Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 27-TOÁN KNTT 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:10' 26-06-2026
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
BÀI 57 : CỘNG, TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép cộng số đo thời gian.
- HS vận dụng được việc cộng số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép cộng
số đo thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng số đo thời
gian giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền số : 1 giờ = ....... phút
+ Trả lời: 1 giờ = 60 phút
+ Câu 2: 1 phút = ..... giây
+ Trả lời: 1 phút = 60 giây
+ Câu 3: 12 tháng = ..... năm
+ Trả lời: 12 tháng = 1 năm
+Câu 4: 1 năm = ...... ngày
+ Trả lời: 1 năm = 365 ngày
+Câu 5: 10 giờ + 15 giờ = ...... giờ
+ Trả lời: 10 giờ + 15 giờ = 25 giờ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.

2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Củng cố phép cộng số đo thời gian.
+ Hiểu được cách tính cộng số đo thời gian.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:

+ Một bộ phim bắt đẩu khởi chiếu
lúc 19 giờ 15 phút
+ Một bộ phim bắt đẩu khởi chiếu lúc mấy giờ?
+ Thời lượng của bộ phim là 1 giờ 30
+ Thời lượng của bộ phim là mấy giờ?
phút
+ 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút
+ Vậy muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ?
-HS lắng nghe
- GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy
giờ ta lấy
19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút
- Phép cộng có số đo thời gian
? Em có nhận xét gì về phép cộng?
19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = 20
? 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = ?
giờ 45 phút
-GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính
+

-HS nhận xét
-HS chú ý

19 giờ 15 phút
1 giờ 30 phút

-GV gọi HS nêu cách tính
? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào?
+

19 giờ 15 phút
1 giờ 20 phút
20 giờ 35 phút

-HS nêu
-HS nêu: + Đặt số đo các đơn vị đo
thời gian giống nhau thẳng cột với
nhau
+ Sau mỗi kết quả tính được ta ghi
đơn vị đo thời gian tương ứng.

-GV nhận xét kết luận :
+ Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau -HS lắng nghe
thẳng cột với nhau
+ Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo
thời gian tương ứng.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được cộng các số đo thời gian.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính.
a, 14 giờ 20 phút + 2 giờ 10 phút
10 phút 20 giây + 5 phút 30 giây
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo
- GV mời HS làm vào vở ý a.
thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả
-HS báo cáo kết quả.
a, 14 giờ 20 phút + 2 giờ 10 phút
= 16 giờ 30 phut
10 phút 20 giây + 5 phút 30 giây
= 15 phút 50 giây
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
b. Chọn câu trả lời đúng
Một chiếc đồng hồ chạy chậm 25 phút
so với thời gian đúng. Hỏi thời điểm
đồng hồ đó chỉ 14giờ 30 phút thì thời
gian đúng là mấy giờ ?
A 14 giờ 5 phút
B 14 giờ 30 phút
C 14giờ 55 phút
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
? Vì đồng hồ chạy chậm muốn tính
được thời gian đúng em làm thế nào?
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện để tính ra ý b

HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
-Em lấy thời gian đồng hồ đó chỉ cộng với
thời gian chạy chậm.
- HS làm việc nhóm đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả.
14 giờ 30 phút + 25 phút = 14 giờ 55 phút.
Chọn C.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Tính ( theo mẫu)

a.10 giờ 25 phút + 2 giờ 50 phút
b.2 phút 40 giây + 1 phút 20 giây

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
-HS chú ý

- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
-GV hướng dẫn HS cộng ở phép tính
mẫu
? Theo em phép cộng số đo thời gian ở
bài 2 này có gì khác phép cộng số đo
thời gian bài 1?
? Thực hiện phép cộng được số đo thời
gian là 80 phút ( lớn hơn 1giờ) thì ta có
thể làm gì?
-GV nhận xét, kết luận:
Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể
chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực
hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.
-GV gọi HS lên bảng

-Có số đo thời gian phút là 80 phút
- Đổi đơn vị

-HS lắng nghe
-2 HS lên bảng – lớp BC
10 giờ 25 phút

+

2 giờ 50 phút

( 75 phút = 1 giờ 15 phút)
10 giờ
25 75
phút
12 giờ
phút+ 2 giờ 50 phút
= 13 giờ 15 phút
+

2 phút 40 giây
1 phút 20 giây
3 phút 60 phút

2 giờ 40 phút + 1 phút 20 giây = 4 phút
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - HS khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3.
Một ô tô đến trường học đưa học sinh đi thăm
Lăng Bác lúc 8 giờ . Tổng thời gian ô tô đi từ
trường đến Lăng Bác rồi quay về trường là 50
phút. Hỏi học sinh về đến trường lúc máy giờ,
biết thời gian thăm Lăng Bác là 1 giờ 30
phút?
A. 10 giờ 10 phút
-Thời gian xe xuất phát là 8 giờ.
B. 10 giờ 15 phút
-50 phút
C. 9 giờ 30 phút
-Tổng thời gian di chuyển trên đường +
D. 10 giờ 20 phút
thời gian thăm Lăng Bác + thời gian
? Thời gian xe xuất phát lúc mấy giờ?
bắt đầu đi
? Tổng thời gian từ khi HS đi cho đến khi
quay về trường?
-HS quan sát
? Để tìm được HS về đển trường lúc mấy giờ
ta làm thế nào?
-Các nhóm thảo luận
- GV đưa ra sơ đồ
-Đại diện các nhóm trình bày
Tổng thời gian di chuyển trên đường
và thời gian thăm Lăng Bác là:
50 phút + 1 giờ 30 phút = 2 giờ 20
phút.
HS vê' đến trường lúc: 8 giờ + 2 giờ 20
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để thực phút =10 giờ 20 phút. Chọn D.
hiện
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
BÀI 57: CỘNG , TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép trừ số đo thời gian.
- HS vận dụng được việc trừ số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép trừ số
đo thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ số đo thời
gian giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
-HS chơi chuyền bóng theo nhạc khi bóng dừng
ở HS nào thì HS đó trả lời câu hỏi về cộng số đo - HS tham gia trò chơi

thời gian do một bạn chỉ huy đưa ra.
+ Câu 1: 15 giờ 35 phút + 3 giờ 20 phút=
+ Câu 2: 25 phút 35 giây + 20 phút 15 giây=
+ Câu 3: 24 giờ 46 phút + 15 giờ 35 phút =
+Câu 4: 15 phút 35 giây + 9 phút 50 giây=

+ Trả lời: 18 giờ 55 phút
+ Trả lời: 45 phút 50 giây
+ Trả lời: 39 giờ 81 phút = 40 giờ 21
phút
+ Trả lời: 24 phút 85 giây =25 phút
25 giây

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Củng cố phép trừ số đo thời gian.
+ Hiểu được cách tính trừ số đo thời gian.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:

+ Có thể quan sát thấy nhật thực lúc mấy giờ?
+Bây giờ mới là mấy giờ?
+ Vậy muốn biết bao lâu nữa mới có thể quan
sát được nhật thực em làm thế nào?
- GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy
giờ ta lấy
10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút
? Em có nhận xét gì về phép trừ?
? Theo em 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút
-GV nhận xét
- GV hướng dẫn
HS30cách
10 giờ
phút đặt tính
-

+ Có thể quan sát thấy nhật thực lúc
10 giờ 30 phút
+ bây giờ mới là 9 giờ 20 phút
+ 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút
-HS lắng nghe
- Phép trừ có số đo thời gian
-10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút
= 1 giờ 10 phút
-HS nhận xét
-HS chú ý

9 giờ 20 phút

-HS nêu

-GV gọi HS nêu cách tính
? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào?
-

10 giờ 30 phút
9 giờ 20 phút

-HS nêu:+ Đặt số đo các đơn vị đo
thời gian giống nhau thẳng cột với
nhau
+ Sau mỗi kết quả tính được ta ghi
đơn vị đo thời gian tương ứng.

giờ 10phút
-GV nhận xét kết1luận
:
+ Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau -HS lắng nghe
thẳng cột với nhau
+ Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo
thời gian tương ứng.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được trừ các số đo thời gian.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính.
a, 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây
16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo
- GV mời HS làm vào vở ý a.
thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả
-HS báo cáo kết quả.
a, , 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây
= 8 phút 15 giây
16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút
= 4 giờ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
-GV nhận xét, tuyên dương
b. Chọn câu trả lời đúng
Một ô tô đi từ Thanh Hóa lúc 14 giờ 5
phút và đến nghệ an lúc 17giờ 20 phút
cùng ngày. Hỏi ô tô đó đi từ Thanh Hóa
đến Nghệ an hết bao lâu?
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
A. 3 giờ 5 phút
B. 3 giờ 15 phút
- Em lấy 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút
C. 3giờ 25 phút

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
? Vậy để biết ô tô đó đi từ Thanh Hóa
đến Nghệ an hết bao lâu em làm thế
nào?
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện để tính ra ý b
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.

- HS làm việc nhóm đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả.
17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút = 3 giờ 15 phút.
Chọn B.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Tính ( theo mẫu)

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
a.1 giờ 30 phút - 50 phút
-HS chú ý
b. 8 phút 20 giây – 5 phút 40 giây
-Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị trừ
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
bé hơn ở số .
-GV hướng dẫn HS trừ ở phép tính mẫu
? Theo em phép trừ số đo thời gian ở
bài 2 này có gì khác phép trừ số đo thời
gian bài 1?
? Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số
bị trừ bé hơn ở số trừ thì ta làm thế
nào?
-GV nhận xét, kết luận:
Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị
trừ bé hơn, số đo tương ứng ở số trừ thì
ta chuyển đổi một đơn vị hàng lớn hơn
liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực
hiện phép trừ như bình thường.

- Mượn đơn vị ở Số bị trừ sau đó đổi đơn vị

-HS lắng nghe

-2 HS lên bảng – lớp BC
Đổi 1 giờ 30 phút = 90 phút
-

90 phút
50 phút

phút20 giây = 7 phút 80 giây
Đổi 840phút

-GV gọi HS lên bảng làm ý a

-

7 phút 80 giây
5 phút 40 giây
2 phút 40 phút

- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
b.Chọn câu trả lời đúng
Một máy bay có giờ khởi hành dự kiến
là 6giờ 30 phút. Tuy nhiên, do tình hình
thời tiết xấu, giờ khởi hành bị lùi lại
đến 7giờ 20 phút cùng ngày .Hỏi giờ
khởi hành bị lùi lại bao lâu?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
A 1 giờ 10 phút. B 1 giờ C.50 phút.
-HS thảo luận
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- Em lấy 7 giờ 20 phút – 6 giờ 30 phút
-GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4
= 50 phút. Chọn đáp án C
-GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
đáp án.
-GV khác nhận xét, bổ sung
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3.

-21 giờ 30 phút ngày 31 tháng 5
a.Ở Hà Nội là 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 thì
-HS chú ý
ở Niu Oóc là mấy giờ?
-GV hướng dẫn HS giờ của hai thời điểm là
-11 giờ 30 phút - 8 giờ 30 phút = 3 giờ.
khác nhau.
-GV đưa sơ đồ
-3 giờ
- 21 giờ 30 phút + 3 giờ = 24 giờ 30
phút hay 0 giờ 30 phút ngày hôm sau.
? Thời điểm 11 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 Chọn C.
cách thời điểm 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 -HS nhận xét
Xin – ga - po : 13giờ
mấy giờ?
Pa – ri: 7giờ
? Hai thời điểm tương ứng ở Niu Oóc cũng
Niu-Ooc : 1 giờ
cách nhau mấy giờ?
-HS nêu từng nước qua 1 số tranh, chia
-Vậy khi đó ở Niu Oóc là mấy giờ?
sẻ 1 số thời gian chênh lệch
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, tuyên dương
b. Tương tự ý
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
BÀI 58: NHÂN, CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép nhân số đo thời gian.
- HS vận dụng được việc nhân số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế.

- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép nhân
số đo thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số đo thời
gian giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 23 x 5 =....
+ Trả lời: 23 x 5 =115
+ Câu 2: 36 x 7= ....
+ Trả lời: 36 x 7=252
+ Câu 3: 15 giây x 4 = .... giây = ..... phút
+ Trả lời: 15 giây x 4 = 60 giây = 1
phút
+Câu 4: 47 phút x 5 = ..... giờ = ..... phút
+ Trả lời: 47 phút x 5 = 3 giờ = 55
- GV Nhận xét, tuyên dương.
phút
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Củng cố phép nhânsố đo thời gian.

+ Hiểu được cách tính nhân số đo thời gian.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:

-4 vòng
-2 phút 10 giây.
-2 phút 10 giây x 4
- HS lắng nghe

+ Mỗi lượt đu quay quay bao nhiêu vòng?
+ Quay một vòng hết bao lâu?
+ Vậy mỗi lượt đu quay quay trong bao lâu?
- GV chốt: Vậy mỗi lượt đu quay quay trong
- Nhân có số đo thời gian với só tự
bao lâu ta lấy: 2 phút 10 giây x 4
nhiên
? Em có nhận xét gì về phép nhân?
-2 phút 10 giây x 4 = 8 phút 40 giây
-HS nhận xét
-2 phút 10 giây x 4=
-GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính
x

-HS chú ý

2 phút 10 giây
4

-GV gọi HS nêu cách tính
? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào?
x

2 phút 10 giây
4

-HS nêu
+Đặt tính thẳng hàng và thực hiện
tương tự tính như đối với phép nhân
các số tự nhiên. Khi tính sau mỗi kết
quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

-GV nhận xét kết8 phút
luận40: giây
+Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tương tự tính
-HS lắng nghe
như đối với phép nhân các số tự nhiên.
+ Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo
tương ứng.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:

+ HS thực hiện được nhân các số đo thời gian.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính.
a. 2 giờ 20 phút x 2
b.3 phút 10 giây x 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
công, trừ các phân số trong bai tập 1.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
công, trừ các phân số trong bài tập 1:
- Các nhóm báo cáo kết quả.
a. 2 giờ 20 phút x 2 = 4 giờ 40 phút
b.3 phút 10 giây x 3 = 9 phút 30 giây
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Tính ( theo mẫu)

a. 2 phút 30 giây x 3
b.3 giờ 30 phút x 2
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
-GV hướng dẫn HS cộng ở phép tính mẫu
? Theo em phép cộng số đo thời gian ở bài 2
này có gì khác phép cộng số đo thời gian bài 1?
? Thực hiện phép cộng được số đo thời gian là
75 phút ( lớn hơn 1giờ) thì ta có thể làm gì?
-GV nhận xét, kết luận:
Nếu số đo thời gian ở đơn vị, bé có thể chuyển
đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi
sang đơn vị lớn hơn.
- GV mời HS làm vào vở ý a.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
dõi
-HS chú ý
-Có số đo thời gian phút là 75 phút
- Đổi đơn vị

-HS lắng nghe
- HS làm vào vở thực hiện cộng các
số đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết
quả
-HS báo cáo kết quả. \

x

2 phút 30 giây
3

6 phút
90 giây
( 90 phút
= 1 giờ
30 phút)
Vậy 2 phút 30 giây x 3 = 7 giờ 30
phút
x

3 giờ 30 phút
2

60 phút
= 1 giờ
6 giờ 60 phút
3 giờ 30 phút x 2 = 7 giờ
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
b.Chọn câu trả lời đúng
Việt thiết kế một trò chơi gồm 10 câu hỏi với
thời gian dành cho mỗi câu hỏi là 1 phút 30
giây. Hỏi trò chơi việt thiết kế có thời gian bao
lâu?
A.10 phút 30 giây B. 15 phút
C. 300
giây.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
? Muốn biết trò chơi Việt thiết kế có thời gian
- Em lấy:1phút 30 giây x 10
bao lâu em làm thế nào?
- HS làm việc nhóm
-GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4
- Các nhóm báo cáo kết quả.
-GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn đáp án.
1phút 30 giây x 10 = 10 phút 300
giây
Chọn B.
-GV nhận xét, bổ sung

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3.
-HS quan sát
-GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

-5 lần
-4,25 phút.
-Bạn Mai đã xem đi xem lại video bao nhiêu -4,25 phút x 5
-Số thập phân
lần?
-Đổi 4,25 phút = 4 phút 25 giây
- Một video có thời lượng bao lâu?
-Các nhóm thảo luận
- Để biết được Mai đã xem video trong bao lâu
-Đại diện các nhóm trình bày
em làm thế nào?
Mai đã xem video trong bao lâu là:
? Em có nhận xét gì về số 4, 25 phút?
4 phút 15 x 5 = 21 phút15 giây
? Vậy để thực hiện được phép nhân này em làm
thế nào?
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
-HS chia sẻ
-GV nhận xét, tuyên dương.
-HS chia sẻ thời gian mình học ở nhà, chơi trò
chơi trong bao lâu.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

BÀI 58 : NHÂN, CHIA SỐ ĐO THƠI GIAN VỚI MỘT SỐ ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép chia số đo thời gian.
- HS vận dụng được việc chia số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép chia
số đo thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia số đo thời
gian giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 12 phút 35 giây + 5 phút 15 giây + Trả lời: 17 phút 50 giây
=....
+ Câu 2: 36 giờ 45 phút – 15 giờ 20 phút = + Trả lời: 21 giờ 25 phút
+ Trả lời: 60 giờ 45 phút
+ Câu 3: 20 giờ 15 phút x 3=
+ Trả lời: 30 phút 40 giây
+Câu 4: 15 phút 20 giây x 2

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Củng cố phép chia số đo thời gian.
+ Hiểu được cách chia các số đo thời gian.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình
HS quan sát và nêu tình huống:
huống:

+ Mỗi đội có mấy bạn?
+ 4 bạn chạy hết bao lâu?
+ Vậy mỗi bạn chạy hết bao lâu em làm thế
nào?
- GV chốt: Vậy mỗi bạn chạy hết bao lâu ta
lấy
4 phút 12 giây : 4
? Em có nhận xét gì về phép chia?
4 phút 12 giây : 4
-GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính

4 phút 12
giây

-4 bạn
-4 phút 12 giây.
-4phút 12 giây : 4

- Chia số đo thời gian cho một số
4 phút 12 giây : 4 = 1 phút 3 giây
-HS nhận xét
-HS chú ý

4
-HS nêu

-GV gọi HS nêu cách tính

4 phút 12 giây
4
0
1 phút 3 giây
-Đặt tính chia số đo thời gian tương tự
12 giây
như chia số tự nhiên. Thực hiện phép chia
0
? Muốn chia số đo thời gian em làm thế từng số đo thời gian ở số bị chia cho số
chia theo thứ tự từ trái sang phải. Sau mỗi
nào?
lượt chia ta ghi số đo thời gian tương ứng

vào bên cạnh kết quả.
-GV nhận xét kết luận :
+Đặt tính chia số đo thời gian tương tự như -HS lắng nghe, lắng nghe
chia số tự nhiên.
+Thực hiện phép chia từng số đo thời gian
ở số bị chia cho số chia theo thứ tự từ trái
sang phải.
+ Sau mỗi lượt chia ta ghi số đo thời gian
tương ứng vào bên cạnh kết quả.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được chia các số đo thời gian.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính.
a. 4 giờ 10 phút : 2
b.20 phút 30 giây : 5
 
Gửi ý kiến