Tuan 23-TOÁN KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:51' 26-06-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:51' 26-06-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 23:
CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH, ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
Bài 47: MÉT KHỐI (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối).
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3
để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền số vào ô trống?
+ Trả lời: 3 dm3 = 3000 cm3
+ Câu 2: Điền số vào ô trống?
+ Trả lời: 4 dm3 3 cm3 = 4003 cm3
+ Câu 3: Điền số vào ô trống?
Câu 4: Điền số vào ô trống?
+ Trả lời:
120 dm3 20 dm3 = 100 dm3
+ Trả lời: 320 cm3 = 0,32 dm3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối).
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
+ Dựa vào câu trả lời của chủ hồ bơi, hãy cho
biết để đo thể tích người ta dùng đơn vị gì?
+ Mét khối là thể tích của hình lập phương có
độ dài bằng bao nhiêu?
+ Dựa vào tiết trước, nêu cách viết tắt của mét
khối.
+ Hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu
hình lập phương cạnh 1 dm?
- GV chốt:
+ 1 m3 = ? dm3 = ? cm3
+ Để đo thể tích người ta cần dùng
đơn vị mét khối.
+ Mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là m3.
+ 1 dm3 = ? m3
+ 1 dm3 = 1000 m3
+ 1 cm3 = ? m3
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
+ 1 cm3 = 1000 000 m3
1
+ Hình lập phương 1m gồm 1000 hình
lập phương cạnh 1 dm.
- HS quan sát, trả lời
+ 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
1
1
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
1 dm3 = 1000 m3
1
1 cm3 = 1000 000 m3
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
+ Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc số đo thể tích của mỗi bể bơi
dưới đây:
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc số đo thể - HS làm việc làm bài cá nhân vào vở
+ 1,15 m3 đọc là: Một phẩy hai mươi
tích của mỗi bể bơi và viết vào vở bài tập 1.
lăm mét khối.
+ 300 m3 đọc là: Ba trăm mét khối.
+ 1 875 m3 đọc là: Một nghìn tám trăm
bảy mươi lăm mét khối.
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài tập cá nhân vào vở. Rổi
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Sau
đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
đỏ đổi chéo vở theo bàn kiểm tra cho nhau.
2 400 dm3 = 2,4 m3
3 m3 = 3 000 dm3
1,7 m3 = 1 700 dm3
25 m3 = 25 000 000 cm3
1 3
m = 250 dm3
4
- GV mời HS lên bảng làm bài.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
800 000 cm3 = 0,8 m3
- HS làm bài bảng lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3. Một thùng xe tải có thể tích là 33,2m3,
lượng hàng hóa trên thùng xe chiếm 80%
thể tích của thùng xe. Tính thể tích phần
còn trống trong thùng xe.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- HS tóm tắt bài toán:
+ Thể tích thùng xe: 33,2m3
+ Hàng hóa chiếm: 80% thể tích thùng xe
+ Tính thể tích phần còn trống?
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Giải:
Số phần trăm thể tích thùng xe còn
trống là:
100% - 80% = 20%
Thể tích phần còn trống trong thùng xe là:
33,2 x 20% = 6,64 m3
Đáp số: 6,64 m3
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Giải toán tiếp sức”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 8 nhóm, mỗi - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
nhóm viết 1 ý chuyển đổi số đo thể tích vào
bảng phụ (VD: 300 dm3 = .... m3,...). HS treo
bảng ở 1 vị trí quanh lớp.
Các nhóm đổi bảng cho nhau, Sau đó cử đại
diện hoàn thành 1 ý chuyển đổi đơn vị trên
bảng phụ; thành viên tham gia sau phải kiểm
tra kết quả thành viên tham gia ngay trước đó
và viết kết quả cho ý của mình Nhóm nào
làm đúng thì thắng cuộc. Thời gian chơi tư 23 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 23:
CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH, ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
Bài 47: MÉT KHỐI (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3
để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số đo thể tích
+ Trả lời: 2 300 m3 đọc là: Hai nghìn
2 300 m3
ba trăm mét khối.
+ Câu 2: Đọc số đo thể tích
+ Trả lời: 2,34 dm3 đọc là: Hai phẩy
2,34 dm3
ba mươi tư đề-xi-mét khối.
+ Câu 3: Điền số vào ô trống:
Câu 4: Điền số vào ô trống:
+ Trả lời: 5 m3 = 5 000 m3
+ Trả lời: 900 000 dm3 = 0,9 m3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn số đo thể tích phù hợp
cho mỗi chiếc hộp dưới đây:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân: nối
bằng bút chì vào sách.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc cá nhân thực hiện theo yêu cầu
của GV.
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
-
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2.
a) Viết các số đo: 2,5 m3; 3 900 cm3
theo đơn vị đề-xi-mét khối.
b) Viết các số đo: 4 600 dm3;
7 500 000 cm3 theo đơn vị mét khối
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: - HS làm việc nhóm đôi, rồi làm bài vào vở
thống nhất kết quả rồi làm bài vào vở. a) 2,5 m3 = 2 500 dm3; 3 900 cm3 = 3,9 dm3
b) 4 600 dm3 = 4,6 m3 7 500 000 cm3 = 7,5 m3
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 3. Tính
a) 3,5 m3 + 6,05 m3 b) 8,5 m3 x 0,5
1 000 m3 - 510 m3 1 875 m3 : 5
- GV mời HS làm việc cá nhân hoàn - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
thành bài vào vở, rồi đổi chéo vở với - HS làm bài vào vở và đổi chéo vở kiểm tra
bạn cùng bàn kiểm tra cho nhau.
cho nhau.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 4. Biết giá nước sinh hoạt được
tính theo các mức sử dụng như sau:
Ví dụ: Nếu gia đình sử dụng 12 m 3
nước sinh hoạt, thì 10 m3 đầu tiên
được tính với giá 5.973 đồng cho 1
m3 nước và 2 m3 sau được tính với
giá 7.052 đồng cho 1 m3 nước.
Trong tháng trước nhà Việt sử
dụng hết 15 m3 nước sinh hoạt. Hãy
giúp Việc tính số tiền nước sinh
hoạt sử dụng trong tháng đó.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm thống
nhất kết quả rồi làm bài vào phiếu bài
tập.
- GV các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
4. Vận dụng trải nghiệm.
a) 3,5 m3 + 6,05 m3 = 9,55 m3
1 000 m3 - 510 m3 = 490 m3
b) 8,5 m3 x 0,5 = 4,25 m3
1 875 m3 : 5 = 375 m3
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS làm việc nhóm, hoàn thành bài vào phiếu
nhóm
Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết 15 m 3
nước sinh hoạt, 10 m3 đầu được tính với giá
5 973 đồng cho 1 m3 nước và 5 m3 sau được
tính với giá 7 052 đồng cho 1 m 3 nước. Vậy số
tiền nước sinh hoạt sử dụng trong tháng đó là:
5 973 x 10 + 7 052 x 5 = 94 990 (đồng)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS 1 hóa đơn tiền - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
nước sinh hoạt, thực hành tính toán lại số tiền
phải trả (có bao gồm các loại thuế) theo
hướng dẫn của giáo viên và so sánh kết quả
ghi trên hóa đơn tương ứng. Chia lớp thành
nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. Nhóm nào
làm nhanh và đúng nhất thì thắng cuộc. Thời
gian chơi từ 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 23:
CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH, ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc và viết các đơn vị đo thể tích đã học: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét
khối.
- Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thể tích đã học.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giải quyết
vấn đề toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m 3
để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Đ
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Câu 3: Tính: 4,5 m + 5,3 m
+ Câu 4: Tính: 254 m3 x 3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
3
3
+ Trả lời: S
+ Trả lời: 4,5 m3 + 5,3 m3 = 9,8 m3
+ Trả lời: 254 m3 x 3 = 762 m3
- HS lắng nghe.
+ Đọc và viết các đơn vị đo thể tích đã học: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét
khối.
+ Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thể tích đã học.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Hoàn thành bản sau:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân vào vở
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc cá nhân vào vở
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
-
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
Thể tích của khối băng có dạng hình
lập phương trong hình vẽ khoảng:
A. 1 cm3
B. 1 dm3
C. 1 m3
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân vào vở
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS làm việc cá nhân vào vở
Đáp án: C
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 3. Số?
Rô-bốt đã xếp các
hình lập phương
1 cm3 thành hình bên.
Thể tích của hình bên là
cm3.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, - HS làm việc nhóm đôi và làm vào vở
thống nhất kết quả, rồi ghi vào vở.
Đáp án: Thể tích của hình bên là 44 cm3.
+ HS có thể đếm theo tầng (gồm 4 tầng):
5 x 4 + 3 x 4 + 2 x 4 + 1 x 4 = 44 (hình)
+ hoặc HS có thể đếm theo lớp (từ gần đến xa
có 4 lớp, mỗi lớp có 11 hình):
(4 + 3 + 2 + 1 + 1) x 4 = 44 (hình)
Vậy Thể tích của hình bên là 44 cm3.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 4. Số?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS làm việc cá nhân vào vở, - HS làm việc cá nhân vào vở và kiểm tra cho
rồi đổi vở kiểm tra chéo theo bàn.
nhau.
a) 5 m3 = 5 000 dm3
480 dm3 = 0,48 m3
b) 0,25 m3 = 250 000 cm3 5 000 cm3 = 0,005 m3
c) 1,9 dm3 = 1 900 cm3 2650 cm3 = 2,65 dm3
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 5. Số?
Rô-bốt có một thùng dạng hình hộp
chữ nhật với chiều dài 6 dm, chiều
rộng 4 dm, chiều cao 3 dm. Vậy
Rôbốt có thể xếp được
hộp đèn
hình lập phương có thể tích 1 dm 3
để đầy chiếc thùng đó.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm
thống nhất kết quả.
Đáp án: Rôbốt có thể xếp được 72 hộp đèn
hình lập phương có thể tích 1 dm3.
Nêu ra một cách sắp xếp các hộp đèn vào
thùng (theo tầng hoặc theo cột,...)
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV nêu: Rô-bốt có một thùng - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 6 dm,
chiều rộng 4 dm, chiều cao 3 dm. Nếu mỗi
hộp đèn có dạng hình lập phương cạnh 3 dm
thì Rô-bốt có thể xếp được nhiều nhất bao
nhiêu hộp đèn vào chiếc thùng đó. Chia lớp
thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. Nhóm
nào làm đúng và nhanh thì nhóm đó thắng
cuộc. Thời gian chơi từ 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
------------------------------------------------TUẦN 23:
CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH, ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc và viết các đơn vị đo thể tích đã học: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét
khối.
- Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích đã học.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giải quyết
vấn đề toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m 3
để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền số vào ô trống?
0.35 m3 =
cm3
+ Trả lời: 0.35 m3 = 350 000 cm3
+ Câu 2: Đọc số đo thể tích.
0,345 dm3
+ Trả lời: 0,345 dm3 đọc là không
phẩy ba trăm bốn mươi lăm đề-ximét khối.
3
3
+ Câu 3: Tính: 1 000 m + 234 m
+ Trả lời:
1 000 m3 + 234 m3 = 1 234 m3
+ Câu 4: Tính: 565 dm3 : 5
+ Trả lời: 565 dm3 : 5 = 113 dm3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Đọc và viết các đơn vị đo thể tích đã học: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét khối.
+ Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích đã học.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
Mỗi hình dưới đây được xếp từ các
hình lập phương 1 cm3. Hỏi hình nào
dưới đây có thể tích lớn nhất.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV mời HS làm việc cá nhân hoàn
thành bài vào vở
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- HS làm việc bài vào vở
Đáp án: B
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
-
Bài 2. Số?
Trong cả năm 2022, nhà Nam đã sử
dụng 174 m3 nước sinh hoạt. Vậy
trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng
hết
m3 nước sinh hoạt.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thống - HS làm việc nhóm đôi
nhất kết quả.
Đáp án: Trung bình mỗi tháng, nhà Nam
dùng hết 14,5 m3 nước sinh hoạt.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 3. Rô bốt có 3 hộp màu xanh, đỏ
và vàng. Thể tích của các hộp là 25
cm3, 24,5 cm3, 25,75 dm3. Biết hộp
màu vàng có thể tích lớn nhất và hộp
màu xanh có thể tích lớn hơn hộp
màu đỏ. Hãy cho biết thể tích của mỗi
chiếc hộp.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS làm việc cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở, rồi đổi chéo vở kiểm tra
Sau đó, đổi chéo vở với bạn cùng bàn cho nhau.
kiểm tra cho nhau.
+ Đổi: 25,75 dm3 = 25 750 cm3.
+ Hộp màu vàng có thể tích lớn nhất nên thể
tích của hộp màu vàng là 25,75 dm3
+ Hộp màu xanh có thể tích lớn hơn hộp màu
đỏ nên thể tích hợp màu xanh là 25 cm3 và
thể tích hợp màu đỏ là 24,5 cm3.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 4. Bể nước ngầm của một tòa nhà
có 240 m3 nước. Người ta đang hút
toàn bộ nước từ bể ra ngoài. Sau một
thời gian kể từ khi bắt đầu hút, lượng
nước trong bể giảm đi 15%. Hỏi trong
bể còn lại bao nhiêu mét khối nước?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm thống nhất
kết quả, rồi làm bài vào vở.
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc nhóm thống nhất kết quả, rồi
làm bài vào vở.
Bài giải
Số phần trăm lượng nước trong bể là:
100% - 15% = 85%
Số mét khối nước trong bể còn lại là:
240 x 85% = 204 (m3)
Đáp số: 204 m3
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV cho HS nhận biết kích thước - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
của một chiếc thùng do GV chuẩn bị trước,
suy nghĩ cách sắp xếp tối ưu và xác định xem
nhóm có thể sắp xếp được nhiều nhất bao
nhiêu hộp hình lập phương có thể tích 1 dm 3
vào chiếc thùng đ
CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH, ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
Bài 47: MÉT KHỐI (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối).
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3
để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền số vào ô trống?
+ Trả lời: 3 dm3 = 3000 cm3
+ Câu 2: Điền số vào ô trống?
+ Trả lời: 4 dm3 3 cm3 = 4003 cm3
+ Câu 3: Điền số vào ô trống?
Câu 4: Điền số vào ô trống?
+ Trả lời:
120 dm3 20 dm3 = 100 dm3
+ Trả lời: 320 cm3 = 0,32 dm3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối).
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
+ Dựa vào câu trả lời của chủ hồ bơi, hãy cho
biết để đo thể tích người ta dùng đơn vị gì?
+ Mét khối là thể tích của hình lập phương có
độ dài bằng bao nhiêu?
+ Dựa vào tiết trước, nêu cách viết tắt của mét
khối.
+ Hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu
hình lập phương cạnh 1 dm?
- GV chốt:
+ 1 m3 = ? dm3 = ? cm3
+ Để đo thể tích người ta cần dùng
đơn vị mét khối.
+ Mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là m3.
+ 1 dm3 = ? m3
+ 1 dm3 = 1000 m3
+ 1 cm3 = ? m3
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
+ 1 cm3 = 1000 000 m3
1
+ Hình lập phương 1m gồm 1000 hình
lập phương cạnh 1 dm.
- HS quan sát, trả lời
+ 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
1
1
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
1 dm3 = 1000 m3
1
1 cm3 = 1000 000 m3
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
+ Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc số đo thể tích của mỗi bể bơi
dưới đây:
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc số đo thể - HS làm việc làm bài cá nhân vào vở
+ 1,15 m3 đọc là: Một phẩy hai mươi
tích của mỗi bể bơi và viết vào vở bài tập 1.
lăm mét khối.
+ 300 m3 đọc là: Ba trăm mét khối.
+ 1 875 m3 đọc là: Một nghìn tám trăm
bảy mươi lăm mét khối.
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài tập cá nhân vào vở. Rổi
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Sau
đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
đỏ đổi chéo vở theo bàn kiểm tra cho nhau.
2 400 dm3 = 2,4 m3
3 m3 = 3 000 dm3
1,7 m3 = 1 700 dm3
25 m3 = 25 000 000 cm3
1 3
m = 250 dm3
4
- GV mời HS lên bảng làm bài.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
800 000 cm3 = 0,8 m3
- HS làm bài bảng lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3. Một thùng xe tải có thể tích là 33,2m3,
lượng hàng hóa trên thùng xe chiếm 80%
thể tích của thùng xe. Tính thể tích phần
còn trống trong thùng xe.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- HS tóm tắt bài toán:
+ Thể tích thùng xe: 33,2m3
+ Hàng hóa chiếm: 80% thể tích thùng xe
+ Tính thể tích phần còn trống?
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Giải:
Số phần trăm thể tích thùng xe còn
trống là:
100% - 80% = 20%
Thể tích phần còn trống trong thùng xe là:
33,2 x 20% = 6,64 m3
Đáp số: 6,64 m3
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Giải toán tiếp sức”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 8 nhóm, mỗi - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
nhóm viết 1 ý chuyển đổi số đo thể tích vào
bảng phụ (VD: 300 dm3 = .... m3,...). HS treo
bảng ở 1 vị trí quanh lớp.
Các nhóm đổi bảng cho nhau, Sau đó cử đại
diện hoàn thành 1 ý chuyển đổi đơn vị trên
bảng phụ; thành viên tham gia sau phải kiểm
tra kết quả thành viên tham gia ngay trước đó
và viết kết quả cho ý của mình Nhóm nào
làm đúng thì thắng cuộc. Thời gian chơi tư 23 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 23:
CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH, ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
Bài 47: MÉT KHỐI (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3
để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số đo thể tích
+ Trả lời: 2 300 m3 đọc là: Hai nghìn
2 300 m3
ba trăm mét khối.
+ Câu 2: Đọc số đo thể tích
+ Trả lời: 2,34 dm3 đọc là: Hai phẩy
2,34 dm3
ba mươi tư đề-xi-mét khối.
+ Câu 3: Điền số vào ô trống:
Câu 4: Điền số vào ô trống:
+ Trả lời: 5 m3 = 5 000 m3
+ Trả lời: 900 000 dm3 = 0,9 m3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn số đo thể tích phù hợp
cho mỗi chiếc hộp dưới đây:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân: nối
bằng bút chì vào sách.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc cá nhân thực hiện theo yêu cầu
của GV.
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
-
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2.
a) Viết các số đo: 2,5 m3; 3 900 cm3
theo đơn vị đề-xi-mét khối.
b) Viết các số đo: 4 600 dm3;
7 500 000 cm3 theo đơn vị mét khối
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: - HS làm việc nhóm đôi, rồi làm bài vào vở
thống nhất kết quả rồi làm bài vào vở. a) 2,5 m3 = 2 500 dm3; 3 900 cm3 = 3,9 dm3
b) 4 600 dm3 = 4,6 m3 7 500 000 cm3 = 7,5 m3
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 3. Tính
a) 3,5 m3 + 6,05 m3 b) 8,5 m3 x 0,5
1 000 m3 - 510 m3 1 875 m3 : 5
- GV mời HS làm việc cá nhân hoàn - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
thành bài vào vở, rồi đổi chéo vở với - HS làm bài vào vở và đổi chéo vở kiểm tra
bạn cùng bàn kiểm tra cho nhau.
cho nhau.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 4. Biết giá nước sinh hoạt được
tính theo các mức sử dụng như sau:
Ví dụ: Nếu gia đình sử dụng 12 m 3
nước sinh hoạt, thì 10 m3 đầu tiên
được tính với giá 5.973 đồng cho 1
m3 nước và 2 m3 sau được tính với
giá 7.052 đồng cho 1 m3 nước.
Trong tháng trước nhà Việt sử
dụng hết 15 m3 nước sinh hoạt. Hãy
giúp Việc tính số tiền nước sinh
hoạt sử dụng trong tháng đó.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm thống
nhất kết quả rồi làm bài vào phiếu bài
tập.
- GV các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
4. Vận dụng trải nghiệm.
a) 3,5 m3 + 6,05 m3 = 9,55 m3
1 000 m3 - 510 m3 = 490 m3
b) 8,5 m3 x 0,5 = 4,25 m3
1 875 m3 : 5 = 375 m3
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS làm việc nhóm, hoàn thành bài vào phiếu
nhóm
Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết 15 m 3
nước sinh hoạt, 10 m3 đầu được tính với giá
5 973 đồng cho 1 m3 nước và 5 m3 sau được
tính với giá 7 052 đồng cho 1 m 3 nước. Vậy số
tiền nước sinh hoạt sử dụng trong tháng đó là:
5 973 x 10 + 7 052 x 5 = 94 990 (đồng)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS 1 hóa đơn tiền - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
nước sinh hoạt, thực hành tính toán lại số tiền
phải trả (có bao gồm các loại thuế) theo
hướng dẫn của giáo viên và so sánh kết quả
ghi trên hóa đơn tương ứng. Chia lớp thành
nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. Nhóm nào
làm nhanh và đúng nhất thì thắng cuộc. Thời
gian chơi từ 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 23:
CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH, ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc và viết các đơn vị đo thể tích đã học: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét
khối.
- Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thể tích đã học.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giải quyết
vấn đề toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m 3
để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Đ
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Câu 3: Tính: 4,5 m + 5,3 m
+ Câu 4: Tính: 254 m3 x 3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
3
3
+ Trả lời: S
+ Trả lời: 4,5 m3 + 5,3 m3 = 9,8 m3
+ Trả lời: 254 m3 x 3 = 762 m3
- HS lắng nghe.
+ Đọc và viết các đơn vị đo thể tích đã học: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét
khối.
+ Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thể tích đã học.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Hoàn thành bản sau:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân vào vở
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc cá nhân vào vở
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
-
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
Thể tích của khối băng có dạng hình
lập phương trong hình vẽ khoảng:
A. 1 cm3
B. 1 dm3
C. 1 m3
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân vào vở
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS làm việc cá nhân vào vở
Đáp án: C
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 3. Số?
Rô-bốt đã xếp các
hình lập phương
1 cm3 thành hình bên.
Thể tích của hình bên là
cm3.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, - HS làm việc nhóm đôi và làm vào vở
thống nhất kết quả, rồi ghi vào vở.
Đáp án: Thể tích của hình bên là 44 cm3.
+ HS có thể đếm theo tầng (gồm 4 tầng):
5 x 4 + 3 x 4 + 2 x 4 + 1 x 4 = 44 (hình)
+ hoặc HS có thể đếm theo lớp (từ gần đến xa
có 4 lớp, mỗi lớp có 11 hình):
(4 + 3 + 2 + 1 + 1) x 4 = 44 (hình)
Vậy Thể tích của hình bên là 44 cm3.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 4. Số?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS làm việc cá nhân vào vở, - HS làm việc cá nhân vào vở và kiểm tra cho
rồi đổi vở kiểm tra chéo theo bàn.
nhau.
a) 5 m3 = 5 000 dm3
480 dm3 = 0,48 m3
b) 0,25 m3 = 250 000 cm3 5 000 cm3 = 0,005 m3
c) 1,9 dm3 = 1 900 cm3 2650 cm3 = 2,65 dm3
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 5. Số?
Rô-bốt có một thùng dạng hình hộp
chữ nhật với chiều dài 6 dm, chiều
rộng 4 dm, chiều cao 3 dm. Vậy
Rôbốt có thể xếp được
hộp đèn
hình lập phương có thể tích 1 dm 3
để đầy chiếc thùng đó.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm
thống nhất kết quả.
Đáp án: Rôbốt có thể xếp được 72 hộp đèn
hình lập phương có thể tích 1 dm3.
Nêu ra một cách sắp xếp các hộp đèn vào
thùng (theo tầng hoặc theo cột,...)
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV nêu: Rô-bốt có một thùng - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 6 dm,
chiều rộng 4 dm, chiều cao 3 dm. Nếu mỗi
hộp đèn có dạng hình lập phương cạnh 3 dm
thì Rô-bốt có thể xếp được nhiều nhất bao
nhiêu hộp đèn vào chiếc thùng đó. Chia lớp
thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. Nhóm
nào làm đúng và nhanh thì nhóm đó thắng
cuộc. Thời gian chơi từ 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
------------------------------------------------TUẦN 23:
CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH, ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc và viết các đơn vị đo thể tích đã học: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét
khối.
- Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích đã học.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giải quyết
vấn đề toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m 3
để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền số vào ô trống?
0.35 m3 =
cm3
+ Trả lời: 0.35 m3 = 350 000 cm3
+ Câu 2: Đọc số đo thể tích.
0,345 dm3
+ Trả lời: 0,345 dm3 đọc là không
phẩy ba trăm bốn mươi lăm đề-ximét khối.
3
3
+ Câu 3: Tính: 1 000 m + 234 m
+ Trả lời:
1 000 m3 + 234 m3 = 1 234 m3
+ Câu 4: Tính: 565 dm3 : 5
+ Trả lời: 565 dm3 : 5 = 113 dm3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Đọc và viết các đơn vị đo thể tích đã học: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét khối.
+ Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích đã học.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
Mỗi hình dưới đây được xếp từ các
hình lập phương 1 cm3. Hỏi hình nào
dưới đây có thể tích lớn nhất.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV mời HS làm việc cá nhân hoàn
thành bài vào vở
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- HS làm việc bài vào vở
Đáp án: B
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
-
Bài 2. Số?
Trong cả năm 2022, nhà Nam đã sử
dụng 174 m3 nước sinh hoạt. Vậy
trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng
hết
m3 nước sinh hoạt.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thống - HS làm việc nhóm đôi
nhất kết quả.
Đáp án: Trung bình mỗi tháng, nhà Nam
dùng hết 14,5 m3 nước sinh hoạt.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 3. Rô bốt có 3 hộp màu xanh, đỏ
và vàng. Thể tích của các hộp là 25
cm3, 24,5 cm3, 25,75 dm3. Biết hộp
màu vàng có thể tích lớn nhất và hộp
màu xanh có thể tích lớn hơn hộp
màu đỏ. Hãy cho biết thể tích của mỗi
chiếc hộp.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS làm việc cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở, rồi đổi chéo vở kiểm tra
Sau đó, đổi chéo vở với bạn cùng bàn cho nhau.
kiểm tra cho nhau.
+ Đổi: 25,75 dm3 = 25 750 cm3.
+ Hộp màu vàng có thể tích lớn nhất nên thể
tích của hộp màu vàng là 25,75 dm3
+ Hộp màu xanh có thể tích lớn hơn hộp màu
đỏ nên thể tích hợp màu xanh là 25 cm3 và
thể tích hợp màu đỏ là 24,5 cm3.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 4. Bể nước ngầm của một tòa nhà
có 240 m3 nước. Người ta đang hút
toàn bộ nước từ bể ra ngoài. Sau một
thời gian kể từ khi bắt đầu hút, lượng
nước trong bể giảm đi 15%. Hỏi trong
bể còn lại bao nhiêu mét khối nước?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm thống nhất
kết quả, rồi làm bài vào vở.
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc nhóm thống nhất kết quả, rồi
làm bài vào vở.
Bài giải
Số phần trăm lượng nước trong bể là:
100% - 15% = 85%
Số mét khối nước trong bể còn lại là:
240 x 85% = 204 (m3)
Đáp số: 204 m3
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV cho HS nhận biết kích thước - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
của một chiếc thùng do GV chuẩn bị trước,
suy nghĩ cách sắp xếp tối ưu và xác định xem
nhóm có thể sắp xếp được nhiều nhất bao
nhiêu hộp hình lập phương có thể tích 1 dm 3
vào chiếc thùng đ
 









Các ý kiến mới nhất