GIAO AN CA NAM 26-27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hoàng Việt
Ngày gửi: 16h:06' 20-09-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hoàng Việt
Ngày gửi: 16h:06' 20-09-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Trọn bộ các môn liên hệ zalo 0987325932
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2 - TUẦN 3
BÀI 5. ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI
100 – TIẾT 1: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với số tròn chục.
- Giải và trình bày được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động đọc đề, làm bài cá nhân và tự kiểm
tra kết quả.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày và nhận xét bài
của bạn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua phân tích dữ kiện, lựa chọn phép tính
và trình bày cách làm hợp lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi đọc đề, tính toán, trình bày bài giải.
- Trung thực khi làm bài cá nhân, khi đối chiếu kết quả với bạn.
- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, góp ý và sửa bài sau khi GV chốt
đáp án.
4. Tích hợp
- Tích hợp an toàn giao thông: HS biết giữ an toàn khi đi phương tiện đường thủy; biết ngồi ngay
ngắn, mặc áo phao và không chen lấn, xô đẩy khi lên xuống thuyền.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu; tranh SGK; thẻ ghi phép tính bài 3; phiếu học tập; bảng nhóm.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (4 PHÚT)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn lại phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100.
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”: GV - HS tham gia trò chơi, tính nhanh và ghi kết
đọc 3 phép tính 43 - 21, 67 - 20, 32 - 11; HS ghi quả vào bảng con.
kết quả vào bảng con.
- GV yêu cầu HS giơ bảng, nhận xét kết quả
đúng, tuyên dương HS tính nhanh.
- HS giơ bảng, lắng nghe nhận xét và sửa nếu
sai.
- GV kết nối: Các em đã biết cộng, trừ trong
phạm vi 100. Hôm nay chúng ta luyện tập để
tính nhanh, tính đúng hơn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ tên bài.
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (27 PHÚT)
Mục tiêu: HS ôn cộng, trừ nhẩm số tròn chục; đặt tính, tính và giải toán có lời văn.
Mục tiêu tích hợp: HS biết một số quy tắc an toàn khi đi phương tiện đường thủy.
Bài 1: Tính nhẩm (theo mẫu).
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào VBT:
quan sát mẫu, tính nhẩm các phép cộng, trừ với
số tròn chục rồi ghi kết quả.
- HS đọc yêu cầu, làm cá nhân vào VBT.
- GV mời HS nêu lần lượt kết quả phần a và giải - HS nêu: 50 + 50 = 100; 70 + 30 = 100; 20 + 80
thích cách nhẩm.
= 100. Em lấy số chục cộng với số chục.
- GV mời HS nêu lần lượt kết quả phần b và giải - HS nêu: 100 - 30 = 70; 100 - 50 = 50; 100 - 90
thích cách nhẩm.
= 10. Em lấy số chục trừ số chục.
- GV kết luận, chốt đáp án: Cộng, trừ nhẩm các
số tròn chục: lấy số chục cộng hoặc trừ số chục,
rồi viết thêm chữ số 0 vào kết quả.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- HS đọc yêu cầu, làm bài vào vở ô li.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
đặt tính thẳng cột, thực hiện tính từ phải sang
trái.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng khi đặt
tính theo cột dọc.
- HS đặt tính thẳng hàng chục với hàng chục,
hàng đơn vị với hàng đơn vị.
- GV gọi 4 HS lên bảng chữa bài, mỗi em trình
bày một phép tính.
- HS trình bày: 35 + 4 = 39; 52 + 37 = 89; 68 - 6
= 62; 79 - 55 = 24.
- GV kết luận, chốt đáp án: Kết quả đúng là 39, - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
89, 62, 24. Khi đặt tính, cần viết các chữ số cùng cần.
hàng thẳng cột.
Bài 3: Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết - HS thảo luận nhóm đôi, tính kết quả từng phép
quả?
tính và ghi ra nháp.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi: tính
kết quả từng phép tính ở các đám mây, nối các
phép tính có cùng kết quả ra nháp.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”: đại - Đại diện nhóm tham gia trò chơi, lớp quan sát
diện các nhóm gắn thẻ phép tính có cùng kết quả và nhận xét.
lên bảng.
- GV mời HS giải thích vì sao ghép được các cặp - HS nêu: 40 + 20 = 20 + 40 = 60; 34 + 1 = 30 +
phép tính đó.
5 = 35; 60 - 30 = 80 - 50 = 30.
- GV kết luận, chốt đáp án: Các cặp có cùng kết - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
quả là 40 + 20 và 20 + 40; 34 + 1 và 30 + 5; 60 - cần.
30 và 80 - 50.
Bài 4: Số?
- GV giao nhiệm vụ HS làm nhóm 4 theo hình
thức tiếp sức: tính lần lượt từ trái sang phải để
tìm số còn thiếu ở từng ô.
- HS làm việc nhóm 4, phân công bạn tính từng
bước và ghi kết quả.
- GV tổ chức cho 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức
điền số vào sơ đồ.
- HS tham gia thi tiếp sức, các nhóm còn lại làm
trọng tài.
- GV yêu cầu HS nêu lại chuỗi phép tính đã thực - HS nêu: 50 + 30 = 80; 80 - 40 = 40; 40 + 15 =
hiện.
55.
- GV kết luận, chốt đáp án: Các số cần điền lần
lượt là 80, 40, 55.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
Bài 5: Trên thuyền có 12 hành khách, đến bến - HS đọc đề, làm bài cá nhân vào vở ô li.
có 3 hành khách lên thuyền. Hỏi lúc đó trên
thuyền có tất cả bao nhiêu hành khách?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
đọc đề, xác định dữ kiện, chọn phép tính và viết
bài giải.
- GV mời HS trình bày bài giải trước lớp.
- HS trình bày: Số hành khách trên thuyền có tất
cả là: 12 + 3 = 15 (hành khách). Đáp số: 15
hành khách.
- GV kết luận, chốt đáp án: Bài toán thuộc dạng
thêm vào, ta dùng phép cộng 12 + 3 = 15.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
- Tích hợp ATGT: GV hỏi: Khi đi thuyền, em
- HS trả lời: Em cần mặc áo phao, ngồi đúng
cần làm gì để đảm bảo an toàn? GV kết luận:
chỗ, không chen lấn, không nghịch nước và
Khi đi phương tiện đường thủy, các em phải mặc nghe lời người lớn.
áo phao, ngồi ngay ngắn, không chen lấn, không
đùa nghịch, không thò tay xuống nước và làm
theo hướng dẫn của người lớn.
3. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (4 PHÚT)
Mục tiêu: Củng cố cộng, trừ không nhớ và vận dụng vào tình huống thực tế.
- GV hỏi: Hôm nay em đã luyện tập những nội
dung gì?
- HS trả lời: Em luyện cộng, trừ nhẩm số tròn
chục; đặt tính rồi tính; tìm phép tính có cùng kết
quả; giải toán có lời văn.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Tự nghĩ 2 phép
cộng hoặc phép trừ không nhớ trong phạm vi
100, tính và kiểm tra lại kết quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2 - TUẦN 3
BÀI 5. ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI
100 – TIẾT 2: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số.
- Viết đúng cách đặt tính theo cột dọc.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động đọc đề, làm bài cá nhân và tự kiểm
tra kết quả.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày và nhận xét bài
của bạn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua phân tích dữ kiện, lựa chọn phép tính
và trình bày cách làm hợp lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi đọc đề, tính toán, trình bày bài giải.
- Trung thực khi làm bài cá nhân, khi đối chiếu kết quả với bạn.
- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, góp ý và sửa bài sau khi GV chốt
đáp án.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI - YCCĐ 2.A1.2: HS thể hiện thái độ đúng đắn khi sử dụng AI; hiểu máy tính/AI có
thể tính nhanh nhưng kết quả phụ thuộc vào số liệu nhập và cần được con người kiểm tra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu; tranh SGK; phiếu học tập; bảng nhóm; bảng con.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (3 PHÚT)
Mục tiêu: Ôn giải bài toán có lời văn; tạo tâm thế học tập.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: một bạn nêu - HS làm việc theo cặp, trao đổi bài toán và
một bài toán đơn giản, một bạn nêu phép tính
phép tính giải.
giải.
- GV mời 2 cặp trình bày nhanh trước lớp, nhận
xét và dẫn vào bài luyện tập.
- Đại diện cặp trình bày, lớp nhận xét.
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (28 PHÚT)
Mục tiêu: HS luyện đặt tính, tính, so sánh kết quả và giải toán có lời văn.
Mục tiêu tích hợp: HS biết kiểm tra kết quả khi dùng công cụ tính toán/AI, không phụ thuộc hoàn
toàn vào máy.
Bài 1: Đ, S?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào VBT:
kiểm tra từng phép tính, ghi Đ nếu đúng, ghi S
nếu sai và sửa lại phép tính sai.
- HS đọc yêu cầu, làm cá nhân vào VBT.
- GV yêu cầu HS đổi VBT với bạn bên cạnh để
kiểm tra và giải thích vì sao đúng hoặc sai.
- HS đổi vở kiểm tra, giải thích: a sai vì 35 + 4 =
39; b đúng; c đúng.
- GV kết luận, chốt đáp án: Kết quả: a) S; b) Đ;
c) Đ. Khi kiểm tra phép tính, cần đặt tính hoặc
nhẩm lại cẩn thận.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
Bài 2: Tính.
- HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở ô li.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
phép tính nhẩm được thì nhẩm; phép còn lại có
thể đặt tính ra nháp để kiểm tra.
- GV mời HS nêu các phép tính có thể tính nhẩm - HS nêu: 20 + 6 = 26; 57 - 7 = 50; 3 + 40 = 43;
nhanh.
75 - 70 = 5.
- GV mời HS nêu kết quả các phép còn lại và
giải thích cách tính.
- HS nêu: 43 + 20 = 63; 69 - 19 = 50.
- GV kết luận, chốt đáp án: Kết quả đúng là 26,
50, 43, 63, 5, 50.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
Bài 3: Những phép tính nào dưới đây có kết
- HS thảo luận nhóm 4, tính kết quả, phân loại
quả bé hơn 50? Những phép tính nào dưới
vào phiếu học tập.
đây có kết quả lớn hơn 50?
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4: tính
kết quả từng phép tính trên ô, so sánh với 50 rồi
ghi vào phiếu hai nhóm bé hơn 50 và lớn hơn 50.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm - Đại diện nhóm trình bày: Bé hơn 50 gồm 40 +
khác nhận xét.
8, 90 - 50, 70 - 30. Lớn hơn 50 gồm 32 + 20, 30
+ 40, 86 - 6.
- GV kết luận, chốt đáp án: Bài tập củng cố cách - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cộng, trừ và so sánh kết quả với 50.
cần.
Bài 4: Tìm chữ số thích hợp.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào bảng
con: tính theo từng cột để tìm chữ số còn thiếu,
sau đó giải thích cách tìm.
- HS đọc yêu cầu, làm cá nhân vào bảng con.
- GV hướng dẫn mẫu câu a: ở cột đơn vị, 6 + 2 = - HS theo dõi cách làm mẫu, tự kiểm tra câu a.
8 nên chữ số hàng đơn vị của tổng là 8; ở cột
chục, 3 + 4 = 7 nên chữ số cần điền là 4.
- GV yêu cầu HS làm tiếp câu b, c vào bảng con - HS làm bảng con và nêu: b) 98 - 46 = 52; c) 55
rồi giơ bảng.
+ 32 = 87.
- GV kết luận, chốt đáp án: Đáp án: a) 36 + 42 = - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
78; b) 98 - 46 = 52; c) 55 + 32 = 87.
cần.
- Tích hợp AI: GV chiếu một tình huống “máy
- HS trả lời: Cần kiểm tra vì máy có thể sai nếu
tính/AI nhập sai số” ở phép tính 36 + 42 nhưng nhập sai số. HS đặt tính lại để xác nhận kết quả
ghi nhầm 36 + 24. GV hỏi: Nếu máy cho kết quả đúng.
nhanh, em có cần kiểm tra không? GV kết luận:
Công cụ số có thể tính nhanh, nhưng nếu nhập
sai dữ liệu thì kết quả sai. HS phải biết đặt tính,
tính lại và kiểm tra.
Bài 5: Đàn trâu và bò của nhà bác Bình có 28 - HS đọc đề, xác định dữ kiện và làm bài vào vở
con, trong đó có 12 con trâu. Hỏi nhà bác
ô li.
Bình có bao nhiêu con bò?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
đọc đề, nêu bài toán cho biết gì, hỏi gì, chọn
phép tính và viết bài giải.
- GV mời HS đọc bài giải, lớp nhận xét.
- HS trình bày: Số con bò nhà bác Bình có là: 28
- 12 = 16 (con). Đáp số: 16 con bò.
- GV kết luận, chốt đáp án: Bài toán hỏi phần
còn lại nên dùng phép trừ 28 - 12 = 16.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
3. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (4 PHÚT)
Mục tiêu: Củng cố cách kiểm tra phép tính và giải toán có lời văn.
- GV hỏi: Khi sử dụng máy tính hoặc AI để kiểm - HS trả lời: Em cần nhập đúng số, đọc kĩ đề và
tra phép tính, em cần lưu ý điều gì?
tự tính lại để kiểm tra.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Viết một phép tính - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
vào vở, tự đổi một chữ số để tạo phép tính sai rồi
nhờ người thân phát hiện và sửa.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2 - TUẦN 3
BÀI 5. ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI
100 – TIẾT 3: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
- Tính được giá trị biểu thức có hai phép tính cộng, trừ theo thứ tự từ trái sang phải.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động đọc đề, làm bài cá nhân và tự kiểm
tra kết quả.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày và nhận xét bài
của bạn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua phân tích dữ kiện, lựa chọn phép tính
và trình bày cách làm hợp lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi đọc đề, tính toán, trình bày bài giải.
- Trung thực khi làm bài cá nhân, khi đối chiếu kết quả với bạn.
- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, góp ý và sửa bài sau khi GV chốt
đáp án.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu; tranh SGK; phiếu học tập; bảng nhóm; bảng con.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (3 PHÚT)
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập; ôn cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”: GV nêu - HS tham gia trò chơi, ghi kết quả vào bảng
phép tính, HS ghi kết quả vào bảng con.
con.
- GV nhận xét, tuyên dương HS tính nhanh,
đúng và dẫn vào bài luyện tập.
- HS lắng nghe, chuẩn bị học bài.
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (28 PHÚT)
Mục tiêu: HS luyện so sánh kết quả phép tính, điền số, tính biểu thức và giải toán có lời văn.
Bài 1: a) Những phép tính nào dưới đây có
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm đôi và ghi kết
cùng kết quả? b) Phép tính nào dưới đây có
quả ra nháp.
kết quả bé nhất?
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi: tính
từng phép tính trên quả, so sánh kết quả rồi ghi
câu trả lời ra nháp.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả phần
- HS nêu: 5 + 90 và 98 - 3 có cùng kết quả vì
a.
đều bằng 95.
- GV mời HS trình bày kết quả phần b.
- HS nêu: 14 + 20 có kết quả bé nhất vì 14 + 20
= 34; 35 + 1 = 36; 49 - 10 = 39.
- GV kết luận, chốt đáp án: Cần tính kết quả
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
từng phép tính rồi so sánh để tìm phép tính cùng cần.
kết quả hoặc bé nhất.
Bài 2: Số?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu
học tập: tìm số còn thiếu trong mỗi phép tính.
- HS đọc yêu cầu, làm cá nhân vào phiếu học
tập.
- GV tổ chức cho HS đổi phiếu kiểm tra theo
nhóm đôi.
- HS đổi phiếu, kiểm tra bài của bạn.
- GV mời HS nêu cách tìm số ở từng câu.
- HS nêu: 10 + 10 = 20; 30 - 10 = 20; 50 + 20 =
70; 80 - 40 = 40.
- GV kết luận, chốt đáp án: Các số cần điền là
10, 10, 20, 40.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
Bài 3: Tính.
- HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở ô li.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
- GV nhắc HS tính lần lượt, không thực hiện tùy - HS thực hiện: a) 50 + 18 = 68, 68 - 45 = 23; b)
ý.
76 - 56 = 20, 20 + 27 = 47.
- GV kết luận, chốt đáp án: Kết quả: a) 23; b) 47. - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
Với biểu thức chỉ có cộng, trừ, ta tính theo thứ tự cần.
từ trái sang phải.
Bài 4: Một rạp xiếc có 96 ghế, trong đó 62 ghế - HS đọc đề, phân tích dữ kiện và làm bài vào
đã có khán giả ngồi. Hỏi trong rạp xiếc còn
vở ô li.
bao nhiêu ghế trống?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
đọc đề, xác định số ghế có tất cả, số ghế đã có
khán giả, viết bài giải.
- GV mời HS nêu bài giải, lớp nhận xét.
- HS trình bày: Trong rạp xiếc còn số ghế trống
là: 96 - 62 = 34 (ghế). Đáp số: 34 ghế.
- GV kết luận, chốt đáp án: Bài toán hỏi số còn
lại nên dùng phép trừ 96 - 62 = 34.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
Bài 5: Số?
- HS thảo luận nhóm 4, tìm quy luật và ghi kết
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4: quan quả vào bảng nhóm.
sát hai hình mẫu, tìm quy luật rồi điền số còn
thiếu vào hình thứ ba.
- GV mời đại diện nhóm nêu quy luật của bài.
- HS nêu: Số ở giữa bằng tổng ba số ở ba đỉnh
tam giác.
- GV yêu cầu HS tính số còn thiếu ở hình thứ ba. - HS nêu: 33 + 6 + 20 = 59, vậy số cần điền là
59.
- GV kết luận, chốt đáp án: Số cần điền là 59.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
Cần quan sát mẫu để phát hiện quy luật trước khi cần.
tính.
3. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (4 PHÚT)
Mục tiêu: Củng cố phép cộng, phép trừ và cách giải bài toán.
- GV hỏi: Khi gặp bài có nhiều phép tính cần so
sánh, em nên làm gì trước?
- HS trả lời: Em cần tính kết quả từng phép tính
rồi mới so sánh.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Tự lập một bài toán - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
có phép trừ trong phạm vi 100 và viết bài giải
vào vở.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2 - TUẦN 3
BÀI 6. LUYỆN TẬP CHUNG – TIẾT 1: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng.
- Sắp xếp được bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100; giải và trình bày được bài toán có lời
văn.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động đọc đề, làm bài cá nhân và tự kiểm
tra kết quả.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày và nhận xét bài
của bạn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua phân tích dữ kiện, lựa chọn phép tính
và trình bày cách làm hợp lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi đọc đề, tính toán, trình bày bài giải.
- Trung thực khi làm bài cá nhân, khi đối chiếu kết quả với bạn.
- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, góp ý và sửa bài sau khi GV chốt
đáp án.
4. Tích hợp
- Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: HS hiểu ý nghĩa của việc trồng cây, biết chăm sóc cây xanh
để góp phần bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu; tranh SGK; phiếu học tập; bảng nhóm; bảng con.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (3 PHÚT)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn số liền trước, số liền sau và phép cộng, trừ đã học.
- GV tổ chức trò chơi “Bé làm bánh”: HS chọn - HS tham gia trò chơi, nêu số còn thiếu và giải
chiếc bánh có số còn thiếu trong dãy số GV đưa thích.
ra.
- GV nhận xét, kết nối vào tiết luyện tập chung.
- HS lắng nghe, chuẩn bị làm bài.
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (28 PHÚT)
Mục tiêu: HS luyện tập tổng hợp về tia số, viết số thành tổng, số liền trước, số liền sau, sắp xếp số
và giải toán.
Mục tiêu tích hợp: HS hiểu ý nghĩa của việc trồng cây và có ý thức chăm sóc cây xanh.
Bài 1: Số?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu:
quan sát tia số, viết số còn thiếu vào từng ô
trống.
- HS đọc yêu cầu, làm cá nhân vào phiếu học
tập.
- GV mời HS nêu kết quả từng tia số.
- HS nêu: a) 18, 20, 21, 23; b) 42, 44, 46, 47, 49.
- GV kết luận, chốt đáp án: Khi đi trên tia số từ
trái sang phải, mỗi vạch tăng thêm 1 đơn vị.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
Bài 2: a) Viết mỗi số 27, 56, 95, 84, 72 thành
- HS đọc yêu cầu, làm cá nhân vào vở ô li.
tổng (theo mẫu). b) Số?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
phân tích số thành chục và đơn vị, viết thành
tổng.
- GV mời HS trình bày phần a.
- HS nêu: 56 = 50 + 6; 95 = 90 + 5; 84 = 80 + 4;
72 = 70 + 2.
- GV mời HS trình bày phần b.
- HS nêu: 34 = 30 + 4; 55 = 50 + 5; 68 = 60 + 8;
89 = 80 + 9.
- GV kết luận, chốt đáp án: Muốn viết số có hai
chữ số thành tổng, ta tách thành số chục và số
đơn vị.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
Bài 3: Số?
- HS thảo luận nhóm đôi, điền số vào bảng.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi: xác
định số liền trước, số liền sau của số đã cho, điền
vào bảng.
- GV mời HS nêu kết quả và giải thích cách tìm. - HS nêu: Số liền trước/sau của 40 là 39 và 41;
của 59 là 58 và 60; của 77 là 76 và 78.
- GV kết luận, chốt đáp án: Số liền trước bé hơn - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
số đã cho 1 đơn vị; số liền sau lớn hơn số đã cho cần.
1 đơn vị.
Bài 4: a) Viết các số trên xe đua theo thứ tự từ - HS thảo luận nhóm 4, ghi kết quả vào bảng
bé đến lớn. b) Tính tổng của số lớn nhất và số nhóm.
bé nhất trong các số trên xe đua.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4: quan
sát số trên xe đua, sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn, tìm số lớn nhất và số bé nhất rồi tính tổng.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS nêu: Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là 24,
31, 42, 45. Số lớn nhất là 45, số bé nhất là 24.
- GV yêu cầu HS tính tổng của số lớn nhất và số - HS nêu: 45 + 24 = 69.
bé nhất.
- GV kết luận, chốt đáp án: Kết quả: 24, 31, 42,
45; tổng của số lớn nhất và số bé nhất là 69.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
Bài 5: Lớp 2A trồng được 29 cây, lớp 2B
- HS đọc đề, làm bài cá nhân vào vở ô li.
trồng được 25 cây. Hỏi lớp 2A trồng được
hơn lớp 2B bao nhiêu cây?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
đọc đề, xác định số cây lớp 2A, số cây lớp 2B,
viết bài giải.
- GV mời HS đọc bài giải trước lớp.
- HS trình bày: Lớp 2A trồng được hơn lớp 2B
số cây là: 29 - 25 = 4 (cây). Đáp số: 4 cây.
- GV kết luận, chốt đáp án: Bài toán hỏi “hơn
bao nhiêu” nên dùng phép trừ 29 - 25 = 4.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
- Tích hợp BVMT: GV hỏi: Vì sao việc trồng
- HS trả lời: Trồng cây giúp có bóng mát, làm
cây có ý nghĩa đối với trường học và môi
đẹp trường, bảo vệ môi trường; HS nêu việc làm
trường? GV kết luận: Cây xanh giúp không khí chăm sóc cây.
trong lành, tạo bóng mát, làm đẹp trường lớp.
Các em cần chăm sóc cây, không bẻ cành, hái lá
và biết tiết kiệm nước khi tưới cây.
3. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (4 PHÚT)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức luyện tập chung và liên hệ chăm sóc cây xanh.
- GV hỏi: Em đã ôn lại những kiến thức nào
trong tiết học?
- HS trả lời: Em ôn số liền trước, số liền sau,
viết số thành tổng, sắp xếp số, cộng trừ trong
phạm vi 100 và giải toán.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Quan sát một cây
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
xanh gần nhà hoặc ở trường, viết một việc em có
thể làm để chăm sóc cây.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2 - TUẦN 3
BÀI 6. LUYỆN TẬP CHUNG – TIẾT 2: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện đ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2 - TUẦN 3
BÀI 5. ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI
100 – TIẾT 1: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với số tròn chục.
- Giải và trình bày được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động đọc đề, làm bài cá nhân và tự kiểm
tra kết quả.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày và nhận xét bài
của bạn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua phân tích dữ kiện, lựa chọn phép tính
và trình bày cách làm hợp lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi đọc đề, tính toán, trình bày bài giải.
- Trung thực khi làm bài cá nhân, khi đối chiếu kết quả với bạn.
- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, góp ý và sửa bài sau khi GV chốt
đáp án.
4. Tích hợp
- Tích hợp an toàn giao thông: HS biết giữ an toàn khi đi phương tiện đường thủy; biết ngồi ngay
ngắn, mặc áo phao và không chen lấn, xô đẩy khi lên xuống thuyền.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu; tranh SGK; thẻ ghi phép tính bài 3; phiếu học tập; bảng nhóm.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (4 PHÚT)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn lại phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100.
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”: GV - HS tham gia trò chơi, tính nhanh và ghi kết
đọc 3 phép tính 43 - 21, 67 - 20, 32 - 11; HS ghi quả vào bảng con.
kết quả vào bảng con.
- GV yêu cầu HS giơ bảng, nhận xét kết quả
đúng, tuyên dương HS tính nhanh.
- HS giơ bảng, lắng nghe nhận xét và sửa nếu
sai.
- GV kết nối: Các em đã biết cộng, trừ trong
phạm vi 100. Hôm nay chúng ta luyện tập để
tính nhanh, tính đúng hơn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ tên bài.
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (27 PHÚT)
Mục tiêu: HS ôn cộng, trừ nhẩm số tròn chục; đặt tính, tính và giải toán có lời văn.
Mục tiêu tích hợp: HS biết một số quy tắc an toàn khi đi phương tiện đường thủy.
Bài 1: Tính nhẩm (theo mẫu).
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào VBT:
quan sát mẫu, tính nhẩm các phép cộng, trừ với
số tròn chục rồi ghi kết quả.
- HS đọc yêu cầu, làm cá nhân vào VBT.
- GV mời HS nêu lần lượt kết quả phần a và giải - HS nêu: 50 + 50 = 100; 70 + 30 = 100; 20 + 80
thích cách nhẩm.
= 100. Em lấy số chục cộng với số chục.
- GV mời HS nêu lần lượt kết quả phần b và giải - HS nêu: 100 - 30 = 70; 100 - 50 = 50; 100 - 90
thích cách nhẩm.
= 10. Em lấy số chục trừ số chục.
- GV kết luận, chốt đáp án: Cộng, trừ nhẩm các
số tròn chục: lấy số chục cộng hoặc trừ số chục,
rồi viết thêm chữ số 0 vào kết quả.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- HS đọc yêu cầu, làm bài vào vở ô li.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
đặt tính thẳng cột, thực hiện tính từ phải sang
trái.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng khi đặt
tính theo cột dọc.
- HS đặt tính thẳng hàng chục với hàng chục,
hàng đơn vị với hàng đơn vị.
- GV gọi 4 HS lên bảng chữa bài, mỗi em trình
bày một phép tính.
- HS trình bày: 35 + 4 = 39; 52 + 37 = 89; 68 - 6
= 62; 79 - 55 = 24.
- GV kết luận, chốt đáp án: Kết quả đúng là 39, - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
89, 62, 24. Khi đặt tính, cần viết các chữ số cùng cần.
hàng thẳng cột.
Bài 3: Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết - HS thảo luận nhóm đôi, tính kết quả từng phép
quả?
tính và ghi ra nháp.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi: tính
kết quả từng phép tính ở các đám mây, nối các
phép tính có cùng kết quả ra nháp.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”: đại - Đại diện nhóm tham gia trò chơi, lớp quan sát
diện các nhóm gắn thẻ phép tính có cùng kết quả và nhận xét.
lên bảng.
- GV mời HS giải thích vì sao ghép được các cặp - HS nêu: 40 + 20 = 20 + 40 = 60; 34 + 1 = 30 +
phép tính đó.
5 = 35; 60 - 30 = 80 - 50 = 30.
- GV kết luận, chốt đáp án: Các cặp có cùng kết - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
quả là 40 + 20 và 20 + 40; 34 + 1 và 30 + 5; 60 - cần.
30 và 80 - 50.
Bài 4: Số?
- GV giao nhiệm vụ HS làm nhóm 4 theo hình
thức tiếp sức: tính lần lượt từ trái sang phải để
tìm số còn thiếu ở từng ô.
- HS làm việc nhóm 4, phân công bạn tính từng
bước và ghi kết quả.
- GV tổ chức cho 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức
điền số vào sơ đồ.
- HS tham gia thi tiếp sức, các nhóm còn lại làm
trọng tài.
- GV yêu cầu HS nêu lại chuỗi phép tính đã thực - HS nêu: 50 + 30 = 80; 80 - 40 = 40; 40 + 15 =
hiện.
55.
- GV kết luận, chốt đáp án: Các số cần điền lần
lượt là 80, 40, 55.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
Bài 5: Trên thuyền có 12 hành khách, đến bến - HS đọc đề, làm bài cá nhân vào vở ô li.
có 3 hành khách lên thuyền. Hỏi lúc đó trên
thuyền có tất cả bao nhiêu hành khách?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
đọc đề, xác định dữ kiện, chọn phép tính và viết
bài giải.
- GV mời HS trình bày bài giải trước lớp.
- HS trình bày: Số hành khách trên thuyền có tất
cả là: 12 + 3 = 15 (hành khách). Đáp số: 15
hành khách.
- GV kết luận, chốt đáp án: Bài toán thuộc dạng
thêm vào, ta dùng phép cộng 12 + 3 = 15.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
- Tích hợp ATGT: GV hỏi: Khi đi thuyền, em
- HS trả lời: Em cần mặc áo phao, ngồi đúng
cần làm gì để đảm bảo an toàn? GV kết luận:
chỗ, không chen lấn, không nghịch nước và
Khi đi phương tiện đường thủy, các em phải mặc nghe lời người lớn.
áo phao, ngồi ngay ngắn, không chen lấn, không
đùa nghịch, không thò tay xuống nước và làm
theo hướng dẫn của người lớn.
3. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (4 PHÚT)
Mục tiêu: Củng cố cộng, trừ không nhớ và vận dụng vào tình huống thực tế.
- GV hỏi: Hôm nay em đã luyện tập những nội
dung gì?
- HS trả lời: Em luyện cộng, trừ nhẩm số tròn
chục; đặt tính rồi tính; tìm phép tính có cùng kết
quả; giải toán có lời văn.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Tự nghĩ 2 phép
cộng hoặc phép trừ không nhớ trong phạm vi
100, tính và kiểm tra lại kết quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2 - TUẦN 3
BÀI 5. ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI
100 – TIẾT 2: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số.
- Viết đúng cách đặt tính theo cột dọc.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động đọc đề, làm bài cá nhân và tự kiểm
tra kết quả.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày và nhận xét bài
của bạn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua phân tích dữ kiện, lựa chọn phép tính
và trình bày cách làm hợp lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi đọc đề, tính toán, trình bày bài giải.
- Trung thực khi làm bài cá nhân, khi đối chiếu kết quả với bạn.
- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, góp ý và sửa bài sau khi GV chốt
đáp án.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI - YCCĐ 2.A1.2: HS thể hiện thái độ đúng đắn khi sử dụng AI; hiểu máy tính/AI có
thể tính nhanh nhưng kết quả phụ thuộc vào số liệu nhập và cần được con người kiểm tra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu; tranh SGK; phiếu học tập; bảng nhóm; bảng con.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (3 PHÚT)
Mục tiêu: Ôn giải bài toán có lời văn; tạo tâm thế học tập.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: một bạn nêu - HS làm việc theo cặp, trao đổi bài toán và
một bài toán đơn giản, một bạn nêu phép tính
phép tính giải.
giải.
- GV mời 2 cặp trình bày nhanh trước lớp, nhận
xét và dẫn vào bài luyện tập.
- Đại diện cặp trình bày, lớp nhận xét.
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (28 PHÚT)
Mục tiêu: HS luyện đặt tính, tính, so sánh kết quả và giải toán có lời văn.
Mục tiêu tích hợp: HS biết kiểm tra kết quả khi dùng công cụ tính toán/AI, không phụ thuộc hoàn
toàn vào máy.
Bài 1: Đ, S?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào VBT:
kiểm tra từng phép tính, ghi Đ nếu đúng, ghi S
nếu sai và sửa lại phép tính sai.
- HS đọc yêu cầu, làm cá nhân vào VBT.
- GV yêu cầu HS đổi VBT với bạn bên cạnh để
kiểm tra và giải thích vì sao đúng hoặc sai.
- HS đổi vở kiểm tra, giải thích: a sai vì 35 + 4 =
39; b đúng; c đúng.
- GV kết luận, chốt đáp án: Kết quả: a) S; b) Đ;
c) Đ. Khi kiểm tra phép tính, cần đặt tính hoặc
nhẩm lại cẩn thận.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
Bài 2: Tính.
- HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở ô li.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
phép tính nhẩm được thì nhẩm; phép còn lại có
thể đặt tính ra nháp để kiểm tra.
- GV mời HS nêu các phép tính có thể tính nhẩm - HS nêu: 20 + 6 = 26; 57 - 7 = 50; 3 + 40 = 43;
nhanh.
75 - 70 = 5.
- GV mời HS nêu kết quả các phép còn lại và
giải thích cách tính.
- HS nêu: 43 + 20 = 63; 69 - 19 = 50.
- GV kết luận, chốt đáp án: Kết quả đúng là 26,
50, 43, 63, 5, 50.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
Bài 3: Những phép tính nào dưới đây có kết
- HS thảo luận nhóm 4, tính kết quả, phân loại
quả bé hơn 50? Những phép tính nào dưới
vào phiếu học tập.
đây có kết quả lớn hơn 50?
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4: tính
kết quả từng phép tính trên ô, so sánh với 50 rồi
ghi vào phiếu hai nhóm bé hơn 50 và lớn hơn 50.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm - Đại diện nhóm trình bày: Bé hơn 50 gồm 40 +
khác nhận xét.
8, 90 - 50, 70 - 30. Lớn hơn 50 gồm 32 + 20, 30
+ 40, 86 - 6.
- GV kết luận, chốt đáp án: Bài tập củng cố cách - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cộng, trừ và so sánh kết quả với 50.
cần.
Bài 4: Tìm chữ số thích hợp.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào bảng
con: tính theo từng cột để tìm chữ số còn thiếu,
sau đó giải thích cách tìm.
- HS đọc yêu cầu, làm cá nhân vào bảng con.
- GV hướng dẫn mẫu câu a: ở cột đơn vị, 6 + 2 = - HS theo dõi cách làm mẫu, tự kiểm tra câu a.
8 nên chữ số hàng đơn vị của tổng là 8; ở cột
chục, 3 + 4 = 7 nên chữ số cần điền là 4.
- GV yêu cầu HS làm tiếp câu b, c vào bảng con - HS làm bảng con và nêu: b) 98 - 46 = 52; c) 55
rồi giơ bảng.
+ 32 = 87.
- GV kết luận, chốt đáp án: Đáp án: a) 36 + 42 = - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
78; b) 98 - 46 = 52; c) 55 + 32 = 87.
cần.
- Tích hợp AI: GV chiếu một tình huống “máy
- HS trả lời: Cần kiểm tra vì máy có thể sai nếu
tính/AI nhập sai số” ở phép tính 36 + 42 nhưng nhập sai số. HS đặt tính lại để xác nhận kết quả
ghi nhầm 36 + 24. GV hỏi: Nếu máy cho kết quả đúng.
nhanh, em có cần kiểm tra không? GV kết luận:
Công cụ số có thể tính nhanh, nhưng nếu nhập
sai dữ liệu thì kết quả sai. HS phải biết đặt tính,
tính lại và kiểm tra.
Bài 5: Đàn trâu và bò của nhà bác Bình có 28 - HS đọc đề, xác định dữ kiện và làm bài vào vở
con, trong đó có 12 con trâu. Hỏi nhà bác
ô li.
Bình có bao nhiêu con bò?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
đọc đề, nêu bài toán cho biết gì, hỏi gì, chọn
phép tính và viết bài giải.
- GV mời HS đọc bài giải, lớp nhận xét.
- HS trình bày: Số con bò nhà bác Bình có là: 28
- 12 = 16 (con). Đáp số: 16 con bò.
- GV kết luận, chốt đáp án: Bài toán hỏi phần
còn lại nên dùng phép trừ 28 - 12 = 16.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
3. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (4 PHÚT)
Mục tiêu: Củng cố cách kiểm tra phép tính và giải toán có lời văn.
- GV hỏi: Khi sử dụng máy tính hoặc AI để kiểm - HS trả lời: Em cần nhập đúng số, đọc kĩ đề và
tra phép tính, em cần lưu ý điều gì?
tự tính lại để kiểm tra.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Viết một phép tính - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
vào vở, tự đổi một chữ số để tạo phép tính sai rồi
nhờ người thân phát hiện và sửa.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2 - TUẦN 3
BÀI 5. ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI
100 – TIẾT 3: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
- Tính được giá trị biểu thức có hai phép tính cộng, trừ theo thứ tự từ trái sang phải.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động đọc đề, làm bài cá nhân và tự kiểm
tra kết quả.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày và nhận xét bài
của bạn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua phân tích dữ kiện, lựa chọn phép tính
và trình bày cách làm hợp lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi đọc đề, tính toán, trình bày bài giải.
- Trung thực khi làm bài cá nhân, khi đối chiếu kết quả với bạn.
- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, góp ý và sửa bài sau khi GV chốt
đáp án.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu; tranh SGK; phiếu học tập; bảng nhóm; bảng con.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (3 PHÚT)
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập; ôn cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”: GV nêu - HS tham gia trò chơi, ghi kết quả vào bảng
phép tính, HS ghi kết quả vào bảng con.
con.
- GV nhận xét, tuyên dương HS tính nhanh,
đúng và dẫn vào bài luyện tập.
- HS lắng nghe, chuẩn bị học bài.
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (28 PHÚT)
Mục tiêu: HS luyện so sánh kết quả phép tính, điền số, tính biểu thức và giải toán có lời văn.
Bài 1: a) Những phép tính nào dưới đây có
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm đôi và ghi kết
cùng kết quả? b) Phép tính nào dưới đây có
quả ra nháp.
kết quả bé nhất?
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi: tính
từng phép tính trên quả, so sánh kết quả rồi ghi
câu trả lời ra nháp.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả phần
- HS nêu: 5 + 90 và 98 - 3 có cùng kết quả vì
a.
đều bằng 95.
- GV mời HS trình bày kết quả phần b.
- HS nêu: 14 + 20 có kết quả bé nhất vì 14 + 20
= 34; 35 + 1 = 36; 49 - 10 = 39.
- GV kết luận, chốt đáp án: Cần tính kết quả
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
từng phép tính rồi so sánh để tìm phép tính cùng cần.
kết quả hoặc bé nhất.
Bài 2: Số?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu
học tập: tìm số còn thiếu trong mỗi phép tính.
- HS đọc yêu cầu, làm cá nhân vào phiếu học
tập.
- GV tổ chức cho HS đổi phiếu kiểm tra theo
nhóm đôi.
- HS đổi phiếu, kiểm tra bài của bạn.
- GV mời HS nêu cách tìm số ở từng câu.
- HS nêu: 10 + 10 = 20; 30 - 10 = 20; 50 + 20 =
70; 80 - 40 = 40.
- GV kết luận, chốt đáp án: Các số cần điền là
10, 10, 20, 40.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
Bài 3: Tính.
- HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở ô li.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
- GV nhắc HS tính lần lượt, không thực hiện tùy - HS thực hiện: a) 50 + 18 = 68, 68 - 45 = 23; b)
ý.
76 - 56 = 20, 20 + 27 = 47.
- GV kết luận, chốt đáp án: Kết quả: a) 23; b) 47. - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
Với biểu thức chỉ có cộng, trừ, ta tính theo thứ tự cần.
từ trái sang phải.
Bài 4: Một rạp xiếc có 96 ghế, trong đó 62 ghế - HS đọc đề, phân tích dữ kiện và làm bài vào
đã có khán giả ngồi. Hỏi trong rạp xiếc còn
vở ô li.
bao nhiêu ghế trống?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
đọc đề, xác định số ghế có tất cả, số ghế đã có
khán giả, viết bài giải.
- GV mời HS nêu bài giải, lớp nhận xét.
- HS trình bày: Trong rạp xiếc còn số ghế trống
là: 96 - 62 = 34 (ghế). Đáp số: 34 ghế.
- GV kết luận, chốt đáp án: Bài toán hỏi số còn
lại nên dùng phép trừ 96 - 62 = 34.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
Bài 5: Số?
- HS thảo luận nhóm 4, tìm quy luật và ghi kết
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4: quan quả vào bảng nhóm.
sát hai hình mẫu, tìm quy luật rồi điền số còn
thiếu vào hình thứ ba.
- GV mời đại diện nhóm nêu quy luật của bài.
- HS nêu: Số ở giữa bằng tổng ba số ở ba đỉnh
tam giác.
- GV yêu cầu HS tính số còn thiếu ở hình thứ ba. - HS nêu: 33 + 6 + 20 = 59, vậy số cần điền là
59.
- GV kết luận, chốt đáp án: Số cần điền là 59.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
Cần quan sát mẫu để phát hiện quy luật trước khi cần.
tính.
3. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (4 PHÚT)
Mục tiêu: Củng cố phép cộng, phép trừ và cách giải bài toán.
- GV hỏi: Khi gặp bài có nhiều phép tính cần so
sánh, em nên làm gì trước?
- HS trả lời: Em cần tính kết quả từng phép tính
rồi mới so sánh.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Tự lập một bài toán - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
có phép trừ trong phạm vi 100 và viết bài giải
vào vở.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2 - TUẦN 3
BÀI 6. LUYỆN TẬP CHUNG – TIẾT 1: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng.
- Sắp xếp được bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100; giải và trình bày được bài toán có lời
văn.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động đọc đề, làm bài cá nhân và tự kiểm
tra kết quả.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày và nhận xét bài
của bạn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua phân tích dữ kiện, lựa chọn phép tính
và trình bày cách làm hợp lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi đọc đề, tính toán, trình bày bài giải.
- Trung thực khi làm bài cá nhân, khi đối chiếu kết quả với bạn.
- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, góp ý và sửa bài sau khi GV chốt
đáp án.
4. Tích hợp
- Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: HS hiểu ý nghĩa của việc trồng cây, biết chăm sóc cây xanh
để góp phần bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu; tranh SGK; phiếu học tập; bảng nhóm; bảng con.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (3 PHÚT)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn số liền trước, số liền sau và phép cộng, trừ đã học.
- GV tổ chức trò chơi “Bé làm bánh”: HS chọn - HS tham gia trò chơi, nêu số còn thiếu và giải
chiếc bánh có số còn thiếu trong dãy số GV đưa thích.
ra.
- GV nhận xét, kết nối vào tiết luyện tập chung.
- HS lắng nghe, chuẩn bị làm bài.
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (28 PHÚT)
Mục tiêu: HS luyện tập tổng hợp về tia số, viết số thành tổng, số liền trước, số liền sau, sắp xếp số
và giải toán.
Mục tiêu tích hợp: HS hiểu ý nghĩa của việc trồng cây và có ý thức chăm sóc cây xanh.
Bài 1: Số?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu:
quan sát tia số, viết số còn thiếu vào từng ô
trống.
- HS đọc yêu cầu, làm cá nhân vào phiếu học
tập.
- GV mời HS nêu kết quả từng tia số.
- HS nêu: a) 18, 20, 21, 23; b) 42, 44, 46, 47, 49.
- GV kết luận, chốt đáp án: Khi đi trên tia số từ
trái sang phải, mỗi vạch tăng thêm 1 đơn vị.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
Bài 2: a) Viết mỗi số 27, 56, 95, 84, 72 thành
- HS đọc yêu cầu, làm cá nhân vào vở ô li.
tổng (theo mẫu). b) Số?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
phân tích số thành chục và đơn vị, viết thành
tổng.
- GV mời HS trình bày phần a.
- HS nêu: 56 = 50 + 6; 95 = 90 + 5; 84 = 80 + 4;
72 = 70 + 2.
- GV mời HS trình bày phần b.
- HS nêu: 34 = 30 + 4; 55 = 50 + 5; 68 = 60 + 8;
89 = 80 + 9.
- GV kết luận, chốt đáp án: Muốn viết số có hai
chữ số thành tổng, ta tách thành số chục và số
đơn vị.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
Bài 3: Số?
- HS thảo luận nhóm đôi, điền số vào bảng.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi: xác
định số liền trước, số liền sau của số đã cho, điền
vào bảng.
- GV mời HS nêu kết quả và giải thích cách tìm. - HS nêu: Số liền trước/sau của 40 là 39 và 41;
của 59 là 58 và 60; của 77 là 76 và 78.
- GV kết luận, chốt đáp án: Số liền trước bé hơn - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
số đã cho 1 đơn vị; số liền sau lớn hơn số đã cho cần.
1 đơn vị.
Bài 4: a) Viết các số trên xe đua theo thứ tự từ - HS thảo luận nhóm 4, ghi kết quả vào bảng
bé đến lớn. b) Tính tổng của số lớn nhất và số nhóm.
bé nhất trong các số trên xe đua.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4: quan
sát số trên xe đua, sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn, tìm số lớn nhất và số bé nhất rồi tính tổng.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS nêu: Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là 24,
31, 42, 45. Số lớn nhất là 45, số bé nhất là 24.
- GV yêu cầu HS tính tổng của số lớn nhất và số - HS nêu: 45 + 24 = 69.
bé nhất.
- GV kết luận, chốt đáp án: Kết quả: 24, 31, 42,
45; tổng của số lớn nhất và số bé nhất là 69.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
Bài 5: Lớp 2A trồng được 29 cây, lớp 2B
- HS đọc đề, làm bài cá nhân vào vở ô li.
trồng được 25 cây. Hỏi lớp 2A trồng được
hơn lớp 2B bao nhiêu cây?
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li:
đọc đề, xác định số cây lớp 2A, số cây lớp 2B,
viết bài giải.
- GV mời HS đọc bài giải trước lớp.
- HS trình bày: Lớp 2A trồng được hơn lớp 2B
số cây là: 29 - 25 = 4 (cây). Đáp số: 4 cây.
- GV kết luận, chốt đáp án: Bài toán hỏi “hơn
bao nhiêu” nên dùng phép trừ 29 - 25 = 4.
- HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và sửa bài nếu
cần.
- Tích hợp BVMT: GV hỏi: Vì sao việc trồng
- HS trả lời: Trồng cây giúp có bóng mát, làm
cây có ý nghĩa đối với trường học và môi
đẹp trường, bảo vệ môi trường; HS nêu việc làm
trường? GV kết luận: Cây xanh giúp không khí chăm sóc cây.
trong lành, tạo bóng mát, làm đẹp trường lớp.
Các em cần chăm sóc cây, không bẻ cành, hái lá
và biết tiết kiệm nước khi tưới cây.
3. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (4 PHÚT)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức luyện tập chung và liên hệ chăm sóc cây xanh.
- GV hỏi: Em đã ôn lại những kiến thức nào
trong tiết học?
- HS trả lời: Em ôn số liền trước, số liền sau,
viết số thành tổng, sắp xếp số, cộng trừ trong
phạm vi 100 và giải toán.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Quan sát một cây
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
xanh gần nhà hoặc ở trường, viết một việc em có
thể làm để chăm sóc cây.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2 - TUẦN 3
BÀI 6. LUYỆN TẬP CHUNG – TIẾT 2: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện đ
 









Các ý kiến mới nhất