Tuan 11-TOÁN KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:47' 26-06-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:47' 26-06-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Bài 23 : NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000; …
HOẶC VỚI 0,1; 0,01; 0,001; …..(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01;
0,001;...
- Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số thập phân với
10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi
nhất”
+ 2 × 10 = ?
+ 3 × 100 = ?
+ 1000 × 6 = ?
+ Qua trò chơi các em có nhận xét gì + Đó là các phép tính nhân với 10, 100, 1000
về các phép tính vừa rồi?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta
tính các phép nhân số thập phân với 10;
100; 1000;... hoặc với 0,1; 0,01;
0,001;...Làm thế nào để nhẩm tính
được kết quả nhanh nhất. Cô cùng các
em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Nhân,
chia số thập phân với 10; 100; 1 000;...
hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...
2. Khám phá
* Mục tiêu:
- Thực hiện được phép nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01;
0,001;...
- Cách tiến hành:
a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6
6:
- Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình - Thực hiện
vẽ và trả lời các câu hỏi:
+ Hãy đọc câu nói của bạn Nam.
+ Tấm bạt hình chữ nhật có chiều dài
27,86m, chiều rộng 10m thì có diện tích là
bao nhiêu mét vuông
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta + Diện tích hình chữ nhật: Lấy chiều dài
làm thế nào ?
nhân chiều rộng cùng đơn vị đo. (27,86 × 10
= ? m)
+ Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm + Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà
những gì?
với thừa só 27,86).
- Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra - Thực hiện
kết quả bằng cách đọc phần đóng
27,86
×
khung màu xanh phần a để tìm kết quả.
10
- Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm
278,6
Vậy: 27,86 × 10 = 278,6
+ Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
27,86 sang bên phải một chữ số thì ta được
278,6
+ Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ
10 bạn làm thế nào?
việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
phải một chữ số.
- HS thực hiện tương tự
- Tương tự như vậy yêu cầu HS thực - Thực hiện
hiện phép tính
53,28
×
53,28 × 1 000 = ?
1000
53280,00
Vậy: 53,28 × 1000 = 53280,00
+ Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
53,28 sang bên phải ba chữ số thì ta được 53
280
+ Khi nhân một số thập phân với 1000 ta chỉ
+ Vậy khi nhân một số thập phân với việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
1000 bạn làm thế nào?
phải ba chữ số.
* GV tiểu kết chốt kiến thức:
+ Muốn nhân một số thập phân với 10, 100,
+ Muốn nhân một số thập phân với 10, 1000, … ta chuyển dấu phẩy của số đó lần
100, 1000, … ta làm thế nào ?
lượt sang bên phải một, hai, ba, … chữ số.
- Nhiều HS nhắc lại
- GV đưa ra kết luận lên màn hình như
trong SGK
- Lấy ví dụ
- Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả
45,34 × 10 = 453,4
68, 123 × 100 = 68 123
45,6789 × 1000 = 45 678,9
- Làm việc theo nhóm 6
a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
6:
- Thực hiện
- Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình
vẽ và trả lời các câu hỏi:
+ Thanh sắt dài 1m nặng 15,23 kg. Còn
+ Hãy đọc câu nói của bạn Nam.
thanh sắt cùng loại này chỉ dài 0,1m thì nặng
bao nhiêu ki-lô-gam nhỉ?
+ Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà
+ Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm với thừa só 15,23 xem thế nào?
những gì?
- Thực hiện
- Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra
× 15,23
kết quả bằng cách đọc phần đóng
khung màu xanh phần a để tìm kết quả.
- Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm
0,1
1,532
Vậy: 15,23 × 0,1 = 1,523
+ Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
15,23 sang bên trái một chữ số thì ta được
1,523
+ Khi nhân một số thập phân với 0,1 ta chỉ
+ Vậy khi nhân một số thập phân với việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái
0,1 bạn làm thế nào?
một chữ số.
- HS thực hiện tương tự
- Thực hiện
b) Tương tự như vậy yêu cầu HS thực
79,6
×
hiện phép tính
0,01
79,6 × 0,01 = ?
0,796
Vậy: 79,6 × 0,01 = 0,796
+ Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
79,6 sang bên trái hai chữ số thì ta được
0,796
+ Khi nhân một số thập phân với 0,01 ta chỉ
+ Vậy khi nhân một số thập phân với việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái
0,01 bạn làm thế nào?
ba chữ số.
* GV tiểu kết chốt kiến thức:
+ Muốn nhân một số thập phân với 0,1, 0,01,
+ Muốn nhân một số thập phân với 0,1, 0,001, … ta chuyển dấu phẩy của số đó lần
0,01, 0,001, … ta làm thế nào ?
lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.
- Nhiều HS nhắc lại
- GV đưa ra kết luận lên màn hình như
trong SGK
- Lấy ví dụ
- Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả
45,34 × 0,1 = 45,34
68, 123 × 0,01 = 0,68123
4567,89 × 0,001 = 4,56789
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
- Vận dụng thực hiện được phép nhân một số thập phân với 0,1, 0,01, 0,001, …
- Cách tiến hành:
* Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Đọc
+ Tính nhẩm
- Làm vở và nêu kết quả
a) 9,69 × 10 = 96,9
0,94 × 100 = 94
2,08 × 1000 = 2 080
b) 5,1 × 0,1 = 0,51
15,31 × 0,001 = 0, 01531
+ Nêu cách tìm kết quả các phép tính khi 8,2 × 0,01 = 0,082
nhân với 10, 100 ...?
+ Nêu.
- GV tiểu kết, chốt kiến thức
- Đọc
* Bài 2: Số
+ Điền số.
- Gọi HS đọc đề bài
+ bài yêu cầu gì?
- GV có thể ôn tập lại đổi đơn vị, chẳng
hạn yêu cẩu HS hoàn thành các phép
đổi đơn vị sau:
1 kg = ? g, 1 tạ = ? yến, 1 / = ? ml.
+ Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu
gam, ta phải nhân 23,45 với sổ nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ
trước lớp.
- HS làm
1 kg = 1000 g, 1 tạ = 10 yến, 1 l = 100 ml.
+ Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu gam, ta
phải nhân 23,45 với 1000
- Làm vở
a) 23,45 kg = 23 450 g
b) 23,4 tạ = 234 yến
c) 6,89 lít = 689 lít
+ Qua bài tập số 2 ta đã áp dụng phép
tính nhân số thập phân với bao nhiêu? + Nhân với 10, 100, 1000
- GV củng cố lại kiến thức nhân số thập
phân với 10, 100, 1000, …
* Bài 3: Quan sát tranh rồi trả lời câu
hỏi
- Gọi HS đọc đề bài
- Đọc
+ Có bao nhiêu chú gấu con?
+ Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết bao
nhiêu ki-lô-gam cá?
+ Muốn biết số ki-lô-gam cá mà 10 chú
gấu con đó ăn hết thì ta phải thực hiện
phép tính gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp
+ Có 10 chú gấu con
+ Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết 4,5 kg cá
+ Phép tính nhân.
- Làm bài vào vở
- Chia sẻ
Bài giải
Số ki-lô-gam cá mà 10 chú gấu con ăn hết
mỗi ngày là:
4,5 × 10 = 45 (kg)
Đáp số: 45 kg cá.
- GV tiểu kết củng cố kiến thức nhân
một số thập phân với 10, 100, 1000, …
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết cách tính giá trị
của biểu thức để thực hiện tìm kết quả
một cách nhanh nhất.
- Ví dụ: Tính nhẩm
- HS xung phong tham gia chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
45,24 ×1000 = 45 240 ….
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 11:
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 23: NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10;100;.. HOẶC 0,1; 0,01,... (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho
0,1; 0,01; 0,001;...
- HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai
phân số cùng mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép
trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Bắt vịt”.
- GV hướng dẫn cách chơi: Chúng - HS lắng nghe
ta cùng nhau chơi trò “Bắt vịt”. Hai
đội, mỗi đội có 4 bạn sẽ lần lượt
chọn phép tính rồi tính, mỗi kết quả
đúng sẽ bắt được 1 con vịt. Sau 3
phút, bạn nào bắt được nhiều vịt
hơn sẽ giành phần thắng
- HS tham gia trò chơi theo nhóm
+ Các phép tính:
145,5 × 100= 14550
145,5 × 100;
325,23 × 10= 3252,3
325,23 × 10;
38 879,34 ×1 000=38 879340
38 879,34 ×1 000;
1 312 × 0,01=13,12
1 312 × 0,01;
7 840 : 10= 784
7 840 : 10;
348 000 : 100= 3480
348 000 : 100;
24 783 : 0,001= 24783000
24 783 : 0,001.
- HS nhận xét,
- Mời HS nhận xét
- Lắng nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em
đã biết cách chia nhẩm một số tự
nhiên cho 10; 100; 1 000;... Trong
tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu về cách chia một số thập
phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho
0,1; 0,01; 0,001;...
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Thưc hiện được chia số thập phân cho 10; 100; 1 000 ;... hoặc cho 0,1; 0,01;
0,001 ;...
+ HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc
cho 0,1; 0,01; 0,001;...
+ HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
mời HS quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
a) Chia một số thập phân cho 10; 100;
1 000;...
ví dụ 1:
+ HS thảo luận nhóm tính xem mỗi
+ Chia đều 0,3 l giấm vào 10 ống ống nghiệm được chia bao nhiêu lít
nghiệm
dấm?
+ Mỗi ống được bao nhiêu lít giấm?
0,3 : 10 = ?l
- GV chốt: phép chia 0,3 : 10 là phép +
tính 1 số thập phân chia cho 10
- Để thực hiện được phép cộng trên ta
làm thế nào?
- Ta phải đặt tính và tính 0,3:10
- GV cùng HS thực hiện cách chia.
0,3 10
0 30 0,03
0
- ta lấy 0 chia 10 không chia được ta
viết số 0 ở thương, tiếp sau đó viết dấu
vào bên phải số 0 ở thương sau đó ta
lấy 3 chia cho 10 không chia được ta
viết thêm số 0 vào bên phải 3 và viết 0
ở thương được 30 chia 10 bằng 3 viết 3
Vậy: 0,3 ; 10 = 0,03 (l)
Nếu chuyển dấu phẩy của số 0,3 sang
- Ví dụ 2: 534,28 : 100 = ?
trái một chữ số thì ta được số 0,03
- GV hướng dẫn thực hiện cách đặt tính
- HS thực hiện bảng con
- GV nhận xét
Nếu chuyển dấu phẩy của số 534,28
sang bên trái hai chữ số thì ta được số
- Yêu cầu HS thảo luận nêu rút ra quy
tắc chia một số thập phân cho 10; 100; 1
000;..
- HS nhắc lại.
- GV kết luận: Muốn chia một số thập
phân cho 10; 100; 1 000;... ta chuyển
dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên
trái một; hai; ba;... chữ số
5,3428
Muốn chia một số thập phân cho 10;
100; 1 000;... ta chuyển dấu phẩy của
số đó lần lượt sang bên trái một; hai;
ba;... chữ số
- HS nhắc lại.
b. Chia một số thập phân cho 0,1;
0,01; 0,001;...
Ví dụ 1:
- Mỗi tờ giấy dày 0,1mm. Cả chồng giấy - 1tờ giấy dày: 0,1mm
dày 36,5 mm thì có bao nhiêu tờ giấy tất
…? tờ giấy : 36,5mm
cả?
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm
thế nào?
- GV mời HS trình bày cách làm
- ta thực hiện phép tính 36,5 : 0,1 = ?
- Gọi HS nhận xét
36,5 : 0,1 = 365 :1= 365 (tờ giấy)
Ví dụ 2:
- GV mời HS nêu ví dụ
- YC HS làm bài tập vào nháp
- GV nhận xét
- HS nhận xét: so sánh kết quả vừa tìm
được với số bị chia 36,5
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 36,5
sang bên phải một chữ số thì ta được số
365
- GV Y/C HS thảo luận nhóm đôi, rút ra
quy tắc chia một số thập phân cho 0,1;
- HS nêu ví dụ: 86,4 : 0,001 = ?
0,01; 0,001;...
Muốn chia một số thập phân cho 0,1;
- HS nêu nhận xét kết quả tìm được với
0,01; 0,001;... ta chuyển dấu phẩy của
số đó lần lượt sang bên phải một, hai, số bị chia 86,4
ba;... chữ số
+ 86,4 : 0,001 = 86 400.
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 86,4
sang bên phải ba chữ số thì ta được số
86 400
- HS thảo luận rút ra quy tắc
- HS nhắc lại
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc
cho 0,1; 0,01; 0,001;...
+ HS được củng cố chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000 ;... hoặc cho 0,1;
0,01;0,001 ;...
+ HS được củng cố chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000 ;... qua hoạt động
đổi đơn vị.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm.
20,7 : 10
0,8 : 100
341 : 1000
a)
b)
0,3 : 0,1
58 : 0,001
6,3 : 0,01
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
nhẩm nhanh kết quả các phép tính.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực a) 20,7 : 10 = 2,07
hiện nhẩm nhanh kết quả các phép tính.
0,8 : 100 = 0,008
= 0,341
341 : 1000
b) 0,3 : 0,1= 3
58 : 0,001 = 58000
= 630
6,3 : 0,01
- GV chữa bài với trò chơi “Ai nhanh – Ai - Các nhóm tham gia trò chơi.
đúng”. Mỗi đội 4 HS thi nối tiếp viết kết
quả các phép tính ở bài tập1 lên bảng.
Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ
giành chiến thắng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét
- Y/C HS nhắc lại quy tắc chia một số - HS nhắc lại quy tắc:
thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho + Muốn chia một số thập phân cho
0,1; 0,01; 0,001;..
10; 100; 1 000 ;... ta chuyển dấu phẩy
của số đó lần lượt sang bên trái một;
hai; ba ;... chữ số.
+ Muốn chia một số thập phân cho
0,1; 0,01; 0,001 ;... ta chuyến dấu
phẩy của số đó lần lượt sang bên phải
một; hai; ba ;... chữ số.
Bài 2. Số ?
a, 104 mm = ? cm
b, 12,6 cm = ? m
c, 3,7 m = ? km
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS ôn tập lại đổi đơn vị
bằng yêu cầu thực hiện các phép đổi sau:
+1cm = ? mm ; 1m = ? cm ; 1 km = ? m
+1mm = ? cm ; 1cm = ? m ; 1 m = ? km
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
dõi
- HS thực hiện đổi
+ 1cm = 10 mm ; 1m = 100 cm ;
1 km = 1000 m
+ 1mm = 0,1 cm ;
1cm = 0,01 m ;
1 m = 0,001 km
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
vở.
a, 10,4 mm = 1,04 cm;
b, 12,6 cm = 0,126 m;
c, 3,7 m = 0,0037 km
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
- HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị
- Mời HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị đo độ dài có dạng số thập phân.
đo độ dài có dạng số thập phân
4. Luyện tập
- Mục tiêu:
- HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc
cho 0,1; 0,01; 0,001;...
- HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
dõi
- HS thảo luận nhóm 4
- GV mời HS thảo luận nhóm 4 tìm câu
trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Khi chia một số thập phân cho 100
- Mời HS nhận xét về các kết quả tìm thì ta cũng được kết quả giống như
được
khi ta nhân số đó với 0,01; khi chia
một số thập phân cho 0,01 thì ta cũng
được kết quả giống như khi ta nhân số
đó với 100
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
Bài 2. Chiếc máy xúc lớn nhất thế giới
(năm 2022) xúc 10 lần được 937,8 tấn
quặng. Hỏi trung bình mỗi lần chiếc
máy xúc đó xúc được bao nhiêu tấn
quặng?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. dõi
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
vở.
Bài giải
Trung bình mỗi lần chiếc máy xúc
xúc được số tấn quặng là:
937,8 : 10 = 93,78 (tấn)
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
Đáp số: 93,78 tấn.
tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng
lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: Bạn A nêu một phép chia - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... bất kì, bạn B
thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn
thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết
quả. Bạn nào tính đúng nhiều hơn sẽ
giành chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3
phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 11:
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 24: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được cộng, trừ, nhân chia số thập phân.
- HS vận dụng được việc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân để giải quyết một số
tình huống thực tế
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập
phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các phép tính vưới số
thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Cặp bài anh em”
- HS tham gia trò chơi
Luật chơi: Nhóm 4 HS được phát các tấm thẻ (GV linh hoạt phép tính theo đối tượng
trên đó có ghi phép tính hoặc kết quả của các HS)
phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
Mỗi lượt HS được lật 2 tấm thẻ. Nếu trên 2
tấm thẻ có 1 tấm thẻ ghi phép tính và 1 tấm
thẻ ghi kết quả đúng thì HS được lấy 2 tấm
thẻ đó. Nếu không đúng HS úp lại thẻ,
nhường lượt chơi cho HS khác. Sau 5 phút,
HS nào được nhiều thẻ nhất sẽ giành chiến
thắng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã được
học về các phép tính với số thập phân. Trong
tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn
lại các kiến thức vừa học và vận dụng giải
quyết một số tình huống trong thực tiễn
2. Thực hành, luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được cộng, trừ, nhân chia số thập phân.
+ HS vận dụng được việc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân để giải quyết một số
tình huống thực tế
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính
4,98 + 15,7
52 - 4,91
0,73 x 6,5
104,89 : 8,5
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào - HS làm bài vào vở
vở
4,98 + 15,7 = 20,68
52 - 4,91 = 47,09
- GV HS nêu kết quả.
0,73 x 6,5 = 4,745
104,89 : 8,5 = 12,34
- YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn
- HS nêu kết quả
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- HS đổi chéo vở chữa bài
Bài 2. Tính nhẩm
3,14 x 0,1
3,14 x 100
31,4 : 10
314 : 0,001
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào - HS làm bài vào vở
vở
3,14 x 0,1 = 0,314
3,14 x 100 = 314
31,4 : 10 = 3,14
314 : 0,001= 314000
- GV HS nêu kết quả.
- HS nêu kết quả
- YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3. >; <; =
a) 2,5 x 6,1 ? 6,1 x 2,5
- HS đổi chéo vở chữa bài
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
b) (15 × 6) x 0,25 ? 15 x (6×0,25)
c) (5,3 + 4,7)× 0,1 ? 5,3 x 0,1 + 4,7x 0,1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
cầu.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
- Đại diện các nhóm trình bày.
sung.
a) 2,5 × 6,1 = 6,1 × 2,5
b) (15 × 6) × 0,25 = 15 × (6 × 0,25).
c) (5,3 + 4,7) × 0,1 = 5,3 × 0,1 + 4,7 × 0,1
a) 2,5 × 6,1 = 6,1 × 2,5. Khi ta đổi chỗ 2
thừa số trong một tích hai số thập phân thì
kết quả không đổi. (Tính chất giao hoán).
b) (15 × 6) × 0,25 = 15 × (6 × 0,25). Khi
nhân tích của hai thừa số với thừa số thứ ba,
ta có thể nhân thừa số thứ nhất với tích của
thừa số thứ hai và thừa số thứ ba. (Tính chất
kết hợp).
c) (5,3 + 4,7) × 0,1 = 5,3 × 0,1 + 4,7 × 0,1.
Khi nhân một tích với một tổng, ta có thể
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi
cộng kết quả lại. (Tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng).
- HS lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Dúi làm rơi khúc mía xuống một
cái lỗ. Chồn đào một cái hố bên cạnh để
lấy khúc mía cho dúi. Hỏi chồn còn phải
đào sâu thêm bao nhiêu mét nữa để cái
hố sâu đúng bằng cái lỗ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV HS thảo luận suy nghĩ và tìm hiểu.
- YC HS làm bài tập vào vở
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm nhóm đôi thảo luận tìm hiểu
phân tích bài.
- HS làm bài tập vào vở
- HS trả lời:
Bài giải
Cái lỗ sâu số mét là: 1,06+0,25 =1,31 (m).
Để hố sâu đúng bằng cái lỗ, chồn còn phải
đào sâu thêm số mét nữa là:
1,31 – 0,9 = 0,41 (m)
Đáp số: 0,41m
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 11:
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 24: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tính được giá trị của biểu thức với số
HOẶC VỚI 0,1; 0,01; 0,001; …..(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01;
0,001;...
- Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số thập phân với
10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi
nhất”
+ 2 × 10 = ?
+ 3 × 100 = ?
+ 1000 × 6 = ?
+ Qua trò chơi các em có nhận xét gì + Đó là các phép tính nhân với 10, 100, 1000
về các phép tính vừa rồi?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta
tính các phép nhân số thập phân với 10;
100; 1000;... hoặc với 0,1; 0,01;
0,001;...Làm thế nào để nhẩm tính
được kết quả nhanh nhất. Cô cùng các
em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Nhân,
chia số thập phân với 10; 100; 1 000;...
hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...
2. Khám phá
* Mục tiêu:
- Thực hiện được phép nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01;
0,001;...
- Cách tiến hành:
a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6
6:
- Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình - Thực hiện
vẽ và trả lời các câu hỏi:
+ Hãy đọc câu nói của bạn Nam.
+ Tấm bạt hình chữ nhật có chiều dài
27,86m, chiều rộng 10m thì có diện tích là
bao nhiêu mét vuông
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta + Diện tích hình chữ nhật: Lấy chiều dài
làm thế nào ?
nhân chiều rộng cùng đơn vị đo. (27,86 × 10
= ? m)
+ Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm + Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà
những gì?
với thừa só 27,86).
- Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra - Thực hiện
kết quả bằng cách đọc phần đóng
27,86
×
khung màu xanh phần a để tìm kết quả.
10
- Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm
278,6
Vậy: 27,86 × 10 = 278,6
+ Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
27,86 sang bên phải một chữ số thì ta được
278,6
+ Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ
10 bạn làm thế nào?
việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
phải một chữ số.
- HS thực hiện tương tự
- Tương tự như vậy yêu cầu HS thực - Thực hiện
hiện phép tính
53,28
×
53,28 × 1 000 = ?
1000
53280,00
Vậy: 53,28 × 1000 = 53280,00
+ Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
53,28 sang bên phải ba chữ số thì ta được 53
280
+ Khi nhân một số thập phân với 1000 ta chỉ
+ Vậy khi nhân một số thập phân với việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
1000 bạn làm thế nào?
phải ba chữ số.
* GV tiểu kết chốt kiến thức:
+ Muốn nhân một số thập phân với 10, 100,
+ Muốn nhân một số thập phân với 10, 1000, … ta chuyển dấu phẩy của số đó lần
100, 1000, … ta làm thế nào ?
lượt sang bên phải một, hai, ba, … chữ số.
- Nhiều HS nhắc lại
- GV đưa ra kết luận lên màn hình như
trong SGK
- Lấy ví dụ
- Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả
45,34 × 10 = 453,4
68, 123 × 100 = 68 123
45,6789 × 1000 = 45 678,9
- Làm việc theo nhóm 6
a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
6:
- Thực hiện
- Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình
vẽ và trả lời các câu hỏi:
+ Thanh sắt dài 1m nặng 15,23 kg. Còn
+ Hãy đọc câu nói của bạn Nam.
thanh sắt cùng loại này chỉ dài 0,1m thì nặng
bao nhiêu ki-lô-gam nhỉ?
+ Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà
+ Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm với thừa só 15,23 xem thế nào?
những gì?
- Thực hiện
- Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra
× 15,23
kết quả bằng cách đọc phần đóng
khung màu xanh phần a để tìm kết quả.
- Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm
0,1
1,532
Vậy: 15,23 × 0,1 = 1,523
+ Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
15,23 sang bên trái một chữ số thì ta được
1,523
+ Khi nhân một số thập phân với 0,1 ta chỉ
+ Vậy khi nhân một số thập phân với việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái
0,1 bạn làm thế nào?
một chữ số.
- HS thực hiện tương tự
- Thực hiện
b) Tương tự như vậy yêu cầu HS thực
79,6
×
hiện phép tính
0,01
79,6 × 0,01 = ?
0,796
Vậy: 79,6 × 0,01 = 0,796
+ Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
79,6 sang bên trái hai chữ số thì ta được
0,796
+ Khi nhân một số thập phân với 0,01 ta chỉ
+ Vậy khi nhân một số thập phân với việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái
0,01 bạn làm thế nào?
ba chữ số.
* GV tiểu kết chốt kiến thức:
+ Muốn nhân một số thập phân với 0,1, 0,01,
+ Muốn nhân một số thập phân với 0,1, 0,001, … ta chuyển dấu phẩy của số đó lần
0,01, 0,001, … ta làm thế nào ?
lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.
- Nhiều HS nhắc lại
- GV đưa ra kết luận lên màn hình như
trong SGK
- Lấy ví dụ
- Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả
45,34 × 0,1 = 45,34
68, 123 × 0,01 = 0,68123
4567,89 × 0,001 = 4,56789
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
- Vận dụng thực hiện được phép nhân một số thập phân với 0,1, 0,01, 0,001, …
- Cách tiến hành:
* Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Đọc
+ Tính nhẩm
- Làm vở và nêu kết quả
a) 9,69 × 10 = 96,9
0,94 × 100 = 94
2,08 × 1000 = 2 080
b) 5,1 × 0,1 = 0,51
15,31 × 0,001 = 0, 01531
+ Nêu cách tìm kết quả các phép tính khi 8,2 × 0,01 = 0,082
nhân với 10, 100 ...?
+ Nêu.
- GV tiểu kết, chốt kiến thức
- Đọc
* Bài 2: Số
+ Điền số.
- Gọi HS đọc đề bài
+ bài yêu cầu gì?
- GV có thể ôn tập lại đổi đơn vị, chẳng
hạn yêu cẩu HS hoàn thành các phép
đổi đơn vị sau:
1 kg = ? g, 1 tạ = ? yến, 1 / = ? ml.
+ Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu
gam, ta phải nhân 23,45 với sổ nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ
trước lớp.
- HS làm
1 kg = 1000 g, 1 tạ = 10 yến, 1 l = 100 ml.
+ Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu gam, ta
phải nhân 23,45 với 1000
- Làm vở
a) 23,45 kg = 23 450 g
b) 23,4 tạ = 234 yến
c) 6,89 lít = 689 lít
+ Qua bài tập số 2 ta đã áp dụng phép
tính nhân số thập phân với bao nhiêu? + Nhân với 10, 100, 1000
- GV củng cố lại kiến thức nhân số thập
phân với 10, 100, 1000, …
* Bài 3: Quan sát tranh rồi trả lời câu
hỏi
- Gọi HS đọc đề bài
- Đọc
+ Có bao nhiêu chú gấu con?
+ Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết bao
nhiêu ki-lô-gam cá?
+ Muốn biết số ki-lô-gam cá mà 10 chú
gấu con đó ăn hết thì ta phải thực hiện
phép tính gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp
+ Có 10 chú gấu con
+ Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết 4,5 kg cá
+ Phép tính nhân.
- Làm bài vào vở
- Chia sẻ
Bài giải
Số ki-lô-gam cá mà 10 chú gấu con ăn hết
mỗi ngày là:
4,5 × 10 = 45 (kg)
Đáp số: 45 kg cá.
- GV tiểu kết củng cố kiến thức nhân
một số thập phân với 10, 100, 1000, …
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết cách tính giá trị
của biểu thức để thực hiện tìm kết quả
một cách nhanh nhất.
- Ví dụ: Tính nhẩm
- HS xung phong tham gia chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
45,24 ×1000 = 45 240 ….
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 11:
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 23: NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10;100;.. HOẶC 0,1; 0,01,... (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho
0,1; 0,01; 0,001;...
- HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai
phân số cùng mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép
trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Bắt vịt”.
- GV hướng dẫn cách chơi: Chúng - HS lắng nghe
ta cùng nhau chơi trò “Bắt vịt”. Hai
đội, mỗi đội có 4 bạn sẽ lần lượt
chọn phép tính rồi tính, mỗi kết quả
đúng sẽ bắt được 1 con vịt. Sau 3
phút, bạn nào bắt được nhiều vịt
hơn sẽ giành phần thắng
- HS tham gia trò chơi theo nhóm
+ Các phép tính:
145,5 × 100= 14550
145,5 × 100;
325,23 × 10= 3252,3
325,23 × 10;
38 879,34 ×1 000=38 879340
38 879,34 ×1 000;
1 312 × 0,01=13,12
1 312 × 0,01;
7 840 : 10= 784
7 840 : 10;
348 000 : 100= 3480
348 000 : 100;
24 783 : 0,001= 24783000
24 783 : 0,001.
- HS nhận xét,
- Mời HS nhận xét
- Lắng nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em
đã biết cách chia nhẩm một số tự
nhiên cho 10; 100; 1 000;... Trong
tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu về cách chia một số thập
phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho
0,1; 0,01; 0,001;...
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Thưc hiện được chia số thập phân cho 10; 100; 1 000 ;... hoặc cho 0,1; 0,01;
0,001 ;...
+ HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc
cho 0,1; 0,01; 0,001;...
+ HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
mời HS quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
a) Chia một số thập phân cho 10; 100;
1 000;...
ví dụ 1:
+ HS thảo luận nhóm tính xem mỗi
+ Chia đều 0,3 l giấm vào 10 ống ống nghiệm được chia bao nhiêu lít
nghiệm
dấm?
+ Mỗi ống được bao nhiêu lít giấm?
0,3 : 10 = ?l
- GV chốt: phép chia 0,3 : 10 là phép +
tính 1 số thập phân chia cho 10
- Để thực hiện được phép cộng trên ta
làm thế nào?
- Ta phải đặt tính và tính 0,3:10
- GV cùng HS thực hiện cách chia.
0,3 10
0 30 0,03
0
- ta lấy 0 chia 10 không chia được ta
viết số 0 ở thương, tiếp sau đó viết dấu
vào bên phải số 0 ở thương sau đó ta
lấy 3 chia cho 10 không chia được ta
viết thêm số 0 vào bên phải 3 và viết 0
ở thương được 30 chia 10 bằng 3 viết 3
Vậy: 0,3 ; 10 = 0,03 (l)
Nếu chuyển dấu phẩy của số 0,3 sang
- Ví dụ 2: 534,28 : 100 = ?
trái một chữ số thì ta được số 0,03
- GV hướng dẫn thực hiện cách đặt tính
- HS thực hiện bảng con
- GV nhận xét
Nếu chuyển dấu phẩy của số 534,28
sang bên trái hai chữ số thì ta được số
- Yêu cầu HS thảo luận nêu rút ra quy
tắc chia một số thập phân cho 10; 100; 1
000;..
- HS nhắc lại.
- GV kết luận: Muốn chia một số thập
phân cho 10; 100; 1 000;... ta chuyển
dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên
trái một; hai; ba;... chữ số
5,3428
Muốn chia một số thập phân cho 10;
100; 1 000;... ta chuyển dấu phẩy của
số đó lần lượt sang bên trái một; hai;
ba;... chữ số
- HS nhắc lại.
b. Chia một số thập phân cho 0,1;
0,01; 0,001;...
Ví dụ 1:
- Mỗi tờ giấy dày 0,1mm. Cả chồng giấy - 1tờ giấy dày: 0,1mm
dày 36,5 mm thì có bao nhiêu tờ giấy tất
…? tờ giấy : 36,5mm
cả?
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm
thế nào?
- GV mời HS trình bày cách làm
- ta thực hiện phép tính 36,5 : 0,1 = ?
- Gọi HS nhận xét
36,5 : 0,1 = 365 :1= 365 (tờ giấy)
Ví dụ 2:
- GV mời HS nêu ví dụ
- YC HS làm bài tập vào nháp
- GV nhận xét
- HS nhận xét: so sánh kết quả vừa tìm
được với số bị chia 36,5
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 36,5
sang bên phải một chữ số thì ta được số
365
- GV Y/C HS thảo luận nhóm đôi, rút ra
quy tắc chia một số thập phân cho 0,1;
- HS nêu ví dụ: 86,4 : 0,001 = ?
0,01; 0,001;...
Muốn chia một số thập phân cho 0,1;
- HS nêu nhận xét kết quả tìm được với
0,01; 0,001;... ta chuyển dấu phẩy của
số đó lần lượt sang bên phải một, hai, số bị chia 86,4
ba;... chữ số
+ 86,4 : 0,001 = 86 400.
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 86,4
sang bên phải ba chữ số thì ta được số
86 400
- HS thảo luận rút ra quy tắc
- HS nhắc lại
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc
cho 0,1; 0,01; 0,001;...
+ HS được củng cố chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000 ;... hoặc cho 0,1;
0,01;0,001 ;...
+ HS được củng cố chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000 ;... qua hoạt động
đổi đơn vị.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm.
20,7 : 10
0,8 : 100
341 : 1000
a)
b)
0,3 : 0,1
58 : 0,001
6,3 : 0,01
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
nhẩm nhanh kết quả các phép tính.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực a) 20,7 : 10 = 2,07
hiện nhẩm nhanh kết quả các phép tính.
0,8 : 100 = 0,008
= 0,341
341 : 1000
b) 0,3 : 0,1= 3
58 : 0,001 = 58000
= 630
6,3 : 0,01
- GV chữa bài với trò chơi “Ai nhanh – Ai - Các nhóm tham gia trò chơi.
đúng”. Mỗi đội 4 HS thi nối tiếp viết kết
quả các phép tính ở bài tập1 lên bảng.
Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ
giành chiến thắng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét
- Y/C HS nhắc lại quy tắc chia một số - HS nhắc lại quy tắc:
thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho + Muốn chia một số thập phân cho
0,1; 0,01; 0,001;..
10; 100; 1 000 ;... ta chuyển dấu phẩy
của số đó lần lượt sang bên trái một;
hai; ba ;... chữ số.
+ Muốn chia một số thập phân cho
0,1; 0,01; 0,001 ;... ta chuyến dấu
phẩy của số đó lần lượt sang bên phải
một; hai; ba ;... chữ số.
Bài 2. Số ?
a, 104 mm = ? cm
b, 12,6 cm = ? m
c, 3,7 m = ? km
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS ôn tập lại đổi đơn vị
bằng yêu cầu thực hiện các phép đổi sau:
+1cm = ? mm ; 1m = ? cm ; 1 km = ? m
+1mm = ? cm ; 1cm = ? m ; 1 m = ? km
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
dõi
- HS thực hiện đổi
+ 1cm = 10 mm ; 1m = 100 cm ;
1 km = 1000 m
+ 1mm = 0,1 cm ;
1cm = 0,01 m ;
1 m = 0,001 km
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
vở.
a, 10,4 mm = 1,04 cm;
b, 12,6 cm = 0,126 m;
c, 3,7 m = 0,0037 km
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
- HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị
- Mời HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị đo độ dài có dạng số thập phân.
đo độ dài có dạng số thập phân
4. Luyện tập
- Mục tiêu:
- HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc
cho 0,1; 0,01; 0,001;...
- HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
dõi
- HS thảo luận nhóm 4
- GV mời HS thảo luận nhóm 4 tìm câu
trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Khi chia một số thập phân cho 100
- Mời HS nhận xét về các kết quả tìm thì ta cũng được kết quả giống như
được
khi ta nhân số đó với 0,01; khi chia
một số thập phân cho 0,01 thì ta cũng
được kết quả giống như khi ta nhân số
đó với 100
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
Bài 2. Chiếc máy xúc lớn nhất thế giới
(năm 2022) xúc 10 lần được 937,8 tấn
quặng. Hỏi trung bình mỗi lần chiếc
máy xúc đó xúc được bao nhiêu tấn
quặng?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. dõi
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
vở.
Bài giải
Trung bình mỗi lần chiếc máy xúc
xúc được số tấn quặng là:
937,8 : 10 = 93,78 (tấn)
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
Đáp số: 93,78 tấn.
tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng
lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: Bạn A nêu một phép chia - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... bất kì, bạn B
thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn
thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết
quả. Bạn nào tính đúng nhiều hơn sẽ
giành chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3
phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 11:
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 24: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được cộng, trừ, nhân chia số thập phân.
- HS vận dụng được việc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân để giải quyết một số
tình huống thực tế
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập
phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các phép tính vưới số
thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Cặp bài anh em”
- HS tham gia trò chơi
Luật chơi: Nhóm 4 HS được phát các tấm thẻ (GV linh hoạt phép tính theo đối tượng
trên đó có ghi phép tính hoặc kết quả của các HS)
phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
Mỗi lượt HS được lật 2 tấm thẻ. Nếu trên 2
tấm thẻ có 1 tấm thẻ ghi phép tính và 1 tấm
thẻ ghi kết quả đúng thì HS được lấy 2 tấm
thẻ đó. Nếu không đúng HS úp lại thẻ,
nhường lượt chơi cho HS khác. Sau 5 phút,
HS nào được nhiều thẻ nhất sẽ giành chiến
thắng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã được
học về các phép tính với số thập phân. Trong
tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn
lại các kiến thức vừa học và vận dụng giải
quyết một số tình huống trong thực tiễn
2. Thực hành, luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được cộng, trừ, nhân chia số thập phân.
+ HS vận dụng được việc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân để giải quyết một số
tình huống thực tế
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính
4,98 + 15,7
52 - 4,91
0,73 x 6,5
104,89 : 8,5
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào - HS làm bài vào vở
vở
4,98 + 15,7 = 20,68
52 - 4,91 = 47,09
- GV HS nêu kết quả.
0,73 x 6,5 = 4,745
104,89 : 8,5 = 12,34
- YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn
- HS nêu kết quả
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- HS đổi chéo vở chữa bài
Bài 2. Tính nhẩm
3,14 x 0,1
3,14 x 100
31,4 : 10
314 : 0,001
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào - HS làm bài vào vở
vở
3,14 x 0,1 = 0,314
3,14 x 100 = 314
31,4 : 10 = 3,14
314 : 0,001= 314000
- GV HS nêu kết quả.
- HS nêu kết quả
- YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3. >; <; =
a) 2,5 x 6,1 ? 6,1 x 2,5
- HS đổi chéo vở chữa bài
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
b) (15 × 6) x 0,25 ? 15 x (6×0,25)
c) (5,3 + 4,7)× 0,1 ? 5,3 x 0,1 + 4,7x 0,1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
cầu.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
- Đại diện các nhóm trình bày.
sung.
a) 2,5 × 6,1 = 6,1 × 2,5
b) (15 × 6) × 0,25 = 15 × (6 × 0,25).
c) (5,3 + 4,7) × 0,1 = 5,3 × 0,1 + 4,7 × 0,1
a) 2,5 × 6,1 = 6,1 × 2,5. Khi ta đổi chỗ 2
thừa số trong một tích hai số thập phân thì
kết quả không đổi. (Tính chất giao hoán).
b) (15 × 6) × 0,25 = 15 × (6 × 0,25). Khi
nhân tích của hai thừa số với thừa số thứ ba,
ta có thể nhân thừa số thứ nhất với tích của
thừa số thứ hai và thừa số thứ ba. (Tính chất
kết hợp).
c) (5,3 + 4,7) × 0,1 = 5,3 × 0,1 + 4,7 × 0,1.
Khi nhân một tích với một tổng, ta có thể
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi
cộng kết quả lại. (Tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng).
- HS lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Dúi làm rơi khúc mía xuống một
cái lỗ. Chồn đào một cái hố bên cạnh để
lấy khúc mía cho dúi. Hỏi chồn còn phải
đào sâu thêm bao nhiêu mét nữa để cái
hố sâu đúng bằng cái lỗ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV HS thảo luận suy nghĩ và tìm hiểu.
- YC HS làm bài tập vào vở
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm nhóm đôi thảo luận tìm hiểu
phân tích bài.
- HS làm bài tập vào vở
- HS trả lời:
Bài giải
Cái lỗ sâu số mét là: 1,06+0,25 =1,31 (m).
Để hố sâu đúng bằng cái lỗ, chồn còn phải
đào sâu thêm số mét nữa là:
1,31 – 0,9 = 0,41 (m)
Đáp số: 0,41m
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 11:
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 24: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tính được giá trị của biểu thức với số
 








Các ý kiến mới nhất