được điểm
khác nhau giữa tin nhắn
trên giấy và tin nhắn
trên điện thoại về người
viết, người nhận, nội
dung và phương tiện.

HS viết được tin nhắn
ngắn gọn, đủ thông tin;
biết đọc lại, phát hiện và
sửa lỗi.
Tích hợp: HS giao tiếp
an toàn, lịch sự trên môi
trường số.

ĐIỀU
CHỈNH

ĐIỀU
CHỈNH

Hoạt động dạy học

Yêu cầu cần đạt

đọc tin nhắn của mình, cả nhóm góp ý.
- Nhóm chọn những tin nhắn đủ thông tin, ngắn gọn,
diễn đạt rõ ràng để đọc trước lớp; GV và cả lớp nhận xét.
- Tích hợp NLS 2.3.CB1a, 4.2.CB1a: HS biết viết tin
nhắn lịch sự, đúng người nhận; không chia sẻ địa chỉ, số
điện thoại, hình ảnh cá nhân hoặc thông tin riêng tư, và
báo người lớn khi nhận tin nhắn lạ.
4. Vận dụng (5 phút)
HS biết tìm bài đọc mở
- GV hướng dẫn HS tìm câu chuyện, bài văn, bài thơ viết rộng phù hợp và ghi nhớ
về những hoạt động yêu thích của trẻ em.
cách viết tin nhắn.

- HS đã tìm được bài đọc có thể mang sách, truyện đến
lớp để chia sẻ; HS chưa tìm được thì đọc văn bản được
giới thiệu trong SGK.
- GV nhận xét kết quả học tập bài 2, dặn HS thực hiện
yêu cầu đọc mở rộng và xem trước bài 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
................................................................................................................
................................................................................................................

ĐIỀU
CHỈNH
 
Gửi ý kiến