Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 09h:57' 01-05-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9: (Từ ngày 04/11/2024 – 08/11/2024)
Thứ hai, ngày 04/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 41)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 19: PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân.
- HS vận dụng được việc cộng hai số thập phân để giải quyết một số tình huống
thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng hai số thập phân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tính chất giao hoán,
kết hợp cùa phép cộng các số thập phân trong tính toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Hỏi nhanh-Đáp
đúng”
- Quản trò nêu luật chơi và cách chơi
Luật chơi: HS nêu một phép cộng số thập - HS lắng nghe.
phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả lời

đúng sẽ được nêu phép cộng số thập phân tiếp
theo và chỉ định bạn trả lời.
- HS tham gia chơi.
- Yêu cầu HS thực hiện trò chơi.
3,56 + 2,44
2,45 + 3,55
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: (27')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân.
+ HS vận dụng được việc cộng hai số thập phân để giải quyết một số tình huống
thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính
7,635 + 6,249
23,58 + 5,271
4,61 + 8
56 + 3,7
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài nhóm đôi
- GV yêu cầu đại diện chia sẻ
- Đại diện trình bày bảng
7,635
+ 6,249
13,884
4,61
+ 8
12,61
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại cách làm và kết
quả.
- Yêu cầu HS nêu lại cách cộng hai số thập
phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt
dấu phẩy, tính, viết dấu phẩy ở tổng).
- GV chốt, khắc sâu kiến thức: Muốn cộng
hai số thập phân, ta làm như sau:
+ Viết số hạng này dưới số hạng kia sao
cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột
với nhau.
+ Cộng như cộng hai số tự nhiên.
+ Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các
dấu phẩy ở hai số hạng.

23,58
+ 5,271
28,851
56
+ 3,7
59,7

- HS nhận xét, bổ sung
- HS nghe GV chốt lại cách làm và kết quả
- HS trả lời.
- 1-2 HS nhắc lại.

Bài 2.
a) >; >; =
37,5 + 4,6 ? 4,6 + 37,5
(5 + 2,7) + 7,3 ? 5 + (2,7 + 7,3)
- GV giới thiệu yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
và nêu nhận xét đối với từng trường hợp:
* 37,5 + 4,6 ? 4,6 + 37,5
- Yêu cầu HS nhận xét các số hạng, vị trí
của các số hạng và kết quả của 2 biểu thức.
- H: Khi đổi chỗ các số hạng trong một
phép cộng các số thập phân thì tổng như
thế nào?
GV nhận xét, rút ra kết luận: Khi đổi chỗ
các số hạng trong một phép cộng các số
thập phân thì tổng không thay đổi.
* (5 + 2,7) + 7,3 ? 5 + (2,7 + 7,3)
- Yêu cầu HS quan sát các biểu thức và
nhận xét điểm giống và các nhau của các
số hạng, vị trí của các số hạng, dấu ngoặc,
thứ tự thực hiện phép tính và kết quả của 2
biểu thức.
- Yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- H: Khi cộng một tổng hai số thập phân
với số thập phân thứ ba, ta làm như thế
nào?

- HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS làm việc theo nhóm đôi, tìm câu trả
lời thích hợp
- Đại diện các nhóm trả lời:
37,5 + 4,6 = 4,6 + 37,5
- HS trả lời.
- Khi đổi chỗ các số hạng trong một phép
cộng các số thập phân thì tổng không thay
đổi.
- 1-2 HS nhắc lại.

- HS trả lời.
(5 + 2,7) + 7,3 = 5 + (2,7 + 7,3)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Khi cộng một tổng hai số thập phân với
số thập phân thứ ba, ta có thể lấy số thập
phân thứ nhất cộng với tổng của số thập
phân thứ hai và số thập phân thứ ba.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Khi cộng một tổng hai số
- 1-2 HS nhắc lại.
thập phân với số thập phân thứ ba, ta có
thể lấy số thập phân thứ nhất cộng với
tổng của số thập phân thứ hai và số thập

phân thứ ba.
b) Tính bằng cách thuận tiện nhất
6 + 8,46 + 1,54 4,8 + 0,73 + 3,2
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
? Hãy quan sát các số và nêu điểm cần chú
ý?
- GV cho HS làm theo cá nhân.
- GV mời HS trả lời và lớp đổi chéo bài

- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3. Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được
73,5 l sữa dê. Ngày thứ Bảy, chú thu
được hơn ngày thứ Sáu 4,75 l sữa dê.
Hỏi cả hai ngày, chú Sơn thu được bao
nhiêu lít sữa dê?

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp.
- GV nêu tóm tắt cùng HS
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS làm cá nhân
- GV gọi HS trình bày

- HS đọc yêu cầu bài
- Ở phép tính thứ nhất là số tự nhiên cộng
với số thập phân.
- HS làm bài theo cá nhân.
- HS trả lời bài và dưới lớp đổi chéo bài
6 + 8,46 + 1,54 = 6 + (8,46 + 1,54)
= 6+ 10= 16.
4,8 + 0,73 + 3,2 = (4,8 + 3,2) + 0,73
= 8 + 0,73 = 8,73.
- HS nhận xét bài bạn, bổ sung
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng nghe.
- HS làm việc chung.
- HS nêu tóm tắt
+ Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l
sữa dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được nhiều
hơn ngày thứ Sáu 4,75 l sữa dê.
+ Cả hai ngày, chú Sơn thu được bao
nhiêu lít sữa dê?
- HS làm bài cá nhân
- HS chia sẻ bài làm trên bảng.
Bài giải
Ngày thứ Bảy, chú Sơn thu được số lít sữa
dê là:
73,5 + 4,75 = 78,25 (l)

Cả hai ngày, chú Sơn thu được số lít sữa
dê là:
73,5 + 78,25 = 151,75 (l)
Đáp số: 151,75 l sữa.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng: (5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Sân trường của Trường Tiểu học
Nguyễn Siêu dạng hình chữ nhật có
chiều rộng 17,5 m, chiều dài hơn chiều
rộng 15 m. Hỏi chu vi của sân trường đó
là bao nhiêu mét?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp.
- HS làm việc chung.
- GV nêu tóm tắt cùng HS
- HS nêu tóm tắt
+ Bài toán cho biết gì?
+ Sân trường của Trường Tiểu học
Nguyễn Siêu dạng hình chữ nhật có chiều
rộng 17,5 m, chiều dài hơn chiều rộng 15
m.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Chu vi của sân trường đó là bao nhiêu
mét?
- GV cho HS làm cá nhân
- HS làm bài cá nhân
- GV gọi HS trình bày
- HS trình bày bảng
Bài giải
Chiểu dài của sân trường ỉà:
17,5+ 15 = 32,5 (m)
Chu vi của sân trường là:
(32,5 + 17,5) × 2 = 100 (m)
Đáp số: 100 m.
- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
- Dặn dò học bài và chuẩn bị bài:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

Thứ ba, ngày 05/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 42)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Tiết 41 : Bài 20: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh thực hiện được phép trừ hai số thập phân
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến trừ số thập phân.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép trừ hai số thập phân .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ hai số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ 1-Trả lời: S
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 2-Trả lời: Đ.
23,4+ 35,07= 58,1
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
23,6 + 41,7= 65,3
+3 -Trả lời: 145,51
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
93,04+52,11 =
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được trừ hai số thập phân
+ Hiểu và vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến trừ số thập phân.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu cách
mời HS quan sát và nêu cách trừ hai số
tìm và thực hiện trừ hai số thập phân
thập phân:

- Tình huống:

+ Nam năm ngoái và năm nay nhảy được
+ 4,16 và 4,43.
bao nhiêu m ?
+ Để biết năm nay nhảy xa hơn hay gần + Lấy số liệu năm nay trừ đi số liệu năm
hơn thì làm thế nào?
ngoái
+ Ta thực hiện tính bằng cánh nào?
+ 4,43 – 4,16
+ Ta đổi về đơn vị cm để trừ như trừ 2 + 443- 416 = 27 (cm)
số tự nhiên.
+ 27 cm= 0,27 m
+ Thực hiện đặt tính cột dọc và tính.
+ Yêu cầu HS đổi kết quả số đo độ dài
+ Vậy 4,43- 4,16 = 0,27 (cm)
vừa tìm được về đơn vị mét.
- GV hướng dẫn cách đặt tính và thực
- HS quan sát, theo dõi GV hướng dẫn cách
hiện phép trừ hai số thập phân như sau:
đặt tính và thực hiện phép trừ hai số thập
4,43
phân.
4,16
0,27
+ Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao
cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng
cột với nhau.
+ Trừ như trừ hai số tự nhiên.
+ Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với
dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
HS nhận xét về các điểm giống và
khác nhau khi thực hiện đặt tính cộng,
- HS nêu cách thực hiện.
trừ hai số thập phân.
-

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS nhận xét về các điểm
giống và khác nhau khi thực hiện đặt
tính cộng, trừ hai số thập phân.
- GV nhận xét, chốt ý Phép trừ hai số
thập phân.

- HS trả lời.

Học sinh làm bảng con cá nhân:
63,49
-1,8

b/ Vận dụng tính: 63,49 – 1,8
- Yêu cầu HS làm bảng con.

Khi tính theo cột dọc trừ hai số thập
61,69
phân cần lưu ý điều gì?
- Các chữ số cùng hàng và các dấu phẩy đặt
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thẳng cột.
thế nào?
- HS nối tiếp nêu: đặt tính theo cột dọc rồi
- GV chốt: Đặt tính cột dọc sao cho các trừ từ phải sang trái.
chữ số cùng hàng, dấu phẩy thẳng cột
với nhau, trừ từ phải qua trái như trừ số
tự nhiên. Hạ dấu phẩy thẳng cột.
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn trừ hai số thập phân ta làm như - Học sinh nối tiếp nêu lại cách trừ hai số
sau:
thập phân.
+ Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho
các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột
với nhau.
+ Trừ như trừ hai số tự nhiên.
+ Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với
dấu phẩy ở số bị trừ và số trừ.
3. Luyện tập (14')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân .
- Cách tiến hành:
Bài 1.: Đặt tính rồi tính
5,8 – 3,9
2,53 – 1,62
17,96 – 8,5
4,21 – 1,08
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV mời HS làm việc cá nhân vào bảng
- HS làm bảng con.
con: thực hiện trừ các số thập phân trong
bài tập 1.
- GV mời HS trình bày kết quả.

- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Đ, S?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.

- HS trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi

- GV mời HS làm bài tập theo nhóm đôi.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.

- GV mời HS đại diện trình bày kết quả.
- Mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

Bài 3: Mai làm được 2,15 l nước mơ, Mi
làm được 1,7 l nước dâu. Hỏi nước mơ
Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi làm bao
nhiêu lít?
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát.
tắt nêu cách giải làm phiếu nhóm và vở
Bài giải
Nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi
làm số lít là :
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
             2,15 – 1,7 = 0,45 ( lít )
                    Đáp số: 0,45 ( lít )
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(sửa sai).
4. Vận dụng: (4')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”.
- Cách chơi: HS chơi trò chơi Bạn A nêu - HS lắng nghe trò chơi.
một phép trừ hai số thập phân bất kì, bạn - HS lắng nghe luật chơi.
B thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn
thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết
quả. Thời gian chơi từ 2-3 phút.
- HS tham gia chơi.
- GV tổ chức trò chơi.
-HS rút kinh nghiệm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò học bài và chuẩn
bị bài: Phép trừ số thập phân (T2)

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Thứ tư, ngày 07/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 43)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 20: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố cho học sinh thực hiện phép trừ hai số thập phân
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến trừ số thập phân.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép trừ hai số thập phân .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ hai số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
35,07- 23,4 = 12,3
+ 1-Trả lời: S
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 2-Trả lời: Đ.
41,7- 23,6 + = 18,1
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
93,04 - 52,11 =
+3 -Trả lời: 40,93
Câu 4: Tính
31,7 - 23,9 =
+4- Trả lời: 7,8
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập: (27')
- Mục tiêu:
+ Củng cố trừ hai số thập phân
+ Hiểu và vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến trừ số thập phân.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh nêu quy tắc trừ trước
khi luyện tập:
Học sinh nối tiếp nêu lại cách trừ
Muốn trừ hai số thập phân ta thực hiện
như sau:
+ Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho
các chữ số ở cùng hàng và dấu phảy
thẳng cột với nhau
+ Trừ như trừ hai số tự nhên
+ Viết dấu phảy ở hiệu thẳng cột với
dấu phảy ở số bị trừ và số trừ.
Bài 1.: Đặt tính rồi tính
5 25,9 – 13,84             7,6 – 1,51
   21,4 – 6         
      9 – 3,5
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm bảng con: thực hiện trừ các số

- GV mời HS làm việc cá nhân vào bảng thập phân trong bài tập 1:
con : thực hiện trừ các số thập phân
trong bài tập 1.
- GV mời HS chia sẻ kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
 a) 8,9  + ? = 28,501

- HS chia sẻ kết quả.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi

    b) ? + 8,16 = 17,5
    c) ? -  6,17 = 11,83
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào -Học sinh làm cá nhân vào vở
vở.
 a) 8,9 + 19,601 =  28,501
    b) 9,34 + 8,16 = 17,5
    c) 5,66 - 6,17 = 11,83
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 3: Một chiếc cọc được sơn hai màu
xanh và đỏ (như hình vẽ). Biết đoạn màu
xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm.
Tìm độ dài chiếc cọc đó.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, đọc đề,
+ Chiếc cọc gồm 2 mấy đoạn? Đó là những đoạn
tóm tắt nêu cách giải:
+ Chiếc cọc gồm có mấy đoạn? Đó là những
đoạn nào?
+ Đề bài đã cho biết độ dài của đoạn nào?
+ Để tìm độ dài chiếc cọc đó, trước hết chúng ta
phải tìm độ dài của đoạn nào?
+ Độ dài của đoạn màu đỏ như thế nào so với độ
dài đoạn màu xanh?

màu đỏ và màu xanh.

+ Đề bài đã cho biết độ dài của đoạn màu xanh.
+ Để tìm độ dài chiếc cọc đó, trước hết chúng ta
phải tìm độ dài của đoạn đỏ
+ Độ dài của đoạn màu đỏ ngắn hơn so với độ dài
đoạn màu xanh

+ Tính độ dài của đoạn màu đỏ bằng cách nào?

+ Tính độ dài của đoạn màu đỏ bằng cách lấy độ dài
màu xanh trừ đi phần hơn.

+ Tính độ dài chiếc cọc bằng cách
nào?
- Yêu cầu HS làm nhóm đôi.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
(sửa sai)

+ Độ dài chiếc cọc bằng cách độ dài của đoạn
màu đỏ + màu xanh.

- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày cách giải.
Bài giải
Độ dài chiếc cọc màu đỏ là:
                         14,2 – 1,8 = 12,4 ( dm )
                  Độ dài chiếc cọc là:
                          14,2 + 12,4 = 26,6 ( dm )

Bài 4. Số?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.

 
a) Rô-bốt A cân nặng: ? kg
b) Rô-bốt B cân nặng: ? kg
c) Rô-bốt C cân nặng: ? kg

                                Đáp số:  26,6 ( dm )
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- Học sinh thảo luận cách làm theo nhóm 4
và tính kết quả, trình bày cá nhân vào vở.
Cân 1 :Rô-bốt  A + B + C = 8
Cân 2 + cân 3 = Rô-bốt  A + B + C + B =
4,7 + 5,5 = 10.2
Nên : Cân 2 + cân 3 = 8 + B = 10,2
Ta có :B = 10,2 – 8 = 2,2
           A = 4,7 – 2,2 = 2,5
           C = 5,5 – 2,2 = 3,3
a) Rô-bốt A cân nặng: 2,5 kg
b) Rô-bốt B cân nặng: 2,2 kg

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xác định cân
nặng của mỗi con Rô-bốt.
- Yêu cầu HS trình bày kết quả và cách thực hiện
của nhóm mình.

c) Rô-bốt C cân nặng: 3,3 kg
- HS trình bày kết quả và cách thực hiện

- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
3. Vận dụng (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV ghi phép tính trên các - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
bảng – phiếu- yêu cầu cặp học sinh tìm
kết quả : . 1 bạn giơ – phiếu - bảng có
phép tính đố bạn còn lại tìm kết quả và
ngược lại. Thời gian chơi từ 2-3 phút
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Thứ năm, ngày 08/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 44)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 21: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh thực hiện được phép nhân số thập phân với số tự nhiên
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân
với số tự nhiên.

2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân với
số tự nhiên .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học. Ai nhanh Ai đúng?
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 1-Trả lời: 58,47
23,4+ 35,07=
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 2-Trả lời: 95,3
43,6 + 51,7=
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
+3 -Trả lời: 145,51
83,04+62,11 =
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được nhân số thập phân với số tự nhiên
+ Hiểu và vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu cách
mời HS quan sát và nêu cách nhân hai tìm và thực hiện nhân số thập phân với số
số thập phân:
tự nhiên
- Tình huống:

+Tranh vẽ gì?
+ Hai bạn trao đổi gì với nhau?
+ Muốn biết toà nhà có 8 tầng mỗi
tầng cao 3,2 m cao tất cả bao nhiêu ta
làm thế nào?
+ Ta thực hiện tính bằng cách nào?

+ Ta đổi về đơn vị dm để nhân 32 dmx8
rồi lại đổi trở lại đơn vị là m
+ Cộng lần lượt số đo 8 tầng với nhau
+ Thực hiện đặt tính cột dọc và tính3,2
x8
Nêu cách thực hiện: 3-5 em nối tiếp nêu

+ Tranh vẽ Nam và Mai cùng ro-bot đứng
trước toà nhà 8 tầng và muốn biết toàn nhà
cao bao nhiêu mét
+ Toà nhà có 8 tầng ,mỗi tầng cao 3,2 m
thì toà nhà cao bao nhiêu mét
+ Rô-bốtt gợi ý muốn biết thì lấy 3,2 x 8
- Học sinh tìm cách làm nối tiếp nêu:
+ Đổi về dm để nhân rồi đổi lại thành m
+ Lấy số đo 1 tầng cộng 8 tầng với nhau
+ lấy 3,2 x 8
- Học sinh lần lượt tìm và giải thích đáp án
+ cách 1:3,2 m = 32 dm
32 x 8 = 256 dm = 25,6 m
+ Cách 2: 3,2+ 3,2+3,2+3,2+3,2+3,2+3,2+
3,2= 25,6 m
+ Cách 3:
3,2
X 8
25,6

3,2 x 8
*/ Đặt tính và thực hiện nhân như
nhân hai số tự nhiên
* Đếm phần thập phân của số 3,2 có 1 Học sinh làm bảng con cá nhân:
chữ số,ta dùng dấu phảy tách ở tích ra
1 chữ số kể từ phải qua trái
1,51
x 25
b/ Vận dụng tính: 1,51 x 25
7 55
30 2
Khi tính theo cột dọc nhân số thập phân
37,75
cần lưu ý điều gì?
- Đặt tính các chữ số cùng hàng và các
- Để thực hiện được phép nhân trên ta
dấu phảy đặt thẳng cột
làm thế nào?
- HS nối tiếp nêu: đặt tính theo cột dọc
- GV chốt: Đặt tính cột dọc nhân từ
rồi nhân như nhân số tự nhiên từ phải
phải qua trái như nhân số tự nhiên.
sang trái. Đếm tổng số chữ số hàng thập
Đếm tổng số chữ số hàng thập phân ở
phân ở thừa số, rồi tách bấy nhiêu chữ
thừa số, rồi tách bấy nhiêu chữ số ở
số ở tích tính từ phảiqua trái để đặt dấu
tích tính từ phải qua trái để đặt dấu
phẩy ở tích
phẩy ở tích.
3. Luyện tập: (15')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép nhân số thập phân với sô tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Bài 1.: Đặt tính rồi tính
7,8 x 6

0,72 x 50

5,4 x 39

3,16 x4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm bảng con: thực hiện - HS làm bảng con: thực hiện nhân các số
nhân số thập phân trong bài tập 1.
thập phân trong bài tập 1:

- GV HS trình bày kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

Bài 2. Tìm lỗi sai trong mỗi phép tính
sau rồi sửa lại cho đúng.

- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm nhóm đôi.

- HS trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm đôi
-Học sinh làm lại các bài sai vào vở.
a) Sai: ở kết quả, chưa dùng dấu phẩy tách
ở tích
Sửa lại: Phần thập phân của số 6,9 có một
chữ số, dùng dấu phẩy tách ở tích một chữ
số kể từ phải sang trái. Vậy kết quả lúc này

là: 358,8
b)    Sai: kết quả sai do đặt sai vị trí của tích
thứ hai 342. Sửa lại:

- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 3: Mỗi cốc có 0,25 l nước cam, mỗi
bạn uống một cốc. Hỏi 3 bạn uống bao
nhiêu lít nước cam?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi đọc đề,
tóm tắt nêu cách giải làm vào vở
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
(sửa sai)

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi : tóm tắt nêu cách
giải làm vào vở đổi vở soát.

- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài giải
Ba bạn uống số lít nước cam là:
0,25 × 3 = 0,75 (l)
Đáp số: 0,75 lít

4. Vận dụng (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Tổ hức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu - HS lắng nghe trò chơi.
một phép nhân số thập phân với số tự nhiên bất kì,
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
bạn B thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay
nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả. Bạn nào tính
đúng nhiều hơn sẽ giành chiến thắng.
- Yêu cầu HS tham gia chơi.

- Các nhóm tham gia chơi.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
dặn dò bài về nhà học bài và chuẩn bị
bài Phép nhân số thập phân (TT).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Thứ sáu, ngày 09/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 45)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 21: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh củng cố thực hiện phép nhân số thập phân với số thập phân
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân
với số thập phân.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học. Ai nhanh Ai đúng?
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 1-Trả lời: 93,6
23,4x4=
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 2-Trả lời: 305,2
43,6 x7=
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
+3 -Trả lời: 664,32
83,04x8 =
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được nhân nhân số thập phân với số thập phân
+ Hiểu và vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân nhân số thập
phân với số thập phân
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh,
- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu cách
mời HS quan sát và nêu cách nhân nhân tìm và thực hiện nhân số thập phân với số
số thập phân với số thập phân
thập phân

- Tình huống:
+Tranh vẽ gì?
+ Hai bạn trao đổi gì với nhau?
+Căn phòng có dạng hình gì?
+ Muốn biết diện tích căn phòng theo
kích thước đó ta thực hiện như thế nào?
+Xác định số đo chiều dài,chiều rộng
của căn phòng?
+ Ta thực hiện tính bằng cách nào?
+ Rô bốt gợi ý 3 bạn đó cách làm như
thế nào?

+ Tranh vẽ Nam và Mai Việt cùng Ro-bot
đứng trong phòng của căn nhà
+ Diện tích của căn phòng đó là bao nhiêu
+ Căn phòng có dạng hình chữ nhật
+ lấy số đo chiều dài nhân số đo chiều rộng
(cùng đơn vị đo)
+ Chiều dài 4,3 m, chiều rộng 3,6 m

+ 4,3m x 3,6m
+ Rô bốt gợi ý muốn biết thì đổi về đơn vì
đo là 2 số đo nhỏ hơn để thành 2 số tự
nhiên rồi tính kết quả sau đó lại đổi lại
đơn vị đó theo yêu cầu của bài
Học sinh tìm cách làm nối tiếp nêu:
+ Đổi về dm để nhân rồi đổi lại thành m
+ lấy 4,3 x 3,6
- Học sinh lần lượt tìm và giải thích đáp án
+ Cách 1:4,3 m = 43 dm : 3,6 m = 36 dm
43 x 36 = 1548 dm2 = 15,48 m2
+ Ta đổi về đơn vị dm để nhân 43dmx
+ Cách 2:
36 dm rồi lại đổi trở lại đơn vị là m
4,3
x 3,6
+ Thực hiện đặt tính cột dọc và tính 4,3
258
x 3,6.
129
15,48
Yêu cầu HS Nêu cách thực hiện:
4,3 x 3,6

Học sinh làm bảng con cá nhân:

*/ Đặt tính và thực hiện nhân như
nhân hai số tự nhiên
* Đếm phần thập phân của số 4,3và3,6
mỗi sốcó 1 chữ số tổng thành 2 chữ
số,ta dùng dấu phảy tách ở tích ra 2
chữ số kể từ phải qua trái

6,8
x 0,52
136
+ 340
00
3,536
b/ Vận dụng tính: 6,8 x 0,52
- Đặt tính các chữ số cùng hàng và các
dấu phảy đặt thẳng cột
- HS nối tiếp nêu: đặt tính theo cột dọc rồi
nhân như nhân số tự nhiên từ phải sang trái.
Đếm tổng số chữ số hàng thập phân ở thừa
Khi tính theo cột dọc nhân số thập phân số, rồi tách bấy nhiêu chữ số ở tích tính từ
cần lưu ý điều gì?
phải qua trái để đặt dấu phẩy ở tích.
- Để thực hiện được phép nhân trên ta
làm thế nào?

- GV chốt: Đặt tính cột dọc nhân từ
phải qua trái như nhân số tự nhiên.
Đếm tổng số chữ số hàng thập phân ...
 
Gửi ý kiến