KHBD LỚP 2 tích hợp đầy đủ (3 cột)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 14h:07' 15-08-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 14h:07' 15-08-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP ĐẦY
ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Số tiết: 4
Thời gian thực hiện: ....................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng trong bài; bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn nhỏ và các bạn học sinh trong ngày khai
giảng lớp 2.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; luyện nói được lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè.
- Biết viết đúng chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ theo quy trình.
- Viết đúng câu ứng dụng: “Ánh nắng tràn ngập sân trường.”
- Trình bày bài viết sạch, rõ ràng, đúng khoảng cách.
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của bản thân; biết diễn đạt cảm xúc khi trở lại trường.
- Viết được 2 - 3 câu ngắn về những ngày hè của em.
* Tích hợp
- Tiết 1 - 2: KNS: Giáo dục học sinh tình cảm quý mến bạn bè khi đến trường; biết chào hỏi, nói
lời thân thiện, chúc bạn vui vẻ trong năm học mới.
- Tiết 3: Giáo dục bảo vệ môi trường: Qua câu ứng dụng “Ánh nắng tràn ngập sân trường”, giáo
dục HS giữ vệ sinh lớp học, bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc cây xanh để sân trường luôn xanh
- sạch - đẹp.
- Tiết 4: KNS: Giáo dục HS kĩ năng phòng chống đuối nước khi vui chơi trong kì nghỉ hè: không
tự ý tắm sông, ao, hồ; đi bơi phải có người lớn; mặc áo phao khi cần; không nô đùa, xô đẩy dưới
nước.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh minh họa trong SGK, phiếu nhỏ “Tặng lời chúc cho bạn”;
mẫu chữ hoa A, tranh/cụm câu ứng dụng trong SGK; thẻ tình huống an toàn khi vui chơi.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, Vở Tập viết, vở ô li, bảng con, phấn/bút
chì; nội dung chuẩn bị kể về kì nghỉ hè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
ĐIỀU
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
CHỈNH
1. Khởi động (5 phút)
- GV ổn định lớp, yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
SGK trang 10 và nêu những hình ảnh mình nhìn thấy.
- Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai giảng?
HS phỏng đoán được
nội dung bài đọc qua
tên bài, tranh minh họa;
có tâm thế vui vẻ trước
khi vào bài.
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- HS quan sát tranh, nêu: sân trường có cờ Tổ quốc, cô
giáo đứng đón học sinh, các bạn mặc đồng phục, đeo cặp
và vui vẻ gặp nhau.
- HS trả lời: Em chuẩn bị sách vở, bút, cặp, đồng phục;
em cảm thấy háo hức, vui và muốn gặp thầy cô, bạn bè.
- GV giới thiệu bài: Bức tranh cho thấy các bạn nhỏ rất
vui khi đến trường. Hôm nay, cô và các em sẽ đọc bài
Tôi là học sinh lớp 2 để hiểu niềm vui, sự háo hức của
bạn nhỏ trong ngày khai giảng và học cách chào hỏi thân
thiện.
- HS mở SGK trang 10, chuẩn bị đọc bài và xác định tên
bài: Tôi là học sinh lớp 2.
- GV kết luận: Khi đến trường, các em cần chuẩn bị đầy
đủ đồ dùng, giữ tâm thế vui vẻ, biết chào hỏi thầy cô và
bạn bè bằng lời nói lễ phép, thân thiện.
- HS nêu lại: Em cần chuẩn bị sách vở, mặc đồng phục
gọn gàng, chào thầy cô, chào bạn và vui vẻ vào lớp.
2. Đọc văn bản (25 phút)
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị lắng nghe, mở SGK bài Tôi là học sinh
lớp 2.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhanh, vui, thể hiện sự
háo hức của bạn nhỏ khi đến trường; nhấn giọng ở các
từ: vùng dậy, chuẩn bị xong, rối rít, ríu rít.
- HS nghe GV đọc mẫu, dùng mắt theo dõi bài đọc trong
SGK và chú ý giọng đọc vui, háo hức.
b. HS luyện đọc đoạn, kết hợp đọc từ khó, câu khó và
giải nghĩa từ.
- HS chuẩn bị đọc đoạn, đọc từ khó và nêu từ ngữ chưa
hiểu.
- GV hướng dẫn chia bài thành 3 đoạn: đoạn 1 từ đầu
đến “sớm nhất lớp”; đoạn 2 tiếp theo đến “cùng các
bạn”; đoạn 3 phần còn lại.
- HS dùng bút chì đánh dấu 3 đoạn trong SGK đúng theo
hướng dẫn.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1; GV sửa phát âm
các từ khó: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, lớn bổng.
- HS đọc nối tiếp đoạn; HS đọc lại các từ khó theo mẫu:
HS đọc đúng tiếng, từ
khó; biết ngắt nghỉ câu
dài, đọc nối tiếp đoạn
và bước đầu đọc trôi
chảy toàn bài.
ĐIỀU
CHỈNH
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, lớn bổng.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài: “Nhưng vừa đến
cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít
nói cười/ ở trong sân.”
- HS đọc câu dài, ngắt nghỉ sau “cổng trường”, “cùng
lớp”, “nói cười” và đọc với giọng tự nhiên.
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS chuẩn bị luyện đọc trong nhóm ba.
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm ba; mỗi bạn đọc một
đoạn, hai bạn còn lại lắng nghe và góp ý nhẹ nhàng về
phát âm, tốc độ, giọng đọc.
- HS luyện đọc nhóm ba; mỗi bạn đọc một đoạn và góp
ý cho bạn bằng lời: Bạn đọc rõ hơn. Bạn cần ngắt nghỉ
sau dấu phẩy.
d. Đọc toàn bài.
- HS chuẩn bị đọc toàn bài.
- GV gọi 2 - 3 HS đọc toàn bài; GV nhận xét, tuyên
dương HS đọc tiến bộ.
- 2 - 3 HS đọc toàn bài; HS khác theo dõi và nhận xét
giọng đọc.
3. Trả lời câu hỏi (20 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời: Những chi
tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào
ngày khai giảng?
- HS trả lời: Các chi tiết là bạn nhỏ vùng dậy, chuẩn bị
rất nhanh và muốn đến sớm nhất lớp.
- GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời: Bạn ấy
có thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp không?
Vì sao?
- HS trả lời: Bạn ấy không đến sớm nhất lớp, vì khi bạn
đến cổng trường đã có mấy bạn cùng lớp đang ríu rít nói
cười trong sân.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời: Bạn ấy
nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2?
- HS trả lời: Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên, đã là học
sinh lớp 2 và không còn rụt rè như các em lớp 1.
- GV hướng dẫn HS quan sát 3 tranh nhỏ SGK trang 11,
HS trả lời được các câu
hỏi trong SGK; hiểu
niềm vui, sự háo hức
của bạn nhỏ trong ngày
khai giảng lớp 2.
HS biết chào hỏi, nói
lời thân thiện, chúc bạn
vui vẻ trong năm học
mới.
ĐIỀU
CHỈNH
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
đọc yêu cầu: Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài
đọc.
- HS quan sát tranh, trao đổi nhóm 2 và nêu: đoạn 1 phù
hợp tranh 3, đoạn 2 phù hợp tranh 2, đoạn 3 phù hợp
tranh 1.
- Tích hợp KNS: GV hỏi dẫn: Khi gặp bạn trong ngày
đầu năm học, em có thể nói lời gì để bạn thấy vui và gần
gũi hơn?
- GV diễn giải: Khi biết chào hỏi, chúc mừng, động viên
và đáp lời cảm ơn, các em đang rèn kĩ năng giao tiếp tích
cực; điều đó giúp lớp học thân thiện, các bạn mạnh dạn
hơn và tình bạn ngày càng đẹp.
- HS nói lời chúc với bạn: Mình chúc bạn năm học mới
chăm ngoan, học tốt. HS đáp lại: Cảm ơn bạn, mình
cũng chúc bạn học vui.
- HS điều chỉnh lời nói: chào rõ ràng, nhìn vào bạn, nói
vừa đủ nghe và biết cảm ơn khi nhận lời chúc.
- GV kết luận: Bài đọc cho thấy niềm vui của bạn nhỏ
khi lên lớp 2; các em cần yêu quý bạn bè, biết chào hỏi,
động viên nhau để mỗi ngày đến trường là một ngày vui.
- HS nhắc lại: Bạn nhỏ háo hức đến trường; em cần yêu
quý bạn bè, chào hỏi thân thiện và học tập chăm chỉ.
4. Luyện đọc lại (5 phút)
- GV đọc diễn cảm một đoạn, nhắc HS phân biệt giọng
người kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật: “Con
muốn đến lớp sớm nhất.”
- HS đọc lại lời nhân vật với giọng vui, nhanh và rõ cảm
xúc háo hức.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3 và thi đọc
trước lớp.
- HS luyện đọc nhóm 3; đại diện nhóm đọc trước lớp,
HS khác nhận xét.
HS luyện đọc lại bài với
giọng phù hợp; đọc lời
nhân vật rõ cảm xúc.
5. Luyện tập theo văn bản đọc (15 phút)
Bài tập 1: Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong
ngày khai trường? a. ngạc nhiên; b. háo hức; c. rụt
rè.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
HS chọn đúng từ ngữ
theo nội dung bài đọc;
nói và đáp lời chào phù
hợp trong các tình
huống quen thuộc.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại yêu cầu
trọng tâm của đề bài.
- HS lắng nghe, xác định cần chọn từ nói về các em lớp
1 trong ngày khai trường.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khoanh chọn đáp án
trong SGK/VBT.
- HS làm việc cá nhân và chọn đáp án c: rụt rè.
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp.
ĐIỀU
CHỈNH
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
ĐIỀU
CHỈNH
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án đúng.
- HS trình bày: Các em lớp 1 rụt rè vì còn níu chặt tay bố
mẹ.
- HS đối chiếu, sửa bài.
- GV kết luận: Các em biết dựa vào chi tiết trong bài đọc
để chọn từ ngữ phù hợp.
- HS ghi nhớ cách tìm từ dựa vào nội dung bài đọc.
Bài tập 2: Thực hiện các yêu cầu: a. Nói lời chào tạm
biệt mẹ trước khi đến trường; b. Nói lời chào thầy, cô
giáo khi đến lớp; c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi
gặp nhau ở trường.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại từng tình
huống cần nói lời chào.
- HS lắng nghe, xác định lời chào phù hợp với mẹ, thầy
cô và bạn bè.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2, đóng vai nói lời
chào và đáp lời chào.
- HS làm việc nhóm 2, đóng vai: Con chào mẹ, con vào
lớp ạ; Em chào cô ạ; Chào bạn, mình rất vui được gặp
bạn.
- GV mời các nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt cách nói phù hợp.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét.
- HS sửa lời chào cho lễ phép, thân thiện và tự nhiên
hơn.
- GV kết luận: Lời chào thể hiện sự lễ phép, thân thiện;
các em cần dùng lời chào phù hợp với mẹ, thầy cô và
bạn bè mỗi ngày.
- HS nêu lại một lời chào phù hợp và thực hiện chào bạn
bên cạnh.
TIẾT 3: VIẾT: CHỮ HOA A
TIẾT 3 (35 phút)
Hoạt động dạy học
1. Khởi động (3 phút)
- GV cho cả lớp hát một bài ngắn về trường lớp, sau đó
hỏi: Trong tên bài Tôi là học sinh lớp 2, chữ cái nào
được viết hoa ở đầu câu hoặc đầu tên bài?
- HS hát và trả lời: Chữ T trong “Tôi” được viết hoa vì
đứng đầu tên bài, đầu câu.
- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, cô và các em sẽ
luyện viết chữ hoa A, sau đó viết câu ứng dụng Ánh
nắng tràn ngập sân trường thật đúng, đẹp.
Yêu cầu cần đạt
HS kết nối bài học với
việc viết hoa chữ cái
đầu câu, đầu tên bài; có
hứng thú với tiết tập
viết.
ĐIỀU
CHỈNH
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- HS chuẩn bị bảng con, vở Tập viết và đọc thầm yêu
cầu bài viết.
2. Khám phá kiến thức (12 phút)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
Bài tập 1: Viết chữ hoa A.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
HS quan sát mẫu, nêu
được cấu tạo và luyện
viết đúng chữ hoa A cỡ
vừa, cỡ nhỏ.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại yêu cầu
trọng tâm của đề bài.
- HS lắng nghe, xác định cần viết đúng chữ hoa A cỡ
vừa và cỡ nhỏ.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát mẫu chữ
hoa A trong SGK trang 12 và trả lời: Chữ hoa A cao
mấy li? Gồm những nét nào?
- HS làm việc cá nhân; trả lời: Chữ hoa A cao 5 li, gồm
nét móc ngược trái, nét móc ngược phải và nét lượn
ngang.
- GV viết mẫu chữ hoa A trên bảng và nêu quy trình: đặt
bút ở đường kẻ ngang 2, hơi lệch về bên trái; đưa bút
lượn lên tạo nét móc ngược trái, chạm gần đường kẻ
ngang 6; tiếp tục lượn xuống sát đường kẻ ngang 1 rồi
đưa bút lên tạo nét móc ngược phải; dừng bút ở đường
kẻ ngang 2; sau đó lia bút viết nét lượn ngang ở giữa
thân chữ, cân đối hai bên.
- HS quan sát quy trình, dùng ngón tay viết mô phỏng:
đặt bút, đưa bút lên - xuống đúng hướng, dừng bút đúng
vị trí và viết nét lượn ngang cân đối ở giữa thân chữ.
- GV yêu cầu HS viết chữ hoa A vào bảng con; quan sát
và sửa lỗi về điểm đặt bút, hướng đưa bút, độ cao 5 li, độ
rộng thân chữ, vị trí nét lượn ngang và điểm dừng bút.
- HS viết chữ hoa A trên bảng con, giơ bảng; HS tự sửa
lỗi nếu đặt bút quá thấp, đưa nét chưa mềm, nét lượn
ngang lệch hoặc chữ chưa cân đối.
- GV kết luận: Chữ hoa A cần viết đúng độ cao, nét mềm
mại và cân đối; khi viết chậm, các em sẽ dễ sửa lỗi hơn.
- HS nhắc lại: Em cần viết chữ A cao đúng, nét đều và
cân đối.
3. Thực hành (13 phút)
Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng.
Bài tập 2: Viết ứng dụng: “Ánh nắng tràn ngập sân
trường.”
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
HS viết đúng câu ứng
dụng, đúng khoảng
cách, dấu thanh, dấu
câu và trình bày sạch
đẹp.
HS biết giữ vệ sinh lớp
ĐIỀU
CHỈNH
Hoạt động dạy học
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập; yêu cầu HS nhận
xét chữ viết hoa, khoảng cách giữa các tiếng và dấu
chấm cuối câu.
- HS đọc câu ứng dụng; nêu: Chữ “Ánh” viết hoa chữ A
có dấu sắc; giữa các tiếng cách một con chữ o; cuối câu
có dấu chấm.
- Tích hợp bảo vệ môi trường: GV hỏi dẫn: Muốn sân
trường luôn đẹp dưới ánh nắng, chúng ta cần làm gì mỗi
ngày?
- GV diễn giải: Sân trường sạch đẹp không tự có, mà do
mỗi học sinh biết bỏ rác đúng nơi quy định, không bẻ
cành, không giẫm lên bồn hoa, biết nhặt giấy vụn, tiết
kiệm nước khi rửa tay và cùng chăm sóc cây xanh.
- HS nêu việc làm: Em bỏ rác vào thùng, nhặt giấy vụn,
không hái hoa, không bẻ cành, tiết kiệm nước và nhắc
bạn giữ vệ sinh sân trường.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết vào vở một
dòng chữ hoa A cỡ vừa, một dòng chữ hoa A cỡ nhỏ và
câu ứng dụng.
- HS ngồi thẳng lưng, cầm bút đúng, viết từng dòng vào
vở và tự kiểm tra khoảng cách chữ.
- GV mời HS trình bày vở đẹp; GV nhận xét, sửa bài và
chốt cách trình bày.
- HS nghe nhận xét, sửa chữ chưa đúng độ cao hoặc
khoảng cách giữa các tiếng.
- GV kết luận: Viết đẹp cần kiên trì; giữ sân trường sạch
đẹp cũng cần sự tự giác của từng bạn mỗi ngày.
- HS nêu lại: Em viết cẩn thận và biết giữ sân trường
sạch đẹp.
4. Vận dụng (3 phút)
- Khi nào em cần viết hoa chữ A? Câu ứng dụng hôm
nay nhắc em điều gì về sân trường?
- Dặn dò: Về nhà viết thêm 1 dòng chữ hoa A và thực
hiện một việc giữ vệ sinh lớp học hoặc sân trường.
- HS trả lời: Em viết hoa chữ A khi đứng đầu câu, đầu
tên riêng; câu ứng dụng nhắc em yêu sân trường và giữ
vệ sinh trường lớp.
- HS ghi nhiệm vụ: luyện viết chữ A và bỏ rác đúng nơi
quy định.
Yêu cầu cần đạt
học, bỏ rác đúng nơi
quy định, chăm sóc cây
xanh để sân trường
xanh - sạch - đẹp.
HS củng cố quy trình
viết chữ hoa A và biết
vận dụng một việc làm
giữ vệ sinh trường lớp.
ĐIỀU
CHỈNH
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
TIẾT 4 (35 phút)
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
1. Khởi động (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Một kỉ niệm mùa hè”: mỗi HS
nói nhanh một từ hoặc cụm từ gợi nhớ kì nghỉ hè như
biển, quê, đọc sách, đá bóng, thăm ông bà.
- HS lần lượt nêu: đi biển, về quê, thăm ông bà, đá bóng,
đọc truyện, chơi cùng anh chị.
- GV giới thiệu bài: Trong tiết Nói và nghe hôm nay, các
em sẽ quan sát tranh, kể về điều đáng nhớ nhất trong kì
nghỉ hè và nói cảm xúc của mình khi trở lại trường.
- HS mở SGK trang 12, chuẩn bị quan sát tranh và nhớ
lại kỉ niệm mùa hè của mình.
HS gợi nhớ và chia sẻ
được kỉ niệm mùa hè
của bản thân; có hứng
thú tham gia bài học.
2. Khám phá (15 phút)
Hoạt động 1: Quan sát tranh và kể theo gợi ý.
Bài tập 1: Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè
của em.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
HS kể được điều đáng
nhớ trong kì nghỉ hè
theo gợi ý SGK; biết
diễn đạt cảm xúc khi trở
lại trường.
HS biết phòng tránh
đuối nước khi vui chơi
gần sông, ao, hồ, biển;
biết từ chối tình huống
nguy hiểm và gọi người
lớn giúp đỡ.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập; gợi hỏi: Nghỉ hè,
em được đi những đâu? Em được tham gia những hoạt
động nào? Em nhớ nhất điều gì?
- HS quan sát tranh và nêu: có bạn đi về quê ven sông,
có bạn đi biển, có bạn đá bóng; em có thể kể về đi thăm
ông bà, đi bơi, đọc sách hoặc chơi thể thao.
- GV làm mẫu ngắn, sau đó yêu cầu HS làm việc nhóm
2, mỗi bạn kể 3 - 4 câu; bạn nghe đặt một câu hỏi lịch
sự.
- HS kể trong nhóm 2: Hè em về quê ngoại. Em được
câu cá với anh trai. Em nhớ nhất buổi tối cả nhà ăn cơm
chung. Em rất vui.
- GV mời HS trình bày trước lớp; GV nhận xét, sửa bài
về nội dung, giọng nói và cách đặt câu hỏi.
ĐIỀU
CHỈNH
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- HS kể trước lớp; HS khác đặt câu hỏi: Bạn đi cùng ai?
Bạn nhớ nhất điều gì? Bạn cảm thấy thế nào?
- Tích hợp KNS: GV hỏi dẫn: Trong tranh có hoạt động
vui chơi ở biển, ở gần sông. Khi vui chơi gần nước, điều
gì có thể nguy hiểm?
- GV diễn giải chi tiết: Nước ở sông, ao, hồ, biển có thể
sâu, có dòng chảy mạnh hoặc có chỗ trơn trượt. Học sinh
lớp 2 tuyệt đối không tự ý đi tắm sông, ao, hồ; không rủ
bạn ra bờ kênh, hồ nước chơi một mình; khi đi bơi phải
có người lớn đi cùng, chọn nơi an toàn, mặc áo phao khi
cần; không xô đẩy, nô đùa dưới nước; nếu thấy bạn gặp
nguy hiểm thì không tự nhảy xuống cứu mà phải kêu to,
gọi người lớn, tìm vật nổi hoặc cây dài để hỗ trợ an toàn.
- HS trả lời: Nguy hiểm là nước sâu, trơn trượt, bị đuối
nước. HS nêu cách phòng tránh: không tự đi bơi, có
người lớn đi cùng, mặc áo phao, không xô đẩy, gọi
người lớn khi thấy nguy hiểm.
- GV đưa tình huống: Bạn rủ em ra ao gần nhà chơi một
mình. Em sẽ nói gì và làm gì?
- HS đáp: Mình không đi đâu, nguy hiểm lắm. Chúng
mình phải xin phép người lớn và chỉ chơi ở nơi an toàn.
- GV kết luận: Vui chơi mùa hè rất đáng nhớ, nhưng an
toàn là quan trọng nhất; biết từ chối điều nguy hiểm là
một kĩ năng sống cần thiết.
- HS nhắc lại: Em không tự ý chơi gần ao, hồ, sông,
biển; em biết gọi người lớn khi cần giúp đỡ.
3. Thực hành (10 phút)
Hoạt động 2: Viết 2 - 3 câu về những ngày hè.
Bài tập 2: Em cảm thấy thế nào khi trở lại trường
sau kì nghỉ hè? Viết 2 - 3 câu về những ngày hè của
em.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập; gợi ý: hè em đi
đâu hoặc làm gì; em nhớ nhất điều gì; em cảm thấy thế
nào.
- HS trả lời: Em cảm thấy vui, háo hức, nhớ bạn bè và
thầy cô khi trở lại trường.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết 2 - 3 câu vào vở.
- HS viết: Hè vừa rồi, em về quê thăm ông bà. Em được
chơi đá bóng với anh họ. Em rất vui và mong hè sau lại
được về quê.
- GV mời HS đọc bài viết, nhận xét việc viết hoa đầu
HS viết được 2 - 3 câu
ngắn về kì nghỉ hè,
đúng nội dung đã nói và
thể hiện được cảm xúc.
ĐIỀU
CHỈNH
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
ĐIỀU
CHỈNH
câu, dùng dấu chấm cuối câu và diễn đạt cảm xúc.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt cách viết.
- HS đọc bài viết, sửa lỗi thiếu dấu chấm hoặc câu chưa
rõ ý theo góp ý của GV.
- GV kết luận: Câu viết tốt cần ngắn gọn, đúng trải
nghiệm của em và thể hiện được cảm xúc thật.
- HS hoàn thiện bài viết 2 - 3 câu trong vở.
4. Vận dụng (3 phút)
HS củng cố cách kể,
- Khi kể về kì nghỉ hè, em cần nói những ý nào? Khi vui viết về kì nghỉ hè và
chơi gần nước, em cần nhớ điều gì?
nhắc lại được quy tắc an
- Dặn dò: Về nhà kể lại kỉ niệm hè cho người thân nghe
toàn khi vui chơi gần
và cùng người thân thống nhất một quy tắc an toàn khi đi nước.
chơi.
- HS trả lời: Em nói đi đâu, làm gì, nhớ nhất điều gì, cảm
xúc ra sao; em không tự ý chơi gần nước và phải có
người lớn khi đi bơi.
- HS ghi nhiệm vụ: kể lại kỉ niệm hè và nhớ quy tắc
không tự ý tắm sông, ao, hồ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
................................................................................................................
................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
Số tiết: 6
Thời gian thực hiện: ....................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ trong bài thơ; biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: cần biết quý trọng thời gian, chăm chỉ học tập, lao động; nếu để thời gian trôi
qua sẽ không lấy lại được.
- Trả lời được câu hỏi trong bài; phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật và biết đặt câu đơn giản.
- Nghe - viết đúng 2 khổ thơ cuối của bài Ngày hôm qua đâu rồi?.
- Làm đúng bài tập tìm chữ cái còn thiếu trong bảng; bước đầu học thuộc tên các chữ cái.
- Sắp xếp được một số chữ cái theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái.
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động trong tranh.
- Kết hợp được từ ngữ để tạo câu giới thiệu theo mẫu.
- Viết được 2 - 3 câu giới thiệu về bản thân.
- Quan sát tranh, trả lời được câu hỏi về tình huống chào hỏi, giới thiệu bản thân.
- Viết được 2 - 3 câu tự giới thiệu về bản thân.
- Tìm đọc được bài thơ hoặc câu chuyện viết về thiếu nhi; trao đổi được với bạn về bài đã đọc.
* Tích hợp
- Tiết 1 - 2:
+ Giáo dục đạo đức, lối sống: Giúp HS biết quý trọng thời gian; biết sử dụng mỗi ngày để học tập,
lao động và làm việc có ích.
+ KNS: Rèn kĩ năng sử dụng thời gian hợp lí; biết sắp xếp việc học, việc nhà, nghỉ ngơi, vui chơi
phù hợp.
+ Quyền trẻ em/quyền con người: HS nhận biết quyền được học tập, được phát triển và trách
nhiệm sử dụng thời gian học tập một cách có ích.
- Tiết 4:
+ Quyền trẻ em/quyền con người: HS biết mỗi trẻ em có quyền được học tập, vui chơi, chăm sóc
sức khỏe; biết nói lời giới thiệu phù hợp, tôn trọng bản thân và bạn bè.
+ KNS: HS biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập, giữ vệ sinh cá nhân, chăm sóc sức khỏe và tự tin giới
thiệu bản thân.
- Tiết 5 - 6:
+ Tích hợp năng lực số 1.2.CB1a: HS biết lựa chọn nguồn thông tin phù hợp, an toàn khi tìm thơ,
truyện thiếu nhi trên môi trường số; không truy cập đường link lạ, không chia sẻ thông tin cá nhân.
+ Tích hợp AI - YCCĐ 2.A1.1: GV minh họa ChatGPT hoặc Google Gemini bằng tài khoản giáo
viên để gợi ý tên bài đọc; HS kiểm tra lại tên bài, tác giả và nguồn trước khi chia sẻ.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa bài thơ trong SGK, bảng phụ ghi khổ thơ cần luyện đọc, máy chiếu/ti vi, thẻ
“Việc có ích hôm nay”; bảng phụ đoạn chính tả, tranh/bảng chữ cái trong SGK; tranh SGK trang
15, bảng nhóm, thẻ từ; tranh SGK trang 16, phiếu gợi ý viết đoạn, phiếu đọc mở rộng.
- HS: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, vở ô li, bảng con, bút chì; một bài thơ hoặc câu chuyện thiếu
nhi đã đọc/nghe.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
ĐIỀU
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
CHỈNH
1. Khởi động (8 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học trước và nói về
một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
- GV kiểm tra đọc thành tiếng, đọc hiểu bằng hình thức
phù hợp.
- HS đọc và trả lời theo yêu cầu; GV nhận xét, chuyển
sang bài mới.
- GV hỏi: Ngày hôm qua, em đã làm những việc gì ở nhà
hoặc ở trường?
- GV cho HS quan sát tranh SGK trang 13, nêu yêu cầu
SGK: Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua.
HS nhớ lại nội dung bài
học trước; đọc thành
tiếng và trả lời câu hỏi
theo yêu cầu.
HS nhớ lại việc đã làm
trong ngày hôm qua và
nhận biết chủ đề quý
trọng thời gian.
- HS trao đổi nhóm 2: Em đi học, đọc bài, phụ mẹ xếp
quần áo, tưới cây, chơi thể thao và ngủ đúng giờ.
- HS quan sát tranh và nêu: bạn nhỏ cầm tờ lịch cũ, hỏi
bố; tranh còn có hình cánh đồng, bông hoa, bạn học bài
và bạn chăm cây.
- GV giới thiệu bài: Có một bạn nhỏ cầm tờ lịch cũ và
hỏi: Ngày hôm qua đâu rồi? Hôm nay, chúng ta sẽ đọc
bài thơ để hiểu ngày hôm qua có còn lại không và vì sao
chúng ta cần quý trọng thời gian.
- HS mở SGK trang 13, xác định tên bài Ngày hôm qua
đâu rồi? và chuẩn bị đọc.
2. Đọc văn bản (22 phút)
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị lắng nghe, mở SGK bài Ngày hôm qua
đâu rồi?.
- GV đọc mẫu bài thơ với giọng nhẹ nhàng, chậm
ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Số tiết: 4
Thời gian thực hiện: ....................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng trong bài; bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn nhỏ và các bạn học sinh trong ngày khai
giảng lớp 2.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; luyện nói được lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè.
- Biết viết đúng chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ theo quy trình.
- Viết đúng câu ứng dụng: “Ánh nắng tràn ngập sân trường.”
- Trình bày bài viết sạch, rõ ràng, đúng khoảng cách.
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của bản thân; biết diễn đạt cảm xúc khi trở lại trường.
- Viết được 2 - 3 câu ngắn về những ngày hè của em.
* Tích hợp
- Tiết 1 - 2: KNS: Giáo dục học sinh tình cảm quý mến bạn bè khi đến trường; biết chào hỏi, nói
lời thân thiện, chúc bạn vui vẻ trong năm học mới.
- Tiết 3: Giáo dục bảo vệ môi trường: Qua câu ứng dụng “Ánh nắng tràn ngập sân trường”, giáo
dục HS giữ vệ sinh lớp học, bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc cây xanh để sân trường luôn xanh
- sạch - đẹp.
- Tiết 4: KNS: Giáo dục HS kĩ năng phòng chống đuối nước khi vui chơi trong kì nghỉ hè: không
tự ý tắm sông, ao, hồ; đi bơi phải có người lớn; mặc áo phao khi cần; không nô đùa, xô đẩy dưới
nước.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh minh họa trong SGK, phiếu nhỏ “Tặng lời chúc cho bạn”;
mẫu chữ hoa A, tranh/cụm câu ứng dụng trong SGK; thẻ tình huống an toàn khi vui chơi.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, Vở Tập viết, vở ô li, bảng con, phấn/bút
chì; nội dung chuẩn bị kể về kì nghỉ hè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
ĐIỀU
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
CHỈNH
1. Khởi động (5 phút)
- GV ổn định lớp, yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
SGK trang 10 và nêu những hình ảnh mình nhìn thấy.
- Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai giảng?
HS phỏng đoán được
nội dung bài đọc qua
tên bài, tranh minh họa;
có tâm thế vui vẻ trước
khi vào bài.
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- HS quan sát tranh, nêu: sân trường có cờ Tổ quốc, cô
giáo đứng đón học sinh, các bạn mặc đồng phục, đeo cặp
và vui vẻ gặp nhau.
- HS trả lời: Em chuẩn bị sách vở, bút, cặp, đồng phục;
em cảm thấy háo hức, vui và muốn gặp thầy cô, bạn bè.
- GV giới thiệu bài: Bức tranh cho thấy các bạn nhỏ rất
vui khi đến trường. Hôm nay, cô và các em sẽ đọc bài
Tôi là học sinh lớp 2 để hiểu niềm vui, sự háo hức của
bạn nhỏ trong ngày khai giảng và học cách chào hỏi thân
thiện.
- HS mở SGK trang 10, chuẩn bị đọc bài và xác định tên
bài: Tôi là học sinh lớp 2.
- GV kết luận: Khi đến trường, các em cần chuẩn bị đầy
đủ đồ dùng, giữ tâm thế vui vẻ, biết chào hỏi thầy cô và
bạn bè bằng lời nói lễ phép, thân thiện.
- HS nêu lại: Em cần chuẩn bị sách vở, mặc đồng phục
gọn gàng, chào thầy cô, chào bạn và vui vẻ vào lớp.
2. Đọc văn bản (25 phút)
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị lắng nghe, mở SGK bài Tôi là học sinh
lớp 2.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhanh, vui, thể hiện sự
háo hức của bạn nhỏ khi đến trường; nhấn giọng ở các
từ: vùng dậy, chuẩn bị xong, rối rít, ríu rít.
- HS nghe GV đọc mẫu, dùng mắt theo dõi bài đọc trong
SGK và chú ý giọng đọc vui, háo hức.
b. HS luyện đọc đoạn, kết hợp đọc từ khó, câu khó và
giải nghĩa từ.
- HS chuẩn bị đọc đoạn, đọc từ khó và nêu từ ngữ chưa
hiểu.
- GV hướng dẫn chia bài thành 3 đoạn: đoạn 1 từ đầu
đến “sớm nhất lớp”; đoạn 2 tiếp theo đến “cùng các
bạn”; đoạn 3 phần còn lại.
- HS dùng bút chì đánh dấu 3 đoạn trong SGK đúng theo
hướng dẫn.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1; GV sửa phát âm
các từ khó: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, lớn bổng.
- HS đọc nối tiếp đoạn; HS đọc lại các từ khó theo mẫu:
HS đọc đúng tiếng, từ
khó; biết ngắt nghỉ câu
dài, đọc nối tiếp đoạn
và bước đầu đọc trôi
chảy toàn bài.
ĐIỀU
CHỈNH
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, lớn bổng.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài: “Nhưng vừa đến
cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít
nói cười/ ở trong sân.”
- HS đọc câu dài, ngắt nghỉ sau “cổng trường”, “cùng
lớp”, “nói cười” và đọc với giọng tự nhiên.
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS chuẩn bị luyện đọc trong nhóm ba.
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm ba; mỗi bạn đọc một
đoạn, hai bạn còn lại lắng nghe và góp ý nhẹ nhàng về
phát âm, tốc độ, giọng đọc.
- HS luyện đọc nhóm ba; mỗi bạn đọc một đoạn và góp
ý cho bạn bằng lời: Bạn đọc rõ hơn. Bạn cần ngắt nghỉ
sau dấu phẩy.
d. Đọc toàn bài.
- HS chuẩn bị đọc toàn bài.
- GV gọi 2 - 3 HS đọc toàn bài; GV nhận xét, tuyên
dương HS đọc tiến bộ.
- 2 - 3 HS đọc toàn bài; HS khác theo dõi và nhận xét
giọng đọc.
3. Trả lời câu hỏi (20 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời: Những chi
tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào
ngày khai giảng?
- HS trả lời: Các chi tiết là bạn nhỏ vùng dậy, chuẩn bị
rất nhanh và muốn đến sớm nhất lớp.
- GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời: Bạn ấy
có thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp không?
Vì sao?
- HS trả lời: Bạn ấy không đến sớm nhất lớp, vì khi bạn
đến cổng trường đã có mấy bạn cùng lớp đang ríu rít nói
cười trong sân.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời: Bạn ấy
nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2?
- HS trả lời: Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên, đã là học
sinh lớp 2 và không còn rụt rè như các em lớp 1.
- GV hướng dẫn HS quan sát 3 tranh nhỏ SGK trang 11,
HS trả lời được các câu
hỏi trong SGK; hiểu
niềm vui, sự háo hức
của bạn nhỏ trong ngày
khai giảng lớp 2.
HS biết chào hỏi, nói
lời thân thiện, chúc bạn
vui vẻ trong năm học
mới.
ĐIỀU
CHỈNH
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
đọc yêu cầu: Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài
đọc.
- HS quan sát tranh, trao đổi nhóm 2 và nêu: đoạn 1 phù
hợp tranh 3, đoạn 2 phù hợp tranh 2, đoạn 3 phù hợp
tranh 1.
- Tích hợp KNS: GV hỏi dẫn: Khi gặp bạn trong ngày
đầu năm học, em có thể nói lời gì để bạn thấy vui và gần
gũi hơn?
- GV diễn giải: Khi biết chào hỏi, chúc mừng, động viên
và đáp lời cảm ơn, các em đang rèn kĩ năng giao tiếp tích
cực; điều đó giúp lớp học thân thiện, các bạn mạnh dạn
hơn và tình bạn ngày càng đẹp.
- HS nói lời chúc với bạn: Mình chúc bạn năm học mới
chăm ngoan, học tốt. HS đáp lại: Cảm ơn bạn, mình
cũng chúc bạn học vui.
- HS điều chỉnh lời nói: chào rõ ràng, nhìn vào bạn, nói
vừa đủ nghe và biết cảm ơn khi nhận lời chúc.
- GV kết luận: Bài đọc cho thấy niềm vui của bạn nhỏ
khi lên lớp 2; các em cần yêu quý bạn bè, biết chào hỏi,
động viên nhau để mỗi ngày đến trường là một ngày vui.
- HS nhắc lại: Bạn nhỏ háo hức đến trường; em cần yêu
quý bạn bè, chào hỏi thân thiện và học tập chăm chỉ.
4. Luyện đọc lại (5 phút)
- GV đọc diễn cảm một đoạn, nhắc HS phân biệt giọng
người kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật: “Con
muốn đến lớp sớm nhất.”
- HS đọc lại lời nhân vật với giọng vui, nhanh và rõ cảm
xúc háo hức.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3 và thi đọc
trước lớp.
- HS luyện đọc nhóm 3; đại diện nhóm đọc trước lớp,
HS khác nhận xét.
HS luyện đọc lại bài với
giọng phù hợp; đọc lời
nhân vật rõ cảm xúc.
5. Luyện tập theo văn bản đọc (15 phút)
Bài tập 1: Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong
ngày khai trường? a. ngạc nhiên; b. háo hức; c. rụt
rè.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
HS chọn đúng từ ngữ
theo nội dung bài đọc;
nói và đáp lời chào phù
hợp trong các tình
huống quen thuộc.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại yêu cầu
trọng tâm của đề bài.
- HS lắng nghe, xác định cần chọn từ nói về các em lớp
1 trong ngày khai trường.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khoanh chọn đáp án
trong SGK/VBT.
- HS làm việc cá nhân và chọn đáp án c: rụt rè.
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp.
ĐIỀU
CHỈNH
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
ĐIỀU
CHỈNH
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án đúng.
- HS trình bày: Các em lớp 1 rụt rè vì còn níu chặt tay bố
mẹ.
- HS đối chiếu, sửa bài.
- GV kết luận: Các em biết dựa vào chi tiết trong bài đọc
để chọn từ ngữ phù hợp.
- HS ghi nhớ cách tìm từ dựa vào nội dung bài đọc.
Bài tập 2: Thực hiện các yêu cầu: a. Nói lời chào tạm
biệt mẹ trước khi đến trường; b. Nói lời chào thầy, cô
giáo khi đến lớp; c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi
gặp nhau ở trường.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại từng tình
huống cần nói lời chào.
- HS lắng nghe, xác định lời chào phù hợp với mẹ, thầy
cô và bạn bè.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2, đóng vai nói lời
chào và đáp lời chào.
- HS làm việc nhóm 2, đóng vai: Con chào mẹ, con vào
lớp ạ; Em chào cô ạ; Chào bạn, mình rất vui được gặp
bạn.
- GV mời các nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt cách nói phù hợp.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét.
- HS sửa lời chào cho lễ phép, thân thiện và tự nhiên
hơn.
- GV kết luận: Lời chào thể hiện sự lễ phép, thân thiện;
các em cần dùng lời chào phù hợp với mẹ, thầy cô và
bạn bè mỗi ngày.
- HS nêu lại một lời chào phù hợp và thực hiện chào bạn
bên cạnh.
TIẾT 3: VIẾT: CHỮ HOA A
TIẾT 3 (35 phút)
Hoạt động dạy học
1. Khởi động (3 phút)
- GV cho cả lớp hát một bài ngắn về trường lớp, sau đó
hỏi: Trong tên bài Tôi là học sinh lớp 2, chữ cái nào
được viết hoa ở đầu câu hoặc đầu tên bài?
- HS hát và trả lời: Chữ T trong “Tôi” được viết hoa vì
đứng đầu tên bài, đầu câu.
- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, cô và các em sẽ
luyện viết chữ hoa A, sau đó viết câu ứng dụng Ánh
nắng tràn ngập sân trường thật đúng, đẹp.
Yêu cầu cần đạt
HS kết nối bài học với
việc viết hoa chữ cái
đầu câu, đầu tên bài; có
hứng thú với tiết tập
viết.
ĐIỀU
CHỈNH
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- HS chuẩn bị bảng con, vở Tập viết và đọc thầm yêu
cầu bài viết.
2. Khám phá kiến thức (12 phút)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
Bài tập 1: Viết chữ hoa A.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
HS quan sát mẫu, nêu
được cấu tạo và luyện
viết đúng chữ hoa A cỡ
vừa, cỡ nhỏ.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại yêu cầu
trọng tâm của đề bài.
- HS lắng nghe, xác định cần viết đúng chữ hoa A cỡ
vừa và cỡ nhỏ.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát mẫu chữ
hoa A trong SGK trang 12 và trả lời: Chữ hoa A cao
mấy li? Gồm những nét nào?
- HS làm việc cá nhân; trả lời: Chữ hoa A cao 5 li, gồm
nét móc ngược trái, nét móc ngược phải và nét lượn
ngang.
- GV viết mẫu chữ hoa A trên bảng và nêu quy trình: đặt
bút ở đường kẻ ngang 2, hơi lệch về bên trái; đưa bút
lượn lên tạo nét móc ngược trái, chạm gần đường kẻ
ngang 6; tiếp tục lượn xuống sát đường kẻ ngang 1 rồi
đưa bút lên tạo nét móc ngược phải; dừng bút ở đường
kẻ ngang 2; sau đó lia bút viết nét lượn ngang ở giữa
thân chữ, cân đối hai bên.
- HS quan sát quy trình, dùng ngón tay viết mô phỏng:
đặt bút, đưa bút lên - xuống đúng hướng, dừng bút đúng
vị trí và viết nét lượn ngang cân đối ở giữa thân chữ.
- GV yêu cầu HS viết chữ hoa A vào bảng con; quan sát
và sửa lỗi về điểm đặt bút, hướng đưa bút, độ cao 5 li, độ
rộng thân chữ, vị trí nét lượn ngang và điểm dừng bút.
- HS viết chữ hoa A trên bảng con, giơ bảng; HS tự sửa
lỗi nếu đặt bút quá thấp, đưa nét chưa mềm, nét lượn
ngang lệch hoặc chữ chưa cân đối.
- GV kết luận: Chữ hoa A cần viết đúng độ cao, nét mềm
mại và cân đối; khi viết chậm, các em sẽ dễ sửa lỗi hơn.
- HS nhắc lại: Em cần viết chữ A cao đúng, nét đều và
cân đối.
3. Thực hành (13 phút)
Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng.
Bài tập 2: Viết ứng dụng: “Ánh nắng tràn ngập sân
trường.”
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
HS viết đúng câu ứng
dụng, đúng khoảng
cách, dấu thanh, dấu
câu và trình bày sạch
đẹp.
HS biết giữ vệ sinh lớp
ĐIỀU
CHỈNH
Hoạt động dạy học
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập; yêu cầu HS nhận
xét chữ viết hoa, khoảng cách giữa các tiếng và dấu
chấm cuối câu.
- HS đọc câu ứng dụng; nêu: Chữ “Ánh” viết hoa chữ A
có dấu sắc; giữa các tiếng cách một con chữ o; cuối câu
có dấu chấm.
- Tích hợp bảo vệ môi trường: GV hỏi dẫn: Muốn sân
trường luôn đẹp dưới ánh nắng, chúng ta cần làm gì mỗi
ngày?
- GV diễn giải: Sân trường sạch đẹp không tự có, mà do
mỗi học sinh biết bỏ rác đúng nơi quy định, không bẻ
cành, không giẫm lên bồn hoa, biết nhặt giấy vụn, tiết
kiệm nước khi rửa tay và cùng chăm sóc cây xanh.
- HS nêu việc làm: Em bỏ rác vào thùng, nhặt giấy vụn,
không hái hoa, không bẻ cành, tiết kiệm nước và nhắc
bạn giữ vệ sinh sân trường.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết vào vở một
dòng chữ hoa A cỡ vừa, một dòng chữ hoa A cỡ nhỏ và
câu ứng dụng.
- HS ngồi thẳng lưng, cầm bút đúng, viết từng dòng vào
vở và tự kiểm tra khoảng cách chữ.
- GV mời HS trình bày vở đẹp; GV nhận xét, sửa bài và
chốt cách trình bày.
- HS nghe nhận xét, sửa chữ chưa đúng độ cao hoặc
khoảng cách giữa các tiếng.
- GV kết luận: Viết đẹp cần kiên trì; giữ sân trường sạch
đẹp cũng cần sự tự giác của từng bạn mỗi ngày.
- HS nêu lại: Em viết cẩn thận và biết giữ sân trường
sạch đẹp.
4. Vận dụng (3 phút)
- Khi nào em cần viết hoa chữ A? Câu ứng dụng hôm
nay nhắc em điều gì về sân trường?
- Dặn dò: Về nhà viết thêm 1 dòng chữ hoa A và thực
hiện một việc giữ vệ sinh lớp học hoặc sân trường.
- HS trả lời: Em viết hoa chữ A khi đứng đầu câu, đầu
tên riêng; câu ứng dụng nhắc em yêu sân trường và giữ
vệ sinh trường lớp.
- HS ghi nhiệm vụ: luyện viết chữ A và bỏ rác đúng nơi
quy định.
Yêu cầu cần đạt
học, bỏ rác đúng nơi
quy định, chăm sóc cây
xanh để sân trường
xanh - sạch - đẹp.
HS củng cố quy trình
viết chữ hoa A và biết
vận dụng một việc làm
giữ vệ sinh trường lớp.
ĐIỀU
CHỈNH
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
TIẾT 4 (35 phút)
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
1. Khởi động (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Một kỉ niệm mùa hè”: mỗi HS
nói nhanh một từ hoặc cụm từ gợi nhớ kì nghỉ hè như
biển, quê, đọc sách, đá bóng, thăm ông bà.
- HS lần lượt nêu: đi biển, về quê, thăm ông bà, đá bóng,
đọc truyện, chơi cùng anh chị.
- GV giới thiệu bài: Trong tiết Nói và nghe hôm nay, các
em sẽ quan sát tranh, kể về điều đáng nhớ nhất trong kì
nghỉ hè và nói cảm xúc của mình khi trở lại trường.
- HS mở SGK trang 12, chuẩn bị quan sát tranh và nhớ
lại kỉ niệm mùa hè của mình.
HS gợi nhớ và chia sẻ
được kỉ niệm mùa hè
của bản thân; có hứng
thú tham gia bài học.
2. Khám phá (15 phút)
Hoạt động 1: Quan sát tranh và kể theo gợi ý.
Bài tập 1: Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè
của em.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
HS kể được điều đáng
nhớ trong kì nghỉ hè
theo gợi ý SGK; biết
diễn đạt cảm xúc khi trở
lại trường.
HS biết phòng tránh
đuối nước khi vui chơi
gần sông, ao, hồ, biển;
biết từ chối tình huống
nguy hiểm và gọi người
lớn giúp đỡ.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập; gợi hỏi: Nghỉ hè,
em được đi những đâu? Em được tham gia những hoạt
động nào? Em nhớ nhất điều gì?
- HS quan sát tranh và nêu: có bạn đi về quê ven sông,
có bạn đi biển, có bạn đá bóng; em có thể kể về đi thăm
ông bà, đi bơi, đọc sách hoặc chơi thể thao.
- GV làm mẫu ngắn, sau đó yêu cầu HS làm việc nhóm
2, mỗi bạn kể 3 - 4 câu; bạn nghe đặt một câu hỏi lịch
sự.
- HS kể trong nhóm 2: Hè em về quê ngoại. Em được
câu cá với anh trai. Em nhớ nhất buổi tối cả nhà ăn cơm
chung. Em rất vui.
- GV mời HS trình bày trước lớp; GV nhận xét, sửa bài
về nội dung, giọng nói và cách đặt câu hỏi.
ĐIỀU
CHỈNH
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- HS kể trước lớp; HS khác đặt câu hỏi: Bạn đi cùng ai?
Bạn nhớ nhất điều gì? Bạn cảm thấy thế nào?
- Tích hợp KNS: GV hỏi dẫn: Trong tranh có hoạt động
vui chơi ở biển, ở gần sông. Khi vui chơi gần nước, điều
gì có thể nguy hiểm?
- GV diễn giải chi tiết: Nước ở sông, ao, hồ, biển có thể
sâu, có dòng chảy mạnh hoặc có chỗ trơn trượt. Học sinh
lớp 2 tuyệt đối không tự ý đi tắm sông, ao, hồ; không rủ
bạn ra bờ kênh, hồ nước chơi một mình; khi đi bơi phải
có người lớn đi cùng, chọn nơi an toàn, mặc áo phao khi
cần; không xô đẩy, nô đùa dưới nước; nếu thấy bạn gặp
nguy hiểm thì không tự nhảy xuống cứu mà phải kêu to,
gọi người lớn, tìm vật nổi hoặc cây dài để hỗ trợ an toàn.
- HS trả lời: Nguy hiểm là nước sâu, trơn trượt, bị đuối
nước. HS nêu cách phòng tránh: không tự đi bơi, có
người lớn đi cùng, mặc áo phao, không xô đẩy, gọi
người lớn khi thấy nguy hiểm.
- GV đưa tình huống: Bạn rủ em ra ao gần nhà chơi một
mình. Em sẽ nói gì và làm gì?
- HS đáp: Mình không đi đâu, nguy hiểm lắm. Chúng
mình phải xin phép người lớn và chỉ chơi ở nơi an toàn.
- GV kết luận: Vui chơi mùa hè rất đáng nhớ, nhưng an
toàn là quan trọng nhất; biết từ chối điều nguy hiểm là
một kĩ năng sống cần thiết.
- HS nhắc lại: Em không tự ý chơi gần ao, hồ, sông,
biển; em biết gọi người lớn khi cần giúp đỡ.
3. Thực hành (10 phút)
Hoạt động 2: Viết 2 - 3 câu về những ngày hè.
Bài tập 2: Em cảm thấy thế nào khi trở lại trường
sau kì nghỉ hè? Viết 2 - 3 câu về những ngày hè của
em.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập; gợi ý: hè em đi
đâu hoặc làm gì; em nhớ nhất điều gì; em cảm thấy thế
nào.
- HS trả lời: Em cảm thấy vui, háo hức, nhớ bạn bè và
thầy cô khi trở lại trường.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết 2 - 3 câu vào vở.
- HS viết: Hè vừa rồi, em về quê thăm ông bà. Em được
chơi đá bóng với anh họ. Em rất vui và mong hè sau lại
được về quê.
- GV mời HS đọc bài viết, nhận xét việc viết hoa đầu
HS viết được 2 - 3 câu
ngắn về kì nghỉ hè,
đúng nội dung đã nói và
thể hiện được cảm xúc.
ĐIỀU
CHỈNH
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
ĐIỀU
CHỈNH
câu, dùng dấu chấm cuối câu và diễn đạt cảm xúc.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt cách viết.
- HS đọc bài viết, sửa lỗi thiếu dấu chấm hoặc câu chưa
rõ ý theo góp ý của GV.
- GV kết luận: Câu viết tốt cần ngắn gọn, đúng trải
nghiệm của em và thể hiện được cảm xúc thật.
- HS hoàn thiện bài viết 2 - 3 câu trong vở.
4. Vận dụng (3 phút)
HS củng cố cách kể,
- Khi kể về kì nghỉ hè, em cần nói những ý nào? Khi vui viết về kì nghỉ hè và
chơi gần nước, em cần nhớ điều gì?
nhắc lại được quy tắc an
- Dặn dò: Về nhà kể lại kỉ niệm hè cho người thân nghe
toàn khi vui chơi gần
và cùng người thân thống nhất một quy tắc an toàn khi đi nước.
chơi.
- HS trả lời: Em nói đi đâu, làm gì, nhớ nhất điều gì, cảm
xúc ra sao; em không tự ý chơi gần nước và phải có
người lớn khi đi bơi.
- HS ghi nhiệm vụ: kể lại kỉ niệm hè và nhớ quy tắc
không tự ý tắm sông, ao, hồ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
................................................................................................................
................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
Số tiết: 6
Thời gian thực hiện: ....................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ trong bài thơ; biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: cần biết quý trọng thời gian, chăm chỉ học tập, lao động; nếu để thời gian trôi
qua sẽ không lấy lại được.
- Trả lời được câu hỏi trong bài; phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật và biết đặt câu đơn giản.
- Nghe - viết đúng 2 khổ thơ cuối của bài Ngày hôm qua đâu rồi?.
- Làm đúng bài tập tìm chữ cái còn thiếu trong bảng; bước đầu học thuộc tên các chữ cái.
- Sắp xếp được một số chữ cái theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái.
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động trong tranh.
- Kết hợp được từ ngữ để tạo câu giới thiệu theo mẫu.
- Viết được 2 - 3 câu giới thiệu về bản thân.
- Quan sát tranh, trả lời được câu hỏi về tình huống chào hỏi, giới thiệu bản thân.
- Viết được 2 - 3 câu tự giới thiệu về bản thân.
- Tìm đọc được bài thơ hoặc câu chuyện viết về thiếu nhi; trao đổi được với bạn về bài đã đọc.
* Tích hợp
- Tiết 1 - 2:
+ Giáo dục đạo đức, lối sống: Giúp HS biết quý trọng thời gian; biết sử dụng mỗi ngày để học tập,
lao động và làm việc có ích.
+ KNS: Rèn kĩ năng sử dụng thời gian hợp lí; biết sắp xếp việc học, việc nhà, nghỉ ngơi, vui chơi
phù hợp.
+ Quyền trẻ em/quyền con người: HS nhận biết quyền được học tập, được phát triển và trách
nhiệm sử dụng thời gian học tập một cách có ích.
- Tiết 4:
+ Quyền trẻ em/quyền con người: HS biết mỗi trẻ em có quyền được học tập, vui chơi, chăm sóc
sức khỏe; biết nói lời giới thiệu phù hợp, tôn trọng bản thân và bạn bè.
+ KNS: HS biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập, giữ vệ sinh cá nhân, chăm sóc sức khỏe và tự tin giới
thiệu bản thân.
- Tiết 5 - 6:
+ Tích hợp năng lực số 1.2.CB1a: HS biết lựa chọn nguồn thông tin phù hợp, an toàn khi tìm thơ,
truyện thiếu nhi trên môi trường số; không truy cập đường link lạ, không chia sẻ thông tin cá nhân.
+ Tích hợp AI - YCCĐ 2.A1.1: GV minh họa ChatGPT hoặc Google Gemini bằng tài khoản giáo
viên để gợi ý tên bài đọc; HS kiểm tra lại tên bài, tác giả và nguồn trước khi chia sẻ.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa bài thơ trong SGK, bảng phụ ghi khổ thơ cần luyện đọc, máy chiếu/ti vi, thẻ
“Việc có ích hôm nay”; bảng phụ đoạn chính tả, tranh/bảng chữ cái trong SGK; tranh SGK trang
15, bảng nhóm, thẻ từ; tranh SGK trang 16, phiếu gợi ý viết đoạn, phiếu đọc mở rộng.
- HS: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, vở ô li, bảng con, bút chì; một bài thơ hoặc câu chuyện thiếu
nhi đã đọc/nghe.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
ĐIỀU
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
CHỈNH
1. Khởi động (8 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học trước và nói về
một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
- GV kiểm tra đọc thành tiếng, đọc hiểu bằng hình thức
phù hợp.
- HS đọc và trả lời theo yêu cầu; GV nhận xét, chuyển
sang bài mới.
- GV hỏi: Ngày hôm qua, em đã làm những việc gì ở nhà
hoặc ở trường?
- GV cho HS quan sát tranh SGK trang 13, nêu yêu cầu
SGK: Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua.
HS nhớ lại nội dung bài
học trước; đọc thành
tiếng và trả lời câu hỏi
theo yêu cầu.
HS nhớ lại việc đã làm
trong ngày hôm qua và
nhận biết chủ đề quý
trọng thời gian.
- HS trao đổi nhóm 2: Em đi học, đọc bài, phụ mẹ xếp
quần áo, tưới cây, chơi thể thao và ngủ đúng giờ.
- HS quan sát tranh và nêu: bạn nhỏ cầm tờ lịch cũ, hỏi
bố; tranh còn có hình cánh đồng, bông hoa, bạn học bài
và bạn chăm cây.
- GV giới thiệu bài: Có một bạn nhỏ cầm tờ lịch cũ và
hỏi: Ngày hôm qua đâu rồi? Hôm nay, chúng ta sẽ đọc
bài thơ để hiểu ngày hôm qua có còn lại không và vì sao
chúng ta cần quý trọng thời gian.
- HS mở SGK trang 13, xác định tên bài Ngày hôm qua
đâu rồi? và chuẩn bị đọc.
2. Đọc văn bản (22 phút)
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị lắng nghe, mở SGK bài Ngày hôm qua
đâu rồi?.
- GV đọc mẫu bài thơ với giọng nhẹ nhàng, chậm
 








Các ý kiến mới nhất