Tuan 34-TV KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:42' 26-06-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:42' 26-06-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 34:
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI CỦA CHÚNG TA
Bài 29: ĐIỆN THOẠI DỊ ĐỘNG (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng văn bản thông tin giới thiệu về một vật dụng : Điện
thoại di động.
- Đọc hiểu : Nắm được thông tin chính về sự phát triển của điện thoại di động nêu
trong bài( kích thước, chức năng,) ; hiểu được quá trình mình ra điện thoại di động thể
hiện sức sáng tạo không ngừng của con người để làm ra những vật dụng thông
minh,mang lại tiện ích lớn cho cuộc sống.
-Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin( giới thiệu về một vật dụng)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Giúp HS chia sẻ những điều đã biết về điện thoại di động trong thời gian liên tục và
kéo dài.
- Cách tiến hành:
a. Ôn lại kiến thức cũ.
- 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
-GV gọi 2 HS đọc 2 đoạn trong tập đọc bài :
Giờ Trái Đất và trả lời câu hỏi
? Sự kiện Giờ Trái Đất được tổ chức như thế
nào?
? Sự kiện Giờ Trái Đất đã mang lại lợi ích gì -HS lắng nghe
cho môi trường sống của chúng ta?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b. Khởi động
-HS chia sẻ: gọi điện, nhắn tin,….
-GV yêu cầu HS quan sát bức tranh chia sẻ
những điều đã biết về điện thoại di động?
-HS lắng nghe
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
Chúng ta vừa chia sẻ rất nhiều thông tin về
điện thoại di động. Tìm hiểu bài đọc Điện
thoại di động chúng ta sẽ có thêm những
hiểu biết về sự ra đời của điện thoại di động,
sự phát triển của điện thoại di động cho đến
ngày nay.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Học sinh biết cách đọc văn bản thông tin giới thiệu về một vật dụng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Giáo viên đọc toàn bài
- Hs lắng nghe GV đọc.
đọc rõ ràng, rành mạch nhấn giọng ở những
từ ngữ thể hiện sự phát triển của điện thoại di
động về kích thước ( từ chỗ được gọi là cục
gạch đến nhỏ gọn, có thể bỏ vừa túi áo) về
những chức năng thay thế hàng loạt dụng cụ
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
khác nhau ( chụp ảnh, nghe nhạc, xem
cách đọc.
phim….)
- GV HD đọc: Đọc cả bài, Cần biết nhấn
- 1 HS đọc toàn bài.
giọng ở những từ ngữ thể hiện sự phát triển
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
của điện thoại di động.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cục gạch to tưởng như
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
thế.
- HS đọc từ khó.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Mác – tin
- 2-3 HS đọc câu.
Cúp – pơ,ki- lô – gam,….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ngày 3 tháng 4 năm1973, / nhà phát minh
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
Mác – tin Cúp – pơ /thực hiện cuộc gọi với
điệu.
phiên bản đầu tiên/ của điện thoại di động
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
“ cục gạch” /vì nó nặng tới 1,1 ki- lô-gam.//
-1 -2 HS đọc cả bài
- GV HD đọc đúng và nhấn giọng ở một số
từ ngữ
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV mời HS đọc cả bài
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: +Nhận biết được thông tin chính xác về sự phát triển của điện thoại di động
nêu trong bài ( kích thước, chức năng )
+ Hiểu được quá trình phát minh ra điện thoại di động thể hiện sức sáng tạo không
ngừng của con người để làm ra những vật dụng thông minh, mang tiện ích lớn cho
cuộc sống.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó
hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ
giải nghĩa từ cho HS
+ Mác- tin Cúp – pơ: người nghiên
cứu chế tạo điện thoại di động đầu tiên
vào năm 1972 -1973.
+ Hệ thống định vị toàn cầu( ứng dụng
trên điện thoại dị động): hệ thống xác
định vị trí của người dùng, dẫn đường,
tìm đường đi, xem bản đồ mọi nơi trên
thế giới,…
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn,
hoạt động chung cả lớp, hòa động cá
nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV gọi HS đọc đoạn 1
+ Câu 1: Giới thiệu cuộc gọi đầu tiên
bằng điện thoại di động( người gọi,
thời điểm thực hiện cuộc gọi )
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
câu hỏi:
-1 HS đọc
+Cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại di động
do Mác – tin Cúp- pơ thực hiện.
+ Thời điểm thực hiện cuộc gọi là ngày 3
tháng tư năm 1973.
-1 HS đọc câu hỏi
+ Câu 2: Tìm trong bài những thông
tin về điện thoại di động : khối lượng
của điện thoại di động, chức năng của
điện thoại di động.
-GV giải thích rõ yêu cầu câu hỏi 2yêu -HS chia nhóm
cầu tìm thông tin về khối lượng và -HS trao đổi thông tin và điền vào phiếu học
chức năng của điện thoại di động.
tập
-GV chia lớp thành 4 nhóm
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
trao đổi và ghi vào phiếu học tập thông
tin về điện thoại di động
Phiếu học tập
-Đại diện 2 nhóm trình bày ý kiến
Khối lượng của
Chức năng của
ĐTDĐ
ĐTDĐ
-GV mời HS lên trình bày
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung\
-GV nhận xét, kết luận, tuyên dương
-GV gọi Hs đọc đoạn 2
+ Câu 3: Trong các chức năng của điện
thoại di động được nói tới trong bài,
em thích chức năng nào nhất? Vì sao?
-GV nhận xét,tuyên dương, tóm tắt ý
kiến: chức năng của điện thoại di động
đó là chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò
chơi điện tử, xem phim, gọi điện bằng
hình ảnh,…. thích chức năng chụp ảnh
vì lưu lại được những hình ảnh khi đi
du lịch, khi gặp gỡ người thân, bạn bè
những dịp lễ Tết, sinh nhật thích chức
năng gọi điện bằng hình ảnh vì nhìn
-1 HS đọc
-HS hỏi đáp nhau
? Chức năng của di động là gì? – Gọi điện
cho nhau bao gồm cả tiếng và hình ảnh vì bố
tớ đi làm xa gọi như này tớ sẽ nhìn được hình
ảnh bố
-chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò chơi, xem
phim, ......
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
.
-1 HS đọc yêu cầu
3-4 HS trả lời:Không thể liên lạc, không nhắn
tin được, không gọi điện được bằng hình ảnh,
thấy được người nói chuyện với không xem được tin tức,....
mình…
-HS khác nhận xét, bổ sung
+ Câu 4: Theo em, một ngày nay con
người sẽ gặp những khó khăn gì nếu
không có điện thoại di động?
-HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương, kết luận:
Những khó khăn khi không có điện
thoại di động đó là không thể liên lạc,
kết nối với người cần một cách nhanh
chóng kịp thời, không thể gọi điện
bằng hình ảnh( nhìn thấy nhau khi gọi
điện) nhắn tin thoại, tin bằng chữ
muốn nhắn tin, thông báo cho ai phải
viết ra giấy viết thư rồi gửi bưu điện,
muốn xem phim, nghe nhạc ở nhà cần
đầu đĩa máy chiếu,….
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung
bài bài học.
- GV nhận xét và chốt: Ngày nay, do
nhu cầu thông tin liên lạc cần nhanh
chóng, kịp thời, các thông tin dữ liệu
cần gửi đi chia sẻ cho người khác cùng
lúc. Nếu không có điện thoại di động
thì những việc trên khó có thể thực
hiện được. Nếu cô muốn thực hiện
được thì cần rất nhiều thời gian và cần
nhiều phương tiện khác hỗ trợ,….
Cũng thật khó khi không có điện thoại
di động. Ngoài ra tuy ĐTDĐ có rất
nhiều tiện ích nhưng cũng có rất nhiều
cái hại…..
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Điện thoại di động”
- VD:
+ Học xong bài“Điện thoại di động”,
em thây rất thú vị vì đã giúp em biết
thêm chức năng của điện thoại.
+ Có ý thức sử dụng điện thoại công
nghệ đúng cách, không gây hại cho bản
thân,….
+Điện thoại di động có rất nhiều chức
- Nhận xét, tuyên dương.
năng tiện ích cho cuộc sống,….
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU TRONG ĐOẠN VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ.
- Cảm nhận được những trí tuệ có vai trò quan trọng được thể hiện trong ngữ liệu
của bài tập thông qua các liên kết câu trong đoạn văn.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu
bằng cách lặp từ ngữ, dùng từ nối, dùng từ ngữ thay thế ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
* Ôn lại kiến thức cũ
- GV mời 2 HS nêu một số cách liên kết -2 HS lên bảng
câu trong văn bản?
-HS nhận xét
- GV nhận xét
* Khởi động
GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
-GV chọn HS chia số HS làm 2 đội chơi. - HS tham gia chơi
-GV nêu luật chơi và cách chơi:
- HS lắng nghe.
+ Hai đội cùng nghe bài hát có nhan đề
Chiến binh xanh sau khi nghe xong bài -HS chơi: Phép lặp : từ ngữ “rác”, “ chiến
hát, 2 đội thi sẽ phải chỉ ra ý nghĩa của bài binh xanh”, “ Kol siêu phàm”, “hành trình
hát và các từ ngữ có tác dụng nối kết các xanh” dùng từ ngữ thay thế : “cứ thế này”
câu trong bài hát. Đội chiến thắng là đội thay cho “rác ở khắp nơi”.
chỉ ra được đúng và nhanh từ ngữ liên kết - Nêu đội chiến thắng
câu trong bài hát.
-GV tuyên dương HS
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Trong trò chơi vừa rồi, cả lớp có cơ hội
rèn luyện hiểu biết về kép liên kết để củng -HS lắng nghe
cố thêm kiến thức về phép liên kết giúp
các con. Giúp các em viết đoạn văn chặt
chẽ, súc tích chúng ta học bài: Luyện tập
về liên kết câu trong đoạn văn.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Ôn lại những phép liên kết đã học: liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu
bằng cách dùng từ nối, liên kết câu bằng cách dùng từ ngữ thay thế.
- Chỉ ra được cách sử dụng phép liên kết câu trong đoạn văn.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1Tìm trong đoạn văn, những từ ngữ
có tác dụng liên kết câu và xếp vào nhóm
thích hợp.
-GV gọi HS đọc đoạn văn
-1 HS đọc
-GV yêu cầu HS tìm từ ngữ liên kết câu
-Cả lớp thảo luận N2 trả lời câu hỏi
-3-4 HS trả lời: Những từ ngữ có tác dụng
liên kết câu
+ nó thay thế trí tuệ nhân tạo liên kết câu
1 - câu 2
+trí tuệ nhân tạo trong câu 1 được lặp lại
trong câu 3, 4, 5.
+Chẳng hạn : nối câu 2 – câu 3
+tuy nhiên : nối câu 3 – câu 4
+ Vì thế : nối câu 4 – câu 5
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
-Gv yêu cầu HS xếp các từ ngữ vào các -1 HS trả lời
nhóm thích hợp.
Liên kết
Liên kết câu LK câu
câu bằng
cách lặp từ
ngữ
bằng cách
dùng từ ngữ
nối
bằng cách
dùng từ
ngữ thay
thế
-HS nhận xét
-GV nhận xét, tuyên dương, GV cung cấp -HS lắng nghe
thông tin về trí tuệ nhân tạo
Bài 2. Những đoạn văn dưới đây đã dùng -1 HS đọc đầu bài
không đúng từ ngữ để liên kết câu. Hãy
tìm cách sửa lại cho đúng.
? Bài yêu cầu gì?
-Bài yêu cầu tìm lỗi sai của việc sử dụng
từ ngữ liên kết và sửa lại lỗi sai
-GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: -1 Hs đọc các đoạn bài tập 2
khác với đoạn văn trong bài tập 1, cả 3 -HS dùng bút chì gạch chân
đoạn văn ở trong bài tập 2 đều mắc lỗi sử
dụng từ ngữ liên kết câu. Để phát hiện lỗi
sai, các em hãy đọc kỹ bài tập dùng bút
chì, gạch nỗi liên kết, sau đó tìm cách sửa
lỗi.
-3 – 4 HS lên trình bày
a. Lỗi: dùng đại từ (ở) đây thay thế cho
một bảo tàng ở trung tâm thành phố
không phù hợp.
Cách sửa: thay đại từ đây bằng đại từ đó.
b. Lỗi dùng từ Nhưng để nối kết hai câu là
không hợp lí.
Cách sửa: (1) Thay từ Nhưng bằng Trong
đó để biểu thị hai tỉnh Nghệ An và Quảng
Ngãi thuộc về miền Trung.
(2) Thay từ Nhưng bằng Đặc biệt để
nhấn mạnh.
c. Lỗi: cụm từ chú mèo Kít lặp lại 3 lần.
Điều này thể hiện vốn từ của người viết
chưa phong phú.
Cách sứ: Thay cụm từ chú mèo Kít bằng
một số từ ngữ có nghĩa tương tự.
Chú ta , mèo Kít, Kít, cậu ta, kẻ khiến loài
chuột phải khiếp sợ này, anh chàng nghịch
ngợm nhất nhà, người bạn thân thiết của
em.
-HS nhận xét, bổ sung
-GV mời HS nhận xét
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3
Viết đoạn văn( 3 đến 4 câu )về tác dụng
của phương tiện thông tin hiện đại đối với
đời sống con người, trong đó có sử dụng ít
nhất một cách liên kết câu đã học.
-1 HS đọc đầu bài
-GV hướng dẫn HS viết
-GV nhận xét
-GV có thể hỏi HS:
-HS viết vào vở
+Các câu trong đoạn văn có liên kết với
-3-4 HS đọc trước lớp
nhau không vì sao?
+Câu 1 và câu 2 liên kết với nhau bằng
cách nào?
-HS trả lời
+Câu 2 và câu 3 liên kết với nhau bằng
cách nào?
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số đoạn văn trong đó
có sử dụng từ ngữ liên kết câu để lẫn lộn
trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau chọn đoạn - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
văn có trong hộp dán trên bảng phân loại
theo bảng sau:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Đội nào tìm được đúng,nhiều hơn sẽ
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------
Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
PHẢN ĐỐI MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu yêu cầu và viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm đoạn văn nêu ý kiến
phản đối một sự việc, hiện tượng sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng ý thức của mọi người trong
cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em”
học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
bài hát.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhớ lại cách viết bài viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu
cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc đoạn văn. GV giải
nghe bạn đọc.
thích cách thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc lại yêu cầu
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu để nắm
-Những từ ngữ có thế dùng đế bày tỏ ý
rõ nội dung bài.
kiến phản đối: a. không đúng; c. không
? Những từ ngữ nào dưới đây có thể dùng
đông ý; d. sai lầm; g. khó chấp nhận.
đê bày tỏ ý kiến phản đối một sự việc, hiện
-HS nhận xét
tượng?
- HS lắng nghe.
-GV nhận xét, chốt đáp án: Khi viết đoạn
văn để bày tỏ ý kiến phản đối một sự việc,
hiện tượng chú ý dùng các từ ngữ như :
-HS viết vào vở
không đúng, không đồng ý, sai lầm, khó
chấp nhận.
-GV yêu cầu HS dựa vào những từ ngữ vừa -HS đọc: về câu nêu ý kiến phản đối hiện
tìm viết câu bày tỏ ý kiến phản đối về một tượng vứt rác bừa bãi trên bãi biển:
trong những sự việc, hiện tượng nêu ở đề + Hè vừa rồi em cùng bồ mẹ đi nghỉ ở
bài.
biển Sầm Sơn. Em thấy có nhiều người
-GV gọi HS lên bảng đọc bài
vứt rác bừa bãi trên bãi biển. Em không
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
đồng ý với hành vi này.
+ Việc vứt rác bừa bãi nơi công cộng
không chỉ là một hành vi thiếu văn hóa
mà còn là một hành động khó chấp nhận
vì nó ảnh hưởng xấu đến môi trường
sống của chúng ta.
-HS nhận xét
-GV yêu cầu HS nêu các lí do phản đối -HS tìm được các lí do phản đối phải xác
phải xác đáng, có dẫn chứng thuyết phục.
đáng, có dẫn chứng thuyết phục.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
-GV yêu cầu HS viết đoạn văn có đủ 3 -HS viết đoạn văn có đủ 3 phần
phần
Qua bài tập 1 các em đã viết được đoạn -HS lắng nghe
văn có đủ 3 phần nhưng khi viết xong
chunga ta cần đọc lại soát lại bài để chỉnh
sửa bài.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Từ việc tìm hiểu ý kiến phản đối và các chi tiết sáng tạo cho đoạn văn, nêu được
những cách có thể viết đoạn văn nêu ý kiến sáng tạo.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Đọc soát và chỉnh sửa
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn văn của mình
- HS đọc và soát lỗi
phát hiện lỗi.
-GV đưa ra một số tiêu chí để HS ra soát: Bố -HS đọc lại , tự rà soát, phát hiện lỗi
cục, diễn đạt, sắp xếp ý, chính tả, các lỗi khác, theo một số tiêu chí.
…
-HS chú ý
-GV hướng dẫn HS sửa lỗi
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng:
học vào thực tiễn.
+Trao đôi với người thân ý kiến phản đổi
của em về hiện tượng chen lấn khi xếp
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hàng.
+Tìm đọc văn bản thông tin về vẩn đề xử lí
rác thải.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI CỦA CHÚNG TA
Bài 02: THÀNH PHỐ THÔNG MINH MÁT - XĐA(4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản: Thành phố thông minh Mát- xđa.
Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu hai chấm, dáu phẩy, nhấn vào những từ ngữ, chi
tiết quan trọng trong văn bản.
Đọc hiểu: Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Thành phố thông minh
Mát - xđa ( địa điểm, thời gian, mục đích xây dựng dự án “Thành phố thông minh Mát
– xđa” cách thiết kế thành phố…)
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc : Thành phố thông minh Mát - xđa là giải
pháp đối phó với tình trạng nóng lên do biến đổi khí hậu và giúp ngăn chặn ô nhiễm
môi trường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu và xây dựng thành phố thêm đẹp, giảm lượng khí
thải.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
* Ôn bài cũ
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo”
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi.
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung
phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần - HS tham gia chơi:
đảo và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời
đúng được tuyên dương, trả lời sai thì
nhường quyền trả lời cho bạn khác. Nếu trả
lời đúng các em được quyền mời một bạn +Cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại di
nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có động do Mác – tin Cúp- pơ thực hiện.
4 câu hỏi được làm xong.
+ Thời điểm thực hiện cuộc gọi là ngày
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
3 tháng tư năm 1973.
Giới thiệu cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại
di động( người gọi, thời điểm thực hiện
cuộc gọi )
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI CỦA CHÚNG TA
Bài 29: ĐIỆN THOẠI DỊ ĐỘNG (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng văn bản thông tin giới thiệu về một vật dụng : Điện
thoại di động.
- Đọc hiểu : Nắm được thông tin chính về sự phát triển của điện thoại di động nêu
trong bài( kích thước, chức năng,) ; hiểu được quá trình mình ra điện thoại di động thể
hiện sức sáng tạo không ngừng của con người để làm ra những vật dụng thông
minh,mang lại tiện ích lớn cho cuộc sống.
-Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin( giới thiệu về một vật dụng)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Giúp HS chia sẻ những điều đã biết về điện thoại di động trong thời gian liên tục và
kéo dài.
- Cách tiến hành:
a. Ôn lại kiến thức cũ.
- 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
-GV gọi 2 HS đọc 2 đoạn trong tập đọc bài :
Giờ Trái Đất và trả lời câu hỏi
? Sự kiện Giờ Trái Đất được tổ chức như thế
nào?
? Sự kiện Giờ Trái Đất đã mang lại lợi ích gì -HS lắng nghe
cho môi trường sống của chúng ta?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b. Khởi động
-HS chia sẻ: gọi điện, nhắn tin,….
-GV yêu cầu HS quan sát bức tranh chia sẻ
những điều đã biết về điện thoại di động?
-HS lắng nghe
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
Chúng ta vừa chia sẻ rất nhiều thông tin về
điện thoại di động. Tìm hiểu bài đọc Điện
thoại di động chúng ta sẽ có thêm những
hiểu biết về sự ra đời của điện thoại di động,
sự phát triển của điện thoại di động cho đến
ngày nay.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Học sinh biết cách đọc văn bản thông tin giới thiệu về một vật dụng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Giáo viên đọc toàn bài
- Hs lắng nghe GV đọc.
đọc rõ ràng, rành mạch nhấn giọng ở những
từ ngữ thể hiện sự phát triển của điện thoại di
động về kích thước ( từ chỗ được gọi là cục
gạch đến nhỏ gọn, có thể bỏ vừa túi áo) về
những chức năng thay thế hàng loạt dụng cụ
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
khác nhau ( chụp ảnh, nghe nhạc, xem
cách đọc.
phim….)
- GV HD đọc: Đọc cả bài, Cần biết nhấn
- 1 HS đọc toàn bài.
giọng ở những từ ngữ thể hiện sự phát triển
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
của điện thoại di động.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cục gạch to tưởng như
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
thế.
- HS đọc từ khó.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Mác – tin
- 2-3 HS đọc câu.
Cúp – pơ,ki- lô – gam,….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ngày 3 tháng 4 năm1973, / nhà phát minh
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
Mác – tin Cúp – pơ /thực hiện cuộc gọi với
điệu.
phiên bản đầu tiên/ của điện thoại di động
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
“ cục gạch” /vì nó nặng tới 1,1 ki- lô-gam.//
-1 -2 HS đọc cả bài
- GV HD đọc đúng và nhấn giọng ở một số
từ ngữ
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV mời HS đọc cả bài
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: +Nhận biết được thông tin chính xác về sự phát triển của điện thoại di động
nêu trong bài ( kích thước, chức năng )
+ Hiểu được quá trình phát minh ra điện thoại di động thể hiện sức sáng tạo không
ngừng của con người để làm ra những vật dụng thông minh, mang tiện ích lớn cho
cuộc sống.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó
hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ
giải nghĩa từ cho HS
+ Mác- tin Cúp – pơ: người nghiên
cứu chế tạo điện thoại di động đầu tiên
vào năm 1972 -1973.
+ Hệ thống định vị toàn cầu( ứng dụng
trên điện thoại dị động): hệ thống xác
định vị trí của người dùng, dẫn đường,
tìm đường đi, xem bản đồ mọi nơi trên
thế giới,…
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn,
hoạt động chung cả lớp, hòa động cá
nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV gọi HS đọc đoạn 1
+ Câu 1: Giới thiệu cuộc gọi đầu tiên
bằng điện thoại di động( người gọi,
thời điểm thực hiện cuộc gọi )
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
câu hỏi:
-1 HS đọc
+Cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại di động
do Mác – tin Cúp- pơ thực hiện.
+ Thời điểm thực hiện cuộc gọi là ngày 3
tháng tư năm 1973.
-1 HS đọc câu hỏi
+ Câu 2: Tìm trong bài những thông
tin về điện thoại di động : khối lượng
của điện thoại di động, chức năng của
điện thoại di động.
-GV giải thích rõ yêu cầu câu hỏi 2yêu -HS chia nhóm
cầu tìm thông tin về khối lượng và -HS trao đổi thông tin và điền vào phiếu học
chức năng của điện thoại di động.
tập
-GV chia lớp thành 4 nhóm
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
trao đổi và ghi vào phiếu học tập thông
tin về điện thoại di động
Phiếu học tập
-Đại diện 2 nhóm trình bày ý kiến
Khối lượng của
Chức năng của
ĐTDĐ
ĐTDĐ
-GV mời HS lên trình bày
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung\
-GV nhận xét, kết luận, tuyên dương
-GV gọi Hs đọc đoạn 2
+ Câu 3: Trong các chức năng của điện
thoại di động được nói tới trong bài,
em thích chức năng nào nhất? Vì sao?
-GV nhận xét,tuyên dương, tóm tắt ý
kiến: chức năng của điện thoại di động
đó là chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò
chơi điện tử, xem phim, gọi điện bằng
hình ảnh,…. thích chức năng chụp ảnh
vì lưu lại được những hình ảnh khi đi
du lịch, khi gặp gỡ người thân, bạn bè
những dịp lễ Tết, sinh nhật thích chức
năng gọi điện bằng hình ảnh vì nhìn
-1 HS đọc
-HS hỏi đáp nhau
? Chức năng của di động là gì? – Gọi điện
cho nhau bao gồm cả tiếng và hình ảnh vì bố
tớ đi làm xa gọi như này tớ sẽ nhìn được hình
ảnh bố
-chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò chơi, xem
phim, ......
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
.
-1 HS đọc yêu cầu
3-4 HS trả lời:Không thể liên lạc, không nhắn
tin được, không gọi điện được bằng hình ảnh,
thấy được người nói chuyện với không xem được tin tức,....
mình…
-HS khác nhận xét, bổ sung
+ Câu 4: Theo em, một ngày nay con
người sẽ gặp những khó khăn gì nếu
không có điện thoại di động?
-HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương, kết luận:
Những khó khăn khi không có điện
thoại di động đó là không thể liên lạc,
kết nối với người cần một cách nhanh
chóng kịp thời, không thể gọi điện
bằng hình ảnh( nhìn thấy nhau khi gọi
điện) nhắn tin thoại, tin bằng chữ
muốn nhắn tin, thông báo cho ai phải
viết ra giấy viết thư rồi gửi bưu điện,
muốn xem phim, nghe nhạc ở nhà cần
đầu đĩa máy chiếu,….
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung
bài bài học.
- GV nhận xét và chốt: Ngày nay, do
nhu cầu thông tin liên lạc cần nhanh
chóng, kịp thời, các thông tin dữ liệu
cần gửi đi chia sẻ cho người khác cùng
lúc. Nếu không có điện thoại di động
thì những việc trên khó có thể thực
hiện được. Nếu cô muốn thực hiện
được thì cần rất nhiều thời gian và cần
nhiều phương tiện khác hỗ trợ,….
Cũng thật khó khi không có điện thoại
di động. Ngoài ra tuy ĐTDĐ có rất
nhiều tiện ích nhưng cũng có rất nhiều
cái hại…..
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Điện thoại di động”
- VD:
+ Học xong bài“Điện thoại di động”,
em thây rất thú vị vì đã giúp em biết
thêm chức năng của điện thoại.
+ Có ý thức sử dụng điện thoại công
nghệ đúng cách, không gây hại cho bản
thân,….
+Điện thoại di động có rất nhiều chức
- Nhận xét, tuyên dương.
năng tiện ích cho cuộc sống,….
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU TRONG ĐOẠN VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ.
- Cảm nhận được những trí tuệ có vai trò quan trọng được thể hiện trong ngữ liệu
của bài tập thông qua các liên kết câu trong đoạn văn.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu
bằng cách lặp từ ngữ, dùng từ nối, dùng từ ngữ thay thế ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
* Ôn lại kiến thức cũ
- GV mời 2 HS nêu một số cách liên kết -2 HS lên bảng
câu trong văn bản?
-HS nhận xét
- GV nhận xét
* Khởi động
GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
-GV chọn HS chia số HS làm 2 đội chơi. - HS tham gia chơi
-GV nêu luật chơi và cách chơi:
- HS lắng nghe.
+ Hai đội cùng nghe bài hát có nhan đề
Chiến binh xanh sau khi nghe xong bài -HS chơi: Phép lặp : từ ngữ “rác”, “ chiến
hát, 2 đội thi sẽ phải chỉ ra ý nghĩa của bài binh xanh”, “ Kol siêu phàm”, “hành trình
hát và các từ ngữ có tác dụng nối kết các xanh” dùng từ ngữ thay thế : “cứ thế này”
câu trong bài hát. Đội chiến thắng là đội thay cho “rác ở khắp nơi”.
chỉ ra được đúng và nhanh từ ngữ liên kết - Nêu đội chiến thắng
câu trong bài hát.
-GV tuyên dương HS
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Trong trò chơi vừa rồi, cả lớp có cơ hội
rèn luyện hiểu biết về kép liên kết để củng -HS lắng nghe
cố thêm kiến thức về phép liên kết giúp
các con. Giúp các em viết đoạn văn chặt
chẽ, súc tích chúng ta học bài: Luyện tập
về liên kết câu trong đoạn văn.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Ôn lại những phép liên kết đã học: liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu
bằng cách dùng từ nối, liên kết câu bằng cách dùng từ ngữ thay thế.
- Chỉ ra được cách sử dụng phép liên kết câu trong đoạn văn.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1Tìm trong đoạn văn, những từ ngữ
có tác dụng liên kết câu và xếp vào nhóm
thích hợp.
-GV gọi HS đọc đoạn văn
-1 HS đọc
-GV yêu cầu HS tìm từ ngữ liên kết câu
-Cả lớp thảo luận N2 trả lời câu hỏi
-3-4 HS trả lời: Những từ ngữ có tác dụng
liên kết câu
+ nó thay thế trí tuệ nhân tạo liên kết câu
1 - câu 2
+trí tuệ nhân tạo trong câu 1 được lặp lại
trong câu 3, 4, 5.
+Chẳng hạn : nối câu 2 – câu 3
+tuy nhiên : nối câu 3 – câu 4
+ Vì thế : nối câu 4 – câu 5
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
-Gv yêu cầu HS xếp các từ ngữ vào các -1 HS trả lời
nhóm thích hợp.
Liên kết
Liên kết câu LK câu
câu bằng
cách lặp từ
ngữ
bằng cách
dùng từ ngữ
nối
bằng cách
dùng từ
ngữ thay
thế
-HS nhận xét
-GV nhận xét, tuyên dương, GV cung cấp -HS lắng nghe
thông tin về trí tuệ nhân tạo
Bài 2. Những đoạn văn dưới đây đã dùng -1 HS đọc đầu bài
không đúng từ ngữ để liên kết câu. Hãy
tìm cách sửa lại cho đúng.
? Bài yêu cầu gì?
-Bài yêu cầu tìm lỗi sai của việc sử dụng
từ ngữ liên kết và sửa lại lỗi sai
-GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: -1 Hs đọc các đoạn bài tập 2
khác với đoạn văn trong bài tập 1, cả 3 -HS dùng bút chì gạch chân
đoạn văn ở trong bài tập 2 đều mắc lỗi sử
dụng từ ngữ liên kết câu. Để phát hiện lỗi
sai, các em hãy đọc kỹ bài tập dùng bút
chì, gạch nỗi liên kết, sau đó tìm cách sửa
lỗi.
-3 – 4 HS lên trình bày
a. Lỗi: dùng đại từ (ở) đây thay thế cho
một bảo tàng ở trung tâm thành phố
không phù hợp.
Cách sửa: thay đại từ đây bằng đại từ đó.
b. Lỗi dùng từ Nhưng để nối kết hai câu là
không hợp lí.
Cách sửa: (1) Thay từ Nhưng bằng Trong
đó để biểu thị hai tỉnh Nghệ An và Quảng
Ngãi thuộc về miền Trung.
(2) Thay từ Nhưng bằng Đặc biệt để
nhấn mạnh.
c. Lỗi: cụm từ chú mèo Kít lặp lại 3 lần.
Điều này thể hiện vốn từ của người viết
chưa phong phú.
Cách sứ: Thay cụm từ chú mèo Kít bằng
một số từ ngữ có nghĩa tương tự.
Chú ta , mèo Kít, Kít, cậu ta, kẻ khiến loài
chuột phải khiếp sợ này, anh chàng nghịch
ngợm nhất nhà, người bạn thân thiết của
em.
-HS nhận xét, bổ sung
-GV mời HS nhận xét
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3
Viết đoạn văn( 3 đến 4 câu )về tác dụng
của phương tiện thông tin hiện đại đối với
đời sống con người, trong đó có sử dụng ít
nhất một cách liên kết câu đã học.
-1 HS đọc đầu bài
-GV hướng dẫn HS viết
-GV nhận xét
-GV có thể hỏi HS:
-HS viết vào vở
+Các câu trong đoạn văn có liên kết với
-3-4 HS đọc trước lớp
nhau không vì sao?
+Câu 1 và câu 2 liên kết với nhau bằng
cách nào?
-HS trả lời
+Câu 2 và câu 3 liên kết với nhau bằng
cách nào?
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số đoạn văn trong đó
có sử dụng từ ngữ liên kết câu để lẫn lộn
trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau chọn đoạn - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
văn có trong hộp dán trên bảng phân loại
theo bảng sau:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Đội nào tìm được đúng,nhiều hơn sẽ
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------
Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
PHẢN ĐỐI MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu yêu cầu và viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm đoạn văn nêu ý kiến
phản đối một sự việc, hiện tượng sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng ý thức của mọi người trong
cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em”
học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
bài hát.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhớ lại cách viết bài viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu
cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc đoạn văn. GV giải
nghe bạn đọc.
thích cách thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc lại yêu cầu
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu để nắm
-Những từ ngữ có thế dùng đế bày tỏ ý
rõ nội dung bài.
kiến phản đối: a. không đúng; c. không
? Những từ ngữ nào dưới đây có thể dùng
đông ý; d. sai lầm; g. khó chấp nhận.
đê bày tỏ ý kiến phản đối một sự việc, hiện
-HS nhận xét
tượng?
- HS lắng nghe.
-GV nhận xét, chốt đáp án: Khi viết đoạn
văn để bày tỏ ý kiến phản đối một sự việc,
hiện tượng chú ý dùng các từ ngữ như :
-HS viết vào vở
không đúng, không đồng ý, sai lầm, khó
chấp nhận.
-GV yêu cầu HS dựa vào những từ ngữ vừa -HS đọc: về câu nêu ý kiến phản đối hiện
tìm viết câu bày tỏ ý kiến phản đối về một tượng vứt rác bừa bãi trên bãi biển:
trong những sự việc, hiện tượng nêu ở đề + Hè vừa rồi em cùng bồ mẹ đi nghỉ ở
bài.
biển Sầm Sơn. Em thấy có nhiều người
-GV gọi HS lên bảng đọc bài
vứt rác bừa bãi trên bãi biển. Em không
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
đồng ý với hành vi này.
+ Việc vứt rác bừa bãi nơi công cộng
không chỉ là một hành vi thiếu văn hóa
mà còn là một hành động khó chấp nhận
vì nó ảnh hưởng xấu đến môi trường
sống của chúng ta.
-HS nhận xét
-GV yêu cầu HS nêu các lí do phản đối -HS tìm được các lí do phản đối phải xác
phải xác đáng, có dẫn chứng thuyết phục.
đáng, có dẫn chứng thuyết phục.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
-GV yêu cầu HS viết đoạn văn có đủ 3 -HS viết đoạn văn có đủ 3 phần
phần
Qua bài tập 1 các em đã viết được đoạn -HS lắng nghe
văn có đủ 3 phần nhưng khi viết xong
chunga ta cần đọc lại soát lại bài để chỉnh
sửa bài.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Từ việc tìm hiểu ý kiến phản đối và các chi tiết sáng tạo cho đoạn văn, nêu được
những cách có thể viết đoạn văn nêu ý kiến sáng tạo.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Đọc soát và chỉnh sửa
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn văn của mình
- HS đọc và soát lỗi
phát hiện lỗi.
-GV đưa ra một số tiêu chí để HS ra soát: Bố -HS đọc lại , tự rà soát, phát hiện lỗi
cục, diễn đạt, sắp xếp ý, chính tả, các lỗi khác, theo một số tiêu chí.
…
-HS chú ý
-GV hướng dẫn HS sửa lỗi
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng:
học vào thực tiễn.
+Trao đôi với người thân ý kiến phản đổi
của em về hiện tượng chen lấn khi xếp
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hàng.
+Tìm đọc văn bản thông tin về vẩn đề xử lí
rác thải.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI CỦA CHÚNG TA
Bài 02: THÀNH PHỐ THÔNG MINH MÁT - XĐA(4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản: Thành phố thông minh Mát- xđa.
Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu hai chấm, dáu phẩy, nhấn vào những từ ngữ, chi
tiết quan trọng trong văn bản.
Đọc hiểu: Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Thành phố thông minh
Mát - xđa ( địa điểm, thời gian, mục đích xây dựng dự án “Thành phố thông minh Mát
– xđa” cách thiết kế thành phố…)
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc : Thành phố thông minh Mát - xđa là giải
pháp đối phó với tình trạng nóng lên do biến đổi khí hậu và giúp ngăn chặn ô nhiễm
môi trường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu và xây dựng thành phố thêm đẹp, giảm lượng khí
thải.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
* Ôn bài cũ
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo”
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi.
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung
phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần - HS tham gia chơi:
đảo và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời
đúng được tuyên dương, trả lời sai thì
nhường quyền trả lời cho bạn khác. Nếu trả
lời đúng các em được quyền mời một bạn +Cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại di
nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có động do Mác – tin Cúp- pơ thực hiện.
4 câu hỏi được làm xong.
+ Thời điểm thực hiện cuộc gọi là ngày
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
3 tháng tư năm 1973.
Giới thiệu cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại
di động( người gọi, thời điểm thực hiện
cuộc gọi )
 








Các ý kiến mới nhất