Tuan 30-TOÁN KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:11' 26-06-2026
Dung lượng: 499.3 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:11' 26-06-2026
Dung lượng: 499.3 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 30: CHỦ ĐỀ 11: MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
Bài 63: THU THẬP, PHÂN LOẠI, SẮP XẾP CÁC SỐ LIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu
thống kê theo các tiêu chí cho trước.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực quan
sát, mô hình hóa toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có
thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn
của giáo viên.
. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các câu - Học sinh tham gia trò chơi.
hỏi.
SỐ LẦN ĐẠT ĐIỂM TỐT THÁNG
11/2024
- Tháng 11/2024 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt,
đó là những bạn nào?
- Bạn nào có số lần đạt điểm tốt nhiều nhất?
- Bạn nào có số lần đạt điểm tốt ít nhất?
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu vào bài.
- Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt)
- Bạn Việt.
- Bạn Nam.
- Học sinh lắng nghe.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Thực được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê theo các
tiêu chí cho trước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá:
GV yêu cầu học sinh quan sát tranh, đọc thông - HS quan sát tranh, đọc thông tin
tin trong sgk và trả lời câu hỏi:
trong sgk.
+ Dựa vào cân nặng người ta chia thanh long + Dựa vào cân nặng người ta chia
thành mấy loại? Đó là những loại nào?
thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M
và L
+ Rô bốt cân và phân loại được bao nhiêu quả + Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả
thanh long mỗi loại?
thanh long cỡ M và 36 quả thanh
long cỡ L.
- GV nhận xét, kết luận: Dựa vào cân nặng - Học sinh lắng nghe.
người ta chia thanh long thành 3 loại. Đó là:
S, M và L. Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả
thanh long cỡ M và 36 quả thanh long cỡ L.
+ Các em còn biết trong những trường hợp nào + Khi đăng kí cỡ áo đồng phục dựa
mà chúng ta cần thu thập, phân loại, sắp xếp số trên chiều cao và cân nặng...
liệu không?
- GV nhận xét, kết luận: Quá trình đăng kí áo - Học sinh lắng nghe.
đồng phục của các em chính là quá trình thu
thập, phân loại, sắp xếp các số liệu vào bảng số
liệu. Ví dụ: bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 5,
bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 4, bao nhiêu bạn
đăng kí áo cỡ số 6,..
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê theo
các tiêu chí cho trước.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì?
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
+ Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy xa của
một số học viên trong lớp.
+ Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy + 10 học viên
xa của mấy học viên?
- GV mời HS làm việc nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4
a)
Thành tích
3 m trở
lên
2,7 m đến
dưới 3 m
2,4 m
đến dưới
2,7 m
Dưới 2,4
m
Số học viên
3
2
2
3
b) Có 3 bạn phải nhảy lại lần 2.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì?
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin mức độ hài
lòng của các bạn nữ với chuyến đi cắm trại.
- Có mấy mức độ hài lòng được đánh + Có 5 mực độ hài lòng.
giá?
- GV mời HS làm cá nhân vào vở.
- HS làm cá nhân vào vở.
a)
Số điểm
1
2
3
4
5
Số bạn
0
0
5
7
5
b)
+ Có 5 bạn cảm thấy rất hài lòng với chuyến đi.
+ Số điểm 4 xuất hiện nhiều nhất.
+ Không có bạn nào cảm thấy hoàn toàn không
hài lòng với chuyến đi vì không có bạn nào để
điểm số là 1.
- GV thu vở, nhận xét một số bài
- HS nêu kết quả bài làm.
- Gọi HS nêu kết quả bài làm của - HS khác nhận xét, bổ sung.
mình
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài tập (Luyện tập)
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Có 5 cỡ giày là: 32; 33; 34; 35; 36
+ Có mấy cỡ giày?
+ Từng cỡ giày có độ dài bàn chân là bao + Cỡ 32 dài 20 cm; cỡ 33 dài 20,5 cm;
cỡ 34 dài 21 cm; cỡ 35 dài 21,5 cm; cỡ
nhiêu?
36 dài 22 cm.
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
Cỡ
32
33
34
35
36
giầy
Số
lượng 2
0
3
2
1
(đôi)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 30: CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Bài 64: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn.
- Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn.
- Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến số liệu thu được từ
biểu đồ hình quạt tròn.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng việc đọc các số liệu trong
biểu đồ hình quạt tròn để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở lớp dưới.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi:
+ Ở lớp dưới các em đã được học những dạng
biểu đồ nào?
+ Biểu đồ tranh, biểu đồ hình cột.
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn.
+ Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và - HS nêu tình huống: Nam và rô bốt đang quan
nêu tình huống có trong tranh.
sát trên bảng tin của trường. Bạn Nam thắc mắc
là đây cũng là biểu đồ phải không, bạn rô bốt
giải thích đây là biểu đồ hình quạt tròn vì từng
phần của biểu đồ giống hình cái quạt.
- GV giới thiệu nội dung trên bảng tin - Lắng nghe
chính là biểu đồ hình quạt tròn và hỏi:
+ Có những khối lớp nào tham gia hội + Có khối lớp 3; 4; 5 tham gia hội khỏe phù
khỏe phù đổng?
đổng.
+ Có bao nhiêu phần trăm số học sinh + 45%
lớp 3 tham gia hội khỏe phù đổng?
+ Có bao nhiêu phần trăm số học sinh + 23%
lớp 4 tham gia hội khỏe phù đổng?
+ Có bao nhiêu phần trăm số học sinh + 32%
lớp 5 tham gia hội khỏe phù đổng?
+ Khối lớp nào có tỉ lệ phần trăm lớn + Khối lớp 3
nhất?
+ Khối lớp nào có tỉ lệ phần trăm ít + Khối lớp 4
nhất?
45
- Biết trường có tất cả 100 HS tham
gia hội khỏe phù đổng thì lớp 3 có - Có 45 HS lớp 3 tham gia vì 45% = 100
bao nhiêu HS tham gia?
+ Khối lớp 4 có bao nhiêu học sinh + Khối lớp 4 có 23 học sinh tham gia.
tham gia?
+ Khối lớp 5 có bao nhiêu học sinh
+ Khối lớp 5 có 32 HS tham gia
tham gia?
+ Khối lớp nào có nhiều HS tham gia
nhất? Khối lớp nào có ít HS tham gia + Khối lớp 3 có nhiều HS tham gia nhất, khối
lớp 4 có ít HS tham gia nhất.
nhất.
- GV nhận xét tuyên dương và kết
luận: Dựa vào số phần trăm và tổng - HS lắng nghe
số HS tham gia hội khỏe phù đổng
ta tính được số HS tham gia của
từng khối lớp.
3. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn.
+ Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn.
+ Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn.
+ Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến số liệu thu được từ biểu đồ
hình quạt tròn.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở - HS làm cá nhân vào vở
+ a) Có 30% số học sinh thích leo núi.
+ b) Hoạt động thăm trang trại được nhiều HS
yêu thích nhất là 45%.
- GV thu vở, nhận xét một số bài
- Gọi HS nêu kết quả bài làm của - HS nêu kết quả bài làm.
mình
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát và thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ + Số học sinh mang kính lúp là 65%
cùng ghi chú và yêu cầu HS thảo + Số học sinh mang đèn pin là 10%
luận nhóm đôi
+ Số học sinh mang thuốc xịt côn trùng là 25%
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
+ Biểu đồ B thể hiện số liệu trong bảng
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đúng hay sai”.
- HS lắng nghe trò chơi và tham gia
+ GV nêu bài toán: Trong vườn trồng bốn loại chơi
cây ăn quả, biểu đồ hình quạt cho biết tỉ số
phần trăm của 4 loại cây đó. Đọc số liệu trong
biểu đồ và trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Cây cam chiếm
+ Câu 1: Sai
20% số cây trong vườn
đúng hay sai?
+ Câu 2: Cây bưởi chiếm
+ Câu 2: Đúng
25% số cây trong vườn đúng hay sai?
+ Cây cam và cây nhãn chiếm 60 % số cây
+ Câu 3: Đúng
trong vườn.
- Tổng kết trò chơi, khen HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 30: CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Bài 64: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn.
- Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn.
- Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến số liệu thu được từ
biểu đồ hình quạt tròn.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng việc đọc các số liệu trong
biểu đồ hình quạt tròn để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- GV chiếu biểu đồ và hỏi:
+ Cách di chuyển nào
được HS dùng nhiều
+ Đi bộ: 62%
nhất
+ Cứ 100 học sinh sử
dụng phương tiện di
+ 62 em
chuyển thì có bao nhiêu
em đi bộ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn.
+ Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn.
+ Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn.
+ Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến số liệu thu được từ biểu đồ
hình quạt tròn.
+ HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV yêu cầu HS yêu cầu
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi.
a) Châu lục đông dân nhất là châu Á chiếm
59,42%; châu Đại dương ít dân nhất chiếm
0,55%.
b) Các số liệu được sắp xếp theo thứ tự từ lớn
đến bé theo chiều kim đồng hồ.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào
- HS làm bài cá nhân vào vở
vở
a) Hoạt động đọc sách được nhiều học sinh yêu
thích nhất. Hoạt động chăm sóc cây được ít học
sinh yêu thích nhất.
b) Số học sinh thích giải câu đố trong ngày
cuối tuần là:
30 x 20 : 100 = 6 (học sinh)
- GV thu vở, nhận xét một số bài
- Gọi HS nêu kết quả bài làm của - HS nêu kết quả bài làm.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
mình
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
+ Có bao nhiêu HS thích đọc sách + Có 12 học sinh thích đọc sách
trong ngày cuối tuần?
+ Có bao nhiêu HS thích cùng bố mẹ
làm việc nhà?
+ Có bao nhiêu HS thích chăm sóc
cây?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3.
- GV yêu cầu HS yêu cầu
- GV mời HS làm việc nhóm 4
+ Có 9 học sinh thích cùng bố mẹ làm việc nhà
+ Có 3 HS thích chăm sóc cây
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- HS thảo luận nhóm 4
a) Trong tuần thứ nhất truyện cười được nhiều
bạn mượn nhất.
b) Trong hai tuần số học sinh mượn sách khoa
học không thay đổi đều là 20%.
c) Số HS mượn truyện tranh trong tuần thứ hai
tăng lên so với tuần thứ nhất, tăng: 60 – 25 =
35%
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Hỏi thêm:
+ Trong tuần thứ nhất có bao nhiêu + Có 25 x 40 : 100 = 10 học sinh
HS mượn truyện tranh?
+ Trong tuần thứ hai có bao nhiêu HS + Có 24 học sinh
mượn truyện tranh?
…
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4.
- GV yêu cầu HS yêu cầu
+ Nhìn vào biểu đồ áo cỡ L chiếm
bao nhiêu phần trăm?
+ 50% tương ứng với bao nhiêu chiếc
áo?
+ Áo cỡ S và cỡ M chiếm bao nhiêu
phần trăm và tương ứng bao nhiêu
chiếc áo?
+ Áo cỡ S và cỡ M thì áo nào chiếm tỉ
lệ phần trăm nhiều hơn?
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
+ 50%
+ 500 chiếc
+ 50% tương ứng 500 chiếc
+ Áo cỡ M
+ Nếu Áo cỡ S và cỡ M có tỉ lệ phần
trăm bằng nhau thì mỗi áo có bao
nhiêu chiếc?
+ Mà áo cỡ M có có tỉ lệ phần trăm
nhiều hơn áo cỡ S nên cửa hàng bán
được bao nhiêu chiếc áo cỡ M
+ 250 chiếc
+ Cửa hàng bán được 300 chiếc áo cỡ M (chọn
B) vì nếu chọn C thì áo cỡ M là 400, áo cỡ S là
100 (cỡ M gấp 4 lần cỡ S) mà trong biểu đồ tỉ
lệ phần trăm cỡ M ko gấp 4 lần cỡ S)
- GV kết luận: chọn đáp án B. 300
chiếc
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà vẽ biểu đồ hình quạt - HS lắng nghe yêu cầu
tròn và viết số liệu tỉ lệ phần trăm số lượng áo
bán theo kích cỡ S, M, L ở bài tập 4 vào vở
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
....
TUẦN 30: CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Bài 65: TỈ SỐ CỦA SỐ LẦN LẶP LẠI MỘT SỰ KIỆN SO VỚI TỔNG SỐ
LẦN THỰC HIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: .
- Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều
lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí
nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hóa toán học,...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được tỉ số để mô tả số lần
lặp lại của một khả năng xảy ra của một sự kiện trong thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích”
- HS tham gia trò chơi
Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích”
- Học sinh tham gia trò chơi.
- Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số lẻ”.
Gieo xúc sắc và tính tổng số chấm ở mặt trên nếu
tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số chẵn” được
tiến về phía trước, nếu tổng là số lẻ thì một bạn ở
“Đội số lẻ” được tiến về phía trước. Thực hiện
cho đến khi số bạn ở các đội đều được tiến về
phía trước. Đội nào hoàn thành trước sẽ giành
chiến thắng.
- Học sinh lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của
một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những
trường hợp đơn giản.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh đọc - HS quan sát và 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
nội dung hđ khám phá
+ Rô bốt từng làm trọng tài trong bao
nhiêu trận bóng đá của lớp?
+ Để xác định đội nào giao bóng
trước rô bốt đã làm gì?
+ Khi rô bốt tung 20 lần đồng xu thì
nhận được mặt hình là bao nhiêu lần?
- GV: Để mô tả 7 lần xảy ra khả năng
nhận được mặt hình khi tung đồng xu
+ làm trọng tài 20 trận bóng đá của lớp.
+ Tung đồng xu để xác định đội giao bóng
trước.
+ 7 lần
- Theo dõi
7
20 lần, ta sử dụng tỉ số 20 .
+ Khi rô bốt tung 20 lần đồng xu thì
nhận được mặt số là bao nhiêu lần?
- GV: Để mô tả 13 lần xảy ra khả + 13 lần
năng nhận được mặt số khi tung đồng
13
xu 20 lần, ta sử dụng tỉ số 20 .
- Theo dõi
- GV kết luận: Tỉ số của mặt hình
đồng xu và tổng số lần tung đồng xu
7
- Lắng nghe
là 20 . Tỉ số của mặt số và tổng số lần
13
tung đồng xu là 20 .
3. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của
một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những
trường hợp đơn giản.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - HS làm cá nhân vào vở
+ Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng lấy
được 2 chiếc tất cùng màu so với tổng số lần
9
lấy lất tất của Mi là: 14 .
+ Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng lấy
được 2 chiếc tất khác màu so với tổng số lần
5
lấy lất tất của Mi là: 14 .
- HS nêu kết quả bài làm.
- GV thu vở, nhận xét một số bài
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS nêu kết quả bài làm của - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
mình
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
Bài 2.
- HS thảo luận nhóm 4
- GV yêu cầu HS yêu cầu
a) Các bạn lớp 5a đã quay tất cả số lần là:
- GV mời HS làm việc nhóm 4
8 + 17 + 5 = 30 (lần)
b)
+ Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng mũi
tên chỉ vào phần màu vàng so với tổng số lần
8
4
quay của cả lớp là: 30 hay 15
+ Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng mũi
tên chỉ vào phần màu xanh so với tổng số lần
17
quay của cả lớp là: 30
+ Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng mũi
tên chỉ vào phần màu đỏ so với tổng số lần
5
1
quay của cả lớp là: 30 hay 6
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài tập (Luyện tập)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS thực hành gieo xúc xắc theo cặp nghe.
- HS thực hành đo theo cặp đôi
đôi
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày.
Ví dụ:
a)
Nhận được mặt
5
chẵn
Nhận được mặt lẻ
4
b) Mai sẽ đọc truyện. Tỉ số mô tả số
lần xảy ra khả năng xuất hiện mặt chẵn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
5
so với tổng số lần gieo xúc xắc là: 9
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
....
TUẦN 30: CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Bài 66: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
THU THẬP, PHÂN TÍCH, BIỂU DIỄN
CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hành thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê.
-
Bài 63: THU THẬP, PHÂN LOẠI, SẮP XẾP CÁC SỐ LIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu
thống kê theo các tiêu chí cho trước.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực quan
sát, mô hình hóa toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có
thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn
của giáo viên.
. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các câu - Học sinh tham gia trò chơi.
hỏi.
SỐ LẦN ĐẠT ĐIỂM TỐT THÁNG
11/2024
- Tháng 11/2024 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt,
đó là những bạn nào?
- Bạn nào có số lần đạt điểm tốt nhiều nhất?
- Bạn nào có số lần đạt điểm tốt ít nhất?
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu vào bài.
- Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt)
- Bạn Việt.
- Bạn Nam.
- Học sinh lắng nghe.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Thực được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê theo các
tiêu chí cho trước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá:
GV yêu cầu học sinh quan sát tranh, đọc thông - HS quan sát tranh, đọc thông tin
tin trong sgk và trả lời câu hỏi:
trong sgk.
+ Dựa vào cân nặng người ta chia thanh long + Dựa vào cân nặng người ta chia
thành mấy loại? Đó là những loại nào?
thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M
và L
+ Rô bốt cân và phân loại được bao nhiêu quả + Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả
thanh long mỗi loại?
thanh long cỡ M và 36 quả thanh
long cỡ L.
- GV nhận xét, kết luận: Dựa vào cân nặng - Học sinh lắng nghe.
người ta chia thanh long thành 3 loại. Đó là:
S, M và L. Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả
thanh long cỡ M và 36 quả thanh long cỡ L.
+ Các em còn biết trong những trường hợp nào + Khi đăng kí cỡ áo đồng phục dựa
mà chúng ta cần thu thập, phân loại, sắp xếp số trên chiều cao và cân nặng...
liệu không?
- GV nhận xét, kết luận: Quá trình đăng kí áo - Học sinh lắng nghe.
đồng phục của các em chính là quá trình thu
thập, phân loại, sắp xếp các số liệu vào bảng số
liệu. Ví dụ: bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 5,
bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 4, bao nhiêu bạn
đăng kí áo cỡ số 6,..
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê theo
các tiêu chí cho trước.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì?
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
+ Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy xa của
một số học viên trong lớp.
+ Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy + 10 học viên
xa của mấy học viên?
- GV mời HS làm việc nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4
a)
Thành tích
3 m trở
lên
2,7 m đến
dưới 3 m
2,4 m
đến dưới
2,7 m
Dưới 2,4
m
Số học viên
3
2
2
3
b) Có 3 bạn phải nhảy lại lần 2.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì?
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin mức độ hài
lòng của các bạn nữ với chuyến đi cắm trại.
- Có mấy mức độ hài lòng được đánh + Có 5 mực độ hài lòng.
giá?
- GV mời HS làm cá nhân vào vở.
- HS làm cá nhân vào vở.
a)
Số điểm
1
2
3
4
5
Số bạn
0
0
5
7
5
b)
+ Có 5 bạn cảm thấy rất hài lòng với chuyến đi.
+ Số điểm 4 xuất hiện nhiều nhất.
+ Không có bạn nào cảm thấy hoàn toàn không
hài lòng với chuyến đi vì không có bạn nào để
điểm số là 1.
- GV thu vở, nhận xét một số bài
- HS nêu kết quả bài làm.
- Gọi HS nêu kết quả bài làm của - HS khác nhận xét, bổ sung.
mình
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài tập (Luyện tập)
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Có 5 cỡ giày là: 32; 33; 34; 35; 36
+ Có mấy cỡ giày?
+ Từng cỡ giày có độ dài bàn chân là bao + Cỡ 32 dài 20 cm; cỡ 33 dài 20,5 cm;
cỡ 34 dài 21 cm; cỡ 35 dài 21,5 cm; cỡ
nhiêu?
36 dài 22 cm.
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
Cỡ
32
33
34
35
36
giầy
Số
lượng 2
0
3
2
1
(đôi)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 30: CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Bài 64: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn.
- Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn.
- Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến số liệu thu được từ
biểu đồ hình quạt tròn.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng việc đọc các số liệu trong
biểu đồ hình quạt tròn để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở lớp dưới.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi:
+ Ở lớp dưới các em đã được học những dạng
biểu đồ nào?
+ Biểu đồ tranh, biểu đồ hình cột.
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn.
+ Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và - HS nêu tình huống: Nam và rô bốt đang quan
nêu tình huống có trong tranh.
sát trên bảng tin của trường. Bạn Nam thắc mắc
là đây cũng là biểu đồ phải không, bạn rô bốt
giải thích đây là biểu đồ hình quạt tròn vì từng
phần của biểu đồ giống hình cái quạt.
- GV giới thiệu nội dung trên bảng tin - Lắng nghe
chính là biểu đồ hình quạt tròn và hỏi:
+ Có những khối lớp nào tham gia hội + Có khối lớp 3; 4; 5 tham gia hội khỏe phù
khỏe phù đổng?
đổng.
+ Có bao nhiêu phần trăm số học sinh + 45%
lớp 3 tham gia hội khỏe phù đổng?
+ Có bao nhiêu phần trăm số học sinh + 23%
lớp 4 tham gia hội khỏe phù đổng?
+ Có bao nhiêu phần trăm số học sinh + 32%
lớp 5 tham gia hội khỏe phù đổng?
+ Khối lớp nào có tỉ lệ phần trăm lớn + Khối lớp 3
nhất?
+ Khối lớp nào có tỉ lệ phần trăm ít + Khối lớp 4
nhất?
45
- Biết trường có tất cả 100 HS tham
gia hội khỏe phù đổng thì lớp 3 có - Có 45 HS lớp 3 tham gia vì 45% = 100
bao nhiêu HS tham gia?
+ Khối lớp 4 có bao nhiêu học sinh + Khối lớp 4 có 23 học sinh tham gia.
tham gia?
+ Khối lớp 5 có bao nhiêu học sinh
+ Khối lớp 5 có 32 HS tham gia
tham gia?
+ Khối lớp nào có nhiều HS tham gia
nhất? Khối lớp nào có ít HS tham gia + Khối lớp 3 có nhiều HS tham gia nhất, khối
lớp 4 có ít HS tham gia nhất.
nhất.
- GV nhận xét tuyên dương và kết
luận: Dựa vào số phần trăm và tổng - HS lắng nghe
số HS tham gia hội khỏe phù đổng
ta tính được số HS tham gia của
từng khối lớp.
3. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn.
+ Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn.
+ Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn.
+ Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến số liệu thu được từ biểu đồ
hình quạt tròn.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở - HS làm cá nhân vào vở
+ a) Có 30% số học sinh thích leo núi.
+ b) Hoạt động thăm trang trại được nhiều HS
yêu thích nhất là 45%.
- GV thu vở, nhận xét một số bài
- Gọi HS nêu kết quả bài làm của - HS nêu kết quả bài làm.
mình
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát và thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ + Số học sinh mang kính lúp là 65%
cùng ghi chú và yêu cầu HS thảo + Số học sinh mang đèn pin là 10%
luận nhóm đôi
+ Số học sinh mang thuốc xịt côn trùng là 25%
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
+ Biểu đồ B thể hiện số liệu trong bảng
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đúng hay sai”.
- HS lắng nghe trò chơi và tham gia
+ GV nêu bài toán: Trong vườn trồng bốn loại chơi
cây ăn quả, biểu đồ hình quạt cho biết tỉ số
phần trăm của 4 loại cây đó. Đọc số liệu trong
biểu đồ và trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Cây cam chiếm
+ Câu 1: Sai
20% số cây trong vườn
đúng hay sai?
+ Câu 2: Cây bưởi chiếm
+ Câu 2: Đúng
25% số cây trong vườn đúng hay sai?
+ Cây cam và cây nhãn chiếm 60 % số cây
+ Câu 3: Đúng
trong vườn.
- Tổng kết trò chơi, khen HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 30: CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Bài 64: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn.
- Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn.
- Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến số liệu thu được từ
biểu đồ hình quạt tròn.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng việc đọc các số liệu trong
biểu đồ hình quạt tròn để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- GV chiếu biểu đồ và hỏi:
+ Cách di chuyển nào
được HS dùng nhiều
+ Đi bộ: 62%
nhất
+ Cứ 100 học sinh sử
dụng phương tiện di
+ 62 em
chuyển thì có bao nhiêu
em đi bộ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn.
+ Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn.
+ Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn.
+ Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến số liệu thu được từ biểu đồ
hình quạt tròn.
+ HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV yêu cầu HS yêu cầu
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi.
a) Châu lục đông dân nhất là châu Á chiếm
59,42%; châu Đại dương ít dân nhất chiếm
0,55%.
b) Các số liệu được sắp xếp theo thứ tự từ lớn
đến bé theo chiều kim đồng hồ.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào
- HS làm bài cá nhân vào vở
vở
a) Hoạt động đọc sách được nhiều học sinh yêu
thích nhất. Hoạt động chăm sóc cây được ít học
sinh yêu thích nhất.
b) Số học sinh thích giải câu đố trong ngày
cuối tuần là:
30 x 20 : 100 = 6 (học sinh)
- GV thu vở, nhận xét một số bài
- Gọi HS nêu kết quả bài làm của - HS nêu kết quả bài làm.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
mình
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
+ Có bao nhiêu HS thích đọc sách + Có 12 học sinh thích đọc sách
trong ngày cuối tuần?
+ Có bao nhiêu HS thích cùng bố mẹ
làm việc nhà?
+ Có bao nhiêu HS thích chăm sóc
cây?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3.
- GV yêu cầu HS yêu cầu
- GV mời HS làm việc nhóm 4
+ Có 9 học sinh thích cùng bố mẹ làm việc nhà
+ Có 3 HS thích chăm sóc cây
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- HS thảo luận nhóm 4
a) Trong tuần thứ nhất truyện cười được nhiều
bạn mượn nhất.
b) Trong hai tuần số học sinh mượn sách khoa
học không thay đổi đều là 20%.
c) Số HS mượn truyện tranh trong tuần thứ hai
tăng lên so với tuần thứ nhất, tăng: 60 – 25 =
35%
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Hỏi thêm:
+ Trong tuần thứ nhất có bao nhiêu + Có 25 x 40 : 100 = 10 học sinh
HS mượn truyện tranh?
+ Trong tuần thứ hai có bao nhiêu HS + Có 24 học sinh
mượn truyện tranh?
…
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4.
- GV yêu cầu HS yêu cầu
+ Nhìn vào biểu đồ áo cỡ L chiếm
bao nhiêu phần trăm?
+ 50% tương ứng với bao nhiêu chiếc
áo?
+ Áo cỡ S và cỡ M chiếm bao nhiêu
phần trăm và tương ứng bao nhiêu
chiếc áo?
+ Áo cỡ S và cỡ M thì áo nào chiếm tỉ
lệ phần trăm nhiều hơn?
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
+ 50%
+ 500 chiếc
+ 50% tương ứng 500 chiếc
+ Áo cỡ M
+ Nếu Áo cỡ S và cỡ M có tỉ lệ phần
trăm bằng nhau thì mỗi áo có bao
nhiêu chiếc?
+ Mà áo cỡ M có có tỉ lệ phần trăm
nhiều hơn áo cỡ S nên cửa hàng bán
được bao nhiêu chiếc áo cỡ M
+ 250 chiếc
+ Cửa hàng bán được 300 chiếc áo cỡ M (chọn
B) vì nếu chọn C thì áo cỡ M là 400, áo cỡ S là
100 (cỡ M gấp 4 lần cỡ S) mà trong biểu đồ tỉ
lệ phần trăm cỡ M ko gấp 4 lần cỡ S)
- GV kết luận: chọn đáp án B. 300
chiếc
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà vẽ biểu đồ hình quạt - HS lắng nghe yêu cầu
tròn và viết số liệu tỉ lệ phần trăm số lượng áo
bán theo kích cỡ S, M, L ở bài tập 4 vào vở
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
....
TUẦN 30: CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Bài 65: TỈ SỐ CỦA SỐ LẦN LẶP LẠI MỘT SỰ KIỆN SO VỚI TỔNG SỐ
LẦN THỰC HIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: .
- Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều
lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí
nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hóa toán học,...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được tỉ số để mô tả số lần
lặp lại của một khả năng xảy ra của một sự kiện trong thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích”
- HS tham gia trò chơi
Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích”
- Học sinh tham gia trò chơi.
- Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số lẻ”.
Gieo xúc sắc và tính tổng số chấm ở mặt trên nếu
tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số chẵn” được
tiến về phía trước, nếu tổng là số lẻ thì một bạn ở
“Đội số lẻ” được tiến về phía trước. Thực hiện
cho đến khi số bạn ở các đội đều được tiến về
phía trước. Đội nào hoàn thành trước sẽ giành
chiến thắng.
- Học sinh lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của
một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những
trường hợp đơn giản.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh đọc - HS quan sát và 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
nội dung hđ khám phá
+ Rô bốt từng làm trọng tài trong bao
nhiêu trận bóng đá của lớp?
+ Để xác định đội nào giao bóng
trước rô bốt đã làm gì?
+ Khi rô bốt tung 20 lần đồng xu thì
nhận được mặt hình là bao nhiêu lần?
- GV: Để mô tả 7 lần xảy ra khả năng
nhận được mặt hình khi tung đồng xu
+ làm trọng tài 20 trận bóng đá của lớp.
+ Tung đồng xu để xác định đội giao bóng
trước.
+ 7 lần
- Theo dõi
7
20 lần, ta sử dụng tỉ số 20 .
+ Khi rô bốt tung 20 lần đồng xu thì
nhận được mặt số là bao nhiêu lần?
- GV: Để mô tả 13 lần xảy ra khả + 13 lần
năng nhận được mặt số khi tung đồng
13
xu 20 lần, ta sử dụng tỉ số 20 .
- Theo dõi
- GV kết luận: Tỉ số của mặt hình
đồng xu và tổng số lần tung đồng xu
7
- Lắng nghe
là 20 . Tỉ số của mặt số và tổng số lần
13
tung đồng xu là 20 .
3. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của
một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những
trường hợp đơn giản.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - HS làm cá nhân vào vở
+ Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng lấy
được 2 chiếc tất cùng màu so với tổng số lần
9
lấy lất tất của Mi là: 14 .
+ Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng lấy
được 2 chiếc tất khác màu so với tổng số lần
5
lấy lất tất của Mi là: 14 .
- HS nêu kết quả bài làm.
- GV thu vở, nhận xét một số bài
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS nêu kết quả bài làm của - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
mình
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
Bài 2.
- HS thảo luận nhóm 4
- GV yêu cầu HS yêu cầu
a) Các bạn lớp 5a đã quay tất cả số lần là:
- GV mời HS làm việc nhóm 4
8 + 17 + 5 = 30 (lần)
b)
+ Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng mũi
tên chỉ vào phần màu vàng so với tổng số lần
8
4
quay của cả lớp là: 30 hay 15
+ Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng mũi
tên chỉ vào phần màu xanh so với tổng số lần
17
quay của cả lớp là: 30
+ Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng mũi
tên chỉ vào phần màu đỏ so với tổng số lần
5
1
quay của cả lớp là: 30 hay 6
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài tập (Luyện tập)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS thực hành gieo xúc xắc theo cặp nghe.
- HS thực hành đo theo cặp đôi
đôi
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày.
Ví dụ:
a)
Nhận được mặt
5
chẵn
Nhận được mặt lẻ
4
b) Mai sẽ đọc truyện. Tỉ số mô tả số
lần xảy ra khả năng xuất hiện mặt chẵn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
5
so với tổng số lần gieo xúc xắc là: 9
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
....
TUẦN 30: CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Bài 66: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
THU THẬP, PHÂN TÍCH, BIỂU DIỄN
CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hành thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê.
-
 








Các ý kiến mới nhất