Tuan 16-TOÁN KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:49' 26-06-2026
Dung lượng: 700.5 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:49' 26-06-2026
Dung lượng: 700.5 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 16:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP HỌC KÌ I
Bài 30: ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu.
- HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng số thập phân để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- HS lắng nghe.
+ GV chuẩn bị các thẻ từ chứa các số, chứa
các dấu < , > , =.
+ GV viết các bài tập lên bảng, cử 2 đội lên
tham gia.
+ GV hướng dẫn cách chơi - HS tiến hành - HS tham gia trò chơi.
chơi.
- GV nhận xét HS chơi, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
+ HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu.
+ HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số ?
- GV gọi HS đọc đề.
- HS đọc đề.
a) 173cm = ? m
82dm = ? m
800kg = ? tấn.
b) 3dm2 = ? m2
1m2 5dm2 = ? m2
3dm2 75cm2 = ? dm2.
- GV gọi HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài, - HS nhắc lại.
đo khối lượng, đo diện tích.
+ Các đơn vị đo độ dài: m dm cm.
+ Các đơn vị đo khối lượng: tấn tạ yến
kg.
+ Các đơn vị đo diện tích: km2 m2 dm2
cm2 mm2 .
- GV hướng dẫn cách đổi, yêu cầu hS thảo - HS thảo luận nhóm 4.
luận nhóm 4 hoàn thành bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) 173cm = 1,73m
82dm = 8,2m
800kg = 0,8tấn.
b) 3dm2 = 0,03m2 1m2 5dm2 = 1,05m2
3dm2 75cm2 = 3,75dm2.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
- HS lắng nghe.
Bài 2. Số ?
- GV gọi HS đọc đề, cả lớp quan sát trong - HS đọc đề.
SGK.
a) Túi cà
chua cân nặng ? kg.
b) Túi hành tây cân nặng ? kg.
- GV hướng dẫn HS quan sát kim chỉ vạch
trên cân để tìm đúng số cân của túi cà chua
và túi hành tây, nhắc HS đối với những vạch
không có số chúng ta cứ đếm thêm lên so
với mức gần đó.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
thực hiện bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
cầu của GV.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) Túi cà chua cân nặng 1,4kg.
b) Túi hành tây cân nặng 600g, bằng
0,6kg.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
Bài 3. Hãy làm tròn các số thập phân
dưới đây đến hàng phần trăm.
- GV gọi HS đọc đề.
- HS đọc đề.
- GV hướng dẫn HS xác định đề.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập - 2 HS nhắc lại.
phân.
+ Khi làm tròn số thập phân đến hàng
phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần
nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn
lớn hơn 5 thì ta làm tròn lên, còn chữ số
hàng phần nghìn bé hơn 5 thì ta làm tròn
xuống.
- GV gọi HS nhận xét bạn nêu.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt và hướng dẫn mẫu một - HS lắng nghe.
bài.
+ 9,548 = 9,55.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV đi quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên bảng làm bài - GV chấm 1 - 1 số HS lên bảng làm bài.
số bài.
+ 17, 153 = 17,15
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
+ 100,917 = 100,92
+ 0,105 = 0,11
- HS nhận xét bài làm.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Tính đến năm 2022, Liên đoàn
Điền kinh Quốc tế ghi nhận một số kỉ lục
điền kinh như bảng sau:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- HS nhắc lại.
- GV gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập + Khi làm tròn số thập phân đến số tự
phân đến số tự nhiên gần nhất.
nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng
phần mười với 5. Nếu chữ số hàng phần
mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn
lại thì làm tròn lên.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo
nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm HS trả lời.
- HS khác nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
----------------------------------------------------TUẦN 16:
Bài 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Luyện tập (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS thực hiện được phép cộng số thập phân.
– HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính
bằng cách thuận tiện.
– HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực giao tiếp toán học...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng các số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi "Nối - HS tham gia trò chơi
nhanh, nối đúng"
+ Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có
hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả
đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó
thắng.
37,5 + 56,2
1,822
19,48+26,15
45,63
45,7+129,46
93,7
0,762 +1,06
175,16
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ HS thực hiện được phép cộng số thập phân.
+ HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng
cách thuận tiện.
+ HS vận dụng được phép cộng số thập phần để giải quyết vấn đề thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1/123. Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
của bài.
- GV HS làm việc cá nhân vào bảng con - Cả lớp làm bảng con
thực hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép
tính)
7,8
9,03
15,7
9,12
+
+
+
+
11,6
3,38
9,21
1,57
19,4
12,41
18,33
17,27
- HS cầm bảng lên trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng
của mình .
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/123. Tính bằng cách thuận tiện
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
tính bằng cách thuận tiện ?
a) 9,2+17,56 +0,8
b) 92,15 +7,99 +0,01
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ bài.
? Nêu tính chất sử dụng để tính thuận tiện
trong mỗi câu
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện tính
bằng cách thuận tiện
- Đại diện các nhóm chia sẻ bài.
a) 9,2+17,56 +0,8 = (9,2+0,8) + 17,56 =
10 + 17,56 = 27,56
(Sử dụng tính chất giao hoán của phép
cộng)
b) 92,15 +7,99 +0,01 = 92,15+ (7,99
+0,01)
= 92,15 +8 = 100,15
Hoạt động của giáo viên
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/123. Giải ô chữ dưới đây
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 thực hiện
tính giá trị các biểu thức và điền chữ thích
hợp vào ô chữ đã cho.
– GV lưu ý HS vận dụng các tinh chất của
phép cộng để tính thuận tiện.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải
thích cách làm.
Hoạt động của học sinh
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá
trị các biểu thức và điền chữ thích hợp
vào ô chữ đã cho.
- Đại diện các nhóm trả lời, giải thích
cách làm:
Đ: 3,6 +3,8 = 7,4
Ạ: 2,18 +8 +0,82 = (2,18 + 0,82) +8
= 3+8 = 11
I: 16,275 + 2,725 = 19
V: 2,25 +3,9 +1,1 = 2,25 + (3,9 + 1,1)
= 2,25+5 = 7,25
Ệ: 17+ 3,7 = 20,7
T: 11,65 +8 = 19,65
– Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (ĐẠI
VIỆT).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
? Em biết gì về tên Đại Việt, hãy chia sẻ hiểu - HS chia sẻ những hiểu biết về từ vừa
biết của mình cho nhau nghe.
tìm được cho nhau nghe.
+ Đại Việt là quốc hiệu nước ta từ thời
vua Lý Thánh Tông đến thời vua Gia
Long (từ năm 1054 đến 1804) trải qua
nhiều triều đại phong kiến phát triển rực
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV nhận xét, tuyên dương.
rỡ như Lý, Trần, Hậu Lê,...
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4/123. Rô-bốt cao 0,9 m. Mi cao hơn
Rô-bốt 0,35 m. Mi thấp hơn Mai 0,31 m.
Hỏi:
a) Mi cao bao nhiêu mét?
b) Mai cao hơn Rô-bốt bao nhiêu mét?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV giải thích cách làm.
- HS lắng nghe cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
theo yêu cầu vào vở
yêu cầu vào vở
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) Mi cao số mét là:
0,9 + 0,35 = 1,25 (m).
- GV khuyến khích HS nêu những cách làm b) Cách 1: Mai cao số mét là:
bài khác nhau ở câu b.
1,25 + 0,31 = 1,56 (m).
Mai cao hơn Rô-bốt số mét là:
1,56 – 0,9 = 0,66 (m).
Cách 2: Mai cao hơn Rô-bốt số mét là:
0,35 + 0,31 = 0,66 (m).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Đáp số: a) 1,25 m; b) 0,66 m.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 16:
Bài 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Luyện tập (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS thực hiện được phép trừ số thập phân.
– HS thực hiện được phép trừ các số đo đại lượng là số thập phân.
– HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực giao tiếp toán học...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ các số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Powerpoint, phiếu bài tập, các thẻ số (bài tập 5)
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS bằng trò chơi “Rung - HS tham gia trò chơi
chuông vàng”.
- GV phổ biến luật chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
Câu 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
3,6 + 5,8 …… 8,9
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. <
B. >
C. =
-B
? Tại sao ở câu này em điền dấu >?
- HS nêu
Câu 2: Chọn đáp án đúng:
7,56 > 4,2 + 3,4
A. Đúng
B. Sai
-B
Câu 3: Chọn phương án đúng:
A. 5,7 + 8,8 > 14,5
B. 5,7 + 8,8 < 14,5
C. 5,7 + 8,8 = 14,5
-C
Câu 4: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ
chấm:
0,5 …. 0,08 + 0,4
A. >
B. =
C. <
-A
? Khi so sánh một biểu thức với một số thập - Em tính giá trị biểu thức bên vế trái
phân em làm như thế nào?
hoặc vế phải, sau đó lấy kết quả so sánh
với số thập phân rồi thực hiện điền dấu
thích hợp
? Em đã vận dụng kiến thức gì để làm các bài - … cộng hai số thập phân, so sánh các
số thập phân
tập trên?
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại phép
trừ số thập phân.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép trừ số thập phân.
+ HS thực hiện được phép trừ các số đo đại lượng là số thập phân.
+ HS vận dụng được phép trừ số thập phân để giải quyết vấn đề thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1/124. Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
của bài.
- GV HS làm việc cá nhân vào bảng con thực - Cả lớp làm bảng con
hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép tính)
_ 27
1,2
25,8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
−
76,8
1,9
74 ,9
9,63
5,275
4 ,355
−
−
19,3
11
8,3
- GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng
của mình .
- HS cầm bảng lên trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2. Số?
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
làm.
cách làm.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện điền
điền số thích hợp vào dấu ?
số thích hợp vào dấu ?
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/124. Hưởng ứng phong trào kế
hoạch nhỏ, các bạn ủng hộ lượng giấy vụn
như sau:
a) Bạn nào ủng hộ nhiều giấy vụn nhất?
b) Nam ủng hộ nhiều hơn Mai bao nhiêu
ki-lô-gam giấy vụn?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
Hoạt động của giáo viên
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi thực hiện
yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS đổi chéo vở chia sẻ trong nhóm
Hoạt động của học sinh
- HS làm việc nhóm đôi thực hiện yêu
cầu bài
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS đổi vở chữa bài, thống nhất kết
quả.
- HS trình bày bài làm trước lớp và giải
- GV mời đại diện các nhóm làm bài, giải thích cách làm.
thích cách làm.
- HS được bạn và GV nhận xét.
- Cả lớp và GV thống nhất câu trả lời
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a) So sánh các số: 2,5; 3,25, 2,4 có:
- Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả
Phần nguyên: 2 < 3
Vậy số lớn nhất là: 3,25
Vậy bạn Nam ủng hộ nhiều giấy vụn
nhất.
b) Nam ủng hộ nhiều hơn Mai số ki-lôgam giấy vụn là:
3,25 – 2,5 = 0,75 (kg)
Đáp số: 0,75 kg giấy vụn
+ So sánh số thập phân, phép trừ số
? Em vận dụng kiến thức gì để giải bài tập.
thập phân
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4/124. Số?
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
làm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS thảo luận nhóm đôi để tìm số cân
nặng của cáo và thỏ.
điền số thích hợp vào dấu ?
– HS báo cáo kết quả trước lớp, trình
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
bày các bước tìm cân nặng của từng
con vật.
Đổi: 500 g = 0,5 kg; 200 g = 0,2 kg
Cân nặng của Cáo là:
5 – 0,2 = 4,8 (kg)
Cân nặng của Thỏ là:
4,8 – (2 + 0,5) = 2,3 (kg)
– GV cùng Cả lớp thống nhất kết quả (Cáo: Vậy ta điền:
4,8 kg; Thỏ: 2,3 kg).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
– HS được bạn và GV nhận xét.
Bài 5/124. Số?
Sử dụng các tấm thẻ sau:
a) Hãy lập số thập phân lớn nhất.
b) Hãy lập số thập phân bé nhất.
c) Tìm hiệu số giữa hai số thập phân vừa lập
được.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
nghe.
- GV phát cho HScác tấm thẻ số 6; 5; 3 và dấu - HS được phát các tấm thẻ số 6; 5; 3 và
dấu phẩy (,). HS thảo luận nhóm 4 thi
phẩy (,).
lập các số theo yêu cầu của đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm 4, thực hiện yêu - Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ
giành chiến thắng.
cầu bài.
- HS báo cáo kết quả thảo luận của
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
nhóm.
- GV cùng Cả lớp thống nhất kết quả
a) 65,3; b) 3,56; c) 61,74
a) Số thập phân lớn nhất là: 65,3
b) Số thập phân bé nhất là: 3,56
c) Hiệu giữa hai số thập phân trên là:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
65,3 – 3,56 = 61,74
- HS được bạn và GV nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 16:
Bài 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Luyện tập (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS thực hiện được phép nhân số thập phân.
– HS vận dụng được các tính chất của phép nhân, quy tắc nhân một số với 0,1; 0,01;
0,001;... để dự đoán kết quả của phép tính.
– HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực giao tiếp toán học...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân các số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Hình dán trò chơi Mở đầu.
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức chơi trò chơi “Đường đua kì - HS tham gia trò chơi.
thú" để khởi động bài học.
- GV đưa luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) mời 4 - HS nghe
bạn HS đặt 1 hình dán vào vạch xuất phát trên
đường đua (được vẽ trên bảng). Mỗi lượt
chơi, Rô-bốt sẽ đưa ra một câu đố và yêu cầu
các bạn tính nhanh kết quả. Bạn nào giơ tay
đầu tiên sẽ giành quyền trả lời. Mỗi câu trả lời
đúng bạn được tiến lên 1 bước trên đường
đua. Bạn nào về đích sớm nhất sẽ giành chiến - HS sử dụng bút và giấy nháp để tính
thắng.
kết quả.
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
1. Thực hiện tính 1,5 × 12 được kết quả là:
A. 1,8
-C
B. 180
C. 18
2. Thực hiện tính 3,6 x 0,25 được kết quả là:
A. 0,9
B.9
-A
C. 90
3. Thực hiện tính 15,2 × 0,1 được kết quả là:
A. 152
B. 1,52
C. 0,152
4. Thực hiện tính 462,67 × 0,01 được kết quả - B
là:
A. 4,6267
B. 46,27
C. 4626,7
-A
- GV nhận xét, tuyên dương
– HS nghe GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng
Hoạt động của giáo viên
ta sẽ cùng nhau ôn lại phép nhân số thập phần
và vận dụng phép nhân số thập phân để tham
gia một trò chơi thú vị.
Hoạt động của học sinh
- HS nghe
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép nhân số thập phân.
+ HS vận dụng được các tính chất của phép nhân, quy tắc nhân một số với 0,1; 0,01;
0,001;... để dự đoán kết quả của phép tính.
+ HS vận dụng được phép nhân số thập phần để giải quyết vấn đề thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1/125. Đặt tính rồi tính
1,2 × 3,5
3,1 × 5,7
0,15 × 7
9,3 × 6
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
của bài.
- GV HS làm việc cá nhân vào bảng con thực - Cả lớp làm bảng con
hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép tính)
0,15
1,2
3,1
3,5
60
36
5,7
217
155
4,2
17,67
¿
7
1,05
9,3
6
55,8
¿
- GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng - HS cầm bảng lên trả lời.
của mình .
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/125.
Cho biết 29 × 37 = 1073. Không thực hiện
tính, hãy cho biết kết quả của các phép tính
sau.
2,9 × 37 29 × 0,37 2,9 × 3,7 0,29 × 3,7
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
làm.
cách làm.
- GV mời HS tìm mối liên hệ giữa các phép - HS nêu nêu nhận xét về mối liên hệ
tính cần tìm kết quả và phép tính: 29 x giữa các phép tính:
37=1073.
2,9 × 37: thừa số thứ hai giống nhau,
thừa số thứ nhất giảm đi 10 lần.
29 × 0,37: thừa số thứ nhất giống nhau,
thừa số thứ hai giảm đi 100 lần.
2,9 × 3,7: mỗi thừa số giảm đi 10 lần.
0,29 × 3,7: thừa số thứ nhất giảm đi 100
lần, thừa số thứ hai giảm đi 10 lần.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV cho HS làm việc nhóm đôi tìm kết quả
của các phép tính.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải thích
cách làm
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài
tập vào vở.
- Đại diện các nhóm trả lời và giải thích
2,9 × 37= 29 x 37 x 0,1= 1037 x 0,1
= 107,3
29 × 0,37 = 29 x 37 x 0,01= 1037 x 0,01
= 10,73
2,9 × 3,7 = 29 x 0,1 x 37 x 0,1= 1037 x
0,01 = 10,73
0,29 × 3,7 = 29 x 0,01 x 37 x 0,1= 1037
x 0,001 = 1,073
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tính nhanh – Giành ổ” - HS chơi trò chơi “Tính nhanh –
Giành ổ”
– GV yêu HS đọc luật chơi và chia sẻ lại cách - HS đọc
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
chơi với bạn:
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
+ HS chơi theo nhóm đôi
- Các nhóm tham gia chơi.
+ Khi đến lượt, người chơi xoay hai vòng quay
dưới đây
+ Thực hiện phép nhân hai số nhận được với
nhau
+ Tìm ô chứa kết quả và đặt quân cờ của mình
vào ô đó. Nếu ô đó đã có quân cờ của người
khác thì thay bằng quân cờ của mình
+ Trò chơi k
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP HỌC KÌ I
Bài 30: ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu.
- HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng số thập phân để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- HS lắng nghe.
+ GV chuẩn bị các thẻ từ chứa các số, chứa
các dấu < , > , =.
+ GV viết các bài tập lên bảng, cử 2 đội lên
tham gia.
+ GV hướng dẫn cách chơi - HS tiến hành - HS tham gia trò chơi.
chơi.
- GV nhận xét HS chơi, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
+ HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu.
+ HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số ?
- GV gọi HS đọc đề.
- HS đọc đề.
a) 173cm = ? m
82dm = ? m
800kg = ? tấn.
b) 3dm2 = ? m2
1m2 5dm2 = ? m2
3dm2 75cm2 = ? dm2.
- GV gọi HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài, - HS nhắc lại.
đo khối lượng, đo diện tích.
+ Các đơn vị đo độ dài: m dm cm.
+ Các đơn vị đo khối lượng: tấn tạ yến
kg.
+ Các đơn vị đo diện tích: km2 m2 dm2
cm2 mm2 .
- GV hướng dẫn cách đổi, yêu cầu hS thảo - HS thảo luận nhóm 4.
luận nhóm 4 hoàn thành bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) 173cm = 1,73m
82dm = 8,2m
800kg = 0,8tấn.
b) 3dm2 = 0,03m2 1m2 5dm2 = 1,05m2
3dm2 75cm2 = 3,75dm2.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
- HS lắng nghe.
Bài 2. Số ?
- GV gọi HS đọc đề, cả lớp quan sát trong - HS đọc đề.
SGK.
a) Túi cà
chua cân nặng ? kg.
b) Túi hành tây cân nặng ? kg.
- GV hướng dẫn HS quan sát kim chỉ vạch
trên cân để tìm đúng số cân của túi cà chua
và túi hành tây, nhắc HS đối với những vạch
không có số chúng ta cứ đếm thêm lên so
với mức gần đó.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
thực hiện bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
cầu của GV.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) Túi cà chua cân nặng 1,4kg.
b) Túi hành tây cân nặng 600g, bằng
0,6kg.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
Bài 3. Hãy làm tròn các số thập phân
dưới đây đến hàng phần trăm.
- GV gọi HS đọc đề.
- HS đọc đề.
- GV hướng dẫn HS xác định đề.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập - 2 HS nhắc lại.
phân.
+ Khi làm tròn số thập phân đến hàng
phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần
nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn
lớn hơn 5 thì ta làm tròn lên, còn chữ số
hàng phần nghìn bé hơn 5 thì ta làm tròn
xuống.
- GV gọi HS nhận xét bạn nêu.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt và hướng dẫn mẫu một - HS lắng nghe.
bài.
+ 9,548 = 9,55.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV đi quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên bảng làm bài - GV chấm 1 - 1 số HS lên bảng làm bài.
số bài.
+ 17, 153 = 17,15
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
+ 100,917 = 100,92
+ 0,105 = 0,11
- HS nhận xét bài làm.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Tính đến năm 2022, Liên đoàn
Điền kinh Quốc tế ghi nhận một số kỉ lục
điền kinh như bảng sau:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- HS nhắc lại.
- GV gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập + Khi làm tròn số thập phân đến số tự
phân đến số tự nhiên gần nhất.
nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng
phần mười với 5. Nếu chữ số hàng phần
mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn
lại thì làm tròn lên.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo
nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm HS trả lời.
- HS khác nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
----------------------------------------------------TUẦN 16:
Bài 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Luyện tập (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS thực hiện được phép cộng số thập phân.
– HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính
bằng cách thuận tiện.
– HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực giao tiếp toán học...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng các số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi "Nối - HS tham gia trò chơi
nhanh, nối đúng"
+ Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có
hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả
đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó
thắng.
37,5 + 56,2
1,822
19,48+26,15
45,63
45,7+129,46
93,7
0,762 +1,06
175,16
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ HS thực hiện được phép cộng số thập phân.
+ HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng
cách thuận tiện.
+ HS vận dụng được phép cộng số thập phần để giải quyết vấn đề thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1/123. Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
của bài.
- GV HS làm việc cá nhân vào bảng con - Cả lớp làm bảng con
thực hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép
tính)
7,8
9,03
15,7
9,12
+
+
+
+
11,6
3,38
9,21
1,57
19,4
12,41
18,33
17,27
- HS cầm bảng lên trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng
của mình .
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/123. Tính bằng cách thuận tiện
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
tính bằng cách thuận tiện ?
a) 9,2+17,56 +0,8
b) 92,15 +7,99 +0,01
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ bài.
? Nêu tính chất sử dụng để tính thuận tiện
trong mỗi câu
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện tính
bằng cách thuận tiện
- Đại diện các nhóm chia sẻ bài.
a) 9,2+17,56 +0,8 = (9,2+0,8) + 17,56 =
10 + 17,56 = 27,56
(Sử dụng tính chất giao hoán của phép
cộng)
b) 92,15 +7,99 +0,01 = 92,15+ (7,99
+0,01)
= 92,15 +8 = 100,15
Hoạt động của giáo viên
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/123. Giải ô chữ dưới đây
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 thực hiện
tính giá trị các biểu thức và điền chữ thích
hợp vào ô chữ đã cho.
– GV lưu ý HS vận dụng các tinh chất của
phép cộng để tính thuận tiện.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải
thích cách làm.
Hoạt động của học sinh
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá
trị các biểu thức và điền chữ thích hợp
vào ô chữ đã cho.
- Đại diện các nhóm trả lời, giải thích
cách làm:
Đ: 3,6 +3,8 = 7,4
Ạ: 2,18 +8 +0,82 = (2,18 + 0,82) +8
= 3+8 = 11
I: 16,275 + 2,725 = 19
V: 2,25 +3,9 +1,1 = 2,25 + (3,9 + 1,1)
= 2,25+5 = 7,25
Ệ: 17+ 3,7 = 20,7
T: 11,65 +8 = 19,65
– Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (ĐẠI
VIỆT).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
? Em biết gì về tên Đại Việt, hãy chia sẻ hiểu - HS chia sẻ những hiểu biết về từ vừa
biết của mình cho nhau nghe.
tìm được cho nhau nghe.
+ Đại Việt là quốc hiệu nước ta từ thời
vua Lý Thánh Tông đến thời vua Gia
Long (từ năm 1054 đến 1804) trải qua
nhiều triều đại phong kiến phát triển rực
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV nhận xét, tuyên dương.
rỡ như Lý, Trần, Hậu Lê,...
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4/123. Rô-bốt cao 0,9 m. Mi cao hơn
Rô-bốt 0,35 m. Mi thấp hơn Mai 0,31 m.
Hỏi:
a) Mi cao bao nhiêu mét?
b) Mai cao hơn Rô-bốt bao nhiêu mét?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV giải thích cách làm.
- HS lắng nghe cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
theo yêu cầu vào vở
yêu cầu vào vở
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) Mi cao số mét là:
0,9 + 0,35 = 1,25 (m).
- GV khuyến khích HS nêu những cách làm b) Cách 1: Mai cao số mét là:
bài khác nhau ở câu b.
1,25 + 0,31 = 1,56 (m).
Mai cao hơn Rô-bốt số mét là:
1,56 – 0,9 = 0,66 (m).
Cách 2: Mai cao hơn Rô-bốt số mét là:
0,35 + 0,31 = 0,66 (m).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Đáp số: a) 1,25 m; b) 0,66 m.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 16:
Bài 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Luyện tập (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS thực hiện được phép trừ số thập phân.
– HS thực hiện được phép trừ các số đo đại lượng là số thập phân.
– HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực giao tiếp toán học...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ các số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Powerpoint, phiếu bài tập, các thẻ số (bài tập 5)
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS bằng trò chơi “Rung - HS tham gia trò chơi
chuông vàng”.
- GV phổ biến luật chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
Câu 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
3,6 + 5,8 …… 8,9
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. <
B. >
C. =
-B
? Tại sao ở câu này em điền dấu >?
- HS nêu
Câu 2: Chọn đáp án đúng:
7,56 > 4,2 + 3,4
A. Đúng
B. Sai
-B
Câu 3: Chọn phương án đúng:
A. 5,7 + 8,8 > 14,5
B. 5,7 + 8,8 < 14,5
C. 5,7 + 8,8 = 14,5
-C
Câu 4: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ
chấm:
0,5 …. 0,08 + 0,4
A. >
B. =
C. <
-A
? Khi so sánh một biểu thức với một số thập - Em tính giá trị biểu thức bên vế trái
phân em làm như thế nào?
hoặc vế phải, sau đó lấy kết quả so sánh
với số thập phân rồi thực hiện điền dấu
thích hợp
? Em đã vận dụng kiến thức gì để làm các bài - … cộng hai số thập phân, so sánh các
số thập phân
tập trên?
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại phép
trừ số thập phân.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép trừ số thập phân.
+ HS thực hiện được phép trừ các số đo đại lượng là số thập phân.
+ HS vận dụng được phép trừ số thập phân để giải quyết vấn đề thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1/124. Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
của bài.
- GV HS làm việc cá nhân vào bảng con thực - Cả lớp làm bảng con
hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép tính)
_ 27
1,2
25,8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
−
76,8
1,9
74 ,9
9,63
5,275
4 ,355
−
−
19,3
11
8,3
- GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng
của mình .
- HS cầm bảng lên trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2. Số?
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
làm.
cách làm.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện điền
điền số thích hợp vào dấu ?
số thích hợp vào dấu ?
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/124. Hưởng ứng phong trào kế
hoạch nhỏ, các bạn ủng hộ lượng giấy vụn
như sau:
a) Bạn nào ủng hộ nhiều giấy vụn nhất?
b) Nam ủng hộ nhiều hơn Mai bao nhiêu
ki-lô-gam giấy vụn?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
Hoạt động của giáo viên
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi thực hiện
yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS đổi chéo vở chia sẻ trong nhóm
Hoạt động của học sinh
- HS làm việc nhóm đôi thực hiện yêu
cầu bài
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS đổi vở chữa bài, thống nhất kết
quả.
- HS trình bày bài làm trước lớp và giải
- GV mời đại diện các nhóm làm bài, giải thích cách làm.
thích cách làm.
- HS được bạn và GV nhận xét.
- Cả lớp và GV thống nhất câu trả lời
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a) So sánh các số: 2,5; 3,25, 2,4 có:
- Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả
Phần nguyên: 2 < 3
Vậy số lớn nhất là: 3,25
Vậy bạn Nam ủng hộ nhiều giấy vụn
nhất.
b) Nam ủng hộ nhiều hơn Mai số ki-lôgam giấy vụn là:
3,25 – 2,5 = 0,75 (kg)
Đáp số: 0,75 kg giấy vụn
+ So sánh số thập phân, phép trừ số
? Em vận dụng kiến thức gì để giải bài tập.
thập phân
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4/124. Số?
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
làm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS thảo luận nhóm đôi để tìm số cân
nặng của cáo và thỏ.
điền số thích hợp vào dấu ?
– HS báo cáo kết quả trước lớp, trình
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
bày các bước tìm cân nặng của từng
con vật.
Đổi: 500 g = 0,5 kg; 200 g = 0,2 kg
Cân nặng của Cáo là:
5 – 0,2 = 4,8 (kg)
Cân nặng của Thỏ là:
4,8 – (2 + 0,5) = 2,3 (kg)
– GV cùng Cả lớp thống nhất kết quả (Cáo: Vậy ta điền:
4,8 kg; Thỏ: 2,3 kg).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
– HS được bạn và GV nhận xét.
Bài 5/124. Số?
Sử dụng các tấm thẻ sau:
a) Hãy lập số thập phân lớn nhất.
b) Hãy lập số thập phân bé nhất.
c) Tìm hiệu số giữa hai số thập phân vừa lập
được.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
nghe.
- GV phát cho HScác tấm thẻ số 6; 5; 3 và dấu - HS được phát các tấm thẻ số 6; 5; 3 và
dấu phẩy (,). HS thảo luận nhóm 4 thi
phẩy (,).
lập các số theo yêu cầu của đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm 4, thực hiện yêu - Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ
giành chiến thắng.
cầu bài.
- HS báo cáo kết quả thảo luận của
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
nhóm.
- GV cùng Cả lớp thống nhất kết quả
a) 65,3; b) 3,56; c) 61,74
a) Số thập phân lớn nhất là: 65,3
b) Số thập phân bé nhất là: 3,56
c) Hiệu giữa hai số thập phân trên là:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
65,3 – 3,56 = 61,74
- HS được bạn và GV nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 16:
Bài 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Luyện tập (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS thực hiện được phép nhân số thập phân.
– HS vận dụng được các tính chất của phép nhân, quy tắc nhân một số với 0,1; 0,01;
0,001;... để dự đoán kết quả của phép tính.
– HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực giao tiếp toán học...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân các số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Hình dán trò chơi Mở đầu.
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức chơi trò chơi “Đường đua kì - HS tham gia trò chơi.
thú" để khởi động bài học.
- GV đưa luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) mời 4 - HS nghe
bạn HS đặt 1 hình dán vào vạch xuất phát trên
đường đua (được vẽ trên bảng). Mỗi lượt
chơi, Rô-bốt sẽ đưa ra một câu đố và yêu cầu
các bạn tính nhanh kết quả. Bạn nào giơ tay
đầu tiên sẽ giành quyền trả lời. Mỗi câu trả lời
đúng bạn được tiến lên 1 bước trên đường
đua. Bạn nào về đích sớm nhất sẽ giành chiến - HS sử dụng bút và giấy nháp để tính
thắng.
kết quả.
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
1. Thực hiện tính 1,5 × 12 được kết quả là:
A. 1,8
-C
B. 180
C. 18
2. Thực hiện tính 3,6 x 0,25 được kết quả là:
A. 0,9
B.9
-A
C. 90
3. Thực hiện tính 15,2 × 0,1 được kết quả là:
A. 152
B. 1,52
C. 0,152
4. Thực hiện tính 462,67 × 0,01 được kết quả - B
là:
A. 4,6267
B. 46,27
C. 4626,7
-A
- GV nhận xét, tuyên dương
– HS nghe GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng
Hoạt động của giáo viên
ta sẽ cùng nhau ôn lại phép nhân số thập phần
và vận dụng phép nhân số thập phân để tham
gia một trò chơi thú vị.
Hoạt động của học sinh
- HS nghe
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép nhân số thập phân.
+ HS vận dụng được các tính chất của phép nhân, quy tắc nhân một số với 0,1; 0,01;
0,001;... để dự đoán kết quả của phép tính.
+ HS vận dụng được phép nhân số thập phần để giải quyết vấn đề thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1/125. Đặt tính rồi tính
1,2 × 3,5
3,1 × 5,7
0,15 × 7
9,3 × 6
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
của bài.
- GV HS làm việc cá nhân vào bảng con thực - Cả lớp làm bảng con
hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép tính)
0,15
1,2
3,1
3,5
60
36
5,7
217
155
4,2
17,67
¿
7
1,05
9,3
6
55,8
¿
- GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng - HS cầm bảng lên trả lời.
của mình .
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/125.
Cho biết 29 × 37 = 1073. Không thực hiện
tính, hãy cho biết kết quả của các phép tính
sau.
2,9 × 37 29 × 0,37 2,9 × 3,7 0,29 × 3,7
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
làm.
cách làm.
- GV mời HS tìm mối liên hệ giữa các phép - HS nêu nêu nhận xét về mối liên hệ
tính cần tìm kết quả và phép tính: 29 x giữa các phép tính:
37=1073.
2,9 × 37: thừa số thứ hai giống nhau,
thừa số thứ nhất giảm đi 10 lần.
29 × 0,37: thừa số thứ nhất giống nhau,
thừa số thứ hai giảm đi 100 lần.
2,9 × 3,7: mỗi thừa số giảm đi 10 lần.
0,29 × 3,7: thừa số thứ nhất giảm đi 100
lần, thừa số thứ hai giảm đi 10 lần.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV cho HS làm việc nhóm đôi tìm kết quả
của các phép tính.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải thích
cách làm
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài
tập vào vở.
- Đại diện các nhóm trả lời và giải thích
2,9 × 37= 29 x 37 x 0,1= 1037 x 0,1
= 107,3
29 × 0,37 = 29 x 37 x 0,01= 1037 x 0,01
= 10,73
2,9 × 3,7 = 29 x 0,1 x 37 x 0,1= 1037 x
0,01 = 10,73
0,29 × 3,7 = 29 x 0,01 x 37 x 0,1= 1037
x 0,001 = 1,073
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tính nhanh – Giành ổ” - HS chơi trò chơi “Tính nhanh –
Giành ổ”
– GV yêu HS đọc luật chơi và chia sẻ lại cách - HS đọc
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
chơi với bạn:
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
+ HS chơi theo nhóm đôi
- Các nhóm tham gia chơi.
+ Khi đến lượt, người chơi xoay hai vòng quay
dưới đây
+ Thực hiện phép nhân hai số nhận được với
nhau
+ Tìm ô chứa kết quả và đặt quân cờ của mình
vào ô đó. Nếu ô đó đã có quân cờ của người
khác thì thay bằng quân cờ của mình
+ Trò chơi k
 








Các ý kiến mới nhất