Tuan 27-KHOA HỌC KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 14h:14' 26-06-2026
Dung lượng: 303.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 14h:14' 26-06-2026
Dung lượng: 303.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 27:
Bài 25: CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể
chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
+ Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì.
+ Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể. Đặc biệt là vệ sinh quanh cơ quan sinh
dục ngoài.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được tìm hiểu và
theo dõi và nhận xét việc thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ thể chất, tinh thần tuổi
đạy thì.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày
kết quả.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn
cùng giới và khác giới.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý
mọi người
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm, phiếu bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ô chữ
may mắn”
- Cả lớp lắng nghe.
- Cách chơi theo đội: đội đầu tiên sẽ chọn một ô số - Học sinh chơi theo đội
giáo viên lệch câu hỏi chữa trong ô số, học sinh trả lời chọn vô số trả lời câu hỏi
đúng hình ảnh sẽ hiện ra, trả lời sai sẽ mất lượt và câu bằng cách nêu việc cần
trả lời thuộc về khán giả.
làm phù hợp với bạn
- GV khuyến khích nhiều HS chơi.
trong hình cả lớp đánh
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: các em đã thực hiện giá có thể đưa ra đáp án
nhiều việc làm để giữ vệ sinh cơ thể vậy vì sao cần hỏi đồ chơi trả lời sai
thực hiện những việc làm đó chúng ta tìm hiểu tiết 2
của bài
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhìn ra sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể từ việc phân tích một số tình huống.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1: Sự cần thiết phải
giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
- HS đọc thông tin và thảo luận
-Tổ chức theo nhóm, yêu cầu học sinh quan theo nhóm:
sát hình và thực hiện theo yêu cầu của Sách
giáo khoa.
-Quan sát từ hình 9 đến hình 11 và cho biết -Hình 9: vấn đề ngứa da do không
các bạn trong hình đang gặp vấn đề gì các tắm.
bạn cần làm gì ý nghĩa của việc làm đó?
+ Việc cần làm tắm rửa thường
xuyên bằng nước ấm, nơi kín gió.
+Ý nghĩa da (cơ thể) sạch sẽ da
thông thoáng không bị ngứa.
-Hình 10: Da mặt dính nổi mụn đỏ,
vệ sinh da mặt chưa phù hợp.
+ Việc cần làm rữa mặt với nước
sạch sẽ thường xuyên, ít nhất 2
lần/ngày.
+ Ý nghĩa sạch chất nhờn trên da
không gây tắc lỗ chân lông.
-Hình 11: vấn đề ngứa xuất hiện
mùi khác lạ do bị viêm cơ quan
sinh dục.
+ Việc cần làm tắm rửa bằng nguồn
nước sạch, vệ sinh cơ quan sinh
dục, thay quần áo lót hàng ngày, cơ
quan sinh dục luôn khô thoáng,
phòng tránh viêm nhiễm, hạn chế vi
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết khuẩn.
quả thảo luận. Chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
GV nhận xét và khen học sinh
Hoạt động khám phá 2: Nêu được tác hại
của việc không thường xuyên giữ vệ sinh -Nếu không thường xuyên giữ vệ
sinh cơ thể sẽ có những tác hại rất
cơ thể:
- GV yêu cầu học sinh dựa vào vốn hiểu lớn đối với cơ thể. Đó là: Làm cho
cơ thể khó chịu gây cho chúng ta
biết để trả lời câu hỏi:
cảm giác mệt mỏi, có mùi khó chịu,
- Gọi nhiều HS chia sẻ.
dễ mắc các bệnh viêm nhiễm, lâu
- Giáo viên nhận xét và kết luận.
ngày sẽ mắc các bệnh mãn tính.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức để thực hiện vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực khoa học tự nhiên.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu làm việc cá nhân: Quan sát -HS lắng nghe và hoàn thành
hình 12, 13 và cho biết các bạn làm chưa
đúng điều gì, cách làm nào giữ đúng vệ Hình 12:
sinh cơ thể?
+ Việc làm chưa đúng: sau khi tắm
xong mặc quần áo mà vẫn còn xà
phòng trên người.
+ Cách làm đúng: xả kỹ cho sạch xà
phòng trên người, lau người khô
trước khi mặc quần áo.
Hình 13:
+ Việc làm chưa đúng: có ý định
mặc quần áo lót còn ẩm + + Cách
làm đúng: không dùng quần áo khi
còn ẩm, đặc biệt là đồ lót. Cần hông
(sấy) khô quần áo trước khi mặc.
Mang quần áo ra ngoài chỗ có ánh
sáng phơi để diệt khuẩn và nhanh
khô.
- GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS.
- GV nhận xét và kết luận.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực khoa học
tự nhiên.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Đọc thông tin và nêu cách giữ vệ sinh của - HS lắng nghe.
nam và nữ.
- HS nêu cá nhân.
HS nêu cụ thể.
- GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho
bản thân.
GV tuyên dương những cá nhân nêu đầy đủ.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------
KHOA HỌC: ÔN TẬP GIỮA KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập lại các chủ đề đã học, nắm vững các kiến thức cơ bạn về chủ đề Vi khuẩn
và chủ đề Con người và sức khoẻ.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực ôn tập những kiến thức đã học trong
chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của
chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Vận dụng và trao đổi với bạn về những nội dung đã
học trong chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ..
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết về kiến thức và kĩ
năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Một số học liệu phụ vụ tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài nhảy điệu dân vũ, mời cả lớp cùng - Cả lớp cùng nhảy điệu dân vũ để
nhày dân vũ để khởi động không khí vui vẻ khởi động.
trước khi vào tiết ôn tập.
- GV dẫn dắt vào tiết ôn tập giữa học kì II.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động ôn tập.
- Mục tiêu:
+ Học sinh ôn tập lại kiến thức đã học về chủ đề chất .
- Cách tiến hành:
1. Ôn tập về chủ đề Vi khuẩn.
- GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng thảo - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu
luận và trả lời câu hỏi sau:
hỏi:
1. Vi khuẩn có kích như thế nào?
1. Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ.
2. Để quan sát về vi khuẩn ta cần dùng dụng 2. Để quan sát về vi khuẩn cần sử
cụ nào?
dụng kính hiển vi có độ phóng đại lớn.
3. Nêu những nơi vi khuẩn có thể sống?
3. Một số nơi vi khuẩn sống như nước từ
vòi, trong không khí, đất, tay nắm cửa,
thực phẩm chưa nấu chín (gà, rau,..), ở
trong nhà vệ sinh, trên da tay và trong
ruột (hệ tiêu hoá)
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
2. Ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ.
- GV mời HS làm việc cá nhân, trả lời câu - HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi
hỏi và ghi vào vở rồi trình bày trước lớp:
và ghi vào vở rồi trình bày trước lớp:
1. Trong mỗi gia đình, sự sinh sản có ý nghĩa 1. Nhờ có sự sinh sản mà có sự tiếp
gì?
nối của các thế hệ trong mỗi gia đình,
dòng họ.
2. Em có biết mẹ mang thai bao lâu, em bé ra
2. Em bé được sinh ra sau khoảng 9
đời?
tháng ở trong bụng mẹ.
3. Sự phát triển của con người được chia làm 3. Sự phát triển của con người được
mấy giai đoạn?
chia làm 4 giai đoạn chính: Tuổi ấu
thơ, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng
thành, tuổi già.
4. Các em đang trong giai đoạn phát triển nào? 4. Giai đoạn tuổi vị thành niên, vì dựa
Vì sao em biết điều đó.
vào tuổi. (11 tuổi)
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS về nhà tiếp tục ôn tập các nội - Học sinh lắng nghe về thực hiện.
dung kiến thức đã học trong chủ đề Vi khuẩn
và chủ đề Con người và sức khoẻ.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------
Bài 25: CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể
chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
+ Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì.
+ Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể. Đặc biệt là vệ sinh quanh cơ quan sinh
dục ngoài.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được tìm hiểu và
theo dõi và nhận xét việc thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ thể chất, tinh thần tuổi
đạy thì.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày
kết quả.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn
cùng giới và khác giới.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý
mọi người
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm, phiếu bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ô chữ
may mắn”
- Cả lớp lắng nghe.
- Cách chơi theo đội: đội đầu tiên sẽ chọn một ô số - Học sinh chơi theo đội
giáo viên lệch câu hỏi chữa trong ô số, học sinh trả lời chọn vô số trả lời câu hỏi
đúng hình ảnh sẽ hiện ra, trả lời sai sẽ mất lượt và câu bằng cách nêu việc cần
trả lời thuộc về khán giả.
làm phù hợp với bạn
- GV khuyến khích nhiều HS chơi.
trong hình cả lớp đánh
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: các em đã thực hiện giá có thể đưa ra đáp án
nhiều việc làm để giữ vệ sinh cơ thể vậy vì sao cần hỏi đồ chơi trả lời sai
thực hiện những việc làm đó chúng ta tìm hiểu tiết 2
của bài
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhìn ra sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể từ việc phân tích một số tình huống.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1: Sự cần thiết phải
giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
- HS đọc thông tin và thảo luận
-Tổ chức theo nhóm, yêu cầu học sinh quan theo nhóm:
sát hình và thực hiện theo yêu cầu của Sách
giáo khoa.
-Quan sát từ hình 9 đến hình 11 và cho biết -Hình 9: vấn đề ngứa da do không
các bạn trong hình đang gặp vấn đề gì các tắm.
bạn cần làm gì ý nghĩa của việc làm đó?
+ Việc cần làm tắm rửa thường
xuyên bằng nước ấm, nơi kín gió.
+Ý nghĩa da (cơ thể) sạch sẽ da
thông thoáng không bị ngứa.
-Hình 10: Da mặt dính nổi mụn đỏ,
vệ sinh da mặt chưa phù hợp.
+ Việc cần làm rữa mặt với nước
sạch sẽ thường xuyên, ít nhất 2
lần/ngày.
+ Ý nghĩa sạch chất nhờn trên da
không gây tắc lỗ chân lông.
-Hình 11: vấn đề ngứa xuất hiện
mùi khác lạ do bị viêm cơ quan
sinh dục.
+ Việc cần làm tắm rửa bằng nguồn
nước sạch, vệ sinh cơ quan sinh
dục, thay quần áo lót hàng ngày, cơ
quan sinh dục luôn khô thoáng,
phòng tránh viêm nhiễm, hạn chế vi
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết khuẩn.
quả thảo luận. Chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
GV nhận xét và khen học sinh
Hoạt động khám phá 2: Nêu được tác hại
của việc không thường xuyên giữ vệ sinh -Nếu không thường xuyên giữ vệ
sinh cơ thể sẽ có những tác hại rất
cơ thể:
- GV yêu cầu học sinh dựa vào vốn hiểu lớn đối với cơ thể. Đó là: Làm cho
cơ thể khó chịu gây cho chúng ta
biết để trả lời câu hỏi:
cảm giác mệt mỏi, có mùi khó chịu,
- Gọi nhiều HS chia sẻ.
dễ mắc các bệnh viêm nhiễm, lâu
- Giáo viên nhận xét và kết luận.
ngày sẽ mắc các bệnh mãn tính.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức để thực hiện vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực khoa học tự nhiên.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu làm việc cá nhân: Quan sát -HS lắng nghe và hoàn thành
hình 12, 13 và cho biết các bạn làm chưa
đúng điều gì, cách làm nào giữ đúng vệ Hình 12:
sinh cơ thể?
+ Việc làm chưa đúng: sau khi tắm
xong mặc quần áo mà vẫn còn xà
phòng trên người.
+ Cách làm đúng: xả kỹ cho sạch xà
phòng trên người, lau người khô
trước khi mặc quần áo.
Hình 13:
+ Việc làm chưa đúng: có ý định
mặc quần áo lót còn ẩm + + Cách
làm đúng: không dùng quần áo khi
còn ẩm, đặc biệt là đồ lót. Cần hông
(sấy) khô quần áo trước khi mặc.
Mang quần áo ra ngoài chỗ có ánh
sáng phơi để diệt khuẩn và nhanh
khô.
- GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS.
- GV nhận xét và kết luận.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực khoa học
tự nhiên.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Đọc thông tin và nêu cách giữ vệ sinh của - HS lắng nghe.
nam và nữ.
- HS nêu cá nhân.
HS nêu cụ thể.
- GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho
bản thân.
GV tuyên dương những cá nhân nêu đầy đủ.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------
KHOA HỌC: ÔN TẬP GIỮA KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập lại các chủ đề đã học, nắm vững các kiến thức cơ bạn về chủ đề Vi khuẩn
và chủ đề Con người và sức khoẻ.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực ôn tập những kiến thức đã học trong
chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của
chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Vận dụng và trao đổi với bạn về những nội dung đã
học trong chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ..
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết về kiến thức và kĩ
năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Một số học liệu phụ vụ tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài nhảy điệu dân vũ, mời cả lớp cùng - Cả lớp cùng nhảy điệu dân vũ để
nhày dân vũ để khởi động không khí vui vẻ khởi động.
trước khi vào tiết ôn tập.
- GV dẫn dắt vào tiết ôn tập giữa học kì II.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động ôn tập.
- Mục tiêu:
+ Học sinh ôn tập lại kiến thức đã học về chủ đề chất .
- Cách tiến hành:
1. Ôn tập về chủ đề Vi khuẩn.
- GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng thảo - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu
luận và trả lời câu hỏi sau:
hỏi:
1. Vi khuẩn có kích như thế nào?
1. Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ.
2. Để quan sát về vi khuẩn ta cần dùng dụng 2. Để quan sát về vi khuẩn cần sử
cụ nào?
dụng kính hiển vi có độ phóng đại lớn.
3. Nêu những nơi vi khuẩn có thể sống?
3. Một số nơi vi khuẩn sống như nước từ
vòi, trong không khí, đất, tay nắm cửa,
thực phẩm chưa nấu chín (gà, rau,..), ở
trong nhà vệ sinh, trên da tay và trong
ruột (hệ tiêu hoá)
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
2. Ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ.
- GV mời HS làm việc cá nhân, trả lời câu - HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi
hỏi và ghi vào vở rồi trình bày trước lớp:
và ghi vào vở rồi trình bày trước lớp:
1. Trong mỗi gia đình, sự sinh sản có ý nghĩa 1. Nhờ có sự sinh sản mà có sự tiếp
gì?
nối của các thế hệ trong mỗi gia đình,
dòng họ.
2. Em có biết mẹ mang thai bao lâu, em bé ra
2. Em bé được sinh ra sau khoảng 9
đời?
tháng ở trong bụng mẹ.
3. Sự phát triển của con người được chia làm 3. Sự phát triển của con người được
mấy giai đoạn?
chia làm 4 giai đoạn chính: Tuổi ấu
thơ, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng
thành, tuổi già.
4. Các em đang trong giai đoạn phát triển nào? 4. Giai đoạn tuổi vị thành niên, vì dựa
Vì sao em biết điều đó.
vào tuổi. (11 tuổi)
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS về nhà tiếp tục ôn tập các nội - Học sinh lắng nghe về thực hiện.
dung kiến thức đã học trong chủ đề Vi khuẩn
và chủ đề Con người và sức khoẻ.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------
 








Các ý kiến mới nhất