Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

G.AN CÁC MÔN CHỦ NHIỆM LỚP 3 TUẦN 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Xuân Sơn
Ngày gửi: 10h:46' 17-12-2022
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HIỆP ĐỨC
TRƯỜNG TH&THCS TRẦN CAO VÂN
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 3B
TUẦN 5

Thứ/ngày

Từ ngày : 03/10/2022
Đến ngày : 07/10/2022
Buổi

Tiết
thứ
1
2
3
4
1
2
3

Môn học

Tên bài dạy

HĐTN
Toán
Tập đọc
Nói&nghe
Toán
Âm nhạc
Chính tả

Bài 5: Sinh hoạt dưới cờ: Đêm hội trăng rằm
Hai
Bài 10: Luyện tập.
Sáng
03/10/2022
Đi học vui sao
Tới lớp tới trường
Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8
GV chuyên dạy
Sáng
Nhớ - viết: Đi học vui sao - Phân biệt x/s, dấu ?
/dấu ~
Ba
4
Đạo đức
Bài 2: Tự hào Tổ quốc Việt Nam (tiết 3)
04/10/2022
1
TNXH
Bài 8: Ôn tập chủ đề trường học (tiết 2)
Chiều 2
Luyện T.V Bài 9: đi học vui sao (tiết 1)
3
Luyện T.V Bài 9: đi học vui sao (tiết 2)
1
Toán
Bài 11: Luyện tập.
2
Tập đọc
Con đường đến trường

Sáng
3
Tập viết
Ôn chữ hoa D, Đ
05/10/2022
4+5 Tin-C.nghệ GV chuyên dạy
1
Toán
Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9
2
TNXH
Bài 1: Họ hàng và những ngày kỉ niệm của gia
đình (tiết 1)
Sáng
Năm
3
HĐTN
Bài 5: Thời gian biểu của em
06/10/2022
4
Luyện toán Ôn bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7 (t2) –
trang 29
5
Mĩ thuật GV chuyên dạy
1
Toán
Bài 12: Luyện tập
2
LT&Câu Từ chỉ đặc điểm- Câu nêu đặc điểm
3 Tập làm văn Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với người
Sáng
Sáu
mà em yêu quý
07/10/2022
4
Luyện toán Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8 (t1)
5
HĐTN
Bài 5: Quý trọng thời gian- Đôi mắt và cách
chăm sóc.
----------------------------------@&?-------------------------------

Sáng Thứ hai ngày 03 tháng 10 năm 2022

HĐTN
BÀI 5: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÊM HỘI TRĂNG RẰM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày Tết trung thu.
3. Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video giới thiệu mặt nạ Trung thu.
- Bìa cứng, giấy màu, keo, kéo.
2. Học sinh: Giấy màu, keo, kéo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và
triển khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát: Chiếc đèn ông sao
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS lắng nghe
*HĐ 1: Xem video Chú Cuội trên cung
trăng
- GV hỏi:
+ Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây
+ Chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý nhờ
thuốc quý?
dịp được nhìn thấy hổ mẹ đã dùng cây
thuốc đó để cứu cho hổ con sống lại.
+ Chú Cuội dùng cây thuốc làm gì?
+ Chú Cuội dùng cây thuốc quý để cứu
sống nhiều người, trong đó có con gái của
phú ông. Vì thế, phú ông gả con gái cho
Cuội
+ Thuật lại các việc xảy ra với vợ Cuội. + Vợ Cuội trượt ngã vỡ đầu, Cuội phải nặn
cho vợ một bộ óc bằng đất rồi rịt thuốc vào.
Vợ Cuội nhờ đó đã tỉnh lại nhưng mắc
chứng hay quên.
+ Vì sao Cuội lên cung trăng?
+ Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước
giải tưới cho cầy thuốc quý làm cho nó bay

*KL: Qua câu chuyện trên chúng ta biết
sự tích chú Cuội cung trăng. Giải thích
hiện tượng tự nhiên và ước mơ bay lên
mặt trăng của loài người.
*HĐ 2: Giới thiệu các loại mặt nạ Trung
thu.
- GV chiếu video giới thiệu các loại mặt
nạ Trung thu.
- GV hỏi:
+ Em hãy kể tên các nguyên liệu làm
mặt nạ?
+ Em thường sử dụng mặt nạ vào những
dịp nào?
+ Em thích mặt nạ nào nhất? Vì sao?
+ Ngoài mặt nạ em còn sử dụng những
đồ dùng nào vào dịp Tết Trung thu?
- Gv nhận xét.
* GV kết luận:  Những chiếc mặt nạ
luôn là món đồ chơi được nhiều trẻ nhỏ
ưa thích vào mỗi dịp Tết Trung thu cùng
với những đèn ông sao, đèn kéo quân.
Những chiếc mặt nạ truyền thống cũng
chứa đựng rất nhiều những nét đẹp văn
hóa của người Việt.
*HĐ 3: Làm mặt nạ
- GV kiểm tra đồ dùng của các nhóm.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4
trong 2'. Làm mặt nạ mà e thích.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên
bảng trình bày.
- GV nhận xét và tuyên dương những
sản phẩm đẹp.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung
HĐGD theo chủ đề.

lên trời. Sợ mất cây thuốc quý đó, Cuội
chạy lại túm vào rễ cây để níu lại nhưng nó
vẫn bay lên mang theo cả Cuội tới cung
trăng.
- Lắng nghe

- HS quan sát

- HS trả lời
+ Giấy, nhựa, dây chỉ, keo,…
+ Trung thu,…
+ Nhiều hs trả lời.
+ Đèn ông sao,…
- Lắng nghe

- HS thực hiện
- HS thực hiện theo nhóm 4 trong 2' làm
mặt nạ.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày.
- Lắng nghe
- HS lắng nghe, tiếp thu.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………
----------------------------------@&?------------------------------TOÁN
BÀI 10: LUYỆN TẬP-Trang 32
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 7, bảng chia 7.
- Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong
bảng.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài học trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi
các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc - HS lắng nghe

các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào
đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động
bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 7, bảng chia 7.
+ Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia
trong bảng.
-Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn
thiếu?

- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài vào phiếu học tập
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ?

-GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý
-GV cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
-GV nhận xét, tuyên dương

-HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào phiếu học tập
- HS trình bày kết quả và nhận
xét lẫn nhau,
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

-HS nêu yêu cầu bài
-HS làm vào vở
- HS nhận xét lẫn nhau

Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp
đều vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc?
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính gì
?
-HS tóm tắt bài
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
GV kết luận.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (Làm việc cá nhân)

- GV cho HS đọc yêu cầu bài
-GV HDHS cách làm
+ Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã
học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và điền
dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b
+ Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng
nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để
điền dấu phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của
mỗi phép tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi
phép tính
Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều
là 7 , ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 . Vậy
phép tính 7 x 5 > 7 x 4
- Các phép tính còn lại tương tự
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:

- HS đọc yêu cầu
- HS khác lắng nghe và trả lời.

Tóm tắt:
7 hộp: 42 cái cốc
Mỗi hộp: … cái cốc?
Bài giải:
Số cái cốc mỗi hộp có là:
42 : 7 = 6( cái cốc )
Đáp số : 6 cái cốc
-HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở

-HS đọc bài làm của mình
- HS khác nhận xét.

-HS làm vào vở
- HS đọc bài làm của mình
-HS khác nhận xét.

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn.
thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng
vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế + HS trả lời:.....
liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng
được bảng nhân, chia để tính được một số số phép
nhân, phép chia trong bảng.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------

----------------------------------@&?------------------------------TẬP ĐỌC- NÓI VÀ NGHE
ĐI HỌC VUI SAO - TỚI LỚP TỚI TRƯỜNG
Bài 09: ĐI HỌC VUI SAO (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần...
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng
đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài
thơ.
- Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh
miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em - HS lắng nghe.
thế”
- Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể - HS trả lời theo suy nghĩ của
về những điều cô dạy. Vậy em thường kể những mình
gì cho người thân nghe về trường lớp của mình?
- Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở - HS quan sát tranh
trường.

- HS thảo luận nhóm 2, đại diện
- GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình bày ý kiến nhóm lần lượt trả lời.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời: tranh vẽ cảnh con
- Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh đường làng uốn lượn, xung
quanh là cảnh làng quê, trên
gì?
đường có các bạn nhỏ đeo cặp
đang tung tăng đến trường.

- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- Nhận xét bạn.
=> Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung
quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp.
Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường
đến trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm
vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các
em đọc bài nhé.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần...
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua
giọng đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài
thơ.
- Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh
miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng - Hs lắng nghe.
nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi
tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng
thơ.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- GV chia khổ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa.
+ Khổ 5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ.
- Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo
nức,say sưa, xốn xang.
- Luyện đọc câu: sáng nay em đi học
Bình minh/ nắng xôn xao
Trong lành/ làn gió mát
Mơn man/ đôi má đào.
- Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- Kết hợp giải nghĩa từ.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
* GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- Khổ 1:
+ Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như
thế nào?
+ GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa:
Đó là một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc
rất vui vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học.
- Khổ 2,3:
+ Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có
gì thú vị?

- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ, cách ngắt
nghỉ nhịp thơ.

- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS đọc các từ ngữ cần giải
nghĩa trong SGK: má đào, man
man, xốn xang.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Đọc thầm khổ 1
+ Bạn nhỏ đi học trong khung
cảnh bình minh nắng xôn xao,
gió trong lành mát rượi, gió lướt
nhẹ trên má của bạn ấy.
+ HS lắng nghe
+ HS trả lời: Những trang sách
ấy rất thơm, có lẽ mùi của giấy,
của mực. Trong trang sách có
hình ảnh của nương lúa, cánh cò
dập dờn,...

+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa:
Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của
nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều
giác quan khác nhau.
- Đọc thầm khổ 4
* Khổ 4:
+ HS trả lời: Náo nức nô đùa và

+ Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của
các bạn nhỏ trong giờ ra chơi.
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi
phụ: Khi ra chơi em thường làm gì?
* Khổ 5:
+ Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học?

túm tụm, say sưa vẽ tranh.
+ ...cùng các bạn chơi....
- Đọc thầm khổ 5
+ HS trả lời: lòng bạn vui xốn
xang, hát theo nhịp chân bước...

+ HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Em có cảm xúc giống bạn không?
mình.
- Tiếp tục đọc thầm khổ 5
* Khổ 5:
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng mình.
trống tan trường?
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm
vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan
trường
2.3. Hoạt động : Học thuộc lòng.
- Học sinh đọc nhiều lần từng
- Làm việc cá nhân:
khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu.
+ GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ
thơ trong 3 khổ thơ đầu.
- Làm việc theo nhóm:
- Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ
+ GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ thơ đầu.
đầu. Cả lớp đọc thầm theo.
- Làm việc cung cả lớp:
+ GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc - Những HS thuộc bài xung
thuộc lòng trước lớp.
phong đọc thuộc lòng trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
Nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường
- Mục tiêu:
+ Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học của
em.
- 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp,

- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.

tới trường
+ Yêu cầu: Kể về một ngày đi
học.
- Em đi đến trường cùng ai?
- Thời tiết hôm đó thế nào?
- Đường đến trường hôm đó có
gì đặc biệt?
- Ngày học hôm đó có gì đáng
nhớ?
- HS sinh hoạt nhóm và kể về
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về một ngày đi học của mình theo
một ngày đi học của của mình.
gợi ý.
+ Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày
học, có thể kể điều mình nhớ nhất của một gày
học hôm đó đều đc.
- HS trình bày trước lớp.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau - 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của
một tháng học tập.
em sau một tháng học tập.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- HS trình bày trước lớp, HS
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và nêu cảm nghĩ đổi vai HS khác trình bày.
sau một tháng học tập của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video một số hoạt động của - HS quan sát video.

các bạn ở lớp, trường.
+ GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của + Trả lời các câu hỏi.
các bạn nhỏ khi đến trường, lớp?
+ Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình
nhớ không?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Các em có thể nêu mình đã quen vơi những hoạt
động học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào
sau mỗi ngày đến trường
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------Sáng Thứ ba ngày 04 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Bài 11: BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T1) ( Trang 33 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Giúp học sinh
- Hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 8, chia 8.
- Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực tập,
bài toán có tình huống thực tế. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài
trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động
bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- HS lắng nghe.
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả
lời chậm là bị phạt trò soi gương
- HS tham gia trò chơi
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x3 = ? rồi chỉ + HS Trả lời
định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các
câu hỏi về bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
Mục tiêu:
+ Hình thành được bảng nhân 8 và chia 8.
+ Vận dụng bảng nhân 8 và chia 8 để giải được các bài tập ở phần hoạt động của bài
- Cách tiến hành:
a. (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách HS - HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời
để trả lời câu hỏi.
câu hỏi
- Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8
- HS TL: Mỗi con bạch tuộc có 8
- Vậy ta có phép tính nào?
xúc tu vậy 2 con bạch tuộc có 16
8x2=?
xúc tu.
-Từ phép tính 8 x2 = 16 ta suy ra được phép chia 8 x 2= 16
như thế nào?
16 : 8 = 2
* Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và
bảng chia 8
b. ( Làm việc nhóm)

- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và
bảng chia 8
- Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 2
ta được kêt quả của 8 x 3.
- Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ hoàn
thành bảng nhân 8, bảng chia 8
- Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để
thuộc bảng nhân 8 , bảng chia 8.
2. Hoạt động
Bài 1: ( Làm việc cá nhân)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1
- GV gợi ý:
+ muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế
nào?
+ Muốn tìm thương khi biết số bi chia và só chia
ta làm thế nào?
- Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước
lớp
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 2: ( Làm việc nhóm )
-GV yêu cầu các nhóm dựa vào mối câu hỏi trong
bài toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi báo cáo kết
quả tìm được.
- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo
cáo trước lớp.

- HS suy nghĩ

- HS làm việc theo nhóm.
-HS đọc nối tiếp và luyện đọc
thuộc

- HS nêu điền số vào chỗ dấu?.
- Làm tính nhân
- Làm tính chia
- HS nhận xét bố sung cho nhau

- HS hợp tác thảo luận trong
nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
8 x 6 = 48
8 x 10 = 80
8 x 4 = 32
8 x 5 = 40
8 x 3 = 24

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân thức đã học vào thực tiễn.
hoặc chia)

- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?---------------------CHÍNH TẢ
NHỚ - VIẾT: ĐI HỌC VUI SAO - PHÂN BIỆT X/S, DẤU ? /DẤU ~
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã.
- Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
+ Trả lời:..sỏi
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x.
+ Trả lời: ...xẻng

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ “Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh - HS lắng nghe.
đẹp thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những
hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi
về.... Qua đó thấy được niềm vui của các bạn nhỏ.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 3 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn
xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết
từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - các nhóm sinh hoạt và làm việc
sát tranh
theo yêu cầu.
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s
hoặc x .
- Kết quả: Dòng suối, hoa sim, bờ
suối, nhà sàn, con sóc, xe máy,
xẻng, sỏi đá, sân

- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi -... cá nhân
Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ,
hoặc dấu ngã .
thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi đá...
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,
có tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có
dấu hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4)
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt
đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã)
- GV gợi mở thêm:
Từ ngữ chỉ sự vật
Sân trường, sa mạc, Dấu
Củ sắn, quả sấu,
s

x

chim sẻ, sông, suối, hỏi
sầu riêng, sung túc,
sung sướng, sư sãi...
Xẻ gỗ, hoa xoan, xóm Dấu
làng, xanh xao, xinh ngã
đẹp, xấu xí, xúc phạm

song cửa, cửa xổ, xổ
số, xẻ thịt,...

Diễu
hành,
bồi
dưỡng, liều lĩnh,
nghĩ ngợi, yên tĩnh..

- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học - HS lắng nghe để lựa chọn.
tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em

thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động,
học tập.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, nói
những điều mình thích khi đến trường và những - Lên kế hoạch trao đổi với người
điều mình không thích(buồn). (Lưu ý với HS là thân trong thời điểm thích hợp
phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ
ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra
phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (TIẾT 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện
nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát HS nghe và vận động theo - HS lắng nghe bài hát.
nhịp bài hát Quê hương tươi đẹp
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Tình yêu quê hương của bạn nhỏ.
+ Trong bài hát Quê hương bạn nhỏ có gì đẹp ? + Có đồng lúa xanh, núi rừng, ngàn cây, có lời ca
tươi đẹp ca ngợi tình quê hương.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện
nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
- Cách tiến hành:
Bài tập 3. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm
việc nhóm đôi)
- GV yêu cầu 1HS n...
 
Gửi ý kiến