Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 32-TOÁN KNTT 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:12' 26-06-2026
Dung lượng: 351.0 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 32:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI 69: ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ, SỐ TP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép tính cộng, trừ số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận
dụng để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- HS nắm được ý nghĩa của số 0 trong phép cộng, phép trừ.
- HS nắm được một số tính chất của phép cộng số thập phân và vận dụng để tính
thuận tiện.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép tính cộng, trừ số tự
nhiên, số thập phân, phân số, ý nghĩa của số 0 trong phép cộng, phép trừ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán về phép tính
cộng, trừ số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để giải quyết một số vấn đề
thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi

+ 7318
3191
+ Câu 1: 10509
−83500
28150
+ Câu 2: 55350

+ Câu 1: Tính 7 318 + 3191

+ Câu 2: Tính 83 500 – 28 150

+ 681
14609
+ Câu 3: 15290

+ Câu 3: Tính 681 + 14 609
6

9

+ Câu 4: Tính 7 + 3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

6

+ Câu 4: 7

+ 93 =

18+63
21

=

81
21

- HS lắng nghe.

2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
- HS thực hiện được phép tính cộng, trừ số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận
dụng để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- HS nắm được ý nghĩa của số 0 trong phép cộng, phép trừ.
- HS nắm được một số tính chất của phép cộng số thập phân và vận dụng để tính
thuận tiện.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính
a) 536 817 + 82 579
b) 64,38 + 93,46
4

c)  7

+

3
5

981 759 – 645 267
86,09 – 54,3
10
9

-

5
6

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu 4 HS lên bảng dưới lớp thực - 4 HS lên bảng dưới lớp thực hiện vào vở.
hiện vào vở.
a) 536 817 + 82 579 = 619 369
981 759 – 645 = 981 114
b) 64,38 + 93,46 = 157,84

- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.

86,09 – 54,3 = 31,79
4

c)  7
10
9

+ 35 =
5

5

41
35

- 6 = 18

- HS trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 2. Tìm số hoặc chữ thích hợp với
dấu " ?".

- GV giới thiệu yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- HS quan sát bài 2.
- HS làm việc theo nhóm đôi, tìm chữ số
thích hợp trong bài tập.
- Đại diện các nhóm trả lời:
a) a + 0 = a = 0 + a
a – 0 = a
a – a = 0
b) a + b = b + a
(a + b) + c = a + (b + c)
(a + b) + c = a + (b + c)

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện.

a) 275 + (725 + 486)

b) (3,29 + 4,63) + 5,37

c) 63,4 + 597 + 36,6

d) 

4
7 5 5
+ + +
9 12 12 9

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV yêu cầu HS làm vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng nghe.
- 4 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
a) 275 + (725 + 486)
= (275 + 725) + 486
= 1 000 + 486
= 1 486
b) (3,29 + 4,63) + 5,37
= 3,29 + (4,63 + 5,37)
= 3,29 + 10
= 13,29
c) 63,4 + 597 + 36,6
= (63,4 + 36,6) + 597
= 100 + 597
= 697
4

7

5

5

d) 9 + 12 + 12 + 9
4

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.

5

7

5

= ( 9 + 9 ) + ( 12 + 12 ¿
=1+1
=2
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4.  Rô-bốt nối hai cây gậy ngắn, mỗi
cây gậy dài 0,8 m thành cây gậy dài AB.
Cho biết chỗ nối là đoạn MN dài 0,15 m

(như hình vẽ). Hỏi cây gậy AB dài bao
nhiêu mét?

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. Cả
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích cách lớp lắng nghe.
- HS làm cá nhân, giải thích cách làm:
làm.
Bài giải
Tổng độ dài 2 cây gậy ngắn là:
0,8 × 2 = 1,6 (m)
Cây gậy AB dài số mét là:
1,6 – 0,15 = 1,45 (m)
- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.

Đáp số: 1,45 m.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
--------------------------------------------------TUẦN 32:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
Bài 69: ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ, SỐ THẬP PHÂN
(4T)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân.
- Tính nhẩm được các phép tính nhân, chia với 10; 100; 1 000 và 0,1; 0,01; 0,001.
- Nhận biết và vận dụng được tính chất của các phép tính với số tự nhiên, phân số,
số thập phân trong tính toán.
- Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính và bài toán tìm số trung
bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và ôn tập kiến thức đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:

- GV đưa ra câu hỏi đố HS:

- HS tham gia lắng nghe
- HS trả lời:
+ Phép tính trừ

+Để thử lại kết quả phép cộng ta làm phép tính gì?
+Khi tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ta làm như
thế nào?
+Làm trong ngoặc trước
+Muốn tìm 2 số khi biết tổng và hiệu ta làm thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
+Tìm số lớn= (tổng +hiệu ):2
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành:
- Mục tiêu:
+Biết thử lại và thực hiện được việc thử lại phép cộng, phép trừ;
+Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc;
+Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính và bài toán tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép cộng,
phép trừ sau đó thử lại.
-GV cho HS nêu yêu cầu của bàì tìm hiểu bài mẫu -HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi..
rồi làm bài.

- HS quan sát tranh và cùng
nhau nhớ lại kiến thức bài:
-Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để
kiểm tra, chữa bài cho nhau.
-Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu kết quả và cách
thử lại từng phép tính.
Bài 2: Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức
có và không có dấu ngoặc.

HS làm bài vào phiếu

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán.
-GV có thể yêu cẩu HS nêu cách làm từng trường -HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi.
hợp.
-HS làm bài theo nhóm.
a. 175 - (59,3 + 35,7) - GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm đôi.
24,5 =
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét.
Bài 3: Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan
đến bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó.
- GV cho HS nêu yêu cẩu của bài toán.

175 - 95 - 24,5

=

80 - 24,5 = 55,5.


-HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi..
-HS làm việc theo nhóm
- GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm 4.
+ Từ để bài ta có thể tìm được giá của món đồ nào
ngay?

a) Giá tiến của một ti vi là

+ Muốn tìm giá của một ti vi, của bộ loa thùng ta
cần biết gì? Đã có chưa?...

8 900 000 đồng.

- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét.

vi là 3 500 000 đồng.

b) Giá tiền của một tủ kệ ti
c) Giá tiền của một bộ loa

thùng là 4 700 000 đồng.

-HS đọc đề bài, cả lớp theo
Bài 4: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
dõi..
toán thực tê' liên quan đến các phép tính với phân số.
-HS làm bài cá nhân vào vở.

-GV yêu cẩu HS đọc để bài, tìm hiểu đề bài (cho biết
gì, hỏi gì, tìm gì trước, phải làm phép tính gì?) rồi
làm bài.
-GV chấm,chữa bài.
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa ra 1 phép tính gọi HS nêu kết quả, - Các nhóm lắng nghe
nếu nói đúng HS đó sẽ dược phép đưa ra một phép tính luật chơi.
khác và có quyền mời 1 bạn bất kỳ, nếu bạn đó trả lời đúng
bạn ý được quyền đưa ra phép tính mới. Trường hợp khong - Các nhóm tham gia
nói được kết quả đúng thì bạn ý sẽ mất quyền mời bạn chơi.
khác.
VD:
GV: 12,4-10,3=
HS1: 2,1 Đ
23,5+23,5=
HS2: 47 Đ
12,1x2=
cứ thế tiếp
tục..
-GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
nghiệm.
TIẾT 3
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:

Hoạt động của học sinh

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Mèo con lười học” và cho HS cả - HS tham gia lắng nghe và
lớp vận động theo.
vận động theo.
https://youtu.be/1usG6PhG-Aw?
- HS trả lời:
si=GMtV32wAIZIVTWlm
GV đưa ra câu hỏi: Em có giống chú mèo trong bài - HS lắng nghe.
hát không?
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:
- Mục tiêu:
+Thực hiện được phép nhân, phép chia với số tự nhiên, phân số, số thập phân.
+Nhận biết và vận dụng được tính chất của các phép tính dùng trong tính toán.
+Ttính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; giải được bài toán thực tế liên
quan đến các phép tính.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép nhân,
phép chia với số tự nhiên, phân số, số thập phân.
-GV cho HS nêu yêu cẩu của bài rồi làm bài.
-Khi HS làm bài xong, GV yêu cẩu HS đổi vở để
kiểm tra, chữa bài cho nhau.
-Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu kết quả làm bài
trong từng trường hợp.

-HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi..
HS làm bài vào vở

Bài 2: Củng cố các tính chất của phép nhân, phép
chia.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài theo

nhóm đôi.

-HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi.
-HS làm bài theo nhóm.

a:a=1
0:a=0
a:1=a
ax0=0

axb=bxa
ax1=1=1xa
(a x b)x c = a x(bxc)
a x (b+c) =axb+axc

- GV có thể hỏi HS trong từng trường hợp để nhận

ra số hoặc chữ phải tìm dựa vào tính chất tương ứng
của phép nhân, phép chia.
-Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu kết quả trong
từng trường hợp rồi đọc và nêu tên của từng tính
chất.
Bài 3: Củng cố cách tính giá trị của biểu thức bằng
cách thuận tiện.
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài rổi làm bài.

-HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi..
-HS làm việc theo nhóm

-GV có thể yêu cầu HS nêu cách làm bài: Dựa vào
tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và tính
chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

(125 X 0,67) X 8 =

-Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu và trình bày cách
làm bài. Chẳng hạn:

(125 X 8) X 0,67=

- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét.

....

1 000 X 0.67 = 670.

Bài 4: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
toán thực tế liên quan đến bài toán tìm số trung bình -HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi..
cộng.
-HS làm bài cá nhân vào vở.
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho biết
Bài giải
gì, hỏi gì, tìm gì trước, phải làm phép tính gì?) rồi
Tổng số tiền mua 2 loại vở là:
làm bài.
7 600 X 3 + 6 000 X 5 =
52 800 (đồng)

Tổng số vở hai loại là:
2 + 5 = 8 (quyển)

Giá trung bình 1 quyển vở là:
52 800 : 8 = 6 600 (đồng)
Đáp số: 6 600 đồng.

-GV chấm,chữa bài.
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa ra 1 phép tính gọi HS nêu kết quả, - Các nhóm lắng nghe
nếu nói đúng HS đó sẽ dược phép đưa ra một phép tính luật chơi.
khác và có quyền mời 1 bạn bất kỳ, nếu bạn đó trả lời đúng
bạn ý được quyền đưa ra phép tính mới. Trường hợp khong - Các nhóm tham gia
nói được kết quả đúng thì bạn ý sẽ mất quyền mời bạn chơi.
khác.
VD:
GV: 12,4-10,3=
HS1: 2,1 Đ
23,5+23,5=
HS2: 47 Đ
12,1x2=
cứ thế tiếp
tục..
-GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh

- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.

nghiệm.

TIẾT 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra câu hỏi đố HS:
- HS tham gia lắng nghe
- HS trả lời:
+Để thử lại kết quả phép cộng ta làm phép tính gì?
+ Phép tính trừ
+Khi tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ta làm như
thế nào?
+Làm trong ngoặc trước
+Muốn tìm 2 số khi biết tổng và hiệu ta làm thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
+Tìm số lớn= (tổng +hiệu ):2
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành:
- Mục tiêu:
+Biết thử lại và thực hiện được việc thử lại phép chia; tính nhẩm được các phép nhân,
phép chia với 10; 100; 1 000 và 0,1; 0,01; 0,001…
+ Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
- Cách tiến hành:

Bài 1: Bài 1: Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép
chia và cách thử lại.
-HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi..

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm hiểu bài mẫu
rồi làm bài.
-Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để
kiểm tra, chữa bài cho nhau.

- HS quan sát cách làm và
cùng nhau nhớ lại kiến thức
bài:

-Khi chữa bài, GV yêu cẩu HS nêu kết quả và cách
HS làm bài vào phiếu
thử lại từng phép tính
Bài 2: Củng cố cách tính nhẩm phép nhân, phép chia
với 10; 100; 1 000 và 0,1; 0,01; 0,001.
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
-Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để
kiểm tra, chữa bài cho nhau.
-Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu kết quả và nêu
nhận xét cho từng cặp phép tính nhân, chia.
- GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm đôi.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét.

-HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi.
-HS làm bài theo nhóm.
Từ kết quả tính ta có:
27,6 X 10 = 27,6 : 0,1.
Vậy: Một số nhân với 10 bằng
số đó chia cho 0,1.

Bài 3: Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức
có và không có dấu ngoặc.
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
-GV có thể yêu cầu HS nêu cách làm từng trường
hợp.
-Khi chữa bài, GV yêu cẩu HS nêu và trình bày bài
làm trong từng trường hợp.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.

-HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi…
-HS làm việc theo nhóm
a) 61,4 X (15 : 0,25) - 2 024 =
61,4 X 60 - 2 024 =

- GV và lớp nhận xét.
3 684 - 2 024 = 1 660.
Bài 4: Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan ….
đến phép chia.
- GV yêu cẩu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho

biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) rồi làm bài.

-HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi..
-HS làm bài cá nhân vào vở.
Bài giải
May một bộ quần áo hết số
mét vải là:
2,06 + 1,54 = 3,6 (m)
Ta có phép chia 200 : 3,6 = 55
(dư 2)

-GV chấm,chữa bài.
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
Bài 5: Củng cố thứ tự thực hiện các phép tính trong
biểu thức và mối quan hệ giữa phép chia cho 0,5 và
phép nhân với 2.
-GV yêu cẩu HS đọc đề bài rồi làm bài.

Vậy với 200 m vải may được
nhiều nhất 55 bộ quần áo và
thừa 2 m.
Đáp số: 55 bộ quần áo
và thừa 2 m vải
-HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi..
-HS làm bài cá nhân
Chọn B. vì 4 : 0,5 = 4 x 2

-GV có thể hỏi HS: Khi chia một số cho 0,5 tức là
bằng số đó nhân với số nào?
-GV chấm,chữa bài.
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa ra 1 phép tính gọi HS nêu kết quả, - Các nhóm lắng nghe
nếu nói đúng HS đó sẽ dược phép đưa ra một phép tính luật chơi.
khác và có quyền mời 1 bạn bất kỳ, nếu bạn đó trả lời đúng
bạn ý được quyền đưa ra phép tính mới. Trường hợp khong - Các nhóm tham gia
nói được kết quả đúng thì bạn ý sẽ mất quyền mời bạn chơi.
khác.
VD:
GV: 12,4-10,3=
HS1: 2,1 Đ
23,5+23,5=
HS2: 47 Đ
12,1x2=
cứ thế tiếp
tục..
-GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
****************************************
Bài 70: ÔN TẬP TỈ SỐ, TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.

- Giải quyết được các bài toán liên quan đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu)
và tỉ số của hai số đó.
- Tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực giải quyết được các bài toán liên quan
đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số;
tìm giá trị phần trăm của một số cho trước
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động
của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh nghe và hát theo bài hát “Niềm vui của - HS tham gia
em” để khởi động bài học.
lắng nghe
https://youtu.be/0WvJUAjmw28?si=AV5w9pY5QBST5mKV&t=81
- HS trả lời:
+ Bài hát vừa nghe nhắc đến điều gì?
(Niềm vui khi
- GV nhận xét, tuyên dương.
được
đến
- GV dẫn dắt vào bài mới
trường)
- HS lắng
nghe.

2. Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu:
+Nhận biết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
+Giải được các bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của
hai số đó.
+Tìm được độ dài thật của một đoạn thẳng khi biết độ dài của nó trên bản đồ có tỉ lệ
cho trước.
- Cách tiến hành:

Bài 1: Củng cố nhận biết tỉ số của hai
số.
-GV cho HS tìm hiểu đề bài, xác định
yêu cẩu của đề bài rồi làm bài.
-Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS
đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.

- HS đọc đề bài.
- HS làm bài cá nhân.
Kết quả: Chọn C vì số bạn chọn lên rừng là
13, số bạn chọn xuống biển là 19.

-GV và lớp nhận xét.
Bài 2: Củng cố cách giải và trình bày
bài giải bài toán tìm hai số khi biết tổng HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
-HS làm bài nhóm đôi.
và tỉ số của hai số đó
-Bài toán cho biết 5A và 5B quyên góp được
-GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài
126 quyển sách,...
rổi làm bài.
Bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
-GV hỏi bài toán cho biết những gì? Bài
hai số đó.
toán hỏi gì?
Trước hết vẻ sơ đồ, sau dó dựa và sơ đồ để
giải:
Đây là dạng toán nào đã học?
Tổng số phẩn bằng nhau là:
-GV chữa bài.

5 + 4 = 9 (phần)
Số sách 5A quyên góp được là:
126 : 9 X 5 = 70 (quyển)
Số sách 5B quyên góp được là:
126 - 70 = 56 (quyển)
Đáp số: L 5A: 70 quyển sách;
L 5B: 56 quyển sách.

- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
Bài 3: Củng cố cách tìm độ dài thật của
một đoạn thẳng khi biết độ dài của nó
trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 3 000.

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
Muốn tìm độ dài thật của một đoạn thẳng
trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000, ta lấy độ dài của
nó trên bản đồ nhân với 3 000.
- HS thảo luận và làm bài theo nhóm.

-GV cho HS tìm hiểu đề bài rồi làm bài.

Ta có:

-GV hỏi để HS nêu cách làm bài:

3 cm X 3 000 = 9 000 cm;
9 000 cm = 90 m.
2cm X 3 000 = 6 000 cm;
6 000 cm = 60 m.
Vậy: a) Chiều dài thật của thửa đất xây
dựng trường tiểu học là 90 m.
b) Chiều rộng thật của thửa đất xây
dựng trường tiểu học là 60 m.

- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
Bài 4: Củng cố cách giải và trình bày
bài giải bài toán tìm hai số biết hiệu và
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
tỉ số của hai số đó.
Bài toán cho biết Việt gấp dược ít hơn Mai
-GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài 11 ngôi sao,….
rồi làm bài.
Đây là bài toán tìm hai số biết hiệu và tỉ số
-GV hỏi bài toán cho biết những gì? Bài của hai số đó.
toán hỏi gì? để HS nhận ra đây là bài
toán tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai Hiệu số phẩn bằng nhau là: 5-4 =1 (phẩn)
số đó.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV chấm và nhận xét tuyên dương.

Số ngôi sao Mai gấp được là:11 X 5 = 55
(ngôi sao)
Số ngồi sao Việt gấp được là:
55 - 11 = 44 (ngôi sao)
Đáp số: Mai: 55 ngôi sao;
Việt: 44 ngôi sao

4. Vận dụng trải nghiệm.

- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
-HS lắng nghe
-HS chơi
GV đưa ra các
 
Gửi ý kiến