Tuan 3-TOÁN KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:44' 26-06-2026
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 61
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:44' 26-06-2026
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia
hết cho mẫu số còn lại.
- Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu
số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân
số cùng mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ
hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn
năm trăm sáu mươi bảy
+ Trả lời: Đ.
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Đ
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau:
+ Trả lời:
9
21
5 và 40
Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ
phần đã tô màu cam:
+ Trả lời:
9×8 =72
21
5×8 40 cùng mẫu 40
8
10
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia
hết cho mẫu số còn lại.
+ Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu
số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
- Tình huống a:
+ Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
1+ 1
- GV chốt: phép cộng 5 2 là phép cộng 2
phân số khác mẫu số.
- Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế
nào?
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
1
+ Việt đổ vào bình 5 lít nước.
1
+ Mai đổ vào bình 2 lít nước.
1+ 1
+ Cả hai bạn đổ vào bình 5 2 lít
nước?
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2
phân số
- 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho
nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2
= 10
1 =11×2 = 2 ; 1 = 1×5 = 5
5 5×2 10 2 2×5 10
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép - Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên
cộng 2 phân số như thế nào?
mẫu số.
1+1= 2 + 5 = 7 l
5 2 10 10 10
Tình huống b:
- Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn và
- Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta
nhiều hơn bao nhiêu lít nước?
1 −1
2 5
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế
có phép trừ:
nào?
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
phân số
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép 1 = 1×5 = 5 ; 1 = 11×2 = 2 ;
2 2×5 10 5 5×2 10
cộng 2 phân số như thế nào?
- Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu mẫu số.
số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai
1 −1 = 5 − 2 = 3 l
phân số đã quy đồng mẫu số.
2 5 10 10 10
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được quy đồng 2 phân số và thực hiện được phép cộng, phép trừ hai
phân số đã quy đồng mẫu số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính.
1+ 1
a) 7 9
3+7
11 12
13 + 7
5 6
1−1
2− 1
11 − 5
5 4
7 8
b) 4 9
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ
- GV mời HS làm việc nhóm đôi:
các phân số trong bài tập 1:
thực hiện công, trừ các phân số trong
1+ 1
bai tập 1.
7 9
a)
-
-
1 1×9 9 1 1×7 7
=
= ; =
=
7
7×9
63
9
9×7
63
QĐ MS:
1 + 1 = 9 + 7 =16
Tính: 7 9 63 63 63
a)
3+7
11 12
3 3×12 36 7 7×11 77
=
=
; =
=
- QĐ MS: 11 11×12 132 12 12×11 132
- Tính
a)
-
1 + 1 =36 + 77 =113
: 7 9 132 132 132
13 + 7
5 6
13 13×6 78 7 7×5 35
=
= ; =
=
QĐ MS: 5 5×6 30 6 6×5 30
13 + 7 =78 + 35 =113
- Tính: 5 6 30 30 30
b)
-
1−1
4 9
1 1×9 9 1 1×4 4
=
= ; =
=
4
4×9
36
9
9×4
36
QĐ MS:
1−1= 9 − 4 = 5
- Tính: 4 9 36 36 36
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
b)
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
2− 1
5 4
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
-
2 2×4 8 1 1×5 5
=
= ; =
=
5
5×4
20
4
4×5
20
QĐ MS:
2− 1= 8 − 5 = 3
- Tính: 5 4 20 20 20
b)
-
11 − 5
7 8
11 11×8 88 5 5×7 35
=
= ; =
=
QĐ MS: 7 7×8 56 8 8×7 56
2− 1= 8 − 5 = 3
- Tính: 5 4 20 20 20
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Có hai vòi nước cùng chảy
vào một bể. Vòi thứ nhất chảy được
1
2
2 bể. Vòi thứ hai chảy được 5 bể.
Hỏi cả hai vòi chảy được bao nhiêu
phần của bể nước?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- HS tóm tắt bài toán:
1
+ Vòi thứ nhất chảy: 2 bể
2
+ Vòi thứ hai chảy: 5 bể
+ Cả hai vòi chảy được: ? phần bể nước.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
vở.
Giải:
Cả hai vòi chảy được số phần của bể nước là:
1+2= 5 + 4 = 9
2 5 10 10 10 (bể )
9
Đáp số 10 bể
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại hoa - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
quả (quả ổi, cam,…). Chia lớp thành nhiều
nhóm, mõi nhóm 3-4 HS. GV hô cô cần 1/5
quả ổi, cô cần 2/3 số táo,… tức thì các nhóm
nhóm cắt ổi hoặc nhặt táo sao cho đúng với số
phần GV yêu cầu. Nhóm nào làm đúng được
nhận loại trái cây đó. Nhóm sai trả lại trái cây
cho GV. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 3:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán liên quan đến cộng, trừ hai phân số.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân
số cùng mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ
hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính
+ Trả lời:
+ Câu 2: Tính
+ Trả lời:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
+ Củng cố cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số.
+ Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán liên quan đến cộng, trừ hai phân số.
- Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
Tính.
- GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Kết quả:
6
1
12 11
3
5
63
23
a) 11 + 2 = 22 + 22 = 22 .
50
113
b) 10 + 21 = 210 + 210 = 210 .
tập rồi nêu cách cộng, trừ hai phân số khác
mẫu số.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa
bài cho nhau.
11
7
55
28
20
2
10
2
27
c) 4 − 5 = 20 − 20 = 20 .
50
18
32
d) 18 − 5 = 9 − 5 = 45 − 45 = 45 .
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng - HS chữa bài vào vở.
câu.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
Chọn dấu “+”, dấu “−¿” thích hợp thay - Kết quả:
cho dấu “?”.
a) Quy đồng mẫu số:
1
1× 3 3 2 2 ×20 40
=
= ; =
= .
20 20 × 3 60 3 3 ×20 60
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài.
Ta thấy:
- GV hướng dẫn HS cách làm:
3 40 43
+ = .
60 60 60
+ Quy đồng mẫu số hai phân số để cả 3
phân số đều có chung mẫu số.
+ So sánh tử số của hai phân số để tìm được
phép toán thích hợp.
Chọn dấu “+”.
b) Quy đồng mẫu số:
7
7 ×8 56 5 5 ×11 55
=
= ; =
= .
11 11 ×8 88 8 8 ×11 88
- Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra Ta thấy:
chéo đáp án, chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS trình
bày cách làm.
56 55 1
− = .
88 88 88
Chọn dấu “−¿”.
- HS chữa bài vào vở.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
1
35 1
36
a) 7+ 5 = 5 + 5 = 5 .
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Tính
14
14 5
19
b) 5 +1= 5 + 5 = 5 .
11
- GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài
24
11
13
31
20
11
c)3− 8 = 8 − 8 = 8 .
31
tập.
d) 10 −2= 10 − 10 = 10 .
- GV phân tích mẫu cho HS:
- HS chữa bài vào vở.
3
Ví dụ: 2+ 7
+ Viết số 2 thành phân số có mẫu số là 1.
2
2 ×7
14
+ Quy đồng mẫu số phân số 1 = 1 ×7 = 7 ;
3
giữ nguyên phân số 7 .
+ Thực hiện phép cộng:
3 14 3 17
2+ = + = .
7 7 7 7
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa
bài cho nhau.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng
câu.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
4 1
Câu 1: Kết quả của phép tính: 7 + 3
19
A. 7 .
19
B. 21 .
19
C. 3 .
Câu 2: Kết quả của phép tính: 2−
1
A. 8 .
1
B. 2 .
1
C. 15 .
13
D. 21 .
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
- Đáp án:
4 1
15
8
12
7
19
Câu 1: 7 + 3 = 21 + 21 = 21 .
1
D. 16 .
Chọn B.
15
16
15
1
Câu 2:2− 8 = 8 − 8 = 8 .
Câu 3: Phân số thích hợp để điền vào chỗ
Chọn A.
3
3
trống trong phép tính 27 + …= 4 là:
3 3 3 1 27 4 23
Câu 3: 4 − 27 = 4 − 9 = 36 − 36 = 36 .
23
23
23
23
A. 27 .
B. 4 .
C. 36 .
D. 9 .
Chọn C.
Câu 4: Một ô tô đi từ A đến B hết 3 giờ. Giờ Câu 4: Ô tô đã đi được số phần quãng
2
đầu tiên ô tô đi được 5 quãng đường, giờ thứ đường là: 2 + 1 = 11 (quãng đường)
5 3 15
1
hai đi được 3 quãng đường. Hỏi ô tô còn Ô tô còn phải đi số phần quãng đường là:
11
4
phải đi bao nhiêu phần quãng đường nữa để 1− 15 = 15 (quãng đường)
đến được B?
Chọn C.
11
A. 15 quãng đường.
4
C. 15 quãng đường.
14
B. 15 quãng đường.
1
D. 5 quãng đường.
Câu 5: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:
Câu 5:
12 1 72 5 77
+ = + =
5 6 30 30 30
A. >
B. =
C. <
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
3−
9 30 9 21 63
= − = =
10 10 10 10 30
77 63 12 1
9
>
+ >3−
30 30 5 6
10
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải Chọn A.
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Hoàn thành BT4
Để chia đều 5 chiếc bánh cho 6 người, hai bạn - Kết quả:
Nam và Rô-bốt đã đề xuất cách làm như hình a) Nam chia mỗi chiếc bánh thành 6
dưới đây (phần bánh của mỗi người thể hiện phần bằng nhau và mỗi người được 1
bằng các phần tô màu đỏ).
phần.
a) Em hãy mô tả cách chia bánh của mỗi bạn.
Rô-bốt chia đôi 3 cái bánh đầu tiên,
b) Em hãy giải thích vì sao với cách chia bánh mỗi người được 1 nửa cái bánh. Sau
5
của Rô-bốt thì mỗi bạn được 6 cái bánh?
đó chia 2 cái bánh còn lại, mỗi bánh
chia thành 3 phần bằng nhau và mỗi
1
người được thêm 3 cái bánh nữa.
b) Rô-bốt chia bánh thành 2 lần:
1
Lần 1 chia cho mỗi người 2 cái bánh.
1
Lần 2 chia cho mỗi người thêm 3 cái
bánh.
1 1
5
Vậy mỗi người được tổng cộng 2 + 3 = 6
cái bánh.
- HS chữa bài vào vở.
- HS chú ý lắng nghe
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu của
bài rồi làm bài.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời trước
lớp.
- GV nhận xét, chữa bài .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Bài 7: HỖN SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được khái niệm ban đầu về hỗn số
- Nhận biết được phần nguyên, phần phân số.
- Đọc, viết được hỗn số.
- Nhận biết được hỗn số liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật.
- Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp
và năng lực giải quyết vấn đề toán học trong thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khải niệm về hỗn số
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng viết được hỗn số dưới dạng
tổng phần nguyên và phân số, viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Chọn đồ dùng học tập” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
- Nhận biết được khái niệm ban đầu về hỗn số
- Nhận biết được phần nguyên, phần phân số.
- Đọc, viết được hỗn số.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và xung phong
quan sát và HS xung phong nhập vai đọc lời nhập vai
thoại của nhân vật để tìm ra cách chia bánh.
GV hỏi: Mỗi người được bao nhiêu phần của -HS nêu được: + Mỗi bạn có 1 cái
cái bánh và nhận xét sự khác nhau so với cách bánh và 1 cái bánh
4
chia ban đầu
- Nêu được sự khác nhau so với cách
chia ban đầu.
-GV nghe Gv hướng dẫn để hiểu và
nêu được hỗn số.
- Gv hướng dẫn:
1
+ Mỗi bạn có 1 cái bánh và 4 cái bánh có thể
1
viết gọn là 1 4
1
+ 1 4 là hỗn số, đọc là một và một phần tư
1
+ 1 4 có phần nguyên là 1 và phần phân số là
1
4
-HS nêu lại
- GV chốt:
+ Mỗi hỗn số gồm hai phần: Phần nguyên là
số tự nhiên và phần phân số bé hơn 1
+ Để đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên, chữ
“và” rồi đến phần phân số.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Viết và đọc được hỗn số, nhận biết được phần nguyên và phân số.
+ Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết và đọc được hỗn số thích
hợp theo mỗi hình.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- HS làm việc nhóm đôi:
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
7
a) 3 10 : Ba và bảy phần mười
5
b) 1 8 : Một và năm phần tám
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
-
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Hãy chỉ ra phần nguyên và phần
phân số trong mỗi hỗn số.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
3
1
4
5
5
6
12
7
10
100
59
100
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS đọc nối tiếp:
1
4
- GV cho HS lần lượt đọc nối tiếp, lớp 5 5
6
3
nghe nhận xét, sửa sai
7
12
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở
10
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và 7
10
tuyên dương.
1
Phần nguyên là 3, phần phân số là 4
5
Phần nguyên là 5, phần phân số là 6
Phần nguyên là 12, phần phân số là
59
Phần nguyên là 100, phần phân số
100
59
là 100
100
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 3: Viết theo mẫu
- HS quan sát mẫu và nêu cách hiều
- Làm vào vở
- 4 HS lên chữa bài
- Cả lớp cùng nhận xét
5
+5 1
1
4 =4+
=
1
7
7 2
2
GV
13
13 3
3
cho HS giải thích hiểu theo mẫu và sau 2 100 =2+ 100 5 10 =5+ 10
1
đó làm vào vở
1
5
7
4
1
2
2
13
100
5
3
10
- HS nghe sửa sai
- HS lên bảng làm.
- GV chấm, chữa bài
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức làm việc theo nhóm: Một bạn - HS tham gia theo nhóm
viết hỗn số. Một bạn nêu phần nguyên và - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
phần phân số của hỗn số đó.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Bài 7: HỖN SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được khái niệm ban đầu về hỗn số
- Nhận biết được phần nguyên, phần phân số.
- Đọc, viết được hỗn số.
- Nhận biết được hỗn số liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật.
- Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số.
- Viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và
năng lực giải quyết vấn đề toán học trong thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khải niệm về hỗn số
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng viết được hỗn số dưới dạng
tổng phần nguyên và phân số, viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “nhanh như chớp” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Viết và đọc được hỗn số, nhận biết được phần nguyên và phân số.
+ Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Nêu mỗi hỗn số thích hợp với mỗi - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
vạch của tia số.
- HS làm việc cá nhân
- 3 HS báo cáo kết quả.
- Các Hs khác nhận xét, bổ sung
3
6 10 : sáu và ba phần mười
- GV mời HS làm việc cá nhân
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
7
b) 6 10 : sáu và bảy phần mười
-
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Chuyển hỗn số thành phân số thập
phân (theo mẫu).
- 1 HS đọc, quan sát mẫu và nêu cách
hiều
- Làm vào vở
- GV mời HS đọc mẫu, giải thích hiểu theo - 4 HS lên chữa bài
1
1 51
mẫu và sau đó làm vào vở
5 =5+ =
10
10 10
9
9
109
1
9
5
9
1 100 =1+ 100 = 100
5
3
4
1
10
100
10
100
5
5 35
3 =3+ =
10
10 10
- HS lên bảng làm.
9
9
409
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên 4 100 =4+ 100 = 100
dương.
- Cả lớp cùng nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 3: Viết theo mẫu
- HS quan sát mẫu và nêu cách hiều
- Làm vào vở
- 4 HS lên chữa bài
- Cả lớp cùng nhận xét
GV cho HS giải thích hiểu theo mẫu và sau
đó làm vào vở
57
10
703
100
63
10
3005
1000
57 50+ 7 50 7
7
7
=
= + =5+ =5
10
10
10 10
10
10
703 700+3 700 3
3
=
=
+
=7+
100
100
100 100
100
63 60+3 60 3
3
3
=
= + =6+ =6
10
10
10 10
10
10
3005 3000+5 3000
5
5
=
=
+
=3
1000
1000
1000 1000
1000
- HS lên bảng làm.
- GV chấm, chữa bài
-Nghe sửa sai
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Chọn đáp án sai”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa ra bài toán 4 SGK cho - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
HS đọc và giơ bảng con. Thời gian chơi tư 2-3
phút.
Chọn đáp án sai: Cô Dung có 23 phong kẹo,
mỗi phong có 10 viên kẹo. Cô chia đều số kẹo
đó cho 10 bạn. Vậy mỗi bạn nhận được:
- HS tham gia chơi chọn đáp án C
23
- HS giải thích.
A. 23 viên kẹo
B 10 phong kẹo
-HS rút kinh nghiệm.
3
C. 2 10 viên kẹo
3
D. 2 10 phong kẹo
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
------------------------------------------------------Bài 1: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng như tấn, tạ, yên, ki- lô – gam; sử
dụng được ê ke phân biệt các góc nhọn, góc tù, góc vuông, thực hiện được đo các góc
60o, 90o, 120o; Vẽ được các đường thẳng song song, vuông góc, giải quyết được bài
toán thực tế liên quan đến đơn vị đo khối lượng ;
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình
hoá, năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia
hết cho mẫu số còn lại.
- Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu
số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân
số cùng mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ
hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn
năm trăm sáu mươi bảy
+ Trả lời: Đ.
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Đ
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau:
+ Trả lời:
9
21
5 và 40
Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ
phần đã tô màu cam:
+ Trả lời:
9×8 =72
21
5×8 40 cùng mẫu 40
8
10
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia
hết cho mẫu số còn lại.
+ Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu
số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
- Tình huống a:
+ Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
1+ 1
- GV chốt: phép cộng 5 2 là phép cộng 2
phân số khác mẫu số.
- Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế
nào?
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
1
+ Việt đổ vào bình 5 lít nước.
1
+ Mai đổ vào bình 2 lít nước.
1+ 1
+ Cả hai bạn đổ vào bình 5 2 lít
nước?
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2
phân số
- 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho
nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2
= 10
1 =11×2 = 2 ; 1 = 1×5 = 5
5 5×2 10 2 2×5 10
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép - Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên
cộng 2 phân số như thế nào?
mẫu số.
1+1= 2 + 5 = 7 l
5 2 10 10 10
Tình huống b:
- Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn và
- Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta
nhiều hơn bao nhiêu lít nước?
1 −1
2 5
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế
có phép trừ:
nào?
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
phân số
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép 1 = 1×5 = 5 ; 1 = 11×2 = 2 ;
2 2×5 10 5 5×2 10
cộng 2 phân số như thế nào?
- Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu mẫu số.
số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai
1 −1 = 5 − 2 = 3 l
phân số đã quy đồng mẫu số.
2 5 10 10 10
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được quy đồng 2 phân số và thực hiện được phép cộng, phép trừ hai
phân số đã quy đồng mẫu số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính.
1+ 1
a) 7 9
3+7
11 12
13 + 7
5 6
1−1
2− 1
11 − 5
5 4
7 8
b) 4 9
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ
- GV mời HS làm việc nhóm đôi:
các phân số trong bài tập 1:
thực hiện công, trừ các phân số trong
1+ 1
bai tập 1.
7 9
a)
-
-
1 1×9 9 1 1×7 7
=
= ; =
=
7
7×9
63
9
9×7
63
QĐ MS:
1 + 1 = 9 + 7 =16
Tính: 7 9 63 63 63
a)
3+7
11 12
3 3×12 36 7 7×11 77
=
=
; =
=
- QĐ MS: 11 11×12 132 12 12×11 132
- Tính
a)
-
1 + 1 =36 + 77 =113
: 7 9 132 132 132
13 + 7
5 6
13 13×6 78 7 7×5 35
=
= ; =
=
QĐ MS: 5 5×6 30 6 6×5 30
13 + 7 =78 + 35 =113
- Tính: 5 6 30 30 30
b)
-
1−1
4 9
1 1×9 9 1 1×4 4
=
= ; =
=
4
4×9
36
9
9×4
36
QĐ MS:
1−1= 9 − 4 = 5
- Tính: 4 9 36 36 36
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
b)
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
2− 1
5 4
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
-
2 2×4 8 1 1×5 5
=
= ; =
=
5
5×4
20
4
4×5
20
QĐ MS:
2− 1= 8 − 5 = 3
- Tính: 5 4 20 20 20
b)
-
11 − 5
7 8
11 11×8 88 5 5×7 35
=
= ; =
=
QĐ MS: 7 7×8 56 8 8×7 56
2− 1= 8 − 5 = 3
- Tính: 5 4 20 20 20
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Có hai vòi nước cùng chảy
vào một bể. Vòi thứ nhất chảy được
1
2
2 bể. Vòi thứ hai chảy được 5 bể.
Hỏi cả hai vòi chảy được bao nhiêu
phần của bể nước?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- HS tóm tắt bài toán:
1
+ Vòi thứ nhất chảy: 2 bể
2
+ Vòi thứ hai chảy: 5 bể
+ Cả hai vòi chảy được: ? phần bể nước.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
vở.
Giải:
Cả hai vòi chảy được số phần của bể nước là:
1+2= 5 + 4 = 9
2 5 10 10 10 (bể )
9
Đáp số 10 bể
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại hoa - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
quả (quả ổi, cam,…). Chia lớp thành nhiều
nhóm, mõi nhóm 3-4 HS. GV hô cô cần 1/5
quả ổi, cô cần 2/3 số táo,… tức thì các nhóm
nhóm cắt ổi hoặc nhặt táo sao cho đúng với số
phần GV yêu cầu. Nhóm nào làm đúng được
nhận loại trái cây đó. Nhóm sai trả lại trái cây
cho GV. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 3:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán liên quan đến cộng, trừ hai phân số.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân
số cùng mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ
hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính
+ Trả lời:
+ Câu 2: Tính
+ Trả lời:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
+ Củng cố cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số.
+ Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán liên quan đến cộng, trừ hai phân số.
- Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
Tính.
- GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Kết quả:
6
1
12 11
3
5
63
23
a) 11 + 2 = 22 + 22 = 22 .
50
113
b) 10 + 21 = 210 + 210 = 210 .
tập rồi nêu cách cộng, trừ hai phân số khác
mẫu số.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa
bài cho nhau.
11
7
55
28
20
2
10
2
27
c) 4 − 5 = 20 − 20 = 20 .
50
18
32
d) 18 − 5 = 9 − 5 = 45 − 45 = 45 .
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng - HS chữa bài vào vở.
câu.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
Chọn dấu “+”, dấu “−¿” thích hợp thay - Kết quả:
cho dấu “?”.
a) Quy đồng mẫu số:
1
1× 3 3 2 2 ×20 40
=
= ; =
= .
20 20 × 3 60 3 3 ×20 60
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài.
Ta thấy:
- GV hướng dẫn HS cách làm:
3 40 43
+ = .
60 60 60
+ Quy đồng mẫu số hai phân số để cả 3
phân số đều có chung mẫu số.
+ So sánh tử số của hai phân số để tìm được
phép toán thích hợp.
Chọn dấu “+”.
b) Quy đồng mẫu số:
7
7 ×8 56 5 5 ×11 55
=
= ; =
= .
11 11 ×8 88 8 8 ×11 88
- Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra Ta thấy:
chéo đáp án, chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS trình
bày cách làm.
56 55 1
− = .
88 88 88
Chọn dấu “−¿”.
- HS chữa bài vào vở.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
1
35 1
36
a) 7+ 5 = 5 + 5 = 5 .
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Tính
14
14 5
19
b) 5 +1= 5 + 5 = 5 .
11
- GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài
24
11
13
31
20
11
c)3− 8 = 8 − 8 = 8 .
31
tập.
d) 10 −2= 10 − 10 = 10 .
- GV phân tích mẫu cho HS:
- HS chữa bài vào vở.
3
Ví dụ: 2+ 7
+ Viết số 2 thành phân số có mẫu số là 1.
2
2 ×7
14
+ Quy đồng mẫu số phân số 1 = 1 ×7 = 7 ;
3
giữ nguyên phân số 7 .
+ Thực hiện phép cộng:
3 14 3 17
2+ = + = .
7 7 7 7
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa
bài cho nhau.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng
câu.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
4 1
Câu 1: Kết quả của phép tính: 7 + 3
19
A. 7 .
19
B. 21 .
19
C. 3 .
Câu 2: Kết quả của phép tính: 2−
1
A. 8 .
1
B. 2 .
1
C. 15 .
13
D. 21 .
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
- Đáp án:
4 1
15
8
12
7
19
Câu 1: 7 + 3 = 21 + 21 = 21 .
1
D. 16 .
Chọn B.
15
16
15
1
Câu 2:2− 8 = 8 − 8 = 8 .
Câu 3: Phân số thích hợp để điền vào chỗ
Chọn A.
3
3
trống trong phép tính 27 + …= 4 là:
3 3 3 1 27 4 23
Câu 3: 4 − 27 = 4 − 9 = 36 − 36 = 36 .
23
23
23
23
A. 27 .
B. 4 .
C. 36 .
D. 9 .
Chọn C.
Câu 4: Một ô tô đi từ A đến B hết 3 giờ. Giờ Câu 4: Ô tô đã đi được số phần quãng
2
đầu tiên ô tô đi được 5 quãng đường, giờ thứ đường là: 2 + 1 = 11 (quãng đường)
5 3 15
1
hai đi được 3 quãng đường. Hỏi ô tô còn Ô tô còn phải đi số phần quãng đường là:
11
4
phải đi bao nhiêu phần quãng đường nữa để 1− 15 = 15 (quãng đường)
đến được B?
Chọn C.
11
A. 15 quãng đường.
4
C. 15 quãng đường.
14
B. 15 quãng đường.
1
D. 5 quãng đường.
Câu 5: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:
Câu 5:
12 1 72 5 77
+ = + =
5 6 30 30 30
A. >
B. =
C. <
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
3−
9 30 9 21 63
= − = =
10 10 10 10 30
77 63 12 1
9
>
+ >3−
30 30 5 6
10
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải Chọn A.
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Hoàn thành BT4
Để chia đều 5 chiếc bánh cho 6 người, hai bạn - Kết quả:
Nam và Rô-bốt đã đề xuất cách làm như hình a) Nam chia mỗi chiếc bánh thành 6
dưới đây (phần bánh của mỗi người thể hiện phần bằng nhau và mỗi người được 1
bằng các phần tô màu đỏ).
phần.
a) Em hãy mô tả cách chia bánh của mỗi bạn.
Rô-bốt chia đôi 3 cái bánh đầu tiên,
b) Em hãy giải thích vì sao với cách chia bánh mỗi người được 1 nửa cái bánh. Sau
5
của Rô-bốt thì mỗi bạn được 6 cái bánh?
đó chia 2 cái bánh còn lại, mỗi bánh
chia thành 3 phần bằng nhau và mỗi
1
người được thêm 3 cái bánh nữa.
b) Rô-bốt chia bánh thành 2 lần:
1
Lần 1 chia cho mỗi người 2 cái bánh.
1
Lần 2 chia cho mỗi người thêm 3 cái
bánh.
1 1
5
Vậy mỗi người được tổng cộng 2 + 3 = 6
cái bánh.
- HS chữa bài vào vở.
- HS chú ý lắng nghe
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu của
bài rồi làm bài.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời trước
lớp.
- GV nhận xét, chữa bài .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Bài 7: HỖN SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được khái niệm ban đầu về hỗn số
- Nhận biết được phần nguyên, phần phân số.
- Đọc, viết được hỗn số.
- Nhận biết được hỗn số liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật.
- Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp
và năng lực giải quyết vấn đề toán học trong thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khải niệm về hỗn số
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng viết được hỗn số dưới dạng
tổng phần nguyên và phân số, viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Chọn đồ dùng học tập” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
- Nhận biết được khái niệm ban đầu về hỗn số
- Nhận biết được phần nguyên, phần phân số.
- Đọc, viết được hỗn số.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và xung phong
quan sát và HS xung phong nhập vai đọc lời nhập vai
thoại của nhân vật để tìm ra cách chia bánh.
GV hỏi: Mỗi người được bao nhiêu phần của -HS nêu được: + Mỗi bạn có 1 cái
cái bánh và nhận xét sự khác nhau so với cách bánh và 1 cái bánh
4
chia ban đầu
- Nêu được sự khác nhau so với cách
chia ban đầu.
-GV nghe Gv hướng dẫn để hiểu và
nêu được hỗn số.
- Gv hướng dẫn:
1
+ Mỗi bạn có 1 cái bánh và 4 cái bánh có thể
1
viết gọn là 1 4
1
+ 1 4 là hỗn số, đọc là một và một phần tư
1
+ 1 4 có phần nguyên là 1 và phần phân số là
1
4
-HS nêu lại
- GV chốt:
+ Mỗi hỗn số gồm hai phần: Phần nguyên là
số tự nhiên và phần phân số bé hơn 1
+ Để đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên, chữ
“và” rồi đến phần phân số.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Viết và đọc được hỗn số, nhận biết được phần nguyên và phân số.
+ Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết và đọc được hỗn số thích
hợp theo mỗi hình.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- HS làm việc nhóm đôi:
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
7
a) 3 10 : Ba và bảy phần mười
5
b) 1 8 : Một và năm phần tám
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
-
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Hãy chỉ ra phần nguyên và phần
phân số trong mỗi hỗn số.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
3
1
4
5
5
6
12
7
10
100
59
100
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS đọc nối tiếp:
1
4
- GV cho HS lần lượt đọc nối tiếp, lớp 5 5
6
3
nghe nhận xét, sửa sai
7
12
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở
10
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và 7
10
tuyên dương.
1
Phần nguyên là 3, phần phân số là 4
5
Phần nguyên là 5, phần phân số là 6
Phần nguyên là 12, phần phân số là
59
Phần nguyên là 100, phần phân số
100
59
là 100
100
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 3: Viết theo mẫu
- HS quan sát mẫu và nêu cách hiều
- Làm vào vở
- 4 HS lên chữa bài
- Cả lớp cùng nhận xét
5
+5 1
1
4 =4+
=
1
7
7 2
2
GV
13
13 3
3
cho HS giải thích hiểu theo mẫu và sau 2 100 =2+ 100 5 10 =5+ 10
1
đó làm vào vở
1
5
7
4
1
2
2
13
100
5
3
10
- HS nghe sửa sai
- HS lên bảng làm.
- GV chấm, chữa bài
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức làm việc theo nhóm: Một bạn - HS tham gia theo nhóm
viết hỗn số. Một bạn nêu phần nguyên và - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
phần phân số của hỗn số đó.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Bài 7: HỖN SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được khái niệm ban đầu về hỗn số
- Nhận biết được phần nguyên, phần phân số.
- Đọc, viết được hỗn số.
- Nhận biết được hỗn số liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật.
- Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số.
- Viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và
năng lực giải quyết vấn đề toán học trong thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khải niệm về hỗn số
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng viết được hỗn số dưới dạng
tổng phần nguyên và phân số, viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “nhanh như chớp” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Viết và đọc được hỗn số, nhận biết được phần nguyên và phân số.
+ Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Nêu mỗi hỗn số thích hợp với mỗi - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
vạch của tia số.
- HS làm việc cá nhân
- 3 HS báo cáo kết quả.
- Các Hs khác nhận xét, bổ sung
3
6 10 : sáu và ba phần mười
- GV mời HS làm việc cá nhân
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
7
b) 6 10 : sáu và bảy phần mười
-
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Chuyển hỗn số thành phân số thập
phân (theo mẫu).
- 1 HS đọc, quan sát mẫu và nêu cách
hiều
- Làm vào vở
- GV mời HS đọc mẫu, giải thích hiểu theo - 4 HS lên chữa bài
1
1 51
mẫu và sau đó làm vào vở
5 =5+ =
10
10 10
9
9
109
1
9
5
9
1 100 =1+ 100 = 100
5
3
4
1
10
100
10
100
5
5 35
3 =3+ =
10
10 10
- HS lên bảng làm.
9
9
409
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên 4 100 =4+ 100 = 100
dương.
- Cả lớp cùng nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 3: Viết theo mẫu
- HS quan sát mẫu và nêu cách hiều
- Làm vào vở
- 4 HS lên chữa bài
- Cả lớp cùng nhận xét
GV cho HS giải thích hiểu theo mẫu và sau
đó làm vào vở
57
10
703
100
63
10
3005
1000
57 50+ 7 50 7
7
7
=
= + =5+ =5
10
10
10 10
10
10
703 700+3 700 3
3
=
=
+
=7+
100
100
100 100
100
63 60+3 60 3
3
3
=
= + =6+ =6
10
10
10 10
10
10
3005 3000+5 3000
5
5
=
=
+
=3
1000
1000
1000 1000
1000
- HS lên bảng làm.
- GV chấm, chữa bài
-Nghe sửa sai
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Chọn đáp án sai”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa ra bài toán 4 SGK cho - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
HS đọc và giơ bảng con. Thời gian chơi tư 2-3
phút.
Chọn đáp án sai: Cô Dung có 23 phong kẹo,
mỗi phong có 10 viên kẹo. Cô chia đều số kẹo
đó cho 10 bạn. Vậy mỗi bạn nhận được:
- HS tham gia chơi chọn đáp án C
23
- HS giải thích.
A. 23 viên kẹo
B 10 phong kẹo
-HS rút kinh nghiệm.
3
C. 2 10 viên kẹo
3
D. 2 10 phong kẹo
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
------------------------------------------------------Bài 1: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng như tấn, tạ, yên, ki- lô – gam; sử
dụng được ê ke phân biệt các góc nhọn, góc tù, góc vuông, thực hiện được đo các góc
60o, 90o, 120o; Vẽ được các đường thẳng song song, vuông góc, giải quyết được bài
toán thực tế liên quan đến đơn vị đo khối lượng ;
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình
hoá, năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực
 








Các ý kiến mới nhất