KHBD lớp 5 tích hợp đầy đủ (35 tuần)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 12h:34' 14-08-2026
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 12h:34' 14-08-2026
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
ĐẠO ĐỨC
Chủ đề: BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG
VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
BÀI 1. BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG
VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương đất nước.
- Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về những đóng góp của những
người có công với quê hương, đất nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn
những người có công với quê hương đất nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về những đóng góp của
người có công với quê hương, đất nước.
- Năng lực số:
- Tìm kiếm được thông tin, hình ảnh về những người có công với quê hương đất nước
trên internet bằng công cụ tìm kiếm với từ khóa đơn giản. (1.1.CB2a)
- Tạo và chỉnh sửa được bài trình chiếu đơn giản ghi lại nội dung bài học bằng phần
mềm thông dụng. (3.1.CB2a)
3. Năng lực AI
- [A2] Nhận biết và giải thích được rằng AI được con người tạo ra nhằm phục vụ lợi
ích chung của xã hội, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống, giải quyết các vấn đề phức tạp và
hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
- [A2] Nêu được ví dụ cụ thể về việc AI mang lại lợi ích cho cộng đồng: y tế, giáo dục,
môi trường.
4. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện qua thái độ và việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện
lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm hiểu về các nhân vật lịch sử có công với quê
hương, đất nước.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích
các sản phẩm công nghệ.
* Nội dung Tích hợp QCN: Quyền mơ ước của trẻ em (Thông qua đó, bước đầu
giúp học sinh nhận biết trẻ em có quyền được mơ ước và tự do bày tỏ những nguyện
vọng, đam mê của bản thân.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Máy tính có kết nối internet, màn hình chiếu, hình ảnh/video ngắn về các ứng dụng
của Trí tuệ nhân tạo (AI) trong y tế, giáo dục, môi trường (phục vụ hoạt động tích hợp AI).
- Thiết bị thông minh (máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối internet dành
cho học sinh hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Hoạt động 1: Hoạt động Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới kết nối tiết 1 với tiết 2.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Tổ chức cho học sinh khởi động trò chơi - Lắng nghe luật chơi và các câu đố của
giải đố nêu một số đặc điểm của nhân vật lịch giáo viên.
sử để học sinh gọi tên nhân vật đó.
- Suy nghĩ và tìm câu trả lời.
- Trả lời:
1. Ai là người bóp nát quả cam lúc nào không 1. Trần Quốc Toản.
biết?
2. Ai là người lấy thân mình lấp lỗ Châu mai? 2. Phan Đình Giót.
3. Ai là tác giả của Quốc ca Việt Nam?
3. Văn Cao.
4. Ai là Đại tướng đầu tiên của Việt Nam? 4. Võ Nguyên Giáp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát, khích lệ học sinh tham gia trò
chơi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mời học sinh trả lời các câu đố.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Lắng nghe giáo viên nhận xét và mở
- Nhận xét, tuyên dương học sinh có câu trả đầu bài học.
lời đúng.
- Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Khám phá
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vì sao phải biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
a. Mục tiêu: Học sinh giải thích được lí do vì sao phải biết ơn người có công với quê
hương, đất nước.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS đọc thông tin trường hợp a, b - Đọc thông tin trong SGK và thảo luận
trong SGK.
nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nội dung và - Đại diện các nhóm trình bày:
đưa ra ý kiến.
+ Trường hợp a: Nói về công lao của
người giúp dân vượt qua đói nghèo, xây
dựng thôn giàu đẹp, yên vui.
+ Trường hợp b: Nói về công lao của
các anh hùng liệt sĩ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát, hỗ trợ các nhóm trong quá trình
thảo luận.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ
- Mời các nhóm khác nhận xét.
sung.
- Nêu câu hỏi: Vì sao chúng ta cần phải biết - Trả lời câu hỏi theo hiểu biết của
ơn những người có công với quê hương đất mình.
nước?
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương.
- Chốt kiến thức: Chúng ta biết ơn những - Lắng nghe và ghi nhớ.
người có công với quê hương đất nước vì họ
đã góp phần bảo vệ và xây dựng quê hương
đất nước.
Tiểu hoạt động 2.2: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có
công với quê hương, đất nước.
a. Mục tiêu: Học sinh nêu được những việc làm cụ thể thể hiện lòng biết ơn người có
công với quê hương, đất nước.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát các - Làm việc nhóm, cùng quan sát tranh
bức tranh (1 đến 6) trong SGK.
và thảo luận đưa ra ý kiến.
- Yêu cầu kể những việc làm thể hiện lòng
biết ơn người có công với quê hương đất nước
qua các bức tranh.
- Yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính bảng - Sử dụng máy tính bảng, truy cập công
để tìm kiếm thêm hình ảnh về các hoạt động cụ tìm kiếm để tìm hình ảnh về hoạt
đền ơn đáp nghĩa trên internet bằng các từ động đền ơn đáp nghĩa theo từ khóa
khóa đơn giản như "đền ơn đáp nghĩa", "uống hướng dẫn. (1.1.CB2a)
nước nhớ nguồn". (1.1.CB2a)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Theo dõi, hướng dẫn các nhóm quan sát và
thảo luận.
- Hỗ trợ các nhóm cách nhập từ khóa tìm
kiếm hình ảnh trên trình duyệt web một cách
an toàn. (1.1.CB2a)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Đại diện các nhóm báo cáo:
+ Tranh 1: Giúp đỡ bác thương binh.
+ Tranh 2: Dâng hoa ở tượng đài mẹ
Suốt.
+ Tranh 3: Hát về anh Kim Đồng.
+ Tranh 4: Thi kể chuyện Bác Hồ.
+ Tranh 5: Viết thư cho các chiến sĩ
ngoài đảo xa.
+ Tranh 6: Tự hào, mong ước được như
vận động viên thể thao đã làm rạng danh
Tổ quốc.
- Nêu thêm các việc làm: Bảo vệ thành
- Mời một số HS nêu thêm một số việc thể quả do người có công gìn giữ, xây dựng;
hiện lòng biết ơn người có công với quê Học tập tốt để tiếp nối truyền thống của
hương, đất nước ngoài SGK kết hợp trình bày người có công,... đồng thời chia sẻ hình
các hình ảnh đã tìm kiếm được trên internet ảnh tìm được trên internet để minh họa.
để minh họa sinh động. (1.1.CB2a)
(1.1.CB2a)
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- Lắng nghe.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức về những đóng góp của người có công với quê
hương, đất nước.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng nhau - Làm việc theo nhóm, thảo luận và
thảo luận và sử dụng phần mềm trình chiếu cùng nhau thiết kế, chỉnh sửa nội dung
PowerPoint để thiết kế một trang slide đơn trên trang trình chiếu PowerPoint để trả
giản ghi lại những nội dung cơ bản đã học: lời các câu hỏi theo yêu cầu. (3.1.CB2a)
(3.1.CB2a)
1. Vì sao cần biết ơn người có công với quê
hương đất nước?
2. Việc cần làm thể hiện lòng biết ơn người có
công với quê hương, đất nước?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát, đôn đốc các nhóm hoàn thành nội
dung.
- Hướng dẫn học sinh cách nhập văn bản,
chọn màu sắc và chèn hình ảnh phù hợp vào
trang trình chiếu. (3.1.CB2a)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mời các nhóm trình bày kết quả bằng cách
trình chiếu sản phẩm slide của nhóm mình lên - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
màn hình lớn trước lớp. (3.1.CB2a) thông qua bài trình chiếu đã thiết kế.
Bước 4: Kết luận, nhận định
(3.1.CB2a)
- Nhận xét, tuyên dương.
- Chốt kiến thức, yêu cầu HS nhắc lại.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
- Lắng nghe và nhắc lại kiến thức trọng
tâm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (Tích hợp AI)
a. Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó thể hiện được lòng biết ơn bằng lời
nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
- Nhận biết được AI là công cụ do con người tạo ra để phục vụ lợi ích chung, góp phần
xây dựng đất nước.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Cho HS đọc thông điệp "Uống nước nhớ - Đọc thông điệp: UỐNG NƯỚC NHỚ
nguồn" và yêu cầu giải thích ý nghĩa. NGUỒN.
- (Tích hợp AI) Đặt vấn đề: "Cha ông ta đã - Lắng nghe vấn đề giáo viên đặt ra.
có công dựng nước và giữ nước. Ngày nay, để
tiếp nối truyền thống đó, các nhà khoa học
đang không ngừng sáng tạo ra các công nghệ
mới, tiêu biểu là Trí tuệ nhân tạo (AI) để xây
dựng quê hương. Các em có biết AI đang
mang lại lợi ích gì cho cộng đồng không?"
- Trình chiếu một số hình ảnh/video ngắn về
AI phục vụ lợi ích chung (ví dụ: AI giúp bác
sĩ chẩn đoán bệnh, AI dự báo thời tiết và bảo
vệ rừng, AI hỗ trợ học sinh học tập).
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu ví dụ
về lợi ích của AI đối với cộng đồng và giải
thích vì sao việc tạo ra AI cũng là một cách
đóng góp cho quê hương, đất nước.
- Quan sát hình ảnh/video về các ứng
dụng của AI trong đời sống.
- Thảo luận nhóm đôi về lợi ích của AI.
- Trình bày ý nghĩa thông điệp theo cách
hiểu của bản thân.
- Nêu ví dụ cụ thể: AI giúp y tế (phát
hiện bệnh nhanh hơn), AI giúp môi
trường (cảnh báo cháy rừng, phân loại
rác), AI giúp giáo dục (tìm kiếm tài liệu
học tập).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hỗ trợ HS giải thích thông điệp.
- Gợi ý để HS nhận ra mục đích chính của AI
là hỗ trợ con người, giải quyết các vấn đề - Rút ra nhận thức: Chế tạo và sử dụng
phức tạp trong xã hội.
AI để làm việc tốt cũng là một cách xây
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
dựng và đóng góp cho đất nước.
- Mời HS giải thích ý nghĩa thông điệp "Uống
nước nhớ nguồn".
- Mời HS chia sẻ các ví dụ về lợi ích của AI
đối với cộng đồng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Giải thích ý nghĩa thông điệp: - Lắng nghe giáo viên tổng kết, rút kinh
+ Nghĩa đen: Khi được uống, hưởng dòng nghiệm.
nước mát thì hãy nhớ nơi khởi đầu cho ta
dòng nước đó.
+ Nghĩa bóng: Lời nhắc, khuyên nhủ của ông
cha ta đối với con cháu, cần phải biết ơn khi
thừa hưởng thành quả công lao của người đi
trước.
- (Kết luận AI): AI được con người tạo ra
nhằm phục vụ lợi ích chung của xã hội, giúp
cải thiện chất lượng cuộc sống (y tế, giáo dục,
môi trường). Việc chúng ta cố gắng học tập,
làm chủ công nghệ như AI để phục vụ cộng
đồng chính là hành động thiết thực để đền đáp
công ơn của các thế hệ đi trước.
- GV lồng ghép giáo dục nhẹ nhàng: Nhấn
mạnh rằng mỗi bạn nhỏ đều có những ước
mơ riêng và việc được nuôi dưỡng, chia sẻ
những ước mơ đó chính là một trong những
quyền lợi đáng quý của trẻ em mà gia đình và
xã hội luôn tôn trọng, ủng hộ.
- Tổng kết, tuyên dương. Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
BẢNG GIẢI THÍCH CHI TIẾT MÃ NĂNG LỰC SỐ ĐÃ CHỌN
Mã Năng
Tên năng lực
Biểu hiện cụ thể trong bài học
lực số
1.1.CB2a
3.1.CB2a
thành phần
Duyệt, tìm kiếm
và lọc dữ liệu,
thông tin và nội
dung số
Phát triển nội
dung số
Học sinh biết sử dụng máy tính bảng để tìm kiếm hình
ảnh, thông tin về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa trên
internet bằng các từ khóa đơn giản như "đền ơn đáp
nghĩa", "uống nước nhớ nguồn".
Học sinh biết sử dụng phần mềm trình chiếu
(PowerPoint) để thiết kế và chỉnh sửa một trang slide
đơn giản ghi lại nội dung bài học (lý do biết ơn và việc
làm thể hiện lòng biết ơn).
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 03: TUỔI NGỰA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc
phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm xúc,
suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
Đọc hiểu: Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy
nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được
những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu điều tác
giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám
phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh vật
ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Năng lực số: Tìm kiếm được thông tin, hình ảnh đơn giản về năm Ngựa (âm lịch) trên
công cụ tìm kiếm Google dưới sự hướng dẫn của giáo viên (1.1.CB2a); bước đầu biết sử
dụng phần mềm MS Word để gõ một đoạn văn ngắn chia sẻ về ước mơ của bản thân
(3.1.CB2a).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Máy tính hoặc máy tính bảng có kết nối Internet cho học sinh thực hành tìm kiếm
thông tin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc nối tiếp bài HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời câu hỏi.
“Cánh đồng hoa” và nêu suy nghĩ gì về các - HS lắng nghe.
bạn nhỏ trong câu chuyện.
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều - Nhóm thảo luận. Thực hành gõ từ khóa tìm
mình biết về tên gọi của các năm (theo âm kiếm trên máy tính/máy tính bảng dưới sự
lịch). Hướng dẫn học sinh truy cập trình hướng dẫn của giáo viên để tìm hiểu về năm
duyệt web, sử dụng công cụ tìm kiếm Ngọ. (1.1.CB2a)
Google với từ khóa "ý nghĩa năm Ngọ âm
lịch" để tìm kiếm thông tin và hình ảnh minh
họa. (1.1.CB2a)
- HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới
thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng
đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những - Hs lắng nghe GV đọc.
đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú Ngựa
theo trí tưởng tượng phog phú của bạn nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm
miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi đá, - HS đọc từ khó.
loá màu trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: (Chiếu đoạn 1 - 2-3 HS đọc câu.
hướng dẫn đọc)
- GV HD đọc diễn cảm: câu hỏi của con và câu - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
trả lời của mẹ, đọc với giọng hào hứng, xúc
động ở đoạn thơ nói về chú nựa non rong ruổi
khắp đây đó.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ, cảm
xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được những cảnh vật
tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều
nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng
nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó đây
rong ruổi đó đây?
vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ
là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không yên
một chỗ.
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí
+ Câu 2:
tưởng tượng của bạn nhỏ:
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí + Những miền đất đã qua: miền trung du,
tưởng tượng của bạn nhỏ:
triền núi đá, những cánh đồng hoa.
. Những miền đất đã qua.
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió
. Những cảnh vật đã thấy
xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng
. Những cảm nghĩ đã có.
hoa, nắng, đồng hoa cúc.
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn
nói với mẹ điều gì?
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú,
say mê.
Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ
rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi,
nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về bên
mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu thương của
bạn nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài nhưng tình cảm vẫn không thay đổi.
thơ.
+ Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và
say mê trong việc khám phá và trải nghiệm
cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh
thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế
giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy
cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được
- GV nhận xét, tuyên dương
thể hiện qua tình yêu thương và mong muốn
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài trở về bên mẹ của bạn.
học.
- GV nhận xét và chốt: Bạn nhỏ trong bài thơ - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
là một cậu bé có đầy sự tự tin, ước mơ, khao
khát được khám phá cuộc sống, thế giới
xung quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, trở về
trong vòng tay đầy yêu thương, ấm áp của
mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS đọc thuộc theo cặp
- Nghe Gv hướng dẫn.
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
+ HS xung phong đọc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
cảm xúc của mình sau khi học xong bài xúc của mình. Thực hành gõ đoạn văn ngắn
“Tuổi Ngựa”. Hướng dẫn học sinh mở phần chia sẻ ước mơ trên phần mềm MS Word và
mềm MS Word trên máy tính để gõ một lưu lại tệp tin. (3.1.CB2a)
đoạn văn ngắn (3-5 câu) chia sẻ về ước mơ
của bản thân sau bài học. (3.1.CB2a)- Nhận
xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối
giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
- So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. Năng lực số: Biết cách tương tác trên thiết bị số thông qua trò chơi học tập và khai
thác thông tin từ biểu đồ số liệu đơn giản trên màn hình máy chiếu. (2.1.CB2a)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi tương tác “TÌM NHÀ - HS tham gia chơi. Học sinh thực hiện
CHO THỎ” để khởi động bài học. GV hướng tương tác trên thiết bị số theo hướng dẫn
dẫn học sinh cách tương tác trực tiếp bằng để hoàn thành trò chơi khởi động.
cách chạm vào màn hình thông minh hoặc sử (2.1.CB2a)
dụng chuột máy tính để chọn đáp án đúng.
(2.1.CB2a)
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô trò
mình sẽ cùng nhau ôn tập về phân số “Bài 3:
Ôn tập phân số”.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: Ôn tập đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số
hạng theo hàng
- Cách tiến hành:
Bài 1: a) > ; < ; = ?
a)
3 7
?
4 12
9
?2
5
b)
8 8
?
5 7
7 29
?
6 24
c)
6 12
?
5 10
17
3?
8
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi - Kết quả:
3 3× 3 9 7
kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn
= >
a) Ta có: =
4 4 ×3 12 12
cùng bàn.
9
2 2 ×5 10
- GV mời đại diện HS lên bảng trình bày, nói
< 2= =
=
5
1 1 ×5 5
rõ cách làm.
3 7
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Khi đó: >
4 12
Bài tập 2:
Chọn câu trả lời đúng.
a) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1?
120
.
125
4
b) Phân số nào dưới đây bé hơn phân số ?
7
5
20
13
12
A. .
B. .
C. .
D. .
7
35
21
28
5
c) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số ?
8
10
25
13
3
A. .
B. .
C. .
D. .
16
32
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
ĐẠO ĐỨC
Chủ đề: BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG
VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
BÀI 1. BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG
VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương đất nước.
- Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về những đóng góp của những
người có công với quê hương, đất nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn
những người có công với quê hương đất nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về những đóng góp của
người có công với quê hương, đất nước.
- Năng lực số:
- Tìm kiếm được thông tin, hình ảnh về những người có công với quê hương đất nước
trên internet bằng công cụ tìm kiếm với từ khóa đơn giản. (1.1.CB2a)
- Tạo và chỉnh sửa được bài trình chiếu đơn giản ghi lại nội dung bài học bằng phần
mềm thông dụng. (3.1.CB2a)
3. Năng lực AI
- [A2] Nhận biết và giải thích được rằng AI được con người tạo ra nhằm phục vụ lợi
ích chung của xã hội, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống, giải quyết các vấn đề phức tạp và
hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
- [A2] Nêu được ví dụ cụ thể về việc AI mang lại lợi ích cho cộng đồng: y tế, giáo dục,
môi trường.
4. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện qua thái độ và việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện
lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm hiểu về các nhân vật lịch sử có công với quê
hương, đất nước.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích
các sản phẩm công nghệ.
* Nội dung Tích hợp QCN: Quyền mơ ước của trẻ em (Thông qua đó, bước đầu
giúp học sinh nhận biết trẻ em có quyền được mơ ước và tự do bày tỏ những nguyện
vọng, đam mê của bản thân.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Máy tính có kết nối internet, màn hình chiếu, hình ảnh/video ngắn về các ứng dụng
của Trí tuệ nhân tạo (AI) trong y tế, giáo dục, môi trường (phục vụ hoạt động tích hợp AI).
- Thiết bị thông minh (máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối internet dành
cho học sinh hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Hoạt động 1: Hoạt động Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới kết nối tiết 1 với tiết 2.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Tổ chức cho học sinh khởi động trò chơi - Lắng nghe luật chơi và các câu đố của
giải đố nêu một số đặc điểm của nhân vật lịch giáo viên.
sử để học sinh gọi tên nhân vật đó.
- Suy nghĩ và tìm câu trả lời.
- Trả lời:
1. Ai là người bóp nát quả cam lúc nào không 1. Trần Quốc Toản.
biết?
2. Ai là người lấy thân mình lấp lỗ Châu mai? 2. Phan Đình Giót.
3. Ai là tác giả của Quốc ca Việt Nam?
3. Văn Cao.
4. Ai là Đại tướng đầu tiên của Việt Nam? 4. Võ Nguyên Giáp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát, khích lệ học sinh tham gia trò
chơi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mời học sinh trả lời các câu đố.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Lắng nghe giáo viên nhận xét và mở
- Nhận xét, tuyên dương học sinh có câu trả đầu bài học.
lời đúng.
- Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Khám phá
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vì sao phải biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
a. Mục tiêu: Học sinh giải thích được lí do vì sao phải biết ơn người có công với quê
hương, đất nước.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS đọc thông tin trường hợp a, b - Đọc thông tin trong SGK và thảo luận
trong SGK.
nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nội dung và - Đại diện các nhóm trình bày:
đưa ra ý kiến.
+ Trường hợp a: Nói về công lao của
người giúp dân vượt qua đói nghèo, xây
dựng thôn giàu đẹp, yên vui.
+ Trường hợp b: Nói về công lao của
các anh hùng liệt sĩ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát, hỗ trợ các nhóm trong quá trình
thảo luận.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ
- Mời các nhóm khác nhận xét.
sung.
- Nêu câu hỏi: Vì sao chúng ta cần phải biết - Trả lời câu hỏi theo hiểu biết của
ơn những người có công với quê hương đất mình.
nước?
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương.
- Chốt kiến thức: Chúng ta biết ơn những - Lắng nghe và ghi nhớ.
người có công với quê hương đất nước vì họ
đã góp phần bảo vệ và xây dựng quê hương
đất nước.
Tiểu hoạt động 2.2: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có
công với quê hương, đất nước.
a. Mục tiêu: Học sinh nêu được những việc làm cụ thể thể hiện lòng biết ơn người có
công với quê hương, đất nước.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát các - Làm việc nhóm, cùng quan sát tranh
bức tranh (1 đến 6) trong SGK.
và thảo luận đưa ra ý kiến.
- Yêu cầu kể những việc làm thể hiện lòng
biết ơn người có công với quê hương đất nước
qua các bức tranh.
- Yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính bảng - Sử dụng máy tính bảng, truy cập công
để tìm kiếm thêm hình ảnh về các hoạt động cụ tìm kiếm để tìm hình ảnh về hoạt
đền ơn đáp nghĩa trên internet bằng các từ động đền ơn đáp nghĩa theo từ khóa
khóa đơn giản như "đền ơn đáp nghĩa", "uống hướng dẫn. (1.1.CB2a)
nước nhớ nguồn". (1.1.CB2a)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Theo dõi, hướng dẫn các nhóm quan sát và
thảo luận.
- Hỗ trợ các nhóm cách nhập từ khóa tìm
kiếm hình ảnh trên trình duyệt web một cách
an toàn. (1.1.CB2a)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Đại diện các nhóm báo cáo:
+ Tranh 1: Giúp đỡ bác thương binh.
+ Tranh 2: Dâng hoa ở tượng đài mẹ
Suốt.
+ Tranh 3: Hát về anh Kim Đồng.
+ Tranh 4: Thi kể chuyện Bác Hồ.
+ Tranh 5: Viết thư cho các chiến sĩ
ngoài đảo xa.
+ Tranh 6: Tự hào, mong ước được như
vận động viên thể thao đã làm rạng danh
Tổ quốc.
- Nêu thêm các việc làm: Bảo vệ thành
- Mời một số HS nêu thêm một số việc thể quả do người có công gìn giữ, xây dựng;
hiện lòng biết ơn người có công với quê Học tập tốt để tiếp nối truyền thống của
hương, đất nước ngoài SGK kết hợp trình bày người có công,... đồng thời chia sẻ hình
các hình ảnh đã tìm kiếm được trên internet ảnh tìm được trên internet để minh họa.
để minh họa sinh động. (1.1.CB2a)
(1.1.CB2a)
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- Lắng nghe.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức về những đóng góp của người có công với quê
hương, đất nước.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng nhau - Làm việc theo nhóm, thảo luận và
thảo luận và sử dụng phần mềm trình chiếu cùng nhau thiết kế, chỉnh sửa nội dung
PowerPoint để thiết kế một trang slide đơn trên trang trình chiếu PowerPoint để trả
giản ghi lại những nội dung cơ bản đã học: lời các câu hỏi theo yêu cầu. (3.1.CB2a)
(3.1.CB2a)
1. Vì sao cần biết ơn người có công với quê
hương đất nước?
2. Việc cần làm thể hiện lòng biết ơn người có
công với quê hương, đất nước?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát, đôn đốc các nhóm hoàn thành nội
dung.
- Hướng dẫn học sinh cách nhập văn bản,
chọn màu sắc và chèn hình ảnh phù hợp vào
trang trình chiếu. (3.1.CB2a)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mời các nhóm trình bày kết quả bằng cách
trình chiếu sản phẩm slide của nhóm mình lên - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
màn hình lớn trước lớp. (3.1.CB2a) thông qua bài trình chiếu đã thiết kế.
Bước 4: Kết luận, nhận định
(3.1.CB2a)
- Nhận xét, tuyên dương.
- Chốt kiến thức, yêu cầu HS nhắc lại.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
- Lắng nghe và nhắc lại kiến thức trọng
tâm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (Tích hợp AI)
a. Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó thể hiện được lòng biết ơn bằng lời
nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
- Nhận biết được AI là công cụ do con người tạo ra để phục vụ lợi ích chung, góp phần
xây dựng đất nước.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Cho HS đọc thông điệp "Uống nước nhớ - Đọc thông điệp: UỐNG NƯỚC NHỚ
nguồn" và yêu cầu giải thích ý nghĩa. NGUỒN.
- (Tích hợp AI) Đặt vấn đề: "Cha ông ta đã - Lắng nghe vấn đề giáo viên đặt ra.
có công dựng nước và giữ nước. Ngày nay, để
tiếp nối truyền thống đó, các nhà khoa học
đang không ngừng sáng tạo ra các công nghệ
mới, tiêu biểu là Trí tuệ nhân tạo (AI) để xây
dựng quê hương. Các em có biết AI đang
mang lại lợi ích gì cho cộng đồng không?"
- Trình chiếu một số hình ảnh/video ngắn về
AI phục vụ lợi ích chung (ví dụ: AI giúp bác
sĩ chẩn đoán bệnh, AI dự báo thời tiết và bảo
vệ rừng, AI hỗ trợ học sinh học tập).
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu ví dụ
về lợi ích của AI đối với cộng đồng và giải
thích vì sao việc tạo ra AI cũng là một cách
đóng góp cho quê hương, đất nước.
- Quan sát hình ảnh/video về các ứng
dụng của AI trong đời sống.
- Thảo luận nhóm đôi về lợi ích của AI.
- Trình bày ý nghĩa thông điệp theo cách
hiểu của bản thân.
- Nêu ví dụ cụ thể: AI giúp y tế (phát
hiện bệnh nhanh hơn), AI giúp môi
trường (cảnh báo cháy rừng, phân loại
rác), AI giúp giáo dục (tìm kiếm tài liệu
học tập).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hỗ trợ HS giải thích thông điệp.
- Gợi ý để HS nhận ra mục đích chính của AI
là hỗ trợ con người, giải quyết các vấn đề - Rút ra nhận thức: Chế tạo và sử dụng
phức tạp trong xã hội.
AI để làm việc tốt cũng là một cách xây
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
dựng và đóng góp cho đất nước.
- Mời HS giải thích ý nghĩa thông điệp "Uống
nước nhớ nguồn".
- Mời HS chia sẻ các ví dụ về lợi ích của AI
đối với cộng đồng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Giải thích ý nghĩa thông điệp: - Lắng nghe giáo viên tổng kết, rút kinh
+ Nghĩa đen: Khi được uống, hưởng dòng nghiệm.
nước mát thì hãy nhớ nơi khởi đầu cho ta
dòng nước đó.
+ Nghĩa bóng: Lời nhắc, khuyên nhủ của ông
cha ta đối với con cháu, cần phải biết ơn khi
thừa hưởng thành quả công lao của người đi
trước.
- (Kết luận AI): AI được con người tạo ra
nhằm phục vụ lợi ích chung của xã hội, giúp
cải thiện chất lượng cuộc sống (y tế, giáo dục,
môi trường). Việc chúng ta cố gắng học tập,
làm chủ công nghệ như AI để phục vụ cộng
đồng chính là hành động thiết thực để đền đáp
công ơn của các thế hệ đi trước.
- GV lồng ghép giáo dục nhẹ nhàng: Nhấn
mạnh rằng mỗi bạn nhỏ đều có những ước
mơ riêng và việc được nuôi dưỡng, chia sẻ
những ước mơ đó chính là một trong những
quyền lợi đáng quý của trẻ em mà gia đình và
xã hội luôn tôn trọng, ủng hộ.
- Tổng kết, tuyên dương. Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
BẢNG GIẢI THÍCH CHI TIẾT MÃ NĂNG LỰC SỐ ĐÃ CHỌN
Mã Năng
Tên năng lực
Biểu hiện cụ thể trong bài học
lực số
1.1.CB2a
3.1.CB2a
thành phần
Duyệt, tìm kiếm
và lọc dữ liệu,
thông tin và nội
dung số
Phát triển nội
dung số
Học sinh biết sử dụng máy tính bảng để tìm kiếm hình
ảnh, thông tin về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa trên
internet bằng các từ khóa đơn giản như "đền ơn đáp
nghĩa", "uống nước nhớ nguồn".
Học sinh biết sử dụng phần mềm trình chiếu
(PowerPoint) để thiết kế và chỉnh sửa một trang slide
đơn giản ghi lại nội dung bài học (lý do biết ơn và việc
làm thể hiện lòng biết ơn).
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 03: TUỔI NGỰA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc
phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm xúc,
suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
Đọc hiểu: Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy
nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được
những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu điều tác
giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám
phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh vật
ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Năng lực số: Tìm kiếm được thông tin, hình ảnh đơn giản về năm Ngựa (âm lịch) trên
công cụ tìm kiếm Google dưới sự hướng dẫn của giáo viên (1.1.CB2a); bước đầu biết sử
dụng phần mềm MS Word để gõ một đoạn văn ngắn chia sẻ về ước mơ của bản thân
(3.1.CB2a).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Máy tính hoặc máy tính bảng có kết nối Internet cho học sinh thực hành tìm kiếm
thông tin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc nối tiếp bài HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời câu hỏi.
“Cánh đồng hoa” và nêu suy nghĩ gì về các - HS lắng nghe.
bạn nhỏ trong câu chuyện.
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều - Nhóm thảo luận. Thực hành gõ từ khóa tìm
mình biết về tên gọi của các năm (theo âm kiếm trên máy tính/máy tính bảng dưới sự
lịch). Hướng dẫn học sinh truy cập trình hướng dẫn của giáo viên để tìm hiểu về năm
duyệt web, sử dụng công cụ tìm kiếm Ngọ. (1.1.CB2a)
Google với từ khóa "ý nghĩa năm Ngọ âm
lịch" để tìm kiếm thông tin và hình ảnh minh
họa. (1.1.CB2a)
- HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới
thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng
đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những - Hs lắng nghe GV đọc.
đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú Ngựa
theo trí tưởng tượng phog phú của bạn nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm
miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi đá, - HS đọc từ khó.
loá màu trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: (Chiếu đoạn 1 - 2-3 HS đọc câu.
hướng dẫn đọc)
- GV HD đọc diễn cảm: câu hỏi của con và câu - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
trả lời của mẹ, đọc với giọng hào hứng, xúc
động ở đoạn thơ nói về chú nựa non rong ruổi
khắp đây đó.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ, cảm
xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được những cảnh vật
tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều
nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng
nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó đây
rong ruổi đó đây?
vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ
là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không yên
một chỗ.
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí
+ Câu 2:
tưởng tượng của bạn nhỏ:
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí + Những miền đất đã qua: miền trung du,
tưởng tượng của bạn nhỏ:
triền núi đá, những cánh đồng hoa.
. Những miền đất đã qua.
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió
. Những cảnh vật đã thấy
xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng
. Những cảm nghĩ đã có.
hoa, nắng, đồng hoa cúc.
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn
nói với mẹ điều gì?
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú,
say mê.
Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ
rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi,
nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về bên
mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu thương của
bạn nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài nhưng tình cảm vẫn không thay đổi.
thơ.
+ Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và
say mê trong việc khám phá và trải nghiệm
cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh
thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế
giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy
cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được
- GV nhận xét, tuyên dương
thể hiện qua tình yêu thương và mong muốn
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài trở về bên mẹ của bạn.
học.
- GV nhận xét và chốt: Bạn nhỏ trong bài thơ - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
là một cậu bé có đầy sự tự tin, ước mơ, khao
khát được khám phá cuộc sống, thế giới
xung quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, trở về
trong vòng tay đầy yêu thương, ấm áp của
mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS đọc thuộc theo cặp
- Nghe Gv hướng dẫn.
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
+ HS xung phong đọc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
cảm xúc của mình sau khi học xong bài xúc của mình. Thực hành gõ đoạn văn ngắn
“Tuổi Ngựa”. Hướng dẫn học sinh mở phần chia sẻ ước mơ trên phần mềm MS Word và
mềm MS Word trên máy tính để gõ một lưu lại tệp tin. (3.1.CB2a)
đoạn văn ngắn (3-5 câu) chia sẻ về ước mơ
của bản thân sau bài học. (3.1.CB2a)- Nhận
xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối
giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
- So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. Năng lực số: Biết cách tương tác trên thiết bị số thông qua trò chơi học tập và khai
thác thông tin từ biểu đồ số liệu đơn giản trên màn hình máy chiếu. (2.1.CB2a)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi tương tác “TÌM NHÀ - HS tham gia chơi. Học sinh thực hiện
CHO THỎ” để khởi động bài học. GV hướng tương tác trên thiết bị số theo hướng dẫn
dẫn học sinh cách tương tác trực tiếp bằng để hoàn thành trò chơi khởi động.
cách chạm vào màn hình thông minh hoặc sử (2.1.CB2a)
dụng chuột máy tính để chọn đáp án đúng.
(2.1.CB2a)
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô trò
mình sẽ cùng nhau ôn tập về phân số “Bài 3:
Ôn tập phân số”.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: Ôn tập đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số
hạng theo hàng
- Cách tiến hành:
Bài 1: a) > ; < ; = ?
a)
3 7
?
4 12
9
?2
5
b)
8 8
?
5 7
7 29
?
6 24
c)
6 12
?
5 10
17
3?
8
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi - Kết quả:
3 3× 3 9 7
kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn
= >
a) Ta có: =
4 4 ×3 12 12
cùng bàn.
9
2 2 ×5 10
- GV mời đại diện HS lên bảng trình bày, nói
< 2= =
=
5
1 1 ×5 5
rõ cách làm.
3 7
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Khi đó: >
4 12
Bài tập 2:
Chọn câu trả lời đúng.
a) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1?
120
.
125
4
b) Phân số nào dưới đây bé hơn phân số ?
7
5
20
13
12
A. .
B. .
C. .
D. .
7
35
21
28
5
c) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số ?
8
10
25
13
3
A. .
B. .
C. .
D. .
16
32
 









Các ý kiến mới nhất