KHBD LỚP 5 tích hợp đầy đủ (3 cột)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 14h:18' 15-08-2026
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 14h:18' 15-08-2026
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 5 - TUẦN 1
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN - SỐ TIẾT: 2
THỜI GIAN THỰC HIỆN: TỪ NGÀY:.../.../.... ĐẾN NGÀY ..../..../....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết, so sánh được các số tự nhiên.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số tự nhiên.
- Viết được số thành tổng chục triệu, triệu, trăm nghìn,... và ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.
- Làm tròn được số tới hàng trăm nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.
* Tích hợp
- AI 5.D2.1: Thảo luận: AI xử lý hàng triệu số tự nhiên để nhận diện chữ viết tay. Càng nhiều số liệu
(dữ liệu), máy càng nhận diện chính xác.
- Năng lực số 1.1.CB2a: Học sinh biết chọn từ khóa đơn giản, tra cứu số liệu phù hợp để đọc, viết
và so sánh số tự nhiên.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, hình ảnh các bài tập trong SGK; thẻ ghi số; ba máy tính bảng có kết nối
Internet; đoạn phim ngắn minh hoạ AI nhận diện chữ số viết tay.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút chì; thẻ A, B, C; máy tính bảng sử dụng theo nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
TIẾT 1
1. Khởi động (5 PHÚT)
- Ôn lại cách đọc số và
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”: GV nêu lần lượt các
xác định giá trị của chữ
số 6 205 317; 42 018 006; 900 000 125. HS đọc số và nêu
số trong số tự nhiên.
giá trị của chữ số được GV chỉ định.
- HS tham gia trò chơi; HS còn lại đối chiếu cách đọc và giá
trị theo hàng.
- GV nhận xét cách tách số theo lớp triệu, lớp nghìn, lớp
đơn vị.
GV chốt:
Khi đọc số tự nhiên có nhiều chữ số, ta tách số thành từng
lớp, đọc từ lớp cao đến lớp thấp và xác định giá trị chữ số
theo vị trí của chữ số đó.
2. Luyện tập - thực hành (27 PHÚT) - Bài 1: Viết số và
- Đọc, viết được các số tự
đọc số (7 PHÚT)
nhiên; nhận biết được cấu
Bài 1: Củng cố cách đọc, viết số và cấu tạo thập phân
tạo thập phân của số tự
của số tự nhiên.
nhiên.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, quan sát bảng và xác định
nội dung cần hoàn thành ở từng dòng.
- GV hỏi:
+ Muốn viết số từ nội dung ở cột “Số gồm”, em xác định
các chữ số theo thứ tự nào?
+ Khi một hàng không có đơn vị, em viết chữ số nào ở hàng
đó?
- HS trả lời:
+ Xác định lần lượt từ hàng cao nhất đến hàng đơn vị rồi
ghép các chữ số thành số.
+ Viết chữ số 0 ở hàng không có đơn vị.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào SGK; sau đó đổi sách
theo cặp để kiểm tra cách viết số và đọc số.
- Đại diện HS trình bày từng dòng; HS khác nhận xét cách
đọc các lớp có chữ số 0.
- GV nhận xét cách viết đủ chữ số ở từng hàng và cách đọc
liền mạch theo từng lớp.
GV chốt:
Số gồm
Viết số
Đọc số
ba mươi triệu
3 chục triệu, 8
không trăm linh
nghìn, 2 chục và 1
30 008 021
tám nghìn không
đơn vị
trăm hai mươi mốt
8 trăm nghìn, 2
tám trăm hai mươi
chục nghìn, 1
820 015
nghìn không trăm
chục và 5 đơn vị
mười lăm
1 triệu, 2 trăm
một triệu hai trăm
nghìn, 3 trăm, 2
1 200 324
nghìn ba trăm hai
chục và 4 đơn vị
mươi tư
Bài 2: Số? (6 PHÚT)
- Viết được số thành tổng
Bài 2: Củng cố cách viết số thành tổng theo các hàng,
chục triệu, triệu, trăm
lớp.
nghìn,... và ngược lại.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát từng phép phân tích
số và xác định số còn thiếu.
- GV hỏi:
+ Trong số 504 842, chữ số 8 thuộc hàng nào và có giá trị
bao nhiêu?
+ Trong số 1 730 539, số hạng còn thiếu biểu thị giá trị của
chữ số nào?
+ Số 26 400 500 còn thiếu số hạng thuộc hàng nào?
- HS trả lời:
+ Chữ số 8 thuộc hàng trăm và có giá trị 800.
+ Số hạng còn thiếu biểu thị 7 trăm nghìn, bằng 700 000.
+ Số hạng còn thiếu thuộc hàng trăm, bằng 500.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào bảng con, giơ bảng
theo từng câu và giải thích giá trị của chữ số.
- GV nhận xét việc phân tích số theo giá trị của từng chữ
số.
- Đại diện HS trình bày đáp án và nêu cách làm; HS khác
đối chiếu, nhận xét và sửa bài.
GV chốt:
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + [800] + 40 + 2
b) 1 730 539 = 1 000 000 + [700 000] + 30 000 + 500 +
30 + 9
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 + 400 000 +
[500]
Bài 3: Trả lời câu hỏi (7 PHÚT)
Bài 3: Củng cố cách viết số tự nhiên và xác định giá trị
của chữ số trong số.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định ngày Nhà giáo Việt
Nam trong năm 2026 và viết liền ngày, tháng, năm theo
cách của Rô-bốt.
- GV hỏi:
+ Ngày Nhà giáo Việt Nam là ngày nào?
+ Viết liền 20, 11 và 2026 ta được số nào?
+ Chữ số 2 xuất hiện ở những hàng nào trong số đó?
- HS trả lời:
+ Ngày Nhà giáo Việt Nam là ngày 20 tháng 11.
- Viết được số tự nhiên
và xác định được giá trị
của chữ số trong số.
+ Ta được số 20 112 026.
+ Chữ số 2 ở hàng chục triệu, hàng nghìn và hàng chục.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân; ba HS lần lượt nêu số đã
viết và giá trị của từng chữ số 2.
- GV nhận xét cách xác định hàng từ phải sang trái.
GV chốt:
a) Rô-bốt viết được số 20 112 026.
b) Giá trị của các chữ số 2 lần lượt là 20 000 000; 2 000;
20.
Bài 4: Tìm số trên mũ của Rô-bốt (7 PHÚT)
- Tìm được số liền trước,
Bài 4: Củng cố về số liền trước, số liền sau và ba số chẵn số liền sau; nhận biết
liên tiếp.
được ba số chẵn liên tiếp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát ba chiếc mũ và xác
định mối quan hệ giữa ba số chẵn liên tiếp.
- GV hỏi:
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
+ Số nào nằm giữa 2 028 và 2 032?
+ Số trên mũ của Rô-bốt là số liền sau của số nào và là số
liền trước của số nào?
- HS trả lời:
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
+ Số nằm giữa là 2 030.
+ 2 030 là số liền sau của 2 029 và là số liền trước của 2
031.
- HS thảo luận nhóm 2, ghi số vào bảng con và giải thích
cách tìm.
- GV nhận xét cách dựa vào dãy số chẵn liên tiếp.
- Đại diện HS trình bày đáp án và nêu cách làm; HS khác
đối chiếu, nhận xét và sửa bài.
GV chốt:
2 028
2 030
2 032
3. Vận dụng - trải nghiệm (3 PHÚT)
- Tích hợp AI (5.D2.1): GV trình chiếu đoạn phim ngắn
minh hoạ quá trình AI tiếp nhận nhiều mẫu chữ số viết tay,
- Biết vai trò của AI.
- AI xử lí nhiều dữ liệu.
- Dữ liệu cần gắn nhãn.
phân tích đặc điểm của từng nét chữ rồi dự đoán chữ số
tương ứng; HS quan sát để nhận biết dữ liệu càng phong
phú và được gắn nhãn chính xác thì kết quả nhận diện càng
đáng tin cậy.
- GV hỏi:
+ AI cần được cung cấp những loại dữ liệu nào để học cách
nhận diện chữ số viết tay?
+ Vì sao dữ liệu cần có nhiều mẫu chữ viết khác nhau và
mỗi mẫu phải được gắn nhãn đúng?
- HS trả lời:
+ AI cần nhiều hình ảnh chữ số viết tay của nhiều người,
kèm theo nhãn cho biết đó là chữ số nào.
+ Nhiều mẫu giúp AI nhận biết được các cách viết khác
nhau; nhãn đúng giúp AI học đúng và hạn chế nhận diện
sai.
GV chốt:
AI có thể xử lí hàng triệu mẫu chữ số để nhận diện chữ viết
tay nhanh hơn con người. Tuy nhiên, độ chính xác phụ
thuộc vào số lượng và chất lượng dữ liệu; vì vậy con người
cần kiểm tra kết quả, phát hiện lỗi và bổ sung dữ liệu phù
hợp khi AI nhận diện chưa đúng.
TIẾT 2
1. Khởi động (5 PHÚT)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: GV đưa các số 2
837; 3 293; 3 018; 2 873. HS tìm số lớn nhất và số bé nhất.
- HS viết đáp án vào bảng con và nêu cách so sánh từ hàng
cao nhất.
- GV nhận xét cách so sánh các số có cùng số chữ số.
GV chốt:
So sánh lần lượt các chữ số ở cùng một hàng, bắt đầu từ
hàng cao nhất; tại hàng đầu tiên có chữ số khác nhau, số có
chữ số lớn hơn là số lớn hơn.
2. Luyện tập - thực hành (27 PHÚT) - Bài 1: Chọn câu
trả lời đúng (7 PHÚT)
Bài 1: Củng cố so sánh số tự nhiên, tìm số lớn nhất và số
bé nhất.
- GV yêu cầu HS đọc từng câu, quan sát số liệu và dùng thẻ
A, B, C để chọn đáp án.
- Dữ liệu phải chính xác.
- Biết kiểm tra kết quả.
- Không phụ thuộc vào
AI.
- Ôn cách so sánh các số
tự nhiên.
- So sánh được các số tự
nhiên; xác định được số
lớn nhất, số bé nhất trong
các số đã cho.
- GV hỏi:
+ Ba độ cao 8 848 m, 986 m và 25 000 m có cùng đơn vị đo
không?
+ Đồ chơi nào có giá tiền thấp nhất trong ba mức giá đã
cho?
- HS trả lời:
+ Ba độ cao cùng đơn vị mét nên so sánh trực tiếp các số tự
nhiên.
+ Ô tô đồ chơi có giá 195 000 đồng, thấp nhất.
- HS làm bài cá nhân bằng thẻ đáp án; hai HS giải thích
cách so sánh ở từng câu.
- GV nhận xét việc đọc đúng số liệu và so sánh theo cùng
đơn vị.
- Đại diện HS trình bày đáp án và nêu cách làm; HS khác
đối chiếu, nhận xét và sửa bài.
GV chốt:
a)
C
b)
A
Bài 2: Đọc bảng số liệu và trả lời câu hỏi (7 PHÚT)
- Đọc được bảng số liệu;
Bài 2: Củng cố đọc số liệu từ bảng, so sánh số tự nhiên
so sánh và xác định được
và tìm số lớn nhất, số bé nhất.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát bảng và đọc số sản
phẩm bán được của từng năm.
số lớn nhất, số bé nhất.
- GV hỏi:
+ Năm 2020 cửa hàng bán được bao nhiêu sản phẩm?
+ Số sản phẩm lớn nhất thuộc năm nào?
+ Số sản phẩm bé nhất thuộc năm nào?
- HS trả lời:
+ Năm 2020 bán được 2 873 sản phẩm.
+ Năm 2022 bán được nhiều nhất: 3 293 sản phẩm.
+ Năm 2021 bán được ít nhất: 2 837 sản phẩm.
- HS làm việc theo nhóm 2: một HS đọc số liệu, một HS đối
chiếu bảng; sau đó đổi vai.
- Đại diện HS trình bày; GV nhận xét cách đọc đúng theo
cột năm và hàng số liệu.
- GV nhận xét cách làm, sửa lỗi và hướng dẫn HS hoàn
thiện bài.
GV chốt:
Năm
2020
2021
2022
2023
Số sản
phẩm bán
2 873
2 837
3 293
3 018
được
Nhiều nhất: năm 2022 (3 293 sản phẩm); ít nhất: năm
2021 (2 837 sản phẩm).
Bài 3: Làm tròn số (6 PHÚT)
- Làm tròn được số tự
Bài 3: Củng cố, rèn kĩ năng làm tròn số tự nhiên.
nhiên tới hàng trăm nghìn
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định số 2 545 000 và hai
và hàng chục nghìn.
yêu cầu làm tròn.
- GV hỏi:
+ Từ 2 545 000 làm tròn được 2 500 000, ta đã làm tròn đến
hàng nào?
+ Khi làm tròn đến hàng chục nghìn, em quan sát chữ số
hàng nào?
+ Chữ số hàng nghìn của 2 545 000 là mấy?
- HS trả lời:
+ Đã làm tròn đến hàng trăm nghìn.
+ Quan sát chữ số hàng nghìn.
+ Chữ số hàng nghìn là 5 nên tăng chữ số hàng chục nghìn
thêm 1.
- HS làm bài cá nhân vào vở; hai HS trình bày quy tắc và
kết quả.
- GV nhận xét việc xác định đúng hàng làm tròn và hàng
liền sau.
GV chốt:
a) Hàng trăm nghìn.
b) 2 550 000 đồng.
Bài 4: Đổi chỗ hai tấm thẻ (7 PHÚT)
Bài 4: Củng cố so sánh số và vận dụng kiến thức để tạo
số lẻ lớn nhất.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát số 863 749 và xác
định điều kiện của số cần tạo.
- GV hỏi:
+ Muốn số nhận được là số lẻ, chữ số hàng đơn vị phải thỏa
mãn điều kiện gì?
+ Muốn số lớn nhất, em ưu tiên làm tăng chữ số ở hàng nào
trước?
+ Đổi chỗ hai thẻ nào để chữ số hàng trăm nghìn tăng từ 8
lên 9 mà hàng đơn vị vẫn là số lẻ?
- HS trả lời:
+ Chữ số hàng đơn vị phải là 1, 3, 5, 7, 9.
+ Ưu tiên làm tăng chữ số ở hàng cao nhất, bắt đầu từ hàng
trăm nghìn.
+ Đổi chỗ thẻ số 6 và thẻ số 7.
- HS thảo luận nhóm 4, viết số tạo được vào bảng con và
giải thích vì sao đó là số lẻ lớn nhất.
- GV nhận xét cách ưu tiên so sánh từ hàng cao nhất và
kiểm tra chữ số hàng đơn vị.
- Đại diện HS trình bày đáp án và nêu cách làm; HS khác
đối chiếu, nhận xét và sửa bài.
GV chốt:
- Vận dụng so sánh số tự
nhiên để giải quyết vấn
đề thực tế.
8
6
3
7
4
9
8
7
3
6
4
9
3. Vận dụng - trải nghiệm (3 PHÚT)
- Xác định nhu cầu tìm
- Năng lực số 1.1.CB2a: GV giao mỗi nhóm 4 một máy tính số.
bảng, yêu cầu HS nhập từ khóa “dân số Việt Nam năm
- Chọn từ khóa ngắn gọn.
2023 Tổng cục Thống kê”, lựa chọn kết quả từ nguồn chính - Truy cập nguồn phù
thức, đọc số liệu tìm được, ghi lại số tự nhiên và tên cơ
hợp.
quan cung cấp thông tin để đối chiếu.
- Đọc, đối chiếu số liệu.
- GV hỏi:
- Kiểm tra lại nguồn tin.
+ Để tìm đúng số liệu dân số Việt Nam năm 2023, từ khóa - Dùng thông tin an toàn.
cần có những thông tin nào?
+ Em cần kiểm tra những dấu hiệu nào để xác định số liệu
đến từ nguồn chính thức và phù hợp với yêu cầu?
- HS trả lời:
+ Từ khóa cần nêu rõ nội dung cần tìm, phạm vi Việt Nam,
năm 2023 và tên cơ quan cung cấp số liệu.
+ Cần kiểm tra tên cơ quan, địa chỉ trang thông tin, thời
điểm công bố và đối chiếu số liệu giữa tiêu đề với nội dung
trước khi sử dụng.
GV chốt:
Khi tra cứu số liệu, HS cần xác định đúng nhu cầu thông
tin, chọn từ khóa ngắn gọn nhưng đủ ý, ưu tiên nguồn của
cơ quan chính thức, đọc chính xác số tự nhiên và ghi lại
nguồn. Không sử dụng ngay kết quả đầu tiên nếu chưa kiểm
tra thời điểm, đơn vị tính và độ tin cậy của thông tin.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 5 - TUẦN 1
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN - SỐ TIẾT: 2
THỜI GIAN THỰC HIỆN: TỪ NGÀY:.../.../.... ĐẾN NGÀY ..../..../....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học tới lớp triệu.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính được giá trị của biểu thức.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc.
- Hiểu và vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép cộng, phép nhân.
- Giải quyết được các vấn đề thực tế liên quan tới phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên.
* Tích hợp
- AI 5.A1.1: Xem video ngắn: AI thực hiện hàng tỷ phép tính mỗi giây để dự báo bão, thay con
người làm các tính toán khổng lồ.
- Năng lực số 5.2.CB1b: Học sinh làm quen với máy tính bỏ túi, nhận biết các phím chức năng và
dùng để kiểm tra kết quả phép tính.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, hình ảnh các bài tập trong SGK; đoạn phim ngắn về AI xử lí số liệu dự báo
bão; máy tính bỏ túi đủ cho các nhóm.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút chì; máy tính bỏ túi sử dụng theo nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
TIẾT 1
1. Khởi động (5 PHÚT)
- Ôn cách tính nhẩm phép
- GV tổ chức trò chơi “Tính nhanh”: HS lần lượt tính 2 000 cộng, trừ, nhân, chia với
+ 3 000; 9 000 - 4 000; 300 × 4; 2 400 : 6.
số tự nhiên.
- HS ghi kết quả vào bảng con và nêu cách nhẩm.
- GV nhận xét cách nhẩm dựa vào số nghìn và bảng nhân,
bảng chia.
GV chốt:
Khi tính nhẩm với số tròn nghìn, ta tính với phần số rồi viết
thêm ba chữ số 0 vào kết quả phù hợp.
2. Luyện tập - thực hành (27 PHÚT) - Bài 1: Đặt tính
- Thực hiện được phép
rồi tính (7 PHÚT)
cộng, trừ, nhân, chia với
Bài 1: Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ, nhân,
số tự nhiên.
chia với số tự nhiên.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, quan sát sáu phép tính và
xác định cách đặt tính.
- GV hỏi:
+ Khi đặt tính cộng và trừ, các chữ số cùng hàng được viết
thế nào?
+ Phép nhân 307 × 15 cần thực hiện mấy tích riêng?
+ Muốn kiểm tra phép chia 4 488 : 34, em sử dụng phép
tính nào?
- HS trả lời:
+ Các chữ số cùng hàng phải viết thẳng cột.
+ Thực hiện hai tích riêng rồi cộng các tích riêng.
+ Lấy thương nhân với số chia để kiểm tra số bị chia.
- HS làm bài cá nhân vào vở; ba HS thực hiện trên bảng,
mỗi HS trình bày hai phép tính.
- HS đối chiếu kết quả theo cặp; GV nhận xét cách đặt tính
và thứ tự thực hiện.
- GV nhận xét cách làm, sửa lỗi và hướng dẫn HS hoàn
thiện bài.
GV chốt:
10 509
55 350
15 290
688
4 605
132
Bài 2: Tìm các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau (7
PHÚT)
Bài 2: Nhận biết và vận dụng tính chất giao hoán, kết
hợp, phân phối của phép cộng, phép nhân.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát các biểu thức trên các
xe và tìm cặp bằng nhau mà không thực hiện phép tính.
- GV hỏi:
+ Hai biểu thức 483 + 5 109 và 5 109 + 483 bằng nhau nhờ
tính chất nào?
+ Hai biểu thức 871 + 500 + 500 và 871 + (500 + 500) bằng
nhau nhờ tính chất nào?
+ Biểu thức 2 × 75 + 2 × 25 được viết gọn bằng biểu thức
nào?
- HS trả lời:
+ Bằng nhau nhờ tính chất giao hoán của phép cộng.
+ Bằng nhau nhờ tính chất kết hợp của phép cộng.
+ Viết gọn thành 2 × (75 + 25) nhờ tính chất phân phối.
- HS thảo luận nhóm 2, nối các cặp biểu thức trên nháp và
nêu tên tính chất đã dùng.
- GV nhận xét việc nhận diện đúng vị trí đổi chỗ, nhóm và
đặt thừa số chung.
- Đại diện HS trình bày đáp án và nêu cách làm; HS khác
đối chiếu, nhận xét và sửa bài.
GV chốt:
483 + 5 109
5 109 + 483
871 + 500 + 500
871 + (500 + 500)
999 × 45
45 × 999
2 × 75 + 2 × 25
2 × (75 + 25)
Bài 3: Giải bài toán (7 PHÚT)
Bài 3: Củng cố cách giải và trình bày bài toán thực tế
liên quan đến tiền Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định tổng giá tiền hai gói
và hiệu giá tiền của hai gói.
- Hiểu và vận dụng được
tính chất giao hoán, kết
hợp, phân phối của phép
cộng và phép nhân.
- Giải quyết được bài
toán thực tế liên quan tới
phép cộng, trừ, chia với
số tự nhiên.
- GV hỏi:
+ Hai gói bim bim có tổng giá tiền bao nhiêu?
+ Gói cua đắt hơn gói mực bao nhiêu tiền?
+ Muốn tìm giá tiền gói cua, em tính thế nào?
- HS trả lời:
+ Tổng giá tiền là 18 000 đồng.
+ Gói cua đắt hơn gói mực 4 000 đồng.
+ Lấy tổng cộng hiệu rồi chia cho 2.
- HS thảo luận nhóm 2 để nêu hai bước giải, sau đó làm bài
cá nhân vào vở.
- Một HS trình bày bài giải; HS khác nhận xét câu lời giải,
phép tính, đơn vị và đáp số.
- GV nhận xét cách xác định giá tiền số lớn trước rồi tìm số
bé.
GV chốt:
Bài giải
Giá tiền của gói bim bim cua là:
(18 000 + 4 000) : 2 = 11 000 (đồng)
Giá tiền của gói bim bim mực là:
11 000 - 4 000 = 7 000 (đồng)
Đáp số: bim bim cua 11 000 đồng; bim bim mực 7 000
đồng.
Bài 4: Tính tổng bằng cách thuận tiện (6 PHÚT)
Bài 4: Vận dụng khả năng tính nhẩm và tính chất kết
hợp để giải quyết vấn đề.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát bảng số và tìm cách
nhóm các số để tính nhanh.
- GV hỏi:
+ Tổng các số trong mỗi cột bằng bao nhiêu?
+ Bảng có mấy cột?
+ Từ đó, tổng tất cả các số bằng bao nhiêu?
- HS trả lời:
+ Mỗi cột có tổng bằng 2 000.
+ Bảng có 3 cột.
+ Tổng tất cả các số là 6 000.
- HS làm việc nhóm 4, tìm các cách nhóm số và ghi phép
- Vận dụng tính nhẩm và
tính chất kết hợp để tính
tổng thuận tiện.
tính ngắn gọn vào bảng con.
- Đại diện nhóm trình bày cách cộng theo cột; GV nhận xét
cách nhóm các số tròn trăm.
- GV nhận xét cách làm, sửa lỗi và hướng dẫn HS hoàn
thiện bài.
GV chốt:
400
500
300
600
280
510
100
500
490
900
720
700
2 000 + 2 000 + 2 000 = 6 000
3. Vận dụng - trải nghiệm (3 PHÚT)
- Tích hợp AI (5.A1.1): GV cho HS xem đoạn phim 45 giây
minh hoạ AI tiếp nhận liên tục các số liệu khí tượng như tốc
độ gió, lượng mưa, áp suất, nhiệt độ và vị trí tâm bão; hệ
thống thực hiện hàng tỷ phép tính để hỗ trợ dự báo hướng
di chuyển và mức độ ảnh hưởng của bão.
- GV hỏi:
+ AI phải thu thập và xử lí những dạng số liệu nào để hỗ trợ
dự báo bão?
+ Sau khi AI đưa ra kết quả dự báo, vì sao con người vẫn
phải kiểm tra và quyết định cách sử dụng kết quả đó?
- HS trả lời:
+ AI xử lí nhiều chuỗi số liệu về gió, mưa, áp suất, nhiệt
độ, độ ẩm, vị trí và sự thay đổi của các yếu tố theo thời
gian.
+ Con người cần đối chiếu với số liệu thực tế, đánh giá mức
độ tin cậy và chịu trách nhiệm khi đưa ra cảnh báo hoặc
phương án ứng phó.
GV chốt:
AI có thể thực hiện hàng tỷ phép tính trong thời gian rất
ngắn, giúp chuyên gia phân tích lượng dữ liệu khí tượng
lớn và phát hiện xu hướng di chuyển của bão nhanh hơn.
Kết quả dự báo chỉ đáng tin cậy khi dữ liệu đầu vào đầy đủ,
chính xác và được cập nhật thường xuyên; dữ liệu sai hoặc
thiếu có thể làm kết quả bị lệch.
Con người vẫn phải kiểm tra, đối chiếu nhiều nguồn và chịu
trách nhiệm khi sử dụng kết quả AI để đưa ra cảnh báo, bảo
đảm an toàn cho cộng đồng.
TIẾT 2
1. Khởi động (5 PHÚT)
- GV tổ chức trò chơi “Thứ tự đúng”: GV đưa các biểu thức
36 + 12 × 3 và (36 + 12) × 3. HS nêu phép tính thực hiện
trước.
- Biết AI tính rất nhanh.
- AI xử lí dữ liệu lớn.
- AI hỗ trợ dự báo bão.
- Kiểm tra dữ liệu đầu
vào.
- Đối chiếu kết quả AI.
- Chịu trách nhiệm khi
dùng.
- Ôn thứ tự thực hiện các
phép tính trong biểu thức.
- HS ghi số thứ tự phép tính vào bảng con và giải thích.
- GV nhận xét cách nhận diện dấu ngoặc và phép nhân.
GV chốt:
Biểu thức có dấu ngoặc thực hiện trong ngoặc trước; biểu
thức không có dấu ngoặc thực hiện nhân, chia trước, cộng,
trừ sau.
2. Luyện tập - thực hành (27 PHÚT) - Bài 1: Tính giá trị
của biểu thức (5 PHÚT)
Bài 1: Củng cố thứ tự thực hiện phép tính trong biểu
thức.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát hai biểu thức và đánh
dấu phép tính cần thực hiện trước.
- GV hỏi:
+ Ở câu a, em thực hiện phép nhân hay phép trừ trước?
+ Ở câu b, em thực hiện phép tính nào trong ngoặc trước?
- HS trả lời:
+ Thực hiện phép nhân 200 × 5 trước.
+ Thực hiện 750 + 250 trong ngoặc trước, sau đó chia cho
2.
- HS làm bài cá nhân vào vở; hai HS trình bày từng dòng
tính trên bảng.
- GV nhận xét thứ tự thực hiện và cách viết mỗi bước trên
một dòng.
GV chốt:
a) 3 713 - 200 × 5 = 3 713 - 1 000 = 2 713
b) 1 500 + (750 + 250) : 2 = 1 500 + 1 000 : 2 = 2 000
Bài 2: Tìm chữ số thích hợp (6 PHÚT)
Bài 2: Củng cố tư duy về phép trừ và phép nhân.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát các phép tính đặt dọc
và suy luận từ hàng đơn vị sang hàng cao hơn.
- GV hỏi:
+ Ở phép trừ, muốn hàng đơn vị có kết quả là 3 thì chữ số
còn thiếu ở số bị trừ là mấy?
+ Ở phép nhân, tích riêng thứ nhất cho biết chữ số hàng đơn
- Tính được giá trị của
biểu thức có phép cộng,
trừ, nhân, chia và dấu
ngoặc.
- Suy luận và xác định
được chữ số thích hợp
trong phép trừ, phép
nhân.
vị của số nhân là mấy?
+ Từ 15 021 × 51, chữ số còn thiếu trong tích riêng thứ hai
là mấy?
- HS trả lời:
+ Chữ số còn thiếu ở số bị trừ là 2.
+ Chữ số hàng đơn vị của số nhân là 1.
+ Chữ số còn thiếu trong tích riêng thứ hai là 5.
- HS làm bài cá nhân bằng bút chì; sau đó trao đổi theo cặp
và giải thích từng chữ số.
- GV nhận xét cách dùng quan hệ giữa các hàng và tích
riêng để suy luận.
- Đại diện HS trình bày đáp án và nêu cách làm; HS khác
đối chiếu, nhận xét và sửa bài.
GV chốt:
b)
a)
1 5 0 2 1
6 0 6 1 8 2
×
5 1
− 4 3 5 1 4 9
1 5 0 2 1
1 7 1 0 3 3
7 5 1 0 5
7 6 6 0 7 1
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện (5 PHÚT)
Bài 3: Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối
để tính giá trị biểu thức thuận tiện.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát hai biểu thức và tìm
các thừa số nhóm được.
- Vận dụng được tính
chất giao hoán, kết hợp,
phân phối để tính thuận
tiện.
- GV hỏi:
+ Ở câu a, nên nhóm hai thừa số nào để được 100?
+ Ở câu b, hai tích có thừa số chung nào?
+ Tổng 17 + 83 bằng bao nhiêu?
- HS trả lời:
+ Nhóm 25 và 4 để được 100.
+ Hai tích có thừa số chung 2 025.
+ 17 + 83 = 100.
- HS làm bài cá nhân vào vở; hai HS trình bày cách biến đổi
thuận tiện.
- GV nhận xét việc sử dụng đúng tính chất và không thay
đổi giá trị biểu thức.
GV chốt:
a) 25 × 99 × 4 = (25 × 4) × 99 = 100 × 99 = 9 900
b) 2 025 × 17 + 83 × 2 025 = 2 025 × (17 + 83) = 2 025 ×
100 = 202 500
Bài 4: Tìm giá trị trung bình (5 PHÚT)
- Tính được giá trị trung
Bài 4: Củng cố cách tìm giá trị trung bình và thực hiện
bình của một nhóm số
phép chia chính xác.
cho trước.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát giá tiền bốn bức tranh
và xác định số các số hạng.
- GV hỏi:
+ Muốn tìm giá tiền trung bình của bốn bức tranh, em thực
hiện mấy bước?
+ Tổng giá tiền của bốn bức tranh là bao nhiêu?
+ Lấy tổng đó chia cho mấy?
- HS trả lời:
+ Cộng giá tiền của bốn bức tranh rồi chia cho 4.
+ Tổng là 716 000 đồng.
+ Chia cho 4.
- HS làm bài cá nhân vào vở; một HS trình bày phép tính và
đơn vị.
- GV nhận xét cách xác định đúng số lượng số hạng và
phép chia.
- Đại diện HS trình bày đáp án và nêu cách làm; HS khác
đối chiếu, nh
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 5 - TUẦN 1
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN - SỐ TIẾT: 2
THỜI GIAN THỰC HIỆN: TỪ NGÀY:.../.../.... ĐẾN NGÀY ..../..../....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết, so sánh được các số tự nhiên.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số tự nhiên.
- Viết được số thành tổng chục triệu, triệu, trăm nghìn,... và ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.
- Làm tròn được số tới hàng trăm nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.
* Tích hợp
- AI 5.D2.1: Thảo luận: AI xử lý hàng triệu số tự nhiên để nhận diện chữ viết tay. Càng nhiều số liệu
(dữ liệu), máy càng nhận diện chính xác.
- Năng lực số 1.1.CB2a: Học sinh biết chọn từ khóa đơn giản, tra cứu số liệu phù hợp để đọc, viết
và so sánh số tự nhiên.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, hình ảnh các bài tập trong SGK; thẻ ghi số; ba máy tính bảng có kết nối
Internet; đoạn phim ngắn minh hoạ AI nhận diện chữ số viết tay.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút chì; thẻ A, B, C; máy tính bảng sử dụng theo nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
TIẾT 1
1. Khởi động (5 PHÚT)
- Ôn lại cách đọc số và
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”: GV nêu lần lượt các
xác định giá trị của chữ
số 6 205 317; 42 018 006; 900 000 125. HS đọc số và nêu
số trong số tự nhiên.
giá trị của chữ số được GV chỉ định.
- HS tham gia trò chơi; HS còn lại đối chiếu cách đọc và giá
trị theo hàng.
- GV nhận xét cách tách số theo lớp triệu, lớp nghìn, lớp
đơn vị.
GV chốt:
Khi đọc số tự nhiên có nhiều chữ số, ta tách số thành từng
lớp, đọc từ lớp cao đến lớp thấp và xác định giá trị chữ số
theo vị trí của chữ số đó.
2. Luyện tập - thực hành (27 PHÚT) - Bài 1: Viết số và
- Đọc, viết được các số tự
đọc số (7 PHÚT)
nhiên; nhận biết được cấu
Bài 1: Củng cố cách đọc, viết số và cấu tạo thập phân
tạo thập phân của số tự
của số tự nhiên.
nhiên.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, quan sát bảng và xác định
nội dung cần hoàn thành ở từng dòng.
- GV hỏi:
+ Muốn viết số từ nội dung ở cột “Số gồm”, em xác định
các chữ số theo thứ tự nào?
+ Khi một hàng không có đơn vị, em viết chữ số nào ở hàng
đó?
- HS trả lời:
+ Xác định lần lượt từ hàng cao nhất đến hàng đơn vị rồi
ghép các chữ số thành số.
+ Viết chữ số 0 ở hàng không có đơn vị.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào SGK; sau đó đổi sách
theo cặp để kiểm tra cách viết số và đọc số.
- Đại diện HS trình bày từng dòng; HS khác nhận xét cách
đọc các lớp có chữ số 0.
- GV nhận xét cách viết đủ chữ số ở từng hàng và cách đọc
liền mạch theo từng lớp.
GV chốt:
Số gồm
Viết số
Đọc số
ba mươi triệu
3 chục triệu, 8
không trăm linh
nghìn, 2 chục và 1
30 008 021
tám nghìn không
đơn vị
trăm hai mươi mốt
8 trăm nghìn, 2
tám trăm hai mươi
chục nghìn, 1
820 015
nghìn không trăm
chục và 5 đơn vị
mười lăm
1 triệu, 2 trăm
một triệu hai trăm
nghìn, 3 trăm, 2
1 200 324
nghìn ba trăm hai
chục và 4 đơn vị
mươi tư
Bài 2: Số? (6 PHÚT)
- Viết được số thành tổng
Bài 2: Củng cố cách viết số thành tổng theo các hàng,
chục triệu, triệu, trăm
lớp.
nghìn,... và ngược lại.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát từng phép phân tích
số và xác định số còn thiếu.
- GV hỏi:
+ Trong số 504 842, chữ số 8 thuộc hàng nào và có giá trị
bao nhiêu?
+ Trong số 1 730 539, số hạng còn thiếu biểu thị giá trị của
chữ số nào?
+ Số 26 400 500 còn thiếu số hạng thuộc hàng nào?
- HS trả lời:
+ Chữ số 8 thuộc hàng trăm và có giá trị 800.
+ Số hạng còn thiếu biểu thị 7 trăm nghìn, bằng 700 000.
+ Số hạng còn thiếu thuộc hàng trăm, bằng 500.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào bảng con, giơ bảng
theo từng câu và giải thích giá trị của chữ số.
- GV nhận xét việc phân tích số theo giá trị của từng chữ
số.
- Đại diện HS trình bày đáp án và nêu cách làm; HS khác
đối chiếu, nhận xét và sửa bài.
GV chốt:
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + [800] + 40 + 2
b) 1 730 539 = 1 000 000 + [700 000] + 30 000 + 500 +
30 + 9
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 + 400 000 +
[500]
Bài 3: Trả lời câu hỏi (7 PHÚT)
Bài 3: Củng cố cách viết số tự nhiên và xác định giá trị
của chữ số trong số.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định ngày Nhà giáo Việt
Nam trong năm 2026 và viết liền ngày, tháng, năm theo
cách của Rô-bốt.
- GV hỏi:
+ Ngày Nhà giáo Việt Nam là ngày nào?
+ Viết liền 20, 11 và 2026 ta được số nào?
+ Chữ số 2 xuất hiện ở những hàng nào trong số đó?
- HS trả lời:
+ Ngày Nhà giáo Việt Nam là ngày 20 tháng 11.
- Viết được số tự nhiên
và xác định được giá trị
của chữ số trong số.
+ Ta được số 20 112 026.
+ Chữ số 2 ở hàng chục triệu, hàng nghìn và hàng chục.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân; ba HS lần lượt nêu số đã
viết và giá trị của từng chữ số 2.
- GV nhận xét cách xác định hàng từ phải sang trái.
GV chốt:
a) Rô-bốt viết được số 20 112 026.
b) Giá trị của các chữ số 2 lần lượt là 20 000 000; 2 000;
20.
Bài 4: Tìm số trên mũ của Rô-bốt (7 PHÚT)
- Tìm được số liền trước,
Bài 4: Củng cố về số liền trước, số liền sau và ba số chẵn số liền sau; nhận biết
liên tiếp.
được ba số chẵn liên tiếp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát ba chiếc mũ và xác
định mối quan hệ giữa ba số chẵn liên tiếp.
- GV hỏi:
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
+ Số nào nằm giữa 2 028 và 2 032?
+ Số trên mũ của Rô-bốt là số liền sau của số nào và là số
liền trước của số nào?
- HS trả lời:
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
+ Số nằm giữa là 2 030.
+ 2 030 là số liền sau của 2 029 và là số liền trước của 2
031.
- HS thảo luận nhóm 2, ghi số vào bảng con và giải thích
cách tìm.
- GV nhận xét cách dựa vào dãy số chẵn liên tiếp.
- Đại diện HS trình bày đáp án và nêu cách làm; HS khác
đối chiếu, nhận xét và sửa bài.
GV chốt:
2 028
2 030
2 032
3. Vận dụng - trải nghiệm (3 PHÚT)
- Tích hợp AI (5.D2.1): GV trình chiếu đoạn phim ngắn
minh hoạ quá trình AI tiếp nhận nhiều mẫu chữ số viết tay,
- Biết vai trò của AI.
- AI xử lí nhiều dữ liệu.
- Dữ liệu cần gắn nhãn.
phân tích đặc điểm của từng nét chữ rồi dự đoán chữ số
tương ứng; HS quan sát để nhận biết dữ liệu càng phong
phú và được gắn nhãn chính xác thì kết quả nhận diện càng
đáng tin cậy.
- GV hỏi:
+ AI cần được cung cấp những loại dữ liệu nào để học cách
nhận diện chữ số viết tay?
+ Vì sao dữ liệu cần có nhiều mẫu chữ viết khác nhau và
mỗi mẫu phải được gắn nhãn đúng?
- HS trả lời:
+ AI cần nhiều hình ảnh chữ số viết tay của nhiều người,
kèm theo nhãn cho biết đó là chữ số nào.
+ Nhiều mẫu giúp AI nhận biết được các cách viết khác
nhau; nhãn đúng giúp AI học đúng và hạn chế nhận diện
sai.
GV chốt:
AI có thể xử lí hàng triệu mẫu chữ số để nhận diện chữ viết
tay nhanh hơn con người. Tuy nhiên, độ chính xác phụ
thuộc vào số lượng và chất lượng dữ liệu; vì vậy con người
cần kiểm tra kết quả, phát hiện lỗi và bổ sung dữ liệu phù
hợp khi AI nhận diện chưa đúng.
TIẾT 2
1. Khởi động (5 PHÚT)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: GV đưa các số 2
837; 3 293; 3 018; 2 873. HS tìm số lớn nhất và số bé nhất.
- HS viết đáp án vào bảng con và nêu cách so sánh từ hàng
cao nhất.
- GV nhận xét cách so sánh các số có cùng số chữ số.
GV chốt:
So sánh lần lượt các chữ số ở cùng một hàng, bắt đầu từ
hàng cao nhất; tại hàng đầu tiên có chữ số khác nhau, số có
chữ số lớn hơn là số lớn hơn.
2. Luyện tập - thực hành (27 PHÚT) - Bài 1: Chọn câu
trả lời đúng (7 PHÚT)
Bài 1: Củng cố so sánh số tự nhiên, tìm số lớn nhất và số
bé nhất.
- GV yêu cầu HS đọc từng câu, quan sát số liệu và dùng thẻ
A, B, C để chọn đáp án.
- Dữ liệu phải chính xác.
- Biết kiểm tra kết quả.
- Không phụ thuộc vào
AI.
- Ôn cách so sánh các số
tự nhiên.
- So sánh được các số tự
nhiên; xác định được số
lớn nhất, số bé nhất trong
các số đã cho.
- GV hỏi:
+ Ba độ cao 8 848 m, 986 m và 25 000 m có cùng đơn vị đo
không?
+ Đồ chơi nào có giá tiền thấp nhất trong ba mức giá đã
cho?
- HS trả lời:
+ Ba độ cao cùng đơn vị mét nên so sánh trực tiếp các số tự
nhiên.
+ Ô tô đồ chơi có giá 195 000 đồng, thấp nhất.
- HS làm bài cá nhân bằng thẻ đáp án; hai HS giải thích
cách so sánh ở từng câu.
- GV nhận xét việc đọc đúng số liệu và so sánh theo cùng
đơn vị.
- Đại diện HS trình bày đáp án và nêu cách làm; HS khác
đối chiếu, nhận xét và sửa bài.
GV chốt:
a)
C
b)
A
Bài 2: Đọc bảng số liệu và trả lời câu hỏi (7 PHÚT)
- Đọc được bảng số liệu;
Bài 2: Củng cố đọc số liệu từ bảng, so sánh số tự nhiên
so sánh và xác định được
và tìm số lớn nhất, số bé nhất.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát bảng và đọc số sản
phẩm bán được của từng năm.
số lớn nhất, số bé nhất.
- GV hỏi:
+ Năm 2020 cửa hàng bán được bao nhiêu sản phẩm?
+ Số sản phẩm lớn nhất thuộc năm nào?
+ Số sản phẩm bé nhất thuộc năm nào?
- HS trả lời:
+ Năm 2020 bán được 2 873 sản phẩm.
+ Năm 2022 bán được nhiều nhất: 3 293 sản phẩm.
+ Năm 2021 bán được ít nhất: 2 837 sản phẩm.
- HS làm việc theo nhóm 2: một HS đọc số liệu, một HS đối
chiếu bảng; sau đó đổi vai.
- Đại diện HS trình bày; GV nhận xét cách đọc đúng theo
cột năm và hàng số liệu.
- GV nhận xét cách làm, sửa lỗi và hướng dẫn HS hoàn
thiện bài.
GV chốt:
Năm
2020
2021
2022
2023
Số sản
phẩm bán
2 873
2 837
3 293
3 018
được
Nhiều nhất: năm 2022 (3 293 sản phẩm); ít nhất: năm
2021 (2 837 sản phẩm).
Bài 3: Làm tròn số (6 PHÚT)
- Làm tròn được số tự
Bài 3: Củng cố, rèn kĩ năng làm tròn số tự nhiên.
nhiên tới hàng trăm nghìn
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định số 2 545 000 và hai
và hàng chục nghìn.
yêu cầu làm tròn.
- GV hỏi:
+ Từ 2 545 000 làm tròn được 2 500 000, ta đã làm tròn đến
hàng nào?
+ Khi làm tròn đến hàng chục nghìn, em quan sát chữ số
hàng nào?
+ Chữ số hàng nghìn của 2 545 000 là mấy?
- HS trả lời:
+ Đã làm tròn đến hàng trăm nghìn.
+ Quan sát chữ số hàng nghìn.
+ Chữ số hàng nghìn là 5 nên tăng chữ số hàng chục nghìn
thêm 1.
- HS làm bài cá nhân vào vở; hai HS trình bày quy tắc và
kết quả.
- GV nhận xét việc xác định đúng hàng làm tròn và hàng
liền sau.
GV chốt:
a) Hàng trăm nghìn.
b) 2 550 000 đồng.
Bài 4: Đổi chỗ hai tấm thẻ (7 PHÚT)
Bài 4: Củng cố so sánh số và vận dụng kiến thức để tạo
số lẻ lớn nhất.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát số 863 749 và xác
định điều kiện của số cần tạo.
- GV hỏi:
+ Muốn số nhận được là số lẻ, chữ số hàng đơn vị phải thỏa
mãn điều kiện gì?
+ Muốn số lớn nhất, em ưu tiên làm tăng chữ số ở hàng nào
trước?
+ Đổi chỗ hai thẻ nào để chữ số hàng trăm nghìn tăng từ 8
lên 9 mà hàng đơn vị vẫn là số lẻ?
- HS trả lời:
+ Chữ số hàng đơn vị phải là 1, 3, 5, 7, 9.
+ Ưu tiên làm tăng chữ số ở hàng cao nhất, bắt đầu từ hàng
trăm nghìn.
+ Đổi chỗ thẻ số 6 và thẻ số 7.
- HS thảo luận nhóm 4, viết số tạo được vào bảng con và
giải thích vì sao đó là số lẻ lớn nhất.
- GV nhận xét cách ưu tiên so sánh từ hàng cao nhất và
kiểm tra chữ số hàng đơn vị.
- Đại diện HS trình bày đáp án và nêu cách làm; HS khác
đối chiếu, nhận xét và sửa bài.
GV chốt:
- Vận dụng so sánh số tự
nhiên để giải quyết vấn
đề thực tế.
8
6
3
7
4
9
8
7
3
6
4
9
3. Vận dụng - trải nghiệm (3 PHÚT)
- Xác định nhu cầu tìm
- Năng lực số 1.1.CB2a: GV giao mỗi nhóm 4 một máy tính số.
bảng, yêu cầu HS nhập từ khóa “dân số Việt Nam năm
- Chọn từ khóa ngắn gọn.
2023 Tổng cục Thống kê”, lựa chọn kết quả từ nguồn chính - Truy cập nguồn phù
thức, đọc số liệu tìm được, ghi lại số tự nhiên và tên cơ
hợp.
quan cung cấp thông tin để đối chiếu.
- Đọc, đối chiếu số liệu.
- GV hỏi:
- Kiểm tra lại nguồn tin.
+ Để tìm đúng số liệu dân số Việt Nam năm 2023, từ khóa - Dùng thông tin an toàn.
cần có những thông tin nào?
+ Em cần kiểm tra những dấu hiệu nào để xác định số liệu
đến từ nguồn chính thức và phù hợp với yêu cầu?
- HS trả lời:
+ Từ khóa cần nêu rõ nội dung cần tìm, phạm vi Việt Nam,
năm 2023 và tên cơ quan cung cấp số liệu.
+ Cần kiểm tra tên cơ quan, địa chỉ trang thông tin, thời
điểm công bố và đối chiếu số liệu giữa tiêu đề với nội dung
trước khi sử dụng.
GV chốt:
Khi tra cứu số liệu, HS cần xác định đúng nhu cầu thông
tin, chọn từ khóa ngắn gọn nhưng đủ ý, ưu tiên nguồn của
cơ quan chính thức, đọc chính xác số tự nhiên và ghi lại
nguồn. Không sử dụng ngay kết quả đầu tiên nếu chưa kiểm
tra thời điểm, đơn vị tính và độ tin cậy của thông tin.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 5 - TUẦN 1
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN - SỐ TIẾT: 2
THỜI GIAN THỰC HIỆN: TỪ NGÀY:.../.../.... ĐẾN NGÀY ..../..../....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học tới lớp triệu.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính được giá trị của biểu thức.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc.
- Hiểu và vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép cộng, phép nhân.
- Giải quyết được các vấn đề thực tế liên quan tới phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên.
* Tích hợp
- AI 5.A1.1: Xem video ngắn: AI thực hiện hàng tỷ phép tính mỗi giây để dự báo bão, thay con
người làm các tính toán khổng lồ.
- Năng lực số 5.2.CB1b: Học sinh làm quen với máy tính bỏ túi, nhận biết các phím chức năng và
dùng để kiểm tra kết quả phép tính.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, hình ảnh các bài tập trong SGK; đoạn phim ngắn về AI xử lí số liệu dự báo
bão; máy tính bỏ túi đủ cho các nhóm.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút chì; máy tính bỏ túi sử dụng theo nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
TIẾT 1
1. Khởi động (5 PHÚT)
- Ôn cách tính nhẩm phép
- GV tổ chức trò chơi “Tính nhanh”: HS lần lượt tính 2 000 cộng, trừ, nhân, chia với
+ 3 000; 9 000 - 4 000; 300 × 4; 2 400 : 6.
số tự nhiên.
- HS ghi kết quả vào bảng con và nêu cách nhẩm.
- GV nhận xét cách nhẩm dựa vào số nghìn và bảng nhân,
bảng chia.
GV chốt:
Khi tính nhẩm với số tròn nghìn, ta tính với phần số rồi viết
thêm ba chữ số 0 vào kết quả phù hợp.
2. Luyện tập - thực hành (27 PHÚT) - Bài 1: Đặt tính
- Thực hiện được phép
rồi tính (7 PHÚT)
cộng, trừ, nhân, chia với
Bài 1: Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ, nhân,
số tự nhiên.
chia với số tự nhiên.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, quan sát sáu phép tính và
xác định cách đặt tính.
- GV hỏi:
+ Khi đặt tính cộng và trừ, các chữ số cùng hàng được viết
thế nào?
+ Phép nhân 307 × 15 cần thực hiện mấy tích riêng?
+ Muốn kiểm tra phép chia 4 488 : 34, em sử dụng phép
tính nào?
- HS trả lời:
+ Các chữ số cùng hàng phải viết thẳng cột.
+ Thực hiện hai tích riêng rồi cộng các tích riêng.
+ Lấy thương nhân với số chia để kiểm tra số bị chia.
- HS làm bài cá nhân vào vở; ba HS thực hiện trên bảng,
mỗi HS trình bày hai phép tính.
- HS đối chiếu kết quả theo cặp; GV nhận xét cách đặt tính
và thứ tự thực hiện.
- GV nhận xét cách làm, sửa lỗi và hướng dẫn HS hoàn
thiện bài.
GV chốt:
10 509
55 350
15 290
688
4 605
132
Bài 2: Tìm các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau (7
PHÚT)
Bài 2: Nhận biết và vận dụng tính chất giao hoán, kết
hợp, phân phối của phép cộng, phép nhân.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát các biểu thức trên các
xe và tìm cặp bằng nhau mà không thực hiện phép tính.
- GV hỏi:
+ Hai biểu thức 483 + 5 109 và 5 109 + 483 bằng nhau nhờ
tính chất nào?
+ Hai biểu thức 871 + 500 + 500 và 871 + (500 + 500) bằng
nhau nhờ tính chất nào?
+ Biểu thức 2 × 75 + 2 × 25 được viết gọn bằng biểu thức
nào?
- HS trả lời:
+ Bằng nhau nhờ tính chất giao hoán của phép cộng.
+ Bằng nhau nhờ tính chất kết hợp của phép cộng.
+ Viết gọn thành 2 × (75 + 25) nhờ tính chất phân phối.
- HS thảo luận nhóm 2, nối các cặp biểu thức trên nháp và
nêu tên tính chất đã dùng.
- GV nhận xét việc nhận diện đúng vị trí đổi chỗ, nhóm và
đặt thừa số chung.
- Đại diện HS trình bày đáp án và nêu cách làm; HS khác
đối chiếu, nhận xét và sửa bài.
GV chốt:
483 + 5 109
5 109 + 483
871 + 500 + 500
871 + (500 + 500)
999 × 45
45 × 999
2 × 75 + 2 × 25
2 × (75 + 25)
Bài 3: Giải bài toán (7 PHÚT)
Bài 3: Củng cố cách giải và trình bày bài toán thực tế
liên quan đến tiền Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định tổng giá tiền hai gói
và hiệu giá tiền của hai gói.
- Hiểu và vận dụng được
tính chất giao hoán, kết
hợp, phân phối của phép
cộng và phép nhân.
- Giải quyết được bài
toán thực tế liên quan tới
phép cộng, trừ, chia với
số tự nhiên.
- GV hỏi:
+ Hai gói bim bim có tổng giá tiền bao nhiêu?
+ Gói cua đắt hơn gói mực bao nhiêu tiền?
+ Muốn tìm giá tiền gói cua, em tính thế nào?
- HS trả lời:
+ Tổng giá tiền là 18 000 đồng.
+ Gói cua đắt hơn gói mực 4 000 đồng.
+ Lấy tổng cộng hiệu rồi chia cho 2.
- HS thảo luận nhóm 2 để nêu hai bước giải, sau đó làm bài
cá nhân vào vở.
- Một HS trình bày bài giải; HS khác nhận xét câu lời giải,
phép tính, đơn vị và đáp số.
- GV nhận xét cách xác định giá tiền số lớn trước rồi tìm số
bé.
GV chốt:
Bài giải
Giá tiền của gói bim bim cua là:
(18 000 + 4 000) : 2 = 11 000 (đồng)
Giá tiền của gói bim bim mực là:
11 000 - 4 000 = 7 000 (đồng)
Đáp số: bim bim cua 11 000 đồng; bim bim mực 7 000
đồng.
Bài 4: Tính tổng bằng cách thuận tiện (6 PHÚT)
Bài 4: Vận dụng khả năng tính nhẩm và tính chất kết
hợp để giải quyết vấn đề.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát bảng số và tìm cách
nhóm các số để tính nhanh.
- GV hỏi:
+ Tổng các số trong mỗi cột bằng bao nhiêu?
+ Bảng có mấy cột?
+ Từ đó, tổng tất cả các số bằng bao nhiêu?
- HS trả lời:
+ Mỗi cột có tổng bằng 2 000.
+ Bảng có 3 cột.
+ Tổng tất cả các số là 6 000.
- HS làm việc nhóm 4, tìm các cách nhóm số và ghi phép
- Vận dụng tính nhẩm và
tính chất kết hợp để tính
tổng thuận tiện.
tính ngắn gọn vào bảng con.
- Đại diện nhóm trình bày cách cộng theo cột; GV nhận xét
cách nhóm các số tròn trăm.
- GV nhận xét cách làm, sửa lỗi và hướng dẫn HS hoàn
thiện bài.
GV chốt:
400
500
300
600
280
510
100
500
490
900
720
700
2 000 + 2 000 + 2 000 = 6 000
3. Vận dụng - trải nghiệm (3 PHÚT)
- Tích hợp AI (5.A1.1): GV cho HS xem đoạn phim 45 giây
minh hoạ AI tiếp nhận liên tục các số liệu khí tượng như tốc
độ gió, lượng mưa, áp suất, nhiệt độ và vị trí tâm bão; hệ
thống thực hiện hàng tỷ phép tính để hỗ trợ dự báo hướng
di chuyển và mức độ ảnh hưởng của bão.
- GV hỏi:
+ AI phải thu thập và xử lí những dạng số liệu nào để hỗ trợ
dự báo bão?
+ Sau khi AI đưa ra kết quả dự báo, vì sao con người vẫn
phải kiểm tra và quyết định cách sử dụng kết quả đó?
- HS trả lời:
+ AI xử lí nhiều chuỗi số liệu về gió, mưa, áp suất, nhiệt
độ, độ ẩm, vị trí và sự thay đổi của các yếu tố theo thời
gian.
+ Con người cần đối chiếu với số liệu thực tế, đánh giá mức
độ tin cậy và chịu trách nhiệm khi đưa ra cảnh báo hoặc
phương án ứng phó.
GV chốt:
AI có thể thực hiện hàng tỷ phép tính trong thời gian rất
ngắn, giúp chuyên gia phân tích lượng dữ liệu khí tượng
lớn và phát hiện xu hướng di chuyển của bão nhanh hơn.
Kết quả dự báo chỉ đáng tin cậy khi dữ liệu đầu vào đầy đủ,
chính xác và được cập nhật thường xuyên; dữ liệu sai hoặc
thiếu có thể làm kết quả bị lệch.
Con người vẫn phải kiểm tra, đối chiếu nhiều nguồn và chịu
trách nhiệm khi sử dụng kết quả AI để đưa ra cảnh báo, bảo
đảm an toàn cho cộng đồng.
TIẾT 2
1. Khởi động (5 PHÚT)
- GV tổ chức trò chơi “Thứ tự đúng”: GV đưa các biểu thức
36 + 12 × 3 và (36 + 12) × 3. HS nêu phép tính thực hiện
trước.
- Biết AI tính rất nhanh.
- AI xử lí dữ liệu lớn.
- AI hỗ trợ dự báo bão.
- Kiểm tra dữ liệu đầu
vào.
- Đối chiếu kết quả AI.
- Chịu trách nhiệm khi
dùng.
- Ôn thứ tự thực hiện các
phép tính trong biểu thức.
- HS ghi số thứ tự phép tính vào bảng con và giải thích.
- GV nhận xét cách nhận diện dấu ngoặc và phép nhân.
GV chốt:
Biểu thức có dấu ngoặc thực hiện trong ngoặc trước; biểu
thức không có dấu ngoặc thực hiện nhân, chia trước, cộng,
trừ sau.
2. Luyện tập - thực hành (27 PHÚT) - Bài 1: Tính giá trị
của biểu thức (5 PHÚT)
Bài 1: Củng cố thứ tự thực hiện phép tính trong biểu
thức.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát hai biểu thức và đánh
dấu phép tính cần thực hiện trước.
- GV hỏi:
+ Ở câu a, em thực hiện phép nhân hay phép trừ trước?
+ Ở câu b, em thực hiện phép tính nào trong ngoặc trước?
- HS trả lời:
+ Thực hiện phép nhân 200 × 5 trước.
+ Thực hiện 750 + 250 trong ngoặc trước, sau đó chia cho
2.
- HS làm bài cá nhân vào vở; hai HS trình bày từng dòng
tính trên bảng.
- GV nhận xét thứ tự thực hiện và cách viết mỗi bước trên
một dòng.
GV chốt:
a) 3 713 - 200 × 5 = 3 713 - 1 000 = 2 713
b) 1 500 + (750 + 250) : 2 = 1 500 + 1 000 : 2 = 2 000
Bài 2: Tìm chữ số thích hợp (6 PHÚT)
Bài 2: Củng cố tư duy về phép trừ và phép nhân.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát các phép tính đặt dọc
và suy luận từ hàng đơn vị sang hàng cao hơn.
- GV hỏi:
+ Ở phép trừ, muốn hàng đơn vị có kết quả là 3 thì chữ số
còn thiếu ở số bị trừ là mấy?
+ Ở phép nhân, tích riêng thứ nhất cho biết chữ số hàng đơn
- Tính được giá trị của
biểu thức có phép cộng,
trừ, nhân, chia và dấu
ngoặc.
- Suy luận và xác định
được chữ số thích hợp
trong phép trừ, phép
nhân.
vị của số nhân là mấy?
+ Từ 15 021 × 51, chữ số còn thiếu trong tích riêng thứ hai
là mấy?
- HS trả lời:
+ Chữ số còn thiếu ở số bị trừ là 2.
+ Chữ số hàng đơn vị của số nhân là 1.
+ Chữ số còn thiếu trong tích riêng thứ hai là 5.
- HS làm bài cá nhân bằng bút chì; sau đó trao đổi theo cặp
và giải thích từng chữ số.
- GV nhận xét cách dùng quan hệ giữa các hàng và tích
riêng để suy luận.
- Đại diện HS trình bày đáp án và nêu cách làm; HS khác
đối chiếu, nhận xét và sửa bài.
GV chốt:
b)
a)
1 5 0 2 1
6 0 6 1 8 2
×
5 1
− 4 3 5 1 4 9
1 5 0 2 1
1 7 1 0 3 3
7 5 1 0 5
7 6 6 0 7 1
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện (5 PHÚT)
Bài 3: Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối
để tính giá trị biểu thức thuận tiện.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát hai biểu thức và tìm
các thừa số nhóm được.
- Vận dụng được tính
chất giao hoán, kết hợp,
phân phối để tính thuận
tiện.
- GV hỏi:
+ Ở câu a, nên nhóm hai thừa số nào để được 100?
+ Ở câu b, hai tích có thừa số chung nào?
+ Tổng 17 + 83 bằng bao nhiêu?
- HS trả lời:
+ Nhóm 25 và 4 để được 100.
+ Hai tích có thừa số chung 2 025.
+ 17 + 83 = 100.
- HS làm bài cá nhân vào vở; hai HS trình bày cách biến đổi
thuận tiện.
- GV nhận xét việc sử dụng đúng tính chất và không thay
đổi giá trị biểu thức.
GV chốt:
a) 25 × 99 × 4 = (25 × 4) × 99 = 100 × 99 = 9 900
b) 2 025 × 17 + 83 × 2 025 = 2 025 × (17 + 83) = 2 025 ×
100 = 202 500
Bài 4: Tìm giá trị trung bình (5 PHÚT)
- Tính được giá trị trung
Bài 4: Củng cố cách tìm giá trị trung bình và thực hiện
bình của một nhóm số
phép chia chính xác.
cho trước.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát giá tiền bốn bức tranh
và xác định số các số hạng.
- GV hỏi:
+ Muốn tìm giá tiền trung bình của bốn bức tranh, em thực
hiện mấy bước?
+ Tổng giá tiền của bốn bức tranh là bao nhiêu?
+ Lấy tổng đó chia cho mấy?
- HS trả lời:
+ Cộng giá tiền của bốn bức tranh rồi chia cho 4.
+ Tổng là 716 000 đồng.
+ Chia cho 4.
- HS làm bài cá nhân vào vở; một HS trình bày phép tính và
đơn vị.
- GV nhận xét cách xác định đúng số lượng số hạng và
phép chia.
- Đại diện HS trình bày đáp án và nêu cách làm; HS khác
đối chiếu, nh
 








Các ý kiến mới nhất