Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 28-TV KNTT 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:40' 26-06-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 28:

CHỦ ĐỀ : TIẾP BƯỚC CHA ÔNG
Bài 17: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu.
Đọc hiểu: Nhận biết đượcthông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu
chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến
của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số
lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục
là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học
và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là
một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm,
hỏi:
làm việc chung cả lớp.
+ Bức tranh vẽ những gì?
- GV nhận xét và chốt:
Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về
những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước
truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ
cha ông đi trước. Đó là truyền thống yêu nước, - HS lắng nghe.
tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc.
Chủ điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt
Nam ngày một đổi thay, phát triển,…
2. Khởi động
- GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích - HS chia sẻ.
Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội.
Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám
ở Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích
đa dạng, phong phú gần với kinh
thành Thăng Long xưa. Trong đó
Văn Miếu gồm: hồ Văn, khu Văn
Miếu – Quốc Tử Giám và vườn
Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử
và là trường đại học đầu tiên của
Việt Nam. Văn Miếu được xây
dựng tường gạch bao quanh, chia
thành nhiều lớp không gian. Từ
ngoài vào trong có lần lượt các
cổng: cổng Văn Miếu, Đại Trung,
Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng
Thái Học. Hiện nay Văn Miếu –
Quốc Tử Giám là nơi tham quan,
cầu may, nơi khen tặng và tổ chức

hoạt động trường học cho học sinh
xuất sắc, tổ chức hội thơ hàng năm
vào rằm tháng giêng.
- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng toàn bộ văn bản “Nghìn năm văn hiến” thể hiện tình cảm trân
trọng, tự hào. - Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng đọc - Hs lắng nghe GV đọc.
thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng,
rành mạch
- GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân
trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
dẫn cách đọc.
• Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi
trường, Th iên Quang, hàng muỗm già,…
- 1 HS đọc toàn bài.
• Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, - HS quan sát và đánh dấu các
như sau:
đoạn.
Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số
trạng nguyên/ 0/
Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/
Số trạng nguyên/ 9/

Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/
Số trạng nguyên/ 47/
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
+ HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3
đoạn.
• Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây.
• Đoạn 2: Bảng thống kê.
- 2-3 HS đọc câu.
• Đoạn 3: Phần còn lại.
+ HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý
cho nhiều HS được đọc bảng thống kê.
- HS lắng nghe cách đọc đúng
+ HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một ngữ điệu.
lượt.
+ 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp.

– GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: V ăn Miếu – Quốc Tử Giám như một
chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống
kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là
nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng.
- Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự
hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình
yêu quê hương.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
để GV hỗ trợ.
nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu - HS nghe giải nghĩa từ
có).
+ Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và
tốt đẹp.
+ Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những
người có công mở mang giáo dục thời xưa.
Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời
xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu.
- Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc
gia về Nho học ngày xưa.
+ Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu
lại làm chứng cho một sự việc đã qua.
- Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng
Long nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giam là
quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà
Nội.
3.2. Tìm hiểu bài.

- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi:
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn
Miếu Th ăng Long? Công trình đó được xây
dựng vào năm nào?
+ Vua Lý Th ánh Tông là người đã
cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long.
+ Công trình đó được xây dựng vào
năm 1070.

+ Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn + Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để
làm nơi dạy học cho các hoàng tử và
cho xây Quốc Tử Giám để làm gì?+
con em quý tộc. Về sau học trò giỏi là
con em dân thường cũng được học ở
+ Câu 3: Bảng thống kê cho biết những thông đây.
tin gì về các khoa thi từ năm 1075 đến năm + Bảng thống kê cho biết các thông
1919? Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi tin: những triều đại có tổ chức khoa
thi; số khoa thi, số tiến sĩ, số trạng
nhất và có nhiều tiến sĩ nhất?
nguyên của mỗi triều đại.
.
+ Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi
nhất với 104 khoa thi và có nhiều tiến
+ Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ.
ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo nhân
tài.
+ Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây
Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học cho
các hoàng tử và con em quý tộc, về

sau học trò giỏi là con em dân thường
cũng được học ở đây.
+ Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ,
ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185
khoa thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ.
Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền
+ Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên
thống khoa cử của Việt Nam?
tuổi của 1 306 vị tiến sĩ.
+ Việc lựa chọn người tài được tổ
chức thông qua thi cử.
+ Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức
từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn
Miếu – Quốc Tử Giám là chứng tích
cho truyền thống này.
+ Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con
em dân thường cũng được vào học ở
Quốc Tử Giám (Văn Miếu Th ăng
Long), ta thấy con em dân thường
cũng được tham gia thi cử (có thể nêu
những vị trạng nguyên có xuất thân
- GV nhận xét, tuyên dương
từ gia đình bình thường, thậm chí còn
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài là con em của những gia đình nghèo
như Trạng nguyên Nguyễn Hiền,
học.
Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi,...).
- GV nhận xét và chốt:
Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng
tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta
được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại
qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa
cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa
cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách
hàng đầu cần phải chú trọng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
nhân của mình sau khi học xong bài “ Văn Miếu những cảm xúc của mình.
Quốc Tử Giam”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về Đại từ và kết từ.,.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua cac từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu Hs nhắc lại thế nào là Đại từ và + HS trả lời theo suy nghĩ
kết từ.
- HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Ôn tập về Đại từ và kết từ.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua cac từ loại tìm được
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố
dưới đây và giải câu đố.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
nội dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.

GV liên hệ và mở rộng

- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố:
là Ngô Quyền.
Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải
đố: là bánh chưng

Nói thêm về anh hùng Ngô Quyền và
chiến thắng Bạch Đằng.

Nói thêm về Lang Liêu, sự tích bánh
chưng, bánh giầy.

Củng cố thêm về chủ điểm Tiếp bước
cha ông khi nhắc về truyền thống dựng xây và
bảo vệ Tổ quốc của các Vua Hùng và Lang
Liêu
Chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai” dùng
để hỏi cho người (Ngô Quyền) và đại từ nghi
vấn “gì” dùng để hỏi cho vật, sự vật (bánh
chưng).
Bài 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ
ngữ được in đậm trong đoạn văn.
- HS xác định yêu cầu của bài tập.


- GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: dùng
để thay thế (thế, vậy, đó, này….)

- 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm
của gió”. Cả lớp lắng nghe.
- HS chơi theo nhóm. Thực hiện các
vòng thi theo hướng dẫn của giáo
viên.

-Xác định được yêu cầu của bài tập.
- Nhắc lại được kiến thức về đại từ
thay thế.

- GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ thay
thế.
Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối
quận Ba Đình và quận Hoàn Kiếm với quận
Long Biên của Hà Nội. Nhìn từ xa, cây cầu
Long Biên trông như một con rồng sắt khổng - Làm việc cá nhân trên phiếu bài tập.
lồ. Cầu Long Biên là cây cầu duy nhất của
Th ủ đô có các phương tiện di chuyển theo
hướng tay trái.

Đại diện một số HS trình bày kết quả.
GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án.
+ cây cầu Long Biên trông như ... → cây cầu
này trông như ...
+ Cầu Long Biên là cây cầu ... → Đây là cây
cầu ... – GV hỏi về tác dụng của đại từ thay
thế trong đoạn văn HS vừa hoàn thiện.
GV liên hệ
Tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn
văn trên: làm cho đoạn văn mạch lạc hơn, hay

hơn, tránh lặp từ ngữ).
- Tìm được đại từ thay thế.
Bài tập 3. Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy …
nhưng …) thay cho bông hoa.
– HS xác định yêu cầu của bài tập.
– GV cho HS nhắc lại kiến thức về kết từ.
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.

+ GV chia làm 2 đội chơi (mỗi đội 4 HS).
+ GV chuẩn bị thẻ từ là các kết từ (mà, cho,
như, tuy … nhưng …) chia cho 2 đội chơi.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Th ời gian: 3 phút cả 2 đội thực hiện tìm kết
từ ở các thẻ từ được phát thay cho các bông
hoa trên bảng phụ mà GV dán trên bảng.
+ GV làm mẫu 1 VD.
-Xác định được yêu cầu của bài tập.
+ HS tham gia chơi và thực hiện bài tập.
Đội 1

Đội 2

Con người có
tổ, có tông cây có
cội,
sông

nguồn.
b.
Bầu ơi thương
lấy bí cùng rằng
khác giống
chung
một giàn.
c. Lời nói chẳng mất
tiền mua Lựa lời
nói vừa lòng nhau.
d.
Công cha
núi ngất trời Nghĩa
mẹ
nước ngời
ngời
Biển Đông
Núi cao biển rộng
mênh mông
Cù lao chín chữ, ghi

a.

a.

Con người có
tổ, có tông cây có
cội,
sông

nguồn.
b.
Bầu ơi thương
lấy bí cùng rằng
khác giống
chung
một giàn.
c. Lời nói chẳng mất
tiền mua Lựa lời
nói vừa lòng nhau.
d.
Công cha
núi ngất trời Nghĩa
mẹ
nước ngời
ngời
Biển Đông
Núi cao biển rộng
mênh mông
Cù lao chín chữ, ghi

-Lắng nghe, tham gia trò chơi.

lòng con ơi!
lòng con ơi!
+ Hết thời gian đại diện hai nhóm trình bày,
GV và HS nhận xét và thống nhất đáp án.
a,
Con người có tổ, có tông
Như cây có cội, như sông có nguồn.
b, Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn.
c, Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
d, Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông
Bài tập 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới
thiệu về một vị anh hùng dân tộc, trong đó có
sử dụng đại từ và kết từ.
- HS xác định yêu cầu của bài tập.
- GV cho HS lựa chọn một vị anh hùng dân
tộc để giới thiệu, chú ý nhắc HS nhớ về một
số vị anh hùng dân tộc đã được học trong
chương trình.
- GV làm mẫu (một đoạn văn, 3 – 5 câu) giới
thiệu về một vị anh hùng dân tộc và có sử
dụng đại từ, kết từ.
-HS làm việc cá nhân trong thời gian quy
định.
- Xác định được yêu cầu
- 3, 4 hs trình bày.
- Gv nhận xét khen những HS có những câu - Theo dõi, lắng nghe
văn sử dụng tốt và đúng kết từ và đại từ

- Hs viết

- Hs trình bày
- Lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Chia sẻ với bạn những điều em ấn tượng về - HS tham gia để vận dụng kiến thức
vị anh hùng dân tộc đã viết trong bài giới đã học vào thực tiễn.
thiệu và nói lên cảm nghĩ của em.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ
VIỆC, HIỆN TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nắm được cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng có ý
nghĩa trong cuộc sống và nội dung của từng phần trong đoạn văn.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.

- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em”
học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
hát.
bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ - Nắm được cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng có ý
nghĩa trong cuộc sống và nội dung của từng phần trong đoạn văn.

- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
Tìm câu trả lời cho câu hỏi 1 theo yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
sau:
nghe bạn đọc.
+ Bước 1: Đọc thầm đ oạn văn.
- HS thảo luận nhóm
+ Bước 2: Dựa vào đoạn văn vừa đọc, lần
lượt trả lời 4 câu hỏi. HS suy nghĩ, tìm câu
trả lời lần lượt cho 4 câu hỏi.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Câu a. Đoạn văn trên nói về sự việc gì?
a. Đoạn văn nói về việc cần bảo vệ di sản
Người viết có ý kiến thế nào về sự việc đó?
của cha ông để lại. Người viết tán thành
ý kiến đó.
Câu b. Xác định các phần (mở đầu, triển
khai, kết thúc của đoạn văn)

Câu c. Chọn nội dung tương ứng với mỗi
phần của đoạn văn.
c. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần
của đoạn văn.

Mở đầu: Từ đầu đến rất tán thành ý kiến
này.
Triển khai: tiếp theo đến nối kết quá khứ
với hiện tại.
Kết thúc: Câu cuối cùng của đoạn văn.

+ Mở đầu: Giới thiệu sự việc, nêu ý kiến
tán thành của người viết về sự việc.
+ Triển khai: Trình bày lí do và dẫn
chứng để chứng minh ý kiến của mình là
đúng.
+ Kết thúc: Khẳng định lại một lần nữa ý
kiến tán thành về sự việc.

Câu d. Trong phần triển khai, người viết
đã đưa ra lí do và những dẫn chứng nào để – Lí do: Di sản là tài sản quý báu của cha

chứng minh ý kiến của mình là đúng?

- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng
kết.
3.Luyện tập
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành
một sự việc, hiện tượng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV mời cả lớp làm việc chung.
- GV mời HS trả lời.

ông, trao truyền thế hệ này sang thế hệ
khác.
+ Dẫn chứng: Tôi và bạn nhìn thấy di sản
qua di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh,
phong tục, lễ hội,…
– Lí do: Vì sao phải giữ gìn di sản của
cha ông để lại? Vì giữ gìn di sản của cha
ông để lại chính là giữ gìn thành quả lao
động của những thế hệ trước.
+ Dẫn chứng: Để có một công trình kiến
trúc, một mái đình, ngôi chùa,... cha ông
ta đã phải đổ biết bao mồ hôi, công sức
lao động thậm chí cả xương máu.
+ Dẫn chứng: Biết bao khát vọng của
người xưa được gửi gắm vào mỗi di sản
đó.
– Lí do: Từ những di sản của cha ông,
chúng ta thấy lòng yêu quê hương, đất
nước, tinh thần xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
+ Dẫn chứng: Những giá trị ấy đã nối kết
quá khứ với hiện tại.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
- Một số HS trả lời:
- Đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự
việc, hiện tượng thường có 3 phần:

+ Mở đầu: Giới thiệu sự việc, hiện tượng
và nêu ý kiến tán thành của người viết.
+ Triển khai: Trình bày lí do, dẫn chứng
để chứng minh ý kiến đó là đúng.
+ Kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán
thành hoặc nêu ý nghĩa của sự việc, hiện
tượng đó đối với cuộc sống.
- Để ý kiến tán thành có sức thuyết phục,
cần:
+ Đưa ra được các lí do giải thích chọn
lọc, dễ hiểu và có liên quan trực tiếp đến
việc đồng ý hay không đồng ý với sự
việc, hiện tượng.
+ Có các dẫn chứng thuyết phục để giải
thích và bảo vệ lí do mà mình đưa ra.
Dẫn chứng sinh động, gần gũi dễ hiểu và
cụ thể.

- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt.
Đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự
việc, hiện tượng thường có 3 phần:
+ Mở đầu: Giới thiệu sự việc, hiện tượng
và nêu ý kiến tán thành của người viết.
+ Triển khai: Trình bày lí do, dẫn chứng
để chứng minh ý kiến đó là đúng.
+ Kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán
thành hoặc nêu ý nghĩa của sự việc, hiện - Hs nhắc lại.
tượng đó đối với cuộc sống.
- Cho 2,3 hs nhắc lại ghi nhớ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận
dụng:
Trao đổi với người thân về một chương
trình truyền hình có tác động tích cực đối
với học sinh.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS làm việc chung cả lớp và trình bày
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------TUẦN 28:

CHỦ ĐỀ 1: TIẾP BƯỚC CHA ÔNG
Bài 18: NGƯỜI THẦY CỦA MUÔN ĐỜI (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ văn bản “Người thầy của muôn đời” biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời văn miêu tả tâm trạng của nhân vật. Biết ngắt, nghỉ hơi
sau dấu câu.
Đọc hiểu: Nhận biết đ
 
Gửi ý kiến