Tuan 9-TOÁN KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:46' 26-06-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 47
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:46' 26-06-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9:
Chủ đề 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 19: Phép cộng phân số thập phân (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép cộng số thập phân.
- HS vận dụng được việc cộng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực
tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học,...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi chơi trò chơi “Hỏi
nhanh – Đáp đúng”.
+ Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một - HS lắng nghe luật chơi
phép cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS
khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu
phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định
bạn
trả lời.
- HS lắng nghe
– GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- Vận dụng được việc cộng số thập phân để giải các bài toán thực tế
* Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở,
chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả.
- GV xem và nhận xét 1 – 2 bài của HS làm
chưa đúng (nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai
khi thực hiện phép tính (đặt tính chưa đúng,
thực hiện tính chưa đúng thứ tự, thao tác tìm
và viết kết quả chưa đúng,...).
–GV chốt lại cách làm và kết quả
- GV yêu cầu hs nêu lại cách cộng hai số thập
phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu
phẩy, tính, viết dấu phẩy ở tổng).
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe
- HS nêu:
– Muốn cộng hai số thập phân, ta làm
như sau:
+ Viết số hạng này dưới số hạng kia
sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt
thẳng cột
với nhau.
+ Cộng như cộng hai số tự nhiên.
+ Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với
các dấu phẩy ở hai số hạng.
a) GV cho thảo luận nhóm đôi để tính giá trị
biểu thức rồi so sánh kết quả.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả trước lớp
- GV yêu cầu hs nhận xét các số hạng, vị trí
của các số hạng và kết quả của 2 biểu thức. + Khi đổi chỗ các số hạng trong một
phép cộng các số thập phân thì tổng
không thay đổi.
- GV hướng dẫn quan sát các biểu thức và
nhận xét điểm giống và các nhau của các số
hạng, vị trí của các số hạng, dấu ngoặc, thứ
tự thực hiện phép tính và kết quả của 2 biểu
thức.
b) GV cho hs vận dụng nhận xét vừa rút ra ở
câu a để làm vào vở câu b.
- Khi cộng một tổng hai số thập phân
với số thập phân thứ ba, ta có thể lấy số
thập phân thứ nhất cộng với tổng của
số thập phân thứ hai và số thập phân
thứ ba.
- HS đổi vở, thống nhất cách làm và kết
quả với bạn.
- HS báo cáo bài làm và được bạn nhận
xét:
- Gv nhận xét, chốt đáp án
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
-HS lắng nghe
Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l sữa
dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được hơn ngày - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của
thứ Sáu 4,75 l sữa dê. Hỏi cả hai ngày, chú đề bài.
Sơn thu được bao nhiêu lít sữa dê?
- Gv hỏi: Đề bài cho biết điều gì?
- GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì?
- GV cho học sinh làm bài cá nhân vào vở
+ Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5
l sữa dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được
nhiều hơn ngày thứ Sáu 4,75 l sữa dê.
+ Cả hai ngày, chú Sơn thu được bao
nhiêu lít sữa dê?
- HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở
chữa bài, thống nhất kết quả.
Ngày thứ Bảy chú Sơn thu hoạch được
số sữa là:
73,5 + 4,75 = 78,25 (l)
- GV nhận xét, tuyên dương
Cả hai ngày chú Sơn thu hoạch được số
sữa là:
73,5 + 78,25 = 151,75 (l)
Đáp số: 151,75 lít sữa
- HS lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
Bài tập 4:
- GV cho hs đọc đề bài và xác định yêu cầu - HS đọc và phân tích đề bài
của đề bài.
- Đề bài cho biết điều gì?
- Sân trường của Trường Tiểu học
Nguyễn Siêu dạng hình chữ nhật có
chiều rộng 17,5 m, chiều dài hơn chiều
rộng 15 m.
- Yêu cầu của đề bài
- Chu vi của sân trường đó là bao nhiêu
mét?
- GV cho học sinh làm bài
- HS chia sẻ bài làm, được bạn và GV
nhận xét, thống nhất kết quả.
Bài giải
Chiều dài của sân trường là
17,5 + 15 = 32,5 (m)
Chu vi của sân trường là:
(17,5 + 32,5 ) × 2 = 100 (m)
- GV nhận xét tiết học
Đáp số: 100 m.
-Hs lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------TUẦN 9:
Chủ đề 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 20: Phép trừ số thập phân
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép trừ số thập phân.
- Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học.
- Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp - HS tham gia trò chơi
đúng”.
- Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một - HS lắng nghe.
phép cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS
khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu
phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định
bạn trả lời.
+ Ví dụ: 2,46 + 3,32 = ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở các tiết học
trước, các em đã biết cách cộng hai số thập
phân. Vậy thực hiện phép trừ số thập phân
như thế nào, có gì giống và khác phép cộng
số thập phân, chúng ta cùng đến với bài học
ngày hôm nay: “Phép trừ số thập phân”.
2. Khám phá:
*Mục tiêu:
- Thực hiện được phép trừ số thập phân.
* Cách tiến hành:
a) Trừ hai số thập phân
Ví dụ 1:
- GV cho HS đọc tình huống khám phá
trang 68 – SGK Toán 5 tập một.
- GV gợi ý cách làm:
+ Cách 1: Đổi 4,43 m và 4,16 m về đơn vị
xăng-ti-mét, lấy 443 cm – 416 cm, đổi kết
quả vừa tìm được về đơn vị mét.
+ Cách 2: Thực hiện phép tính 4,43 – 4,16.
- GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện
phép trừ hai số thập phân.
+ Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho các
chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
+ Trừ như trừ hai số tự nhiên.
Ví dụ 2:
– GV nêu ví dụ: 63,49 – 1,8.
-Đáp án: 5.78
-HS lắng nghe và ghi tên bài
- HS chuẩn bị đồ dùng lên bàn
- HS thao tác nhóm đôi trên băng giấy
- HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
hỏi: Thành tích nhảy xa năm nay của
Nam hơn thành tích của bạn ấy năm
ngoái bao nhiêu mét?
-HS nghe GV nêu cách làm và thực hiện
theo các bước hướng dẫn của GV.
- HS nghe GV nhận xét, thống nhất cách
làm cả lớp.
- HS thực hiện đặt tính.
- HS nêu nhận xét
-GV gọi hs nhận xét về số chữ số ở phần
thập phân của số bị trừ và số trừ.
-HS lắng nghe, quan sát
- GV hướng dẫn cách hạ chữ số 9 ở hàng
phần trăm của số bị trừ xuống hiệu và thực
hiện trừ từ phải qua trái.
-GV gọi hs nêu lưu ý khi đặt tính
-HS nêu lưu ý: khi đặt tính phải đặt các
chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy
thẳng cột với nhau; thực hiện trừ từ phải
sang trái, dấu phẩy ở hiệu phải thẳng cột
với dấu phẩy của số bị trừ
-GV nhận xét, thống nhất cách làm.
-Hs lắng nghe
b) Quy tắc trừ hai số thập phân
– GV nêu cách trừ hai số thập phân.
-HS lắng nghe, quan sát
- GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 69 -HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy tắc trừ
– SGK Toán 5 tập một.
hai số thập phân.
3. Hoạt động:
*Mục tiêu:
- Học sinh được cách trừ số thập phân; vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế có liên
quan
* Cách tiến hành:
*Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm.
- GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc
yếu
- Hs thực hiện vào vở
-Gv nhận xét, thống nhất kết quả
-GV yêu cầu HS nêu lại cách trừ hai số thập
phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu
-HS cùng GV thống nhất kết quả (1,9;
0,91; 9,46; 3,13).
-Hs nêu lại cách trừ số thập phân
phẩy, tính, viết dấu phẩy ở hiệu)
*Bài 2: Đ,S? (Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- Hs làm việc theo nhóm 2
- GV nhận xét bài làm và nêu một số lỗi sai - HS lắng nghe nhận xét
thường gặp khi trừ hai số thập phân để HS -HS chia sẻ bài làm, nhận xét
tránh mắc phải (đặt các chữ số cùng hàng và (a) S; b) Đ; c) S).
các dấu phẩy không thẳng cột, thực hiện các
lượt tính không đúng, viết dấu phẩy ở hiệu
không thẳng cột với các dấu phẩy của số bị
trừ và số trừ,...)
- HS đối chiếu, sửa sai, đổi vở kiểm tra,
- GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối nhận xét.
chiếu
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 3: Mai làm được 2,15 l nước mơ, Mi - Các nhóm làm việc theo phân công.
làm được 1,7 l nước dâu. Hỏi nước mơ Mai
làm nhiều hơn nước dâu Mi làm bao nhiêu - HS nêu và giải thích cách làm
lít? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
Số lít nước mơ Mai làm nhiều hơn nước
- GV cho HS làm theo nhóm.
dâu Mi làm là:
- GV mời các nhóm trình bày.
2,15 – 1,7 = 0,45 (lít)
- Mời các nhóm khác nhận xét
Đáp số: 0,45 lít
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
một phép trừ hai số thập phân bất kì, bạn B học vào thực tiễn.
thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay
nhau đó và trả lời, thống nhất kết quả.
-Đáp án: 4,21
- VD; 5,68 – 1,47 = ?
-HS nhận xét, lắng nghe
–GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 9:
Chủ đề 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 20: Phép trừ số thập phân
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép trừ số thập phân.
- Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học.
- Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp
đúng”.
Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép
trừ số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả
lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép trừ số
thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời.
- HS được nghe bạn, GV nhận xét.
- HS được nghe GV giới thiệu bài: Ở tiết
học trước, chúng ta đã biết cách thực hiện
phép trừ số thập phân. Trong tiết học hôm
nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố lại
những kiến thức đã học và vận dụng những
kiến thức đó để giải quyết một số tình huống
thực tiễn.2. Luyện tập:
*Mục tiêu:
- Ôn lại cách thực hiện phép trừ số thập phân.
* Cách tiến hành:
*Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân).
- GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc
yếu
-Gv nhận xét, thống nhất kết quả
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.
– HS nêu lại cách thực hiện trừ hai số
thập phân.
-HS lắng nghe
- HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở,
chữa bài cho nhau
-HS cùng GV thống nhất kết quả
(12,06; 6,09; 15,4; 5,5).
-GV có thể đưa 1 – 2 bài của HS làm chưa -HS nghe GV chốt lại cách làm và kết
đúng (nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai khi thực quả.
hiện phép tính (đặt tính chưa đúng, thực
hiện tính chưa đúng thứ tự, tính và viết kết
quả chưa đúng,...)
*Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- Hs làm việc theo nhóm 2
- GV nhận xét bài làm
- GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối
chiếu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 3: Một chiếc cọc được sơn hai màu
xanh và đỏ (như hình vẽ). Biết đoạn màu
xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm. Tìm
độ dài chiếc cọc đó. (Làm việc nhóm 4 hoặc
5)
- GV hỏi: Đề bài cho biết điều gì?
- HS lắng nghe nhận xét
-HS chia sẻ bài làm, nhận xét
- Kết quả. (19,601; 9,34; 18).
- Đề bài cho biết: Một chiếc cọc được
sơn hai màu xanh và đỏ (như hình vẽ).
Đoạn màu xanh dài 14,2 dm. Đoạn màu
xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm.
Yêu cầu đề bài: Tìm độ dài chiếc cọc
đó.
- GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì?
–GV gợi ý cho HS bằng cách trả lời các câu
hỏi:
- Hs trả lời.
+ Chiếc cọc gồm có mấy đoạn? Đó là những
đoạn nào?
+ Đề bài đã cho biết độ dài của đoạn nào?
+ Để tìm độ dài chiếc cọc đó, trước hết - HS nêu và giải thích cách làm
chúng ta phải tìm độ dài của đoạn nào?
Bài giải:
+ Độ dài của đoạn màu đỏ như thế nào so Độ dài của đoạn màu đỏ là (hoặc Đoạn
với độ dài đoạn màu xanh
màu đỏ dài số đề-xi-mét là):
+ Tính độ dài của đoạn màu đỏ bằng cách
14,2 - 1,8 =12,4 (dm)
nào?
Độ dài của chiếc cọc đó là (hoặc Chiếc
- GV mời các nhóm trình bày.
cọc đó dài số đề-xi-mét là):
- Mời các nhóm khác nhận xét
14,2+12,4 = 26,6 (dm)
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Đáp số: 26,6 dm.
Bài 4: Số? (Làm việc nhóm 4)
- GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì?
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4
- GV thống nhất kết quả và cách làm.
- Yêu cầu của đề bài: Tìm cân nặng
của mỗi con Rô-bốt.
- HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm 4
để xác định cân nặng của mỗi con Rôbốt.
- HS chia sẻ kết quả
Rô-bốt C: 8 kg – 4,7 kg = 3,3 kg.
Rô-bốt B: 5,5 kg – 3,3 kg = 2,2 kg.
Rô-bốt A: 4,7 kg – 2,2 kg = 2,5 kg
(hoặc 8 kg – 5,5 kg = 2,5 kg).
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS chia sẻ trong nhóm bàn - HS xác định bạn cao nhất và thấp nhất
chiều cao của mình (tính theo đơn vị mét) tổ và tính xem hai bạn hơn kém nhau
và cho biết bạn nào cao hơn, cao hơn bao bao
nhiêu mét.
nhiều mét.
–GV nhận xét, tuyên dương.
-Hs lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 9:
Chủ đề 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 21: Phép nhân số thập phân (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân số thập phân (trường hợp nhân một số thập phân
với một số tự nhiên).
- Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học.
- Vận dụng được việc nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực
tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Cuộc đua kì thú” để
khởi động bài học.
Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) mời 4 bạn HS - HS lắng nghe luật chơi
đặt 1 hình dán vào vạch xuất phát trên
đường đua (được vẽ trên bảng). Mỗi lượt
chơi, Rô-bốt sẽ đưa ra một câu đố và yêu
cầu các bạn tính nhanh kết quả. Bạn nào giơ
tay đầu tiên sẽ giành quyền trả lời. Mỗi câu
trả lời đúng bạn được tiến lên 1 bước trên
đường đua. Bạn nào về đích sớm nhất sẽ
giành chiến thắng. Người chơi có thể sử
dụng bút và giấy nháp để tính kết quả.
+ Trả lời:
- Câu 1: C
- Câu 2: B
- Câu 3: A
- Câu 4: B
- Câu 5: B
- Câu 6: C
- GV giới thiệu bài mới: Để biết kết quả ở - HS lắng nghe và ghi tên bài mới.
câu 6 các bạn làm đúng hay sai và tìm hiểu
cách thực hiện phép nhân số thập phân,
chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm
nay: “Phép nhân số thập phân”.
2. Khám phá:
*Mục tiêu:
- Thực hiện được phép nhân số thập phân (trường hợp nhân một số thập phân với một
số tự nhiên).
* Cách tiến hành:
a) Nhân một số thập phân với một số tự
nhiên
Ví dụ l:
– GV cho hs đọc tình huống khám phá trang -Hs đọc tình huống
71 – SGK Toán 5 tập một.
- GV gợi ý: “Muốn tính chiều cao của toà
nhà cao 8 tầng, mỗi tầng cao 3,2 m thì ta
làm thế nào?”.
+ Cách 1: Đổi 3,2 m về đơn vị đề-xi-mét,
lấy 32 dm × 8, đổi kết quả vừa tìm được về
đơn vị mét.
+ Cách 2: Lấy số đo chiều cao của 8 tầng
- HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
hỏi: Toà nhà trong tranh cao bao nhiêu
mét?
- HS trình bày cách làm của nhóm
mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét.
- HS nghe GV nêu cách làm và thực
cộng lại với nhau.
+ Cách 3: Thực hiện phép tính 3,2 × 8.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm
- + Đổi 3,2 m về đơn vị đề-xi-mét.
+ Thực hiện phép nhân: 32 x 8.
+ Đổi kết quả số đo độ dài vừa tìm được về
đơn vị mét.
- GV yêu cầu hs nêu nhận xét về 2 phép
nhân 32 × 8 = 256 và phép nhân 3,2 × 8
=25,6.
- GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện
phép nhân số thập phân: 3,2 × 8.
+ Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân
hai số tự nhiên.
+ Phần thập phân của số 3,2 có một chữ số,
ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra một chữ số
kể từ phải sang trái.
-GV yêu cầu hs nêu nhận xét về số chữ số ở
phần thập phân của số thập phân và số chữ
số ở phần thập phân của tích.
- GV nhận xét, thống nhất cách thực hiện
nhân số thập phân.
+ Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân
hai số tự nhiên.
+ Đếm trong phần thập phân của số thập
phân có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy
tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải
hiện theo các bước hướng dẫn của GV.
+ HS nêu kết quả: 3,2 × 8 = 25,6 (m).
- HS nêu nhận xét về 2 phép nhân 32 ×
8 = 256 và phép nhân 3,2 × 8 =25,6.
- HS quan sát, theo dõi
-HS nhận xét về số chữ số ở phần thập
phân của số thập phân và số chữ số ở
phần thập phân của tích.
-HS theo dõi, lắng nghe
sang trái.
Ví dụ 2:
-GV nêu ví dụ: 1,51 × 25
-GV yêu cầu hs nhận xét về số chữ số ở
phần thập phân của số thập phân.
- G V hướng dẫn dùng dấu phẩy để tách ở
tích ra số chữ số ở phần thập phân bằng với
số chữ số ở phần thập phân của số thập phân
kể từ phải qua trái (2 chữ số)
– HS thực hiện đặt tính.
-HS nhận xét
– HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc
bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho
nhau.
- GV nêu những điểm cần lưu ý khi nhân số
thập phân như: Thực hiện nhân như nhân số tự - HS lắng nghe
nhiên, đếm ở phần thập phân của số thập phân có
bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra
bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
b) Quy tắc nhân một số thập phân với
một số tự nhiên
- GV nêu cách nhân một số thập phân với
một số tự nhiên.
- HS lắng nghe
- GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 72
– SGK Toán 5 tập một
- HS ghi nhớ.
3. Hoạt động:
*Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng được việc nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực
tế.
Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS quan sát, vận dụng bài học để làm.
- GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở,
yếu
chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả.
- HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp
báo kết quả và cách làm (46,8; 36;
210,6; 129,56).
- GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tìm lỗi sai trong mỗi phép tính sau
rồi sửa lại cho đúng. (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS đọc mẫu
- HS quan sát yêu cầu bài 2
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
-Hs thảo luận nhóm 2 và làm vào vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV thống nhất kết quả (a) Phép tính sai do
chưa đặt dấu phẩy ở tích nên kết quả là số tự
nhiên; b) Phép tính sai do đặt 2 tích riêng
thẳng cột với nhau).
Bài 3: Mỗi cốc có 0,25 l nước cam, mỗi bạn
uống một cốc. Hỏi 3 bạn uống bao nhiêu lít
nước cam? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV cho hs chia sẻ với nhau về tác dụng
của nước cam đối với sức khoẻ con người,
nước chiếm bao nhiêu phần trong cơ thể,
lượng nước mỗi người nên uống trong 1
ngày,...
- HS đổi vở kiểm tra, nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- HS nêu và giải thích
Bài giải:
Ba bạn uống số lít nước cam là:
0,25 × 3 = 0,75 (l)
Đáp số: 0,75 lít
-HS chia sẻ trong nhóm về tác dụng của
nước cam: Cải thiện hệ tiêu hóa, t ăng
cường hệ thống miễn dịch, Giải độc cơ
thể…..
+ Lượng nước mỗi người nên uống
trong 1 ngày:
Đối với nam giới trưởng thành: Cần
cung cấp cho cơ thể khoảng 3,7 lít nước
mỗi ngày
Đối với nữ giới: Cần cung cấp cho cơ
thể khoảng 2,7 lít nước mỗi ngày
- GV nhận xét chung, tuyên
Chủ đề 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 19: Phép cộng phân số thập phân (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép cộng số thập phân.
- HS vận dụng được việc cộng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực
tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học,...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi chơi trò chơi “Hỏi
nhanh – Đáp đúng”.
+ Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một - HS lắng nghe luật chơi
phép cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS
khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu
phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định
bạn
trả lời.
- HS lắng nghe
– GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- Vận dụng được việc cộng số thập phân để giải các bài toán thực tế
* Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở,
chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả.
- GV xem và nhận xét 1 – 2 bài của HS làm
chưa đúng (nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai
khi thực hiện phép tính (đặt tính chưa đúng,
thực hiện tính chưa đúng thứ tự, thao tác tìm
và viết kết quả chưa đúng,...).
–GV chốt lại cách làm và kết quả
- GV yêu cầu hs nêu lại cách cộng hai số thập
phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu
phẩy, tính, viết dấu phẩy ở tổng).
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe
- HS nêu:
– Muốn cộng hai số thập phân, ta làm
như sau:
+ Viết số hạng này dưới số hạng kia
sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt
thẳng cột
với nhau.
+ Cộng như cộng hai số tự nhiên.
+ Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với
các dấu phẩy ở hai số hạng.
a) GV cho thảo luận nhóm đôi để tính giá trị
biểu thức rồi so sánh kết quả.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả trước lớp
- GV yêu cầu hs nhận xét các số hạng, vị trí
của các số hạng và kết quả của 2 biểu thức. + Khi đổi chỗ các số hạng trong một
phép cộng các số thập phân thì tổng
không thay đổi.
- GV hướng dẫn quan sát các biểu thức và
nhận xét điểm giống và các nhau của các số
hạng, vị trí của các số hạng, dấu ngoặc, thứ
tự thực hiện phép tính và kết quả của 2 biểu
thức.
b) GV cho hs vận dụng nhận xét vừa rút ra ở
câu a để làm vào vở câu b.
- Khi cộng một tổng hai số thập phân
với số thập phân thứ ba, ta có thể lấy số
thập phân thứ nhất cộng với tổng của
số thập phân thứ hai và số thập phân
thứ ba.
- HS đổi vở, thống nhất cách làm và kết
quả với bạn.
- HS báo cáo bài làm và được bạn nhận
xét:
- Gv nhận xét, chốt đáp án
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
-HS lắng nghe
Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l sữa
dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được hơn ngày - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của
thứ Sáu 4,75 l sữa dê. Hỏi cả hai ngày, chú đề bài.
Sơn thu được bao nhiêu lít sữa dê?
- Gv hỏi: Đề bài cho biết điều gì?
- GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì?
- GV cho học sinh làm bài cá nhân vào vở
+ Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5
l sữa dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được
nhiều hơn ngày thứ Sáu 4,75 l sữa dê.
+ Cả hai ngày, chú Sơn thu được bao
nhiêu lít sữa dê?
- HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở
chữa bài, thống nhất kết quả.
Ngày thứ Bảy chú Sơn thu hoạch được
số sữa là:
73,5 + 4,75 = 78,25 (l)
- GV nhận xét, tuyên dương
Cả hai ngày chú Sơn thu hoạch được số
sữa là:
73,5 + 78,25 = 151,75 (l)
Đáp số: 151,75 lít sữa
- HS lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
Bài tập 4:
- GV cho hs đọc đề bài và xác định yêu cầu - HS đọc và phân tích đề bài
của đề bài.
- Đề bài cho biết điều gì?
- Sân trường của Trường Tiểu học
Nguyễn Siêu dạng hình chữ nhật có
chiều rộng 17,5 m, chiều dài hơn chiều
rộng 15 m.
- Yêu cầu của đề bài
- Chu vi của sân trường đó là bao nhiêu
mét?
- GV cho học sinh làm bài
- HS chia sẻ bài làm, được bạn và GV
nhận xét, thống nhất kết quả.
Bài giải
Chiều dài của sân trường là
17,5 + 15 = 32,5 (m)
Chu vi của sân trường là:
(17,5 + 32,5 ) × 2 = 100 (m)
- GV nhận xét tiết học
Đáp số: 100 m.
-Hs lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------TUẦN 9:
Chủ đề 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 20: Phép trừ số thập phân
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép trừ số thập phân.
- Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học.
- Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp - HS tham gia trò chơi
đúng”.
- Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một - HS lắng nghe.
phép cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS
khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu
phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định
bạn trả lời.
+ Ví dụ: 2,46 + 3,32 = ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở các tiết học
trước, các em đã biết cách cộng hai số thập
phân. Vậy thực hiện phép trừ số thập phân
như thế nào, có gì giống và khác phép cộng
số thập phân, chúng ta cùng đến với bài học
ngày hôm nay: “Phép trừ số thập phân”.
2. Khám phá:
*Mục tiêu:
- Thực hiện được phép trừ số thập phân.
* Cách tiến hành:
a) Trừ hai số thập phân
Ví dụ 1:
- GV cho HS đọc tình huống khám phá
trang 68 – SGK Toán 5 tập một.
- GV gợi ý cách làm:
+ Cách 1: Đổi 4,43 m và 4,16 m về đơn vị
xăng-ti-mét, lấy 443 cm – 416 cm, đổi kết
quả vừa tìm được về đơn vị mét.
+ Cách 2: Thực hiện phép tính 4,43 – 4,16.
- GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện
phép trừ hai số thập phân.
+ Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho các
chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
+ Trừ như trừ hai số tự nhiên.
Ví dụ 2:
– GV nêu ví dụ: 63,49 – 1,8.
-Đáp án: 5.78
-HS lắng nghe và ghi tên bài
- HS chuẩn bị đồ dùng lên bàn
- HS thao tác nhóm đôi trên băng giấy
- HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
hỏi: Thành tích nhảy xa năm nay của
Nam hơn thành tích của bạn ấy năm
ngoái bao nhiêu mét?
-HS nghe GV nêu cách làm và thực hiện
theo các bước hướng dẫn của GV.
- HS nghe GV nhận xét, thống nhất cách
làm cả lớp.
- HS thực hiện đặt tính.
- HS nêu nhận xét
-GV gọi hs nhận xét về số chữ số ở phần
thập phân của số bị trừ và số trừ.
-HS lắng nghe, quan sát
- GV hướng dẫn cách hạ chữ số 9 ở hàng
phần trăm của số bị trừ xuống hiệu và thực
hiện trừ từ phải qua trái.
-GV gọi hs nêu lưu ý khi đặt tính
-HS nêu lưu ý: khi đặt tính phải đặt các
chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy
thẳng cột với nhau; thực hiện trừ từ phải
sang trái, dấu phẩy ở hiệu phải thẳng cột
với dấu phẩy của số bị trừ
-GV nhận xét, thống nhất cách làm.
-Hs lắng nghe
b) Quy tắc trừ hai số thập phân
– GV nêu cách trừ hai số thập phân.
-HS lắng nghe, quan sát
- GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 69 -HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy tắc trừ
– SGK Toán 5 tập một.
hai số thập phân.
3. Hoạt động:
*Mục tiêu:
- Học sinh được cách trừ số thập phân; vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế có liên
quan
* Cách tiến hành:
*Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm.
- GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc
yếu
- Hs thực hiện vào vở
-Gv nhận xét, thống nhất kết quả
-GV yêu cầu HS nêu lại cách trừ hai số thập
phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu
-HS cùng GV thống nhất kết quả (1,9;
0,91; 9,46; 3,13).
-Hs nêu lại cách trừ số thập phân
phẩy, tính, viết dấu phẩy ở hiệu)
*Bài 2: Đ,S? (Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- Hs làm việc theo nhóm 2
- GV nhận xét bài làm và nêu một số lỗi sai - HS lắng nghe nhận xét
thường gặp khi trừ hai số thập phân để HS -HS chia sẻ bài làm, nhận xét
tránh mắc phải (đặt các chữ số cùng hàng và (a) S; b) Đ; c) S).
các dấu phẩy không thẳng cột, thực hiện các
lượt tính không đúng, viết dấu phẩy ở hiệu
không thẳng cột với các dấu phẩy của số bị
trừ và số trừ,...)
- HS đối chiếu, sửa sai, đổi vở kiểm tra,
- GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối nhận xét.
chiếu
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 3: Mai làm được 2,15 l nước mơ, Mi - Các nhóm làm việc theo phân công.
làm được 1,7 l nước dâu. Hỏi nước mơ Mai
làm nhiều hơn nước dâu Mi làm bao nhiêu - HS nêu và giải thích cách làm
lít? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
Số lít nước mơ Mai làm nhiều hơn nước
- GV cho HS làm theo nhóm.
dâu Mi làm là:
- GV mời các nhóm trình bày.
2,15 – 1,7 = 0,45 (lít)
- Mời các nhóm khác nhận xét
Đáp số: 0,45 lít
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
một phép trừ hai số thập phân bất kì, bạn B học vào thực tiễn.
thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay
nhau đó và trả lời, thống nhất kết quả.
-Đáp án: 4,21
- VD; 5,68 – 1,47 = ?
-HS nhận xét, lắng nghe
–GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 9:
Chủ đề 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 20: Phép trừ số thập phân
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép trừ số thập phân.
- Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học.
- Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp
đúng”.
Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép
trừ số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả
lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép trừ số
thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời.
- HS được nghe bạn, GV nhận xét.
- HS được nghe GV giới thiệu bài: Ở tiết
học trước, chúng ta đã biết cách thực hiện
phép trừ số thập phân. Trong tiết học hôm
nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố lại
những kiến thức đã học và vận dụng những
kiến thức đó để giải quyết một số tình huống
thực tiễn.2. Luyện tập:
*Mục tiêu:
- Ôn lại cách thực hiện phép trừ số thập phân.
* Cách tiến hành:
*Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân).
- GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc
yếu
-Gv nhận xét, thống nhất kết quả
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.
– HS nêu lại cách thực hiện trừ hai số
thập phân.
-HS lắng nghe
- HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở,
chữa bài cho nhau
-HS cùng GV thống nhất kết quả
(12,06; 6,09; 15,4; 5,5).
-GV có thể đưa 1 – 2 bài của HS làm chưa -HS nghe GV chốt lại cách làm và kết
đúng (nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai khi thực quả.
hiện phép tính (đặt tính chưa đúng, thực
hiện tính chưa đúng thứ tự, tính và viết kết
quả chưa đúng,...)
*Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- Hs làm việc theo nhóm 2
- GV nhận xét bài làm
- GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối
chiếu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 3: Một chiếc cọc được sơn hai màu
xanh và đỏ (như hình vẽ). Biết đoạn màu
xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm. Tìm
độ dài chiếc cọc đó. (Làm việc nhóm 4 hoặc
5)
- GV hỏi: Đề bài cho biết điều gì?
- HS lắng nghe nhận xét
-HS chia sẻ bài làm, nhận xét
- Kết quả. (19,601; 9,34; 18).
- Đề bài cho biết: Một chiếc cọc được
sơn hai màu xanh và đỏ (như hình vẽ).
Đoạn màu xanh dài 14,2 dm. Đoạn màu
xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm.
Yêu cầu đề bài: Tìm độ dài chiếc cọc
đó.
- GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì?
–GV gợi ý cho HS bằng cách trả lời các câu
hỏi:
- Hs trả lời.
+ Chiếc cọc gồm có mấy đoạn? Đó là những
đoạn nào?
+ Đề bài đã cho biết độ dài của đoạn nào?
+ Để tìm độ dài chiếc cọc đó, trước hết - HS nêu và giải thích cách làm
chúng ta phải tìm độ dài của đoạn nào?
Bài giải:
+ Độ dài của đoạn màu đỏ như thế nào so Độ dài của đoạn màu đỏ là (hoặc Đoạn
với độ dài đoạn màu xanh
màu đỏ dài số đề-xi-mét là):
+ Tính độ dài của đoạn màu đỏ bằng cách
14,2 - 1,8 =12,4 (dm)
nào?
Độ dài của chiếc cọc đó là (hoặc Chiếc
- GV mời các nhóm trình bày.
cọc đó dài số đề-xi-mét là):
- Mời các nhóm khác nhận xét
14,2+12,4 = 26,6 (dm)
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Đáp số: 26,6 dm.
Bài 4: Số? (Làm việc nhóm 4)
- GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì?
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4
- GV thống nhất kết quả và cách làm.
- Yêu cầu của đề bài: Tìm cân nặng
của mỗi con Rô-bốt.
- HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm 4
để xác định cân nặng của mỗi con Rôbốt.
- HS chia sẻ kết quả
Rô-bốt C: 8 kg – 4,7 kg = 3,3 kg.
Rô-bốt B: 5,5 kg – 3,3 kg = 2,2 kg.
Rô-bốt A: 4,7 kg – 2,2 kg = 2,5 kg
(hoặc 8 kg – 5,5 kg = 2,5 kg).
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS chia sẻ trong nhóm bàn - HS xác định bạn cao nhất và thấp nhất
chiều cao của mình (tính theo đơn vị mét) tổ và tính xem hai bạn hơn kém nhau
và cho biết bạn nào cao hơn, cao hơn bao bao
nhiêu mét.
nhiều mét.
–GV nhận xét, tuyên dương.
-Hs lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 9:
Chủ đề 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 21: Phép nhân số thập phân (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân số thập phân (trường hợp nhân một số thập phân
với một số tự nhiên).
- Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học.
- Vận dụng được việc nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực
tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Cuộc đua kì thú” để
khởi động bài học.
Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) mời 4 bạn HS - HS lắng nghe luật chơi
đặt 1 hình dán vào vạch xuất phát trên
đường đua (được vẽ trên bảng). Mỗi lượt
chơi, Rô-bốt sẽ đưa ra một câu đố và yêu
cầu các bạn tính nhanh kết quả. Bạn nào giơ
tay đầu tiên sẽ giành quyền trả lời. Mỗi câu
trả lời đúng bạn được tiến lên 1 bước trên
đường đua. Bạn nào về đích sớm nhất sẽ
giành chiến thắng. Người chơi có thể sử
dụng bút và giấy nháp để tính kết quả.
+ Trả lời:
- Câu 1: C
- Câu 2: B
- Câu 3: A
- Câu 4: B
- Câu 5: B
- Câu 6: C
- GV giới thiệu bài mới: Để biết kết quả ở - HS lắng nghe và ghi tên bài mới.
câu 6 các bạn làm đúng hay sai và tìm hiểu
cách thực hiện phép nhân số thập phân,
chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm
nay: “Phép nhân số thập phân”.
2. Khám phá:
*Mục tiêu:
- Thực hiện được phép nhân số thập phân (trường hợp nhân một số thập phân với một
số tự nhiên).
* Cách tiến hành:
a) Nhân một số thập phân với một số tự
nhiên
Ví dụ l:
– GV cho hs đọc tình huống khám phá trang -Hs đọc tình huống
71 – SGK Toán 5 tập một.
- GV gợi ý: “Muốn tính chiều cao của toà
nhà cao 8 tầng, mỗi tầng cao 3,2 m thì ta
làm thế nào?”.
+ Cách 1: Đổi 3,2 m về đơn vị đề-xi-mét,
lấy 32 dm × 8, đổi kết quả vừa tìm được về
đơn vị mét.
+ Cách 2: Lấy số đo chiều cao của 8 tầng
- HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
hỏi: Toà nhà trong tranh cao bao nhiêu
mét?
- HS trình bày cách làm của nhóm
mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét.
- HS nghe GV nêu cách làm và thực
cộng lại với nhau.
+ Cách 3: Thực hiện phép tính 3,2 × 8.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm
- + Đổi 3,2 m về đơn vị đề-xi-mét.
+ Thực hiện phép nhân: 32 x 8.
+ Đổi kết quả số đo độ dài vừa tìm được về
đơn vị mét.
- GV yêu cầu hs nêu nhận xét về 2 phép
nhân 32 × 8 = 256 và phép nhân 3,2 × 8
=25,6.
- GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện
phép nhân số thập phân: 3,2 × 8.
+ Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân
hai số tự nhiên.
+ Phần thập phân của số 3,2 có một chữ số,
ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra một chữ số
kể từ phải sang trái.
-GV yêu cầu hs nêu nhận xét về số chữ số ở
phần thập phân của số thập phân và số chữ
số ở phần thập phân của tích.
- GV nhận xét, thống nhất cách thực hiện
nhân số thập phân.
+ Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân
hai số tự nhiên.
+ Đếm trong phần thập phân của số thập
phân có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy
tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải
hiện theo các bước hướng dẫn của GV.
+ HS nêu kết quả: 3,2 × 8 = 25,6 (m).
- HS nêu nhận xét về 2 phép nhân 32 ×
8 = 256 và phép nhân 3,2 × 8 =25,6.
- HS quan sát, theo dõi
-HS nhận xét về số chữ số ở phần thập
phân của số thập phân và số chữ số ở
phần thập phân của tích.
-HS theo dõi, lắng nghe
sang trái.
Ví dụ 2:
-GV nêu ví dụ: 1,51 × 25
-GV yêu cầu hs nhận xét về số chữ số ở
phần thập phân của số thập phân.
- G V hướng dẫn dùng dấu phẩy để tách ở
tích ra số chữ số ở phần thập phân bằng với
số chữ số ở phần thập phân của số thập phân
kể từ phải qua trái (2 chữ số)
– HS thực hiện đặt tính.
-HS nhận xét
– HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc
bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho
nhau.
- GV nêu những điểm cần lưu ý khi nhân số
thập phân như: Thực hiện nhân như nhân số tự - HS lắng nghe
nhiên, đếm ở phần thập phân của số thập phân có
bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra
bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
b) Quy tắc nhân một số thập phân với
một số tự nhiên
- GV nêu cách nhân một số thập phân với
một số tự nhiên.
- HS lắng nghe
- GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 72
– SGK Toán 5 tập một
- HS ghi nhớ.
3. Hoạt động:
*Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng được việc nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực
tế.
Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS quan sát, vận dụng bài học để làm.
- GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở,
yếu
chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả.
- HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp
báo kết quả và cách làm (46,8; 36;
210,6; 129,56).
- GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tìm lỗi sai trong mỗi phép tính sau
rồi sửa lại cho đúng. (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS đọc mẫu
- HS quan sát yêu cầu bài 2
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
-Hs thảo luận nhóm 2 và làm vào vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV thống nhất kết quả (a) Phép tính sai do
chưa đặt dấu phẩy ở tích nên kết quả là số tự
nhiên; b) Phép tính sai do đặt 2 tích riêng
thẳng cột với nhau).
Bài 3: Mỗi cốc có 0,25 l nước cam, mỗi bạn
uống một cốc. Hỏi 3 bạn uống bao nhiêu lít
nước cam? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV cho hs chia sẻ với nhau về tác dụng
của nước cam đối với sức khoẻ con người,
nước chiếm bao nhiêu phần trong cơ thể,
lượng nước mỗi người nên uống trong 1
ngày,...
- HS đổi vở kiểm tra, nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- HS nêu và giải thích
Bài giải:
Ba bạn uống số lít nước cam là:
0,25 × 3 = 0,75 (l)
Đáp số: 0,75 lít
-HS chia sẻ trong nhóm về tác dụng của
nước cam: Cải thiện hệ tiêu hóa, t ăng
cường hệ thống miễn dịch, Giải độc cơ
thể…..
+ Lượng nước mỗi người nên uống
trong 1 ngày:
Đối với nam giới trưởng thành: Cần
cung cấp cho cơ thể khoảng 3,7 lít nước
mỗi ngày
Đối với nữ giới: Cần cung cấp cho cơ
thể khoảng 2,7 lít nước mỗi ngày
- GV nhận xét chung, tuyên
 








Các ý kiến mới nhất