Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Quyền
Ngày gửi: 09h:40' 15-08-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1

Thứ Hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
Tiết 1: HĐTN -CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH, ĐẸP
Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
*Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí,có ý thức
tự giác; tinh thần trách nhiệm .
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Sân khấu
2. Học sinh: Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự chào cờ.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
chuẩn bị thực hiện nghi lễ chào cờ:
- GV trực ban cho học sinh xếp hàng, và
chỉnh đốn trang phục.
2. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ năm học
mới theo nghi lễ quy định (chào chờ, hát
quốc ca,…)
3. Phát động phong trào thi đua
- Nhà trường phát động phong trào
“Trường em Xanh, sạch, đẹp”
- Triển khai kế hoạch học tập
+ Hưởng ứng phong trào “Trường em Xanh,

- HS nghiêm túc theo dõi và thực
hiện theo yêu cầu.
- HS tham gia lễ chào cờ năm học
mới.

- HS lắng nghe.

- HS hưởng ứng tham gia phong trào.

2
sạch, đẹp”.
4. Tổ chức SHDC Theo chủ đề.
- GV nêu câu hỏi:
+ Trong năm học mới, em muốn mình sẽ
- 1 số HS trả ời theo suy nghĩ của
làm được gì?
mình.
+ Em có thích phong trào “Trường em
Xanh, sạch, đẹp” không?
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để
-HS lắng nghe.
học sinh bắt đầu tham gia thực hiện.
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng
khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận
biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nướ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng
dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.

Hoạt động của học sinh

- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
của của nhóm trưởng.

3
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả
nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn
ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt,
sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2
tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi
nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất
cả các thành viên trong nhóm.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng - HS trả lời.
nói?
(Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác
nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một
trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của
mỗi người.)
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát.
- GV hỏi.
+ Tranh vẽ cảnh gì?
- HS quan sát tranh và trả lời câu
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga
hỏi.
hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao,
bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn
tóc dài,...)
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- HS lắng nghe.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
- HS ghi vở.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
- Đọc mẫu.
- Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang
lừng, nào,…
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//

- HS lắng nghe.
- HS chia đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS phát hiện và luyện đọc từ khó.
- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng.

4
- Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1
khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.
- Đọc toàn bài.
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK.
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một
khác”?
(Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào
giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn
hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn
nhiều ước mơ”.)
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác
biệt đó?
(Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như
thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không
thể gắn kết không thể làm các việc cùng
nhau.)
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi
bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông
hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như
các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau,
nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.)
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ
thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều
kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế

- HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng
nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau.
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng
nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS bổ sung ý kiến cho nhau.

- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu
hỏi 3.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu
hỏi 5.

5
nào trong lớp của em?
( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ
riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến
chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với
nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng
mà thống nhất.
+ Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua
việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau.
Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung
hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể
hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.)
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
(Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu
cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người,
góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng,
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai
giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập
thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- GV nhận xét và chốt.
- GV ghi bảng.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng:
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
- Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
(chiếu silde xóa dần chữ)
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng
thanh các khổ thơ.
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.

- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS lắng nghe.

- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS ghi vở.

- HS làm việc cá nhân: Đọc lại nhiều
lần từng khổ thơ.
- HS làm việc theo cặp:
+ Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng
thanh) từng câu thơ từng khổ thơ.
- Làm việc chung cả lớp:
- Một số HS xung phong đọc những
khổ thơ mình đã thuộc.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng
-Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS thực hiện dưới nhiều hình
người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi
thức: vẽ tranh, thuyết trình.
bật so với các thành viên còn lại trong gia
- HS chia sẻ.

6
đình), những đặc điểm tích cực.
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói
rất nhanh,...
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị
- HS lắng nghe.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Toán
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; số lớn nhất, số bé nhất trong bốn
số đã cho
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong
bốn số
*Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
hành, luyện tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế
* Phẩm chất
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

7
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Bảng phụ.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh hơn?”
- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học
sinh, mỗi nhóm bốn bạn thực hiện hai
nhiệm vụ:
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu
cầu của GV. Ví dụ: Viết số tròn nghìn, chục
nghìn có năm chữ số.
+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo
thứ tự từ bé đến lớn. Nhóm nào hoàn thành
đúng và nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen
thưởng.
- Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả hai
đội và công bố đội dành chiến thắng.
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học:
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 – Tiết 1
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm
bài
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra,
chữa bài cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu từng trường
hợp.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm:
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục

- HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham
gia

- HS lắng nghe.

- HS thực hiện theo yêu cầu GV

- Kết quả:
a) 42 530: bốn mươi hai nghìn năm trăm
ba mươi
b) 8 888: tám nghìn tám trăm tám mươi

8
b) 8 nghìn, 8 trăm, 8 chục và 8 đơn vị
c) 5 chục nghìn, 7 trăm, 1 chục và 4 đơn vị
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ
kết quả nhóm đôi
- GV chữa bài, yêu cầu HS đọc từng số.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Số?
a) 6 825 = 6 000 + 800 + 20 + ?
b) 33 471 = 30 000 + 3 000 + ? + 70 + 1
c) 75 850 = 70 000 + 5 000 + 800 + ?
d) 86 209 = 80 000 + 6 000 + ? + 9
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho cả lớp cùng làm câu đầu tiên rồi
chữa bài, yêu cầu HS làm tiếp các câu còn
lại.
- GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích từng
trường hợp
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Số?

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm
bài.
- GV cho HS nhóm đôi kiểm tra, chữa bài
cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS đọc các số trên
tia số trong từng trường hợp
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
Số?

tám
c) 50 714: năm mươi nghìn bảy trăm
mười bốn
d) 94 005: chín mươi tư nghìn không
trăm linh năm
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
- Kết quả:
a) 6 825 = 6 000 + 800 + 20 + 5
b) 33 471 = 30 000 + 3 000 + 400 + 70
+1
c) 75 850 = 70 000 + 5 000 + 800 + 50
d) 86 209 = 80 000 + 6 000 + 200 + 9
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Kết quả:

- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
GV

- Kết quả:
Số liền trước

Số đã cho

Số liền sau

9
Số liền
Số đã cho
Số liền sau
8 289
8 290
8 291
trước
42 134
42 135
42 136
8 289
8 290
8 291
79 999
80 000
80 001
?
42 135
?
99 998
99 999
100 000
?
80 000
?
?
99 999
?
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài rồi nêu
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
cách tìm số liền trước, số liền sau của một
GV.
số đã cho
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ
kết quả nhóm đôi
- HS chú ý lắng nghe
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả
từng trường hợp
*GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................
Tiết 4: Đạo dức
BÀI 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp
với lứa tuổi.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn những người lao động.
* Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

10
- Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn với
người lao động.
* Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ tranh về biết ơn người lao động theo Thông tư 37/2021-TT/BGDDT.
- Bài hát Lớn lên em sẽ làm gì? (sáng tác Trần Hữu Pháp), video Bài hát về việc
làm và nghề nghiệp.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV mời cả lớp xem và hát theo bài hát Lớn lên em sẽ
làm gì? (sáng tác Trần Hữu Phước).
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Có những nghề gì được nhắc tới trong bài hát?
+ Vì sao các bạn nhỏ trong bài hát ước làm những nghề
đó?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Trong bài hát, có những nghề nghiệp: người công
nhân xây dựng, người nông dân lái máy cày, người kĩ sư
mỏ địa chất, người lái tàu.
+ Các bạn nhỏ trong bài hát mơ ước làm những nghề
đó vì người công nhân đi xây dựng những nhà máy mới;
người nông dân lái máy cày để cày ruộng, trồng lúa,
rau,... cung cấp cho xã hội; người lái tàu đưa người ra
Bắc vào Nam; người kĩ sư đi tìm tài nguyên làm giàu
cho đất nước.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ có những người lao
động, chúng ta mới có những sản phẩm cần thiết cho
cuộc sống. Vì vậy, chúng ta cần biết ơn người lao động.

Họt động của học sinh
- HS xem và hát theo giai
điệu bài hát.
- HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.

- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe

11
Bài học “Biết ơn người lao động” sẽ giúp các em hiểu
được vì sao chúng ta cần biết ơn người lao động qua
việc tìm hiểu những đóng góp của họ trong cuộc sống.
Từ đó, thể hiện lòng biết ơn người lao động bằng những
lời nói, việc làm cụ thể.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của người
lao động.
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi
tre” (sáng tác Tố Hữu).
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Việc làm của chị lao
công giúp ích gì cho cuộc sống của chúng ta?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi mọi người đã
ngủ, chị lao công vẫn cần mẫn quét rác trên đường phố
trong những đêm hè vắng lặng và những đêm đông giá
rét. Việc làm của chị lao công góp phần giữ sạch, đẹp
đường phố, để “Hoa Ngọc Hà/ Trên đường rực nở/
Hương bay xa/ Thơm ngát đường ta. Bởi vậy, chúng ta
cần biết ơn việc làm của chị lao công.
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi (sử dụng kĩ thuật
tia chớp): Hãy kể thêm một số công việc của người lao
động khác mà em biết. Những công việc đó có đóng góp
gì cho xã hội?
- GV mời đại diện 3 – 4 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra một số công việc của
người lao động và đóng góp của người lao động cho xã
hội:
STT Nghề nghiệp
Đóng góp
1
Nông dân (lái Tạo ra lúa, gạo cho xã hội.
máy gặt)
2
Công nhân
May quần áo cho mọi người.
(may)

- HS đọc thầm bài đọc.
- HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

12
3

Giáo viên

Dạy kiến thức, đạo đức, kĩ năng
cho học sinh.
4
Nhân viên
Giúp mọi người mua bán, trao
bán hàng
đổi hàng hóa.
5
Bác sĩ
Khám, chữa bệnh cho mọi
người.
6
Nhà khoa học Nghiên cứu khoa học để ứng
dụng vào cuộc sống.
- GV nêu một số câu đố vui về nghiệp và yêu cầu HS
giải đố:
+ Nghề gì cần đến đục cưa
Làm ra giường, tủ,...sớm trưa ta cần?
+ Nghề gì vận chuyển hàng hóa, hành khách từ nơi này
đến nơi khác?
+......
- GV nhận xét và chốt đáp án:
+ Nghề mộc.
+ Nghề vận tải.
Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải biết ơn người lao
động?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan sát hình
1 – 4 SHS tr.6 và trả lời câu hỏi:

+ Những sản phẩm đó cần thiết cho cuộc sống của
chúng ta như thế nào?
+ Nêu nhận biết của em về công sức của người lao động
khi làm ra các sản phẩm đó?

- HS lắng nghe GV nêu câu
đố và trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS làm việc theo nhóm
đôi.

13
+ Theo em, vì sao chúng ta phải biết ơn người lao
động?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo
luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Ảnh
Sản
Vai trò
Công sức của
phẩm
người lao động
Gà, cá,
Lương thực,
Công sức của
gạo
thực phẩm nuôi người nông dân.
sống con người.
Quần
Để mặc.
Công sức của
áo, giày Để đi.
công nhân, nhà
dép, mũ Để đội.
thiết kế.
nón
Tủ lạnh, Bảo quản đồ ăn, Công sức của
máy
làm lạnh.
người công nhân,
giặt, xe Giặt quần áo.
kĩ sư.
đạp, ô
Phương tiện đi
tô, xe
lại.
máy
Tranh
Đáp ứng nhu
Công sức của
ảnh
cầu tinh thần.
những người lao
động nghệ thuật.
- GV nêu kết luận: Trong cuộc sống, chúng ta cần có
những sản phẩm như lương thực, thực phẩm và những
đồ dùng cần thiết khác do người lao động tạo ra. Chúng
ta cần có những sản phẩm đáp ứng nhu cầu vật chất và
tinh thần. Vì vậy, chúng ta cần phải biết ơn người lao
động.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Biết ơn người lao động.
+ Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời
nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
+ Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết

- HS trình bày kết quả thảo
luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS lắng nghe, thực hiện.

14
ơn những người lao động.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1: Tin học
Tiết 2: Âm nhạc
Tiết 1: Khoa học (Tiết 1)
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một
số vật và hòa tan một số chất).
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất
của nước.
* Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Nước có màu gì? (màu trắng, màu trong,
- HS suy ngẫm trả lời.
màu vàng,…)
+ Nước có mùi gì, vị gì? (không mùi, mùi
thơm của nước cam, vị ngọt, không vị…)
+ Nước có hình dạng gì? (hình cái cốc, hình
cái bát, hình cái chai,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Tính chất của nước:

15
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm:
rót nước vào cốc, bát, chai.
- Yêu cầu HS quan sát, ngửi, nếm, cho biết
màu sắc, mùi, vị và hình dạng của nước.
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của
nước: nước không màu, không mùi, không
vị, không có hình dạng nhất định.
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ từ từ nước lên mặt tấm gỗ đặt
nằm nghiêng trên khay.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hướng
chảy của nước trên mặt tấm gỗ; Khi xuống
tới khay nước tiếp tục chảy như thế nào?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của
nước: nước chảy từ cao xuống thấp và chảy
lan ra mọi phía.
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước thấm
qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV kết luận về tính chất của nước: nước
thấm qua một số vật (giấy ăn, khăn mặt, quần
áo,..)
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước thấm
qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của
nước: nước thấm qua một số vật (giấy ăn,

- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS tiến hành thí nghiệm.

- HS quan sát, trả lời.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS tiến hành thí nghiệm.

- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS tiến hành thí nghiệm.

- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

16
khăn mặt, quần áo,..)
*Thí nghiệm 4:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
- HS tiến hành thí nghiệm.
nghiệm: cho 1 thìa đường, cát, muối ăn lần
lượt vào các cốc rồi khuấy đều.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hòa tan
- HS quan sát, trả lời.
chất nào và không hòa tan chất nào?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nước: nước hòa tan đường, muối ăn, không
hòa tan cát.
- Yêu cầu HS lấy ví dụng chứng tỏ nước
- HS trả lời
thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
HĐ 2: Vận dụng tính chất của nước:
- Gọi 1-2 HS nhắc lại các tính chất của nước. - 1-2 HS trả lời
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp quan sát
- HS thảo luận theo cặp, hoàn thành
hình 5, cho biết con người đã vận dụng tính
phiếu học tập.
chất của nước vào những hoạt động nào.
Tính chất của nước
Hình ảnh vận dụng tính chất của nước
Nước thấm qua một số vật
5a, 5d
Nước chảy từ cao xuống thấp
5b, 5e
Nước hòa tan một số ch
 
Gửi ý kiến